- Trọng lực: lực hút của trái đất- Khí áp: sức nén của khí quyển lên bề mặt trái đất - Thị tộc phụ hệ: dòng họ trong đó người đàn ông có quyền hơn người phụ nữ - Đường trung trực: đường
Trang 12 Trong phần từ vựng, HS cần nhận biết, nắm vững đặc điểm và biết cách sử dụng thuật ngữ; hiểu biết về các cách phát triển từ vựng của TV; từ đó có ý thức trau dồi,
mở rộng vốn từ, nâng cao năng lực sử dụng TV trong hoạt động giao tiếp
Bài học về thuật ngữ giúp hS có thêm vốn từ để thích ứng với xu thế phát triển của cuộc sống hiện đại, khi khoa học và công nghệ đóng vai trò ngày càng quan trọng đối với con người
Bài học về sự phát triển của từ vựng giúp học sinh nắm được sự phát triển không ngừng của TV về mặt từ vựng diễn ra theo hai cách: phát triển, mở rộng nghĩa của
từ ( phát triển về vật chất) và phát triển số lượng các từ ngữ( phát triển về lượng)Tìm hiểu về trau dồi vốn từ, HS nhận biết được hai cách để trau dồi vốn từ, đó là rèn luyện để hiểu nghĩa, biết cách dùng từ và tìm hiểu từ mới để tự làm tăng vốn từcủa mình; từ đó có ý thức nâng cao năng lực sử dụng ngôn ngữ nói chung và năng lực sử dụng từ ngữ TV nói riêng trong đời sống của bản thân
B) CÁC BÀI CỤ THỂ
THUẬT NGỮ
I) KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường được
dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ
Ví dụ: lực, trọng lực, ma sút,… là các thuật ngữ vật lí; khí úp, xâm thực, lưu lượng,
… là các thuật ngữ địa lí
2 Đặc điểm của thuật ngữ
– Tính chính xác là đặc điểm quan trọng nhất của thuật ngữ
Trang 2Về nguyên tắc, trong một lĩnh vực khoa học, công nghệ nhất định, mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm, và ngược lại, mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ
– Thuật ngữ không có tính biểu cảm
Ngoài ra, thuật ngữ còn có tính hệ thống và tính quốc tế
3 Một số lưu ý
– Là một lớp từ vựng đặc biệt nhưng thuật ngữ vẫn nằm trong vốn từ vựng chung của một ngôn ngữ, do đó nó vẫn có sự chuyển hoá qua lại với các lớp từ khác Có những thuật ngữ trở thành từ ngữ thông thường và cũng có những từ ngữ thông thường trở thành thuật ngữ trong khi nó vẫn giữ ý nghĩa thông thường
Ví dụ: com-pu-tơ, in-tơ-nét, ti vi,… là những thuật ngữ đã được dùng phổ biến
trong giao tiếp hằng ngày; nước, muối là những từ ngữ thông thường đã trở thành thuật ngữ trong khi vẫn giữ nguyên ý nghĩa thông thường của nó
– Một thuật ngữ có thể được dùng ở nhiều ngành khác nhau, cũng có khi ngành khoa học này mượn thuật ngữ của ngành khoa học khác để biểu thị một khái niệm mới
Ví dụ: Thuật ngữ vi-rút được dùng cả trong sinh học, y học và tin học
– Muốn sử dụng thuật ngữ chính xác, cần nắm được khái niệm thuật ngữ và lĩnh vực mà thuật ngữ được sử dụng
II) LUYỆN TẬP
a) Những bài trong sgk
Bài 1 (trang 89 sgk ngữ văn 9 tập 1)
- Lực: tác dụng đẩy kéo của vật này lên vật khác
- Xâm thực: quá trình phá hủy lớp đất đá phủ trên mặt đất do các tác nhân như gió,sóng biển, băng hà, nước chảy…
- Hiện tượng hóa học: hiện tượng sinh ra chất mới
- Di chỉ: dấu vết người xưa đã cư trú và sinh sống
- Thu phấn: hiện tượng hạt tiếp xúc với nhị hoa
- Lưu lượng: lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một điểm nào đó,trong một giây đồng hồ
Trang 3- Trọng lực: lực hút của trái đất
- Khí áp: sức nén của khí quyển lên bề mặt trái đất
- Thị tộc phụ hệ: dòng họ trong đó người đàn ông có quyền hơn người phụ nữ
- Đường trung trực: đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng tại điểm giữa đoạn ấy
Câu 2 (trang 90 sgk ngữ văn 9 tập 1)
- Mặc dù có nét nghĩa nào đó giống thuật ngữ điểm tựa trong Vật lí (điểm cố địnhcủa đòn bẩy, thông qua đó lực tác động được truyền tới lực cản)
+ Điểm tựa trong đoạn thơ có nghĩa là chỗ dựa tin tưởng, gánh trọng trách: đượcdùng với tư cách ngôn ngữ nghệ thuật
Câu 3 (trang 90 sgk ngữ văn 9 tập 1)
a, Thuật ngữ hóa học
b, Hỗn hợp dùng như một từ ngữ thông thường
Ví dụ: An trộn đều bột mì với trứng tạo thành hỗn hợp làm bánh
Câu 4 (trang 90 sgk ngữ văn 9 tập 1)
Cá: động vật có xương sống, ở dưới nước, bơi bằng vây, thở bằng mang
- Trong ngôn ngữ thông thường từ cá (cá voi, cá heo) không mang ý nghĩa chặtchẽ như định nghĩa của sinh học
Câu 5 (trang 90 sgk ngữ văn 9 tập 1)
Hiện tượng trên là hiện tượng đồng âm khác nghĩa vẫn thường thấy trong ngônngữ, vì nó chỉ vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ- một khái niệm khi thuộc cùngmột lĩnh vực chuyên môn
- Hiện tượng trên là hiện tượng đồng âm khác nghĩa vẫn thấy trong ngôn ngữ, nóchỉ vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ - một khái niệm khi thuộc cùng một lĩnhvực chuyên môn
Trang 4Trong những lĩnh vực khoa học, kĩ thuật, công nghệ khác nhau có thể có những từngữ giống nhau về âm nhưng lại là những thuật ngữ với nội hàm khác nhau hoàntoàn
b) Bài tập làm thêm
1 Điền các thuật ngữ thích hợp vào chỗ trống Cho biết mỗi thuật ngữ vừa tìm
được thuộc lĩnh vực khoa học nào
a) /…/ là một phản ứng có toả nhiệt và phát ra ánh súng.
b) /…/ là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
c) /…/ là thiên thể nóng súng, ở xa Trái Đất, là nguồn chiếu sủng vù sưởi ấm chủ yếu cho Trái Đất.
d) /…/ là bộ phận đất liền nhô ra biển hoặc đại dương, có ba mặt tiếp giáp với nước, còn một mặt gắn với lục địa.
e) /…/ là chất chiếm tỉ lệ lớn trong một dung dịch, có khả năng hoà tan chất khác
2 Sắp xếp các thuật ngữ sau vào bảng đã cho theo lĩnh vực khoa học thích hợp.
phong kế, am-pe kế, ẩm kế, phong trào cách mạng, giống thuần chủng, cốt truyện, biến trở, phương trình, đường phân giác, từ láy, chiến lược, hoán dụ, đất, biến dị, thành ngữ, nhiệt dung riêng, bức xạ mặt trời, ngữ âm, đấu tranh tự phát, phong hoá, hiệu điện thế, nguyên tử khối
Trang 53 Từ mây trong trường hợp nào sau đây được dùng như một thuật ngữ, trường hợp
nào được dùng như một từ thông thường?
a) Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da (Nguyễn Du)
b) Mây: trạng thái của nước bốc hơi gặp lạnh ngưng tụ trên không trung.
c) Dải mây trắng đỏ dần trên đỉnh núi (Đoàn Văn Cừ)
d) Hôm nay trời nhiều mây.
4 Trong đoạn thơ sau, từ hoa, lá có được dùng như một thuật ngữ sinh học hay
không? Trong đoạn thơ dưới đây, nó có ý nghĩa gì?
Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ Mặt trời chân lí chói qua tim Hồn tôi là một vườn hoa lá Rất đậm hương và rộn tiếng chim…
(Tố Hữu, Từ ấy)
5 Tìm một số thuật ngữ thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên và giải thích nghĩa của
các thuật ngữ đó
Gợi ý ,
1 Cần vận dụng những hiểu biết về các môn Ngữ văn, Vật lí, Hoá học, Địa lí, Sinh
học,… để điền các thuật ngữ thích hợp vào chỗ trống, sau đó cho biết mỗi thuật ngữ vừa tìm được thuộc lĩnh vực khoa học nào Ví dụ:
a) Cháy là một phản ứng cố toả nhiệt và phát ra ánh súng (Hoá học)
b) Từ đồng nghĩa /…/ ì à những từ cố nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau (Ngữvăn)
c) Mặt trời là thiên thê nóng sáng, ở xa Trái Đất, là nguồn chiểu sáng và sưởi ấm chủ yếu cho Trái Đất (Địa lí)
d) Bán đảo là bộ phận đất liền nhô ra biển hoặc đại dương, có ba mặt tiếp giáp với nước, còn một mặt gắn với lục địa (Địa lí)
e) Dung môi là chất chiếm tỉ lệ lớn trong một dung dịch, có khả năng hợà tan chất khác để tạo thành dung dịch (Hoá học)
f) Tính trạng là những đặc tính cụ thể về hình thái, sinh lí, hoá sinh của cá thể sinh vật cùng loài hoặc cùng thứ với nhau (Sinh học)
g) Sự dẫn nhiệt là sự truyền nhiệt năng từ phần này sang phần khác của một vật hoặc từ vật này sang vật khác (Vật lí)
h) Lá là bộ phận của cây, thường mọc ở cành hay thân và thường có hình dẹt, màu lục, có vai trò chủ yếu trong việc tao ra chất hữu cơ nuôi cây
2 Sắp xếp các thuật ngữ vào lĩnh vực khoa học thích hợp trong bảng Ví dụ:
Trang 63 Cần tìm hiểu nghĩa của từ mây trong từng trường hợp sử dụng Chú ý phân biệt
thuật ngữ và từ thông thường
a) Từ mây là từ thông thường (mang tính nghệ thuật).
b) Từ mây là thuật ngữ.
c) ,d): Từ mây là từ thông thường.
4 Trong đoạn thơ, từ hoa, lá không được dùng như một thuật ngữ sinh học (đối
chiếu với định nghĩa về hoa, lá trong lĩnh vực Sinh học) Ớ đây, chúng là hình ảnh
nghệ thuật, biểu tượng của một tâm hồn tươi đẹp, đang ngập tràn hạnh phúc của người thanh niên mới giác ngộ lí tưởng cách mạng
5 HS tự tìm một số thuật ngữ thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên (Toán học, Vật lí,
Hoá học, Sinh học,…) đã được học và giải thích nghĩa của các thuật ngữ đó
Trang 7– Có hai cách phát triển từ vựng tiếng Việt:
+ Biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng:
• Nghĩa ban đầu gọi là nghĩa gốc Nghĩa mới nảy sinh gọi là nghĩa chuyển
• Hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ ngữ là ẩn dụ và hoán dụ
Cần phân biệt ẩn dụ, hoán dụ từ vựng (phương thức phát triển nghĩa của từ ngữ) với ẩn dụ, hoán dụ tu từ Chúng giống nhau ở cơ chế chuyển nghĩa (đều gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng hoặc có quan hệ tương cận) Điểm khác nhau cơ bản là ẩn dụ, hoán dụ tu từ chỉ làm xuất hiện nghĩa lâm thời của từ ngữ; còn ẩn dụ, hoán dụ từ vựng làm cho từ ngữ có thêmnghĩa chuyển, nghĩa chuyển này được đông đảo người bản ngữ thừa nhận, vì thế cóthể giải thích được trong từ điển (nghĩa ổn định)
+ Phát triển số lượng các từ ngữ:
• Tạo thêm từ ngữ mới (theo phương thức cơ bản là ghép và láy)
• Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán
2 Trau dồi vốn từ
– Muốn sử dụng tốt tiếng Việt, miêu tả chính xác sự vật, hiện tượng và cảm nghĩ của mình, cần có vốn từ phong phú và phải hiểu chính xác nghĩa của từ Do đó, traudồi vốn từ là việc rất quan trọng
– Có hai cách trau dồi vốn từ:
+ Nắm được đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ
+ Biết thêm những từ mới để làm tăng vốn từ của cá nhân
II) LUYỆN TẬP
a) Các bài tập trong sgk
Câu 1 (trang 74 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):
Mô hình có khả năng tạo từ ngữ mới như kiểu x + tặc :
- X + nghiệp: nông nghiệp, công nghiệp, ngư nghiệp, thương nghiệp,
- X + viện: thư viện, học viện, bệnh viện, thẩm mĩ viện, ảnh viện,
- X + hoá: ôxi hoá, lão hoá, công nghiệp hoá, thương mại hoá, hiện đại hoá,
Câu 2 (trang 74 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):
Trang 8
- Thương hiệu là nhãn hiệu hàng hóa được người tiêu dùng biết trên thị trường.
- Cầu truyền hình là hình thức xem truyền hình tại chỗ, có thể đối thoại trực tiếp
với nhau thông qua Camera tại các khoảng cách xa
- Đa dạng sinh học là phong phú về gien, về giống loài sinh vật trong tự nhiên.
- Đường cao tốc là đường được thiết kế riêng, cho phép xe chạy với tốc độ cao.
- Thư điện tử là thư được gửi qua mạng internet.
Câu 3 (trang 74 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):
- Từ mượn tiếng Hán : mãng xà, biên phòng, tham ô, tô thuế, phê bình, phê phán, ca sĩ, nô lệ.
- Từ mượn ngôn ngữ Châu Âu : xà phòng, ô tô, ôxi, rađiô, càphê, canô.
Câu 4 (trang 74 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):
Từ vựng thường được phát triển bằng hai cách thức:
- Phát triển nghĩa của từ : nghĩa gốc, nghĩa chuyển
- Phát triển về số lượng từ ngữ : tạo từ ngữ mới hoặc mượn tiếng nước ngoài
- Từ vựng của một ngôn ngữ luôn thay đổi để đáp ứng nhu cầu giao tiếp, nhậnthức của con người trong điều kiện tự nhiên, xã hội không ngừng vận động, pháttriển
Bài 1 (trang 101 sgk ngữ văn 9 tập 1)
a, Hậu quả: kết quả xấu
b, Đoạt: chiếm được phần thắng
c, Tinh tú: sao trên trời
Bài 2 (trang 101 sgk ngữ văn 9 tập 1)
a,
Trang 9- Tuyệt (dứt, không còn gì): tuyệt chủng ( không còn chủng loại, giống loài), tuyệtgiao ( không ngoại giao), tuyệt tự (không có người nối dõi), tuyệt thực (nhịn ăn)…
- Tuyệt (cực kì, nhất): tuyệt mật (cực kì bí mật), tuyệt tác (tác phẩm đẹp nhất),tuyệt trần (nhất trên đời), tuyệt phẩm (sản phẩm tuyệt vời),…
b, Đồng (Cùng nhau, giống nhau): đồng âm, đông bào, đồng bộ, đồng chí, đồngdạng, đồng khởi, đồng môn…
Bài 3 (trang 102 sgk ngữ văn 9 tập 1)
a, Về khuya, đường phố rất vắng lặng/ yên tĩnh
b, Trong thời kì đổi mới, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hầu hết cácnước trên thế giới
c, Những hoạt động từ thiện của ông khiến chúng tôi rất hạnh phúc
Bài 4 (trang 102 sgk ngữ văn 9 tập 1)
Trang 10Nhà thơ Chế Lan Viên muốn khẳng định, tiếng Việt chúng ta rất phong phú, trongsáng, giàu đẹp của tiếng Việt
Điều này thể hiện rõ trong tiếng nói của người nông dân, người lao động, cha ông
ta thời xưa
→ Chính vì vậy muốn bảo tồn được sự giàu có của tiếng Việt cần trau dồi vốn từ
Bài 5 (trang 102 sgk ngữ văn 9 tập 1)
Cách thực hiện để làm tăng vốn từ về số lượng của cá nhân
- Quan sát, lắng nghe tiếng nói hằng ngày của những người xung quanh
- Đọc sách báo nhất là các tác phẩm văn học mẫu mực của những nhà văn nổitiếng
- Ghi chép lại từ ngữ mới nghe được vận dụng, tra cứu thêm…
- Tập sử dụng từ ngữ mới trong hoàn cảnh thích hợp
Bài 6 (trang 103 sgk ngữ văn 9 tập 1)
a, Đồng nghĩa với “nhược điểm” là điểm yếu
b, “Cứu cánh” là viện trợ
c, Trình ý kiến, nguyện vọng lên cấp trên là đề xuất
d, Nhanh nhảu mà thiếu chín chắn là láu táu
e, Hoảng đến mức mất trí là hoảng loạn
Bài 7 (trang 103 sgk ngữ văn 9 tập 1)
a, Nhuận bút: tiền trả cho tác giả công trình văn hóa, nghệ thuật, khoa học đượcxuất bản, được sử dụng
- Thù lao: trả công cho người lao động đã làm việc
b, Tay trắng: không có chút vốn liếng, của cải gì
- Trắng tay: bị mất hết tiền bạc, của cải, hoàn toàn không có gì
Trang 11c, Kiểm điểm: xem xét, đánh giá lại từng việc để có nhận định chung
- Kiểm kê: Kiểm lại từng cái để xác định số lượng, chất lượng
d, Lượt khảo: nghiên cứu một cách khái quát về những cái chính, không đi vào chitiết
- Lượt thuật: kể, trình bày tóm tắt
Bài 8 (trang 104 sgk ngữ văn 9 tập 1)
- Từ ghép có yếu tố cấu tạo giống nhau, nhưng trật tự các yếu tố khác nhau: đấutranh- tranh đấu, tình nghĩa- nghĩa tình, chờ đợi – đợi chờ, triển khai- khai triển,màu sắc- sắc màu
- Từ láy có yếu tố cấu tạo giống nhau, trật tự các yếu tố thì khác nhau: xơ xác- xác
xơ, nhung nhớ- nhớ nhung, thiết tha- tha thiết, đau đớn- đớn đau, khát khao- khaokhát, phất phơ- phơ phất…
Bài 9 (trang 104 sgk ngữ văn 9 tập 1)
- Bất (không, chẳng): bất đồng, bất diệt…
- Bí (kín) bí danh, bí mật…
- Đa (nhiều): đa cảm, đa tình
- Đề (nâng, nêu ra): đề nghị, đề bạt…
- Gia (thêm vào): gia nhập, gia hạn, gia cố
- Giáo (dạy bảo): giáo huấn, giáo dục
- Hồi (về, trở lại) hồi hương, hồi khứ
- Khai (mở, khơi): khai trương, khai mạc
- Quảng (rộng, rộng rãi): quảng trường, quảng giao
- Suy (sút kém) suy nhược, suy giảm
- Thuần (ròng, không pha tạp): thuần chủng, đơn thuần, thuần túy
Trang 12-Thủ (đầu, đầu tiên, người đứng đầu): thủ lĩnh, thủ tướng
- Thuần (chân thật, chân chất): thuần phác, thuần hậu, thuần phong
- Thủy (nước): thủy điện, thủy triều
- Tư (riêng): tư trang, tư chất
- trữ (chứa, cất): dự trữ, tàng trữ
- Trường (dài): Trường kì, trường giang
- Trọng (nặng, coi nặng, coi là quý): trọng tình, trân trọng
- Vô (không) vô duyên, vô tư
- Xuất (đưa ra, cho ra): xuất khẩu, đề xuất
- Yếu (quan trọng): yếu điểm, trọng yếu
Học sinh tự tìm các từ còn lại
b) Bài tập làm thêm
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1: Đọc các câu sau đây và trả lời câu hỏi nêu ở dưới.
(1) Mặt trời xuống biển như hòn lửa
(Huy Cận)
(2) Những ngày không gặp nhau
Biển bục đầu thương nhớ
(Xuân Quỳnh)
(3) Từ đấy, giữa biển người mênh mông, Phi gặp biết bao nhiêu gương mặt,
cùng cười đùa với họ, hát cho họ nghe…
(Nguyền Ngọc Tư)
a) Từ biển ở câu nào được dùng với nghĩa gốc?
b) Từ biển trong câu nào được dùng với nghĩa chuyển và được chuyển nghĩa
theo phương thức nào? Có thể coi các trường hợp chuyển nghĩa đó là hiện
tượng một nghĩa gốc của từ phát triển thành nhiều nghĩa được không? Vì sao?
Câu 2: Tìm 3 từ ngữ cho mỗi mô hình cấu tạo từ sau đây:
Trang 13a) X + hoá
b) X + trường
c) X + điện tử
d) Học + X
Câu 3: Viết một đoạn văn với chủ đề tự chọn, trong đó có sử dụng từ mượn.
Câu 4: Phát hiện và sửa lỗi dùng từ trong các câu vãn sau:
Câu 5: Phân biệt nghĩa và đặt cấu với các từ sau: công nhân / nhân công;
điểm yếu / yếu điểm; trị giá / giá trị; vãng lai / lai vững; sĩ tử / tử sĩ.
Gợi ý
Câu 1: Cần vận dụng kiến thức về các phương thức phát triển nghĩa của từ, tìm
hiểu nghĩa của từ biển trong Từ điển tiếng Việt để xác định nghĩa của từ biển trong các trường họp nêu ở đề bài
– Chú ý: nghĩa gốc của từ biển chỉ vùng nước mặn rộng lớn nói chung trên bề mặt Trái Đất Từ đó có thể xác định từ biển nào trong các trường hợp trên được dùng theo nghĩa gốc, từ biển nào được dùng theo nghĩa ehuyển:
+ Từ biển trong câu (1) được dùng với nghĩa gốc
+ Từ biển trong câu (2), (3) được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ.– Không phải trường hợp chuyển nghĩa nào cũng làm cho từ trở thành từ nhiều nghĩa:
+ Từ biển trong câu (2) là ẩn dụ tu từ Tác giả dùng biển để chỉ nhân vật trữ tình
em, dựa trên mối quan hệ tương đồng giữa biển và em theo cảm nhận của nhà thơ, nhằm thể hiện tình yêu rộng lớn, nỗi nhớ mênh mông, cồn cào khi xa cách thuyền –anh Đây không phải hiện tượng phát triển nghĩa của từ bởi sự chuyển nghĩa đó chỉ
có tính chất lâm thời, gắn với hoàn cảnh sử dụng cụ thể nhằm mục đích tu từ; nó không làm cho từ có thêm nghĩa mới
+ Từ biển trong câu (3) là ẩn dụ từ vựng, tạo ra nghĩa khá ổn định, gắn với từ, biểu thị ý khối lượng nhiều, đông đảo, ví như biển Đây là hiện tượng phát triển nghĩa của từ
Câu 2: Ví dụ:
– X + hoá: trẻ hoá, cơ giới hóa, Việt hoá,…
-X + trường: ngư trường, chính trường,…
Trang 14X + điện tử: chính phủ điện tử, báo điện tử,…
– Học + X: học phí, học liệu,…
Câu 3: Cần xác định đề tài và phương thức viết đoạn văn (có thể viết về phương
pháp học tập, về người thân, về du lịch,…), trong đó chú ý sử dụng từ mượn (có thể
là từ mượn tiếng Hán, tiếng Anh hoặc tiếng Pháp,…)
Câu 4: a) Dùng sai cụm từ tối mật nhất (mắc lỗi lặp từ, thừa từ nhất vì tối mật đã
có nghĩa là bí mật nhất rồi) Cách sửa: bỏ từ nhất
b) Dùng sai từ hội nhập (dùng sai nghĩa của từ) Cách sửa: thay từ hội nhập bằng ănnhập
c) Dùng sai từ bàng quang (hiểu sai nghĩa của từ và nhầm lẫn từ có vỏ âm thanh gần giống nhau) Cách sửa: thay bằng từ bàng quan
Câu 5: Có thể tra cứu Từ điển tiếng Việt để tìm hiểu nghĩa chính xác của các từ,
sau đó đặt câu với mỗi từ sao cho đúng nghĩa
Ví dụ:
– Chị ấy là công nhân nhà máy chế biến thuỷ sản của tỉnh
– Công ti đã sử dụng nhân công hợp lí
CHUYÊN ĐỀ 2: NGỮ PHÁP( HỌC KÌ 2)
A) NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1 Mục tiêu của phần ngữ pháp ở lớp 9 là giúp HS nắm được kiến thức cơ bản về
một số thành phần phụ của câu và các phép liên kết câu, liên kết đoạn văn
2 Ở các lớp 6,7,8, Hs được học về các kiểu câu theo những cách phân loại khác
nhau, hiểu một cách khái quát về các thành phần chính và thành phần phụ của câu Đến lướp 9, HS tiếp tục tìm hiểu các thành phần phụ của câu gồm thành phần khởi ngữ và các thành phần biệt lập
Khi học về khở ngữ, Hs cần nhận biết, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của cau, nhận biết công dụng của khởi ngữ và biết cách sử dụng câu coa khởi ngữ
Tìm hiểu về các thành phần câu, HS cần hiểu thế nào là thành phần biệt lập, nhận biết, phân biệt, nắm được công dụng của bốn thành phần biệt lập là thành phần tìnhthái,thành phần cảm thán, thành phần gọi –đáp và thành phần phụ chú Mỗi thành phần đó có đặc điểm và công dụng nhất định, cần biết cách sử dụng các thành phần
Trang 15này trong công việc đặt câu và ứng dụng trong giao tiếp nhằm đạt được hiệu quả vàmục đích giao tiếp.
Bài học về liên kết câu và liên kết đoạn văn giúp HS nâng cao hiểu biết và kĩ năng
sử dụng phép liên kết câu; nhận biết về liên kết hình thức và nội dung giữa các câu,các đoạn văn và một số biện pháp liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản như phép lặp, phép thế, phép nối hoặc dùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa cùng trường liên tưởng
1 Phương châm hội thoại là một nội dung quan trọng của ngữ dụng học Trong
giao tiếp có những quy định tuy không được nói ra thành lời nhưng những người tham gia giao tiếp cần phải tuân thủ, nếu không dù câu nói không mắc lỗi về ngữ
âm, từ vựng, ngữ pháp, giao tiếp vẫn không thành công Những quy định đó được thể hiện qua các phương châm hội thoại: phương châm cách thức ( các phương châm này chi phối nội dung hội thoại) và phương châm lịch sự ( chi phối quan hệ giữa các cá nhân tham gia hội thoại)
2 Bài học về xưng hô trong hội thoại giúp học sinh hiểu được sự phong phú, tinh tế
và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các từ ngữ xưng hô với tình huống giao tiếp
và biết cách sử dụng từ ngữ xưng hô trong hoạt động giao tiếp của cá nhân
3 Bài học về cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp giúp HS nắm được hai cách
dẫn lời nói hoặc ý nghĩ: dẫn trực tiếp và dẫn gián tiếp Khi giao tiếp, có thể dùng cách dẫn trực tiếp hay gián tiếp để dẫn lời nói hay ý nghĩ của một người Những hiểu biết về đặc điểm của hai cách dẫn sẽ giúp ích thiết thực cho học sinh trong hoạt động sử dụng ngôn ngữ
4 Tìm hiểu về nghĩa tường minh và hàm ý, HS cần xác định, phân biệt nghĩa tường
minh và hàm ý, các điều kiện để sử dụng hàm ý và biết cách tạo hàm ý trong giao tiếp bằng ngôn ngữ
Trang 16- Hội thoại nghĩa là nói chuyện với nhau.
- Hội thoại là nhu cầu thiết yếu của cuộc sống đối với mọi người Cũng có thể hiểu nhau bằng cử chỉ, ánh mắt, nụ cười… nhưng hội thoại chủ yếu bằng ngôn ngữ Trẻ
em tập nói bắt đầu biết hội thoại, đúng như tục ngữ đã chỉ rõ: “ Trẻ lên ba cả nhà tập nói”
- Nói đến hội thoại là nói đến giao tiếp Nhân dân ta có câu tục ngữ: “ Ăn không nên đọi, nói không nên lời” nhằm chê những kẻ không biết ăn nói lúc giao tiếp
* Các phương châm hội thoại
- Văn hóa ứng xử là một nét đẹp của nhân cách “ Học ăn, học nói, học gói, hoc mở” là những cách học mà ai cũng cần học, cần biết
- Có thể nêu lên một số phương châm hội thoại như sau:
1 Phương châm về lượng: Khi giao tiếp, cần nói có nội dung; nội dung của lời nói
phải đúng với yêu cầu của giao tiếp không thừa, không thiếu
Ví dụ: An: Học bơi ở đâu? Câu trả lời không đủ nội dung, vừa thừa lại vừa thiếu Ba: ở dưới nước không đúng với yêu cầu giao tiếp, vì ngay trong từ bơi đã
có nghĩa là dưới nước
2 Phương châm về chất: Trong giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không
tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực.Trong truyện dân gian anh chàng khoe cái nồi để chế nhạo anh khoe quả bí khoác lác
a Các thành ngữ phê phán về việc giao tiếp không tuân thủ phương châm về chất.-“ Ăn đơm, nói đặt”: Vu khống, đặt điều, bịa chuyện
- “ Ăn ốc nói mò”: Nói không có căn cứ
- “ Ăn không nói có”: Vu khống, bịa đặt
- “ Cãi chày cãi cối” Tran cãi không có lý lẽ
- “ Khua môi múa mép”: Ba hoa, khoác lác
- “ Nói dơi nói chuột”: Nói lăng nhăng, không xác thực
Trang 17- “ Hứa hươu hứa vượn”: Hứa để được lòng ngưiơì khác mà không thực hiện.
3 Phương châm quan hệ: Trong giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh
nói lạc đề
“ Ông nói gà bà nói vịt” (nói không đúng đề tài giao tiếp, mỗi người nói một nẻo)( Nếu muốn nói sang đề tài khác, người nói thường hay nói “ Nhân tiện đây xin hỏi”
4 Phương châm về cách thức: Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn, rành mạch; tránh
cách nói mơ hồ
Ví dụ: Ăn nên đọi nói nên lời (Khuyên- nói năng rành mạch, rõ ràng)
- Dây cà ra dây muống: Nói năng dài dòng, rườm rà
- Lúng búng như ngậm hạt thị: Nói ấp úng không thành lời
- “Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy”
Cách hiểu1: Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về một truyện ngắn nào đó.(ông ấy bổ nghĩa cho “ nhận định”
Cách hiểu2: Tôi đồng ý với những nhận định của ai đó về truyện ngắn của ông ấy (ông ấy bổ nghĩa cho truyện ngắn)
- Đêm hôm qua cầu gãy (Cách hiểu1:đêm hôm qua đi qua một chiếc cầu gãy
Cách hiểu2: Đêm hôm qua có 1 chiếc cầu gãy)
5.Phương châm lịch sự: Khi giao tiếp cần chú ý đến sự tế nhị, khiêm tốn và tôn
trọng người khác
Ví dụ: Hỏi tên rằng: Mã Giám Sinh
Hỏi quê răng: Huyện Lâm Thanh cũng gần
( Vi phạm phương châm: Lịch sự
Một số câu ca dao, tục ngữ VN khuyên người ta dùng lời lẽ lịch sự, nhã nhặn -Tiếng chào cao hơn mâm cỗ - Kim vàng ai nỡ uốn câu
- Lời nói chẳng mất tiền mua Người khôn ai nỡ nói nhau nặng lờ
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
- Trong giao tiếp, người nói phải đụng chạm đến thể diện của người đối thoại, để giảm nhẹ sự đụng chạm và để tuân thủ phương châm lịch sự người nói thường dùngcách diễn đạt như: Xin lỗi, có thể anh không hài lòng, nhưng tôi cũng phải thành thực mà nói; tôi nói điều này có gì không phải mong anh bỏ qua cho
-Nếu người đối thoại không tuân thủ phương châm hội thoại, người kia thường yêu cầu người đối thoại chấm dứt cách nói đó bằng cách nói như: đừng nói leo; đừng ngắt lời như thế
6.Tình huống vi phạm pcht
(1) Khách: Nóng quá!
Trang 18-Chủ nhà: - Mất điện rồi
(2) - Cô gái: Anh ơi! Quả khế chín rồi kìa
Chàng trai: Cành cây cao quá
- Xét về mặt câu chữ (nghĩa tường minh) thì nó vi phạm phương châm quan hệ Nhưng trên thực tế đó là cách giao tiếp bình thường được thể hiện ró qua câu trả lời Nên tình huống này được xem là vẫn tuân thủ phương châm quan hệ
7 Việc không tuân thủ các phương châm hội thoại có thể có thể bắt nguồn từ
những nguyên nhân sau:
+ Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hóa giao tiếp
+ Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn
+ Người nói muốn gây sự chú ý, để người nghe hiểu caai nói theo một hàm ý nào đó
II) LUYỆN TẬP
a) Các bài trong sgk
Câu 1 (trang 10 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):
a Thừa cụm từ “nuôi ở nhà” vì “gia súc” đã hàm chứa “nuôi ở nhà”
b Thừa cụm từ “có hai cánh” vì tất cả các loài chim đều có hai cánh
Câu 2 (trang 10 - 11 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):
Trang 19Phương châm hội thoại về lượng đã không được tuân thủ Câu hỏi “Rồi có nuôiđược không?” là một điều rất thừa Nếu không nuôi được thì làm sao có “tôi”(người bạn) được sinh ra từ “bố tôi”.
Câu 4 (trang 11 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):
a như tôi được biết, tôi tin rằng → tuân thủ phương châm về chất, nhằm báo
cho người nghe biết tính chính xác của nhận định hay thông tin đưa ra được kiểmchứng
b như tôi đã trình bày, → đảm bảo phương châm về lượng, mục đích có thể
nhấn mạnh ý, chuyển ý, dẫn ý, cho thấy việc nhắc lại nội dung đã cũ là chủ ýngười nói
Câu 5 (trang 11 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):
- Ăn đơm nói đặt: nói theo cách vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho người khác
- Ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ.
- Ăn không nói có: nói theo cách vu khống, bịa đặt.
- Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi, nhưng không có lý lẽ thuyết phục, đúng đắn.
- Khua môi múa mép: nói ba hoa, khoác lác.
- Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng linh tinh, không xác thực.
- Hứa hươu hứa vượn: hứa hẹn lấy lòng nhưng không thực hiện.
Các thành ngữ trên đều chỉ những trường hợp vi phạm phương châm về chất.Phải tránh những cách nói, nội dung nói được chỉ ra trong các thành ngữ trên
Bài 1 (trang 23 sgk ngữ văn 9 tập 1)
a, Câu tục ngữ thể hiện thái độ lịch sự, quý mến cách ứng xử đẹp có giá trị hơn vậtchất
b, Lời nói thanh nhã, lịch sự mang lại hiệu quả lớn
Trang 20Vật quý giá (chiếc kim vàng) không ai nỡ chuyển thành vật tầm thường (uốn làmlưỡi câu) Ý muốn nói những người lịch thiệp cần biết cách nói năng cho tươngxứng với giá trị của bản thân
→ Tựu chung, các câu tục ngữ khuyên mọi người lịch sự, nhã nhặn khi giao tiếp
- Một số câu tục ngữ có chung nội dung:
- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
- Vàng thì thử lửa thử than
Chuông thì thử tiếng, người ngoan thử lời
Câu 2 (trang 23 sgk ngữ văn 9 tập 1)
Các biện pháp liên quan trực tiếp đến phương châm lịch sự, trong hội thoại: nóigiảm, nói tránh
Câu 3 (trang 23 sgk ngữ văn 9 tập 1)
a, Nói mát
b, Nói hớt
c, Nói móc
d, Nói leo
e, Nói ra đầu đũa
Các từ ngữ đều chỉ những cách liên quan đến phương châm lịch sự và phươngchâm cách thức
Bài 4 (trang 23 sgk ngữ văn 9 tập 1)
a, Nhân tiện đây xin hỏi: khi người nói muốn hỏi về một vấn đề không đúng đề tàiđang trao đổi, tránh người nghe hiểu mình không tuân thủ phương châm quan hệ
Trang 21b, Cực chẳng đã tôi phải nói, tôi nói điều này có gì không phải mong anh bỏ qua,biết là làm anh không vui, nhưng…; xin lỗi anh có thể không hài lòng nhưng thànhthực mà nói… để giảm nhẹ sự đụng chạm, tuân thủ phương châm lịch sự
c, Đừng nói leo, đừng ngắt lời như thế, đừng nói cái giọng đó với tôi… báo hiệucho người đối thoại biết là họ không tuân thủ phương châm lịch sử
Câu 5:
- Giải thích nghĩa các thành ngữ:
+ Nói băm nói bổ: nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo
+ Nói như đấm vào tai: nói mạnh, trái ý người khác, khó nghe
+ Điều nặng tiếng nhẹ: nói trách móc, chì chiết
+ Nửa úp, nửa mở: thái độ mập mờ, không nói hết ý
+ Mồm loa tép nhảy: lắm lời, đanh đá, nói át người khác
+ Đánh trống lảng: né tránh vấn đề nào đó đang được bàn luận
- Các phương châm có liên quan:
+ Phương châm lịch sự: nói băm nói bổ, nói như đấm vào tai, điều nặng tiếngnhẹ, mồm loa mép giải, nói như dùi đục chấm mắm cáy
+ Phương châm cách thức: nửa úp nửa mở
+ Phương châm quan hệ: đánh trống lảng
b) Bài tập làm thêm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1 Đặt câu có các thành ngữ liên quan đến các phương châm về lượng và
phương châm về chất trong hội thoại
2 Cô Hà là giáo viên và là hàng xóm thân quan của bà Ngân Thấy cô Hà
xách cặp đi qua cổng, bà Ngân đon đả : Cô Hà đi dạy học à? Cô Hà đáp:
Chào bà.
Trang 22Đáp xong cô Hà đi thẳng Cả hai người không tỏ vẻ băn khoăn gì Trong
trường hợp trên, câu trả lời của cô Hà có vi phạm phương châm quan hệ
không? Vì sao?
3 Vận dụng phương châm hội thoại để phân tích lỗi và chữa lại cho đúng
(nếu có) đối với các trường hợp sau:
a) Với cương vị là Quyền Giám Đốc xí nghiệp, tôi cảm ơn các đồng chí.
b) Thấy bạn đến chậm, Hà liền nói: - Cậu có họ hàng với rùa phải không?
Gợi ý:
1.
- Cậu ấy nói đồng quang sang đồng rậm.
- Anh đừng nói thêm nói thắt vào
2 Là lời chào xã giao – nếu trả lời sẽ bị coi là thừa vì thế câu trả lời không vi phạm
PCHTQH
3 a/ Vi phạm PCHT về lượng và lịch sự ( Quyền thì không nói là cương vị )
b/ Vi phạm PC lịc sự Chữa : nhanh lên cậu, muộn lắm rồi
Chữa : thay trạng ngữ bằng thay mặt Giám đốc hoặc thay mặt anhy em trong XN
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1: Trong giao tiếp, phép tu từ nào thường được sử dụng để đảm bảo
phương châm lịch sự? Cho ví dụ và phân tích ví dụ
Câu 2: Tìm nhưng câu thành ngữ, tục ngữ liên quan đến việc vi phạm phương
châm cách thức
Dây cà ra dây muống
Đồng quang sang đồng rậm
Trang 23Nói ấm a ấm ở
Nói cây cà sang cây kê
Câu 3: Các cách nói sau đây vi phạm phương châm hội thoại nào? Vì sao?
Hãy chữa lại cho đúng
a) Đêm hôm qua cầu gãy
b) Họp xong bạn nhớ đi ra cửa trước.
c) Lớp tớ, hai người mua 5 quyển sách.
d) Người ta định đoạt lương của tôi anh ạ.
Câu 4: Trong giao tiếp, các từ ngữ nào thường được sử dụng để thể hiện
Tuyết sương che chở cho thân cát đằng
Là mong hắn đừng hại con mình
Phép ẩn dụ: Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng
Tre non đủ lá đan sàng nên chăng
-> lời tỏ tình kín đáo tế nhị và lịch sự
Câu 2: Thành ngữ, tục ngữ liên quan đến việc vi phạm phương châm cách thức.
Trang 24Dây cà ra dây muống
Đồng quang sang đồng rậm
Nói ấm a ấm ở
Nói cây cà sang cây kê
Câu 3:
a) Đêm hôm qua cầu gãy -> Đêm hôm qua, cầu bị gãy
b) Họp xong bạn nhớ đi ra cửa trước.-> họp xong, bạn nhớ đi bằng cửa trước c) Lớp tớ, hai người mua 5 quyển sách.-> lớp tớ, hai ngườì mỗi người mua năm
quyển sách
d) Người ta định đoạt lương của tôi anh ạ->.Người ta định cắt lương của tôi anh a.
Gợi ý : Các câu đều vi phạm PC cách thức vì gây ra cách hiểu mơ hồ
Câu 4: Trong giao tiếp, các từ ngữ sau thường được sử dụng để thể hiện phương
châm lịch sự:
Xin lỗi, xin phép, xin mạn phép, à, ạ, nhé
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Câu 1: Cô giáo đang giảng bài và cả lớp đang chú ý lắng nghe Một bạn học
sinh đến trước của lớp khoanh tay cúi chào cô và xin phép cô cho gặp một bạntrong lớp để nói chuyện Bạn đó có vi phạm phương châm hội thoại không?
Vì sao?
Câu 2: Khi bố mẹ vắng, có một người lạ mặt đến hỏi về tình hình gia đình
như: Ngày, giờ bố mẹ đi làm v.v Em cần phải tuân thủ những phương chân hội thoại nào khi trả lời? Phương châm hội thoại nào không nên tuân thủ? Vì sao?
Câu 3: Phân tích lỗi về phương châm hội thoại trong các câu giải thích sau
đây của ông bố cho đứa con học lớp 3:
a) Mặt trời là thiên thể nóng sáng, xa trái đất.
b) Sao Hỏa là hành tinh trong hệ mặt trời, đứng hàng thứ tư kể từ sao
Trang 25Thủy ra, có màu hung đỏ.
Câu 4: Vận dụng phương châm hội thoại để phân tích nghệ thuật xây dựng
nhân vật của Nguyễn Du trong đoạn thơ sau:
Hỏi tên, rằng: “Mã Giám Sinh”
Hỏi quê, rằng: “Huyện Lâm Thành cũng gần”.
Gợi ý:
Câu 1: -> PC lịch sự đã được tuân thủ nhưng không phù hợp với tình huống giao
tiếp
Câu 2 -> Cần tuân thủ PCLS nhưng không tuân thủ PCVC
Vì đây là khách lạ -> Người nói sử dụng PCLS nhưng PCVC bị vi phạm
Câu 3: ( hành tinh : là thiên thể không tự phát sáng quay quanh mặt trời hay một
ngôi sao- thiên thể vật thể trên trời )
Em bé lớp 3 chưa hiểu biết về hành tinh, vật thể nên ông bố đã vi phạm PCVCT
Câu 4: Lễ vấn danh là tình huống giao tiếp cách nói của MGS là trịnh thượng, cộc
lốc vi phạm PCLS
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
1 Phương châm hội thoại nào đã không được tuân thủ trong các trường hợp
sau?
a) Việc này là tuyệt mật nhất đấy!
b) Hôm nay là ngày sinh nhật của mẹ tôi
c) Cửa hàng này bán nhiều hải sản biển ngon lắm
d) – Bạn là học sinh trường nào?
-Tớ là học sinh trường trung học cơ sở
2 Đọc truyện cười sau và cho biết câu nói được in đậm đã vi phạm phương
châm hội thoại nào Vì sao người nói lại vi phạm phương châm đó?
Trứng vịt muối
Hai anh em nhà nọ vào quán ăn cơm Nhà quán dọn cơm trứng vịt muối cho ăn
Trang 26Người em hỏi anh:
– Cùng là trứng vịt mà sao quả này lại mặn nhỉ?
– Chú hỏi thế người ta cười cho đấy – Người anh bảo – Quả trứng vịt muối màcũng không biết
– Thế trứng vịt muối ở đáu ra?
Người anh ra vẻ thông thạo, bảo:
– Chú mày kém thật! Có thế mà cũng không biết Con vịt muối thì nó đẻ ra trứng vịt muối chứ sao.
(Theo Truyện cười dân gian Việt Nam)
3 Đọc truyện cười sau và trả lời các câu hỏi:
Ai tìm ra châu Mĩ?
Trong giờ học Địa lí, thầy giáo gọi Hà lên bảng chỉ bản đổ:
– Em hãy chỉ đâu là châu Mĩ
– Thưa thầy đây ạ! – Hà chỉ trên bản đồ
-Tốt lắm! Thê bây giờ trò Bi hãy nói cho thầy biết ai đã có công tìm ra châu Mĩ?– Thưa thầy, bạn Hà ạ!
(Sưu tầm)a) Trong truyện cười trên, phương châm hội thoại nào đã bị vi phạm?
b) Nếu tuân thủ phương châm hội thoại thì trò Bi phải trả lời thầy giáo như thế nào? Hãy viết lại câu trả lời đó
c) Tìm một câu thành ngữ để nhận xét về trường hợp hội thoại trên
4 Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi ở dưới.
Thấy lão nằn nì mãi, tôi đành nhận vậy Lúc lão ra về, tôi còn hỏi:
– Có đồng nào, cụ nhặt nhạnh đưa cho tôi cả thì cụ lấy gì mà ăn?
Lão cười nhạt bảo:
– Được ạ! Tôi đã liệu đâu vào đấy… Thế nào rồi cũng xong
(Nam Cao)a) Câu nói Thế nào rồi cũng xong của lão Hạc đã vi phạm phương châm hội thoại nào?
b) Vì sao lão Hạc lại vi phạm phương châm đó?
c) Nhận xét về cách nói đó của lão Hạc bằng một çâu thành ngữ
5 Tìm một số câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao có nội dung liên quan đến phương
châm lịch sự trong giao tiếp
6 Xây dựng một đoạn hội thoại giữa một bạn HS và một người cao tuổi trong
đó có tuân thủ các phương châm hội thoại.,
Trang 27Gợi ý
1 Các trường hợp nêu trong đề bài đều vi phạm phương châm về lượng do sử dụng
các từ ngữ trùng lặp, gây thừa thông tín (câu a, b, c) hoặc thiếu thông tin (câu d).a) Thừa từ nhất vì từ tuyệt mật đã hàm chứa ý nhất, tuyệt đối
b) Thừa từ ngày vì từ sinh nhật có nghĩa là ngày sinh
c) Thừa từ biển vì từ hải sản có nghĩa là các sản vật lấy từ biển
d) Câu trả lời thiếu thông tin: tên một trường trung học cơ sở cụ thể
2 Vận dụng kiến thức về các phương châm hội thoại để xác định phương châm hội
thoại đã bị vi phạm Câu nói của người anh đã không tuân thủ phương châm về chất Do thiếu hiểu biết nên người anh đã trả lời như vậy và chính vì thế mà truyện gây cười
3 a) Truyện cười Ai tìm ra châu Mĩ? đã vi phạm phương châm quan hệ trong hội
thoại Câu hỏi của thầy giáo đã được trò Bi hiểu theo một hướng hoàn toàn khác (thầy hỏi ai là người tìm ra châu Mĩ trong lịch sử địa lí thế giới; trò trả lời về người tìm và chỉ ra châu Mĩ trên bản đồ trong giờ học Địa lí)
b) Nếu tuân thủ phương châm hội thoại, trò Bi phải trả lời thầy giáo như sau:
Thưa thầy, Cô-lôm-bô là người đã có công tìm ra châu Mĩ ạ
c) Gâu thành ngữ nói về trường hợp vi phạm phương châm quan hệ như trong truyện: ông nói gà, bà nói vịt
4 a) Câu nói của lão Hạc đã vi phạm phương châm cách thức.
b) Đây là trường hợp người nói cố tình vi phạm phương châm hội thoại bởi lão Hạcnói vậy chỉ cốt làm yên lòng ông giáo chứ không nêu rõ ràng, chính xác ý định, việc làm của lão cho ông giáo biết
c) Nhận xét về cách nói của lão Hạc trong trường hợp này bằng một thành ngữ: nửakín nửa hở :
5 Ví dụ:
– Lời nói chẳng mất tiền mua,
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
(Ca dao)
– Lời chào cao hơn mâm cỗ
(Tục ngữ)
6 Bài tập này yêu cầu vận dụng tổng hợp kiến thức về phương châm hội thoại
Nhân vật tham gia cuộc thoại là một bạn HS và một cụ già Cần xác định nội dung, tình huống hội thoại và chú ý xây dựruĩ lời thoại tuân thủ các phương châm hội thoại theo yêu cầu của đề bài
Trang 28PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Bài 1: Những câu sau vi phạm phương châm hội thoại nào? Giải thích?
a) Bố mẹ mìn đều là giáo viên dạy học
b) Chú ấy chụp hình cho mình bằng máy ảnh
Bài 2: Đọc truyện cười sau và phân tích làm rõ phương châm hội thoại
nào đã không được tuân thủ?
Nhân đức
Có một người hay nói nịnh Một hôm đến quan huyện khen
- Quan lớn nhân đức thật Thú dữ cũng phải lánh đi nơi khác Tôi chứngkiến tận mắt họ kéo nhau từng bày đi sang huyện bên cạnh
Quan nghe, cũng chối tai nhưng vẫn cười gượng Một lúc dân đến báođêm qua cọp bắt ba người, xin đi trừ
- Người kia bí quá nói liều: “Chắc quan huyện bên cạnh nhân đức cũngchẳng kém quan lớn nên chúng nó không có chỗ trú chân đành phải quay lại”
Bài 3: Các câu ca dao, tục ngữ sau tuân thủ hay vi phạm phương châm
hội thoại nào?
a) Ai ơi chớ vội cười nhau
Ngẫm mình cho tỏ trước sau hãy cười
Không biết dựa cột mà nghec) Nói có sách, mách có chứng
d) Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược
e) Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Trang 29Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
Gợi ý:
Bài 1:
a) Bố mẹ mìn đều là giáo viên dạy học
⇒ Vi phạm phương châm về lượng vì thừa cụm từ “dạy học”
b) Chú ấy chụp hình cho mình bằng máy ảnh
⇒Vi phạm phương châm về lượng vì thừa cụm từ “bằng máy ảnh”
Bài 2: Vi phạm phương châm về chất (Anh ta nói không đúng sự thật để xu
nịnh quan huyện)
Bài 3:
a) Ai ơi chớ vội cười nhau
Ngẫm mình cho tỏ trước sau hãy cười
⇒ Tuân thủ phương châm về chất
d) Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược
⇒ Vi phạm phương châm quan hệ
e) Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Trang 30Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
⇒ Tuân thủ phương châm lịch sự
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6
Bài 1 Về mặt hình thức, những lời nói của người chiến sĩ đã không tuân
thủ phương châm hội thoại nào? Vì sao người chiến sĩ ấy lại không tuân thủ?
Có một chiến sĩ không may bị rơi vào tay địch Bọn địch bắt anh phảikhai thật tất cả những gì mình biết về đồng đội, đơn vị và những bí mật trongcuộc tấn công của quân đội ta trong lần này Nhưng người chiến sĩ đó đã nóinhững điều sai sự thật khiến kẻ thù đã nguy khốn lại càng thêm nguy khốn
Bài 2: Cho tình huống sau:
Có hai vị chưa quen nhau nhưng cùng gặp nhau trong một hội nghị Đểlàm quen, một vị hỏi:
- Bây giờ anh làm việc ở đâu?
Vị kia trả lời:
- Bâu giờ tôi đang làm việc ở đây
? Trong hai lời thoại trên, lời thoại nào không tuân thủ phương châm hộithoại nào? Vì sao?
Bài 3 Trong câu chuyện sau, anh học trò đã vi phạm phương châm gì
trong giao tiếp?
Hỏi thăm sưMột anh học trò gặp một nhà sư dọc đường, anh thân mật hỏi thăm:
- A Di Đà Phật! Sư ông vẫn khỏe chứ? Được mấy cháu rồi?
Sư đáp:
- Đã tu hành thì làm gì có vợ mà có mấy con