PowerPoint Presentation KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG TIẾNG VIỆT LỚP 1 NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM Tác giả Bùi Mạnh Hùng Tổng chủ biên kiêm Chủ biên Tập 1 Tập 2 Lê Thị Lan Anh Vũ Kim Bảng Nguyễn Thị Ngân Hoa Trịnh Cẩm Lan Vũ Thị Thanh Hương Chu Thị Phương Vũ Thị Lan Trần Kim Phượng Đặng Hảo Tâm Kết nối tri thức với cuộc sống TIẾNG VIỆT 1 NỘI DUNG Phần 1 Một số vấn đề chung Phần 2 Dạy học Tiếng Việt 1, tập một Phần 3 Dạy học Tiếng Việt 1, tập hai MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG 1 CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG VIỆT.
Trang 1KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
TIẾNG VIỆT LỚP 1
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT
NAM
Trang 2Vũ Thị Thanh Hương Chu Thị Phương
Vũ Thị Lan Trần Kim Phượng Đặng Hảo Tâm
Trang 3K t n i tri th c v i cu c s ng ết nối tri thức với cuộc sống ối tri thức với cuộc sống ức với cuộc sống ới cuộc sống ộc sống ối tri thức với cuộc sống
TIẾNG VIỆT 1
Trang 4NỘI DUNG
Phần 1 Một số vấn đề chung
Phần 2 Dạy học Tiếng Việt 1, tập một
Phần 3 Dạy học Tiếng Việt 1, tập hai
Trang 5MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG
1 CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG VIỆT LỚP 1, 2018
2 NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT CỦA TIẾNG VIỆT 1
Trang 6
CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG VIỆT LỚP 1, 2018
Trang 7CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG VIỆT LỚP 1, 2018
Yêu cầu cần đạt:
• Đọc: 40 – 60 tiếng/phút; truyện, văn miêu tả: 90 –
130 chữ, VB thông tin: 90 chữ, thơ: 50 – 70 chữ.
• Viết chính tả: 30 – 35 chữ/15 phút, viết sáng tạo.
• Nói và nghe: Hoạt động đa dạng, chú trọng kĩ năng trao đổi.
Thời lượng: 420 tiết, 12 tiết/tuần (tăng 70 tiết)
Trang 8SO SÁNH SỐ TIẾT HỌC TRONG HAI CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG VIỆT LỚP 1:
NĂM 2002 (BAN HÀNH 2006) VÀ NĂM 2018
Chương trình 2002 350 315 280 280 280 1.505 Chương trình 2018 420 350 245 245 245 1.505
Trang 9K t n i tri th c v i cu c s ng ết nối tri thức với cuộc sống ối tri thức với cuộc sống ức với cuộc sống ới cuộc sống ộc sống ối tri thức với cuộc sống
TIẾNG VIỆT 1
Trang 10Kinh nghiệm biên soạn SGK dạy học ngôn ngữ của Vương quốc Anh, Phần Lan, Hoa Kì, Australia,…
Kinh nghiệm biên soạn SGK Tiếng Việt ở
Việt Nam.
Sách có tiếp cận mới, nhưng GV và HS dễ dạy, dễ học Cha
mẹ thuận lợi trong việc hỗ trợ con học tập.
.
Nhất quán với thông
điệp “Kết nối tri thức
với
cuộc sống”
Trang 11Quan niệm chung về SGK Tiếng Việt mới:
• Làm cho việc học ngôn ngữ hấp dẫn và thú vị
• Giúp HS phát triển hiệu quả năng lực ngôn ngữ.
NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT CỦA TIẾNG VIỆT 1
Trang 12Dạy học qua các hoạt động giao tiếp tự nhiên và gần gũi với đời sống
NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT CỦA TIẾNG VIỆT 1
Bài học có sự tích hợp kỹ năng đọc, viết, nói và nghe
Tích hợp giáo dục ngôn ngữ với các nội dung giáo dục khác
=> HS phát triển phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
Bài học thiết kế các hoạt động (nhiệm vụ của HS được thể hiện
Trang 13PHẦN 2
DẠY HỌC TIẾNG VIỆT 1
TẬP MỘT
Trang 14PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo học tập và vận dụng kiến thức kỹ năng của học sinh.
Đọc: Phương pháp dạy học chủ yếu là GV đọc mẫu và HS thực hành theo mẫu.
Viết: PP trực quan, rèn theo mẫu thảo luận nhóm,…
Gồm: viết chữ (tập viết, chính tả)
+ Viết câu (sáng tạo)
Viết chữ: GV làm mẫu, HS rèn theo mẫu.
Trang 15PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Viết câu: a, GV làm mẫu, HS thực hành theo mẫu; b, Khơi gợi khả năng tưởng tượng quan hệ, sáng tạo của HS bằng tranh ảnh, câu hỏi thảo luận nhóm,…
Chú ý khai thác hiệu quả việc tích hợp các kỹ năng ngôn ngữ
và nội dung GD.
Cần có những hoạt động, bài tập và câu hỏi mang tính phân hóa.
Trang 161 CẤU TRÚC SÁCH TIẾNG VIỆT 1, TẬP MỘT
(18 tuần) Tuần mở đầu
16 tuần (80 bài)
- Mỗi tuần 5 bài (cả Ôn tập và KC)
- Mỗi bài 2 tiết, 2 trang sách
- Mỗi tuần 10 tiết (thể hiện trên SGK)
và 2 tiết linh hoạt Tuần ôn tập
Trang 17Các âm chữ và vần được sắp xếp dựa vào:
• Khả năng dùng âm chữ tổ hợp nên tiếng, từ ngữ, câu
• Trình tự trong bảng chữ cái và tính chất đồng dạng
• Độ thông dụng và độ khó của vần.
Trang 200
⁃ Phần âm chữ được dạy trong 6 tuần đầu, tiến độ chậm,
phù hợp với giai đoạn đầu lớp 1
⁃ Mỗi bài học được thiết kế trong 2 tiết, 2 trang, HS sẽ được
học 1-2 âm chữ và dấu thanh
Trang 21QUY TRÌNH DẠY PHẦN NHẬN BIẾT 1.HS quan sát tranh
2.HS trả lời câu hỏi để hiểu nội dung tranh
Trang 22QUY TRÌNH DẠY PHẦN NÓI THEO TRANH 1.HS quan sát tranh
2.HS trả lời câu hỏi để hiểu nội dung tranh
3.GV giới thiệu nội dung tranh
4.HS chia nhóm, trao đổi về chủ điểm cần nói, hoặc đóng vai trong tình huống giao tiếp
5.Đại diện nhóm trình bày (GV và lớp nhận xét)
6.GV mở rộng vấn đề
Trang 24QUY TRÌNH DẠY HỌC PHẦN ĐỌC
Đọc vần:
So sánh vần, phân tích vần => Đánh vần các vần => Đọc trơn các vần => Ghép chữ tạo vần mới
Đọc tiếng:
-GV giới thiệu mô hình tiếng => HS phân tích tiếng => Đánh vần => Đọc
trơn
-HS đọc các tiếng trong sách HS: Đánh vần, đọc trơn, ghép chữ tạo tiếng.
Đọc từ ngữ: HS nói lên sự vật dưới tranh => Nhận biết tiếng chứa vần mới học => Phân tích tiếng => Đánh vần, đọc trơn…
Trang 25QUY TRÌNH KỂ CHUYỆN (2 BƯỚC)
Bước 1: GV kể chuyện và đặt câu hỏi HS trả lời
-Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện HS nghe
-Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi HS trả lời
-Có thể cho HS trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời
Bước 2: HS kể chuyện
-HS kể từng đoạn theo tranh và theo hướng dẫn
-Một số HS kể toàn bộ câu chuyện
-Có thể đóng vai kể từng đoạn hoặc toàn bộ.
-Có thể thi kể chuyện.
Trang 26Một số lưu ý liên quan vấn đề về âm chữ
• Chữ q (cu) và chữ u (u) kết hợp ghi âm “quờ”.
Qu (quờ) được xử lí như một âm, nhưng thực chất nó là âm đầu “cờ” kết hợp với âm đệm u
Do q bao giờ cũng đi với u, nên coi qu (quờ) là một âm để tiện lợi về mặt sư phạm
Trang 27• Phân biệt chữ c (xê) và k (ca) cùng ghi âm “cờ”
-C (xê) và k (ca) đều đọc là “cờ” Âm “cờ” viết là k (ca)
khi đứng trước i, e, ê; viết là c (xê) khi đứng trước các âm khác
-GV có thể linh hoạt lựa chọn cách đánh vần: cờ – ê – kê
– hỏi – kể; hoặc: ca – ê – kê – hỏi – kể
Trang 28• Vấn đề các chữ g (gờ đơn) và gh (gờ kép), ng (ngờ đơn) và ngh (ngờ kép): Có bài Luyện tập chính tả.
• Vấn đề âm p và ph: 2 âm riêng biệt Tiếng Việt 1 không dạy
âm p riêng mà kết hợp khi dạy ph Âm p chỉ xuất hiện trong một số ít từ ngoại lai hoặc tên riêng, như pi-a-nô, Sa Pa,…
Trang 292 HƯỚNG DẪN DẠY HỌC CÁC DẠNG BÀI TRONG TIẾNG VIỆT 1, TẬP MỘT
⁃Dạng bài âm chữ
⁃Dạng bài vần (2 vần và 3 vần hoặc 4 vần)
⁃Dạng bài ôn tập và kể chuyện
Trang 30Sau nhận biết là đọc âm, vần, tiếng, từ ngữ; cuối tiết 1: viết bảng
Mở đầu tiết 2: HS viết vở (mỗi tuần có thêm 2 tiết riêng)
HS đọc câu, đoạn ngắn 5 – 7 phút cuối tiết 2: nói theo nghi thức lời nói hay theo chủ điểm
TẬP MỘT
Trang 31TỔ CHỨC DẠY HỌC CÁC DẠNG BÀI
Tập 1 Bài âm chữ
Bài vần (2 vần và 3 vần)
Bài ôn tập và kể chuyện
Trang 32TỔ CHỨC DẠY HỌC
BÀI VẦN
Trang 33Tập 1: 40 bài vần, trong đó 14 bài 2 vần, 20 bài 3 vần, 6 bài
4 vần.
Bài 3 hoặc 4 vần: vần đơn giản (dễ đọc, dễ viết), phát âm gần nhau và viết tương tự nhau
Trang 34Đặt 3 vần đơn giản, phát âm gần nhau và viết tương tự nhau: Học sinh phát huy được khả năng loại suy khi đánh vần.
Tiếng Việt 1: số lượng tiếng, từ ngữ cần viết trong các bài
3, 4 vần không nhiều hơn các bài 2 vần
Trang 35
Cách đánh vần
Giáo viên lựa chọn cách đánh vần cho phù hợp và hiệu quả Chẳng hạn, với tiếng bàn: 1) bờ – an – ban – huyền – bàn; 2) a – nờ – an – bờ – an – ban – huyền – bàn
Học sinh nào có thể đọc trơn toàn âm tiết thì bỏ qua bước đánh vần
Trang 37PHẦN 3
DẠY HỌC TIẾNG VIỆT 1
TẬP HAI
Trang 38TẬP HAI
Tập hai: 8 bài lớn (chủ điểm), mỗi bài 2 tuần (24 tiết)
Có 20 tiết “cứng” dành cho đọc, viết, nói và nghe xoay quanh các văn bản và ôn tập chủ điểm.
Có 4 tiết (mỗi tuần 2 tiết): linh hoạt
Trang 39H th ng ệ thống ống
ch đi m ủ điểm ểm
Trang 40Trong mỗi chủ điểm thường có các kiểu loại văn bản cơ bản: thơ, truyện, văn bản thông tin
Bài học có ngữ liệu là thơ: 2 tiết
Bài học có ngữ liệu là truyện, VB thông tin: 4 tiết
TẬP HAI
Trang 41Mỗi văn bản đọc là trung tâm của bài học
Khởi đầu bài học: khởi động, học sinh quan sát tranh, trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi
Sau khởi động là đọc thành tiếng, đọc hiểu
TẬP HAI
Trang 42Đối với VB thơ: nhận biết vần và học thuộc lòng
Đối với VB văn xuôi: viết câu, nói và nghe, nghe viết, làm bài tập chính tả Đôi khi có kể chuyện, đóng vai
Cuối bài: hoạt động tích hợp, mở rộng, vận dụng.
TẬP HAI
Trang 433
I CẤU TRÚC SÁCH TIẾNG VIỆT 1 – TẬP 2
GV sử dụng linh hoạt 4 tiết (mỗi tuần 2 tiết) theo thứ tự ưu tiên sau:
1 Tổ chức cho HS luyện tập, củng cố các kĩ năng, ND học tập chưa hoàn thành trong tuần (đọc, viết, nói và nghe)
2 Tổ chức HĐ đọc mở rộng.
3 Hướng dẫn HS làm bài tập trong vở bài tập TV1, tập 2.
Trang 44II TỔ CHỨC DẠY HỌC CÁC DẠNG BÀI TRONG SÁCH TIẾNG VIỆT 1 – TẬP 2
1 Tổ chức dạy học dạng bài có ngữ liệu là văn xuôi / dạng bài văn xuôi
2 Tổ chức dạy học dạng bài có ngữ liệu là thơ
3 Tổ chức dạy học dạng bài ôn tập
Trang 45TỔ CHỨC DẠY HỌC DẠNG BÀI CÓ NGỮ LIỆU LÀ VĂN
3 Trả lời câu hỏi (15 - 17 p)
4 Viết câu trả lời vào vở (18 – 20
Trang 46Bước 1: HS thảo luận nhóm theo câu hỏi gợi mở của GV.
Bước 2: Đại diện nhóm trình bày GV và HS chốt lại nội dung tranh
Từ đó GV dẫn vào bài học.
Trang 47Tiết 1 HĐ 2 ĐỌC
Mục tiêu: Đọc đúng, rõ ràng 1 VB văn xuôi đơn giản.
PP : Làm theo mẫu.
Quy trình triển khai.
Bước 1: GV đọc mẫu toàn VB => GV HD HS luyện phát âm 1 số từ ngữ có vần mới / giải nghĩa từ khó.
Bước 2: HS luyện đọc câu: HS đọc nối tiếp từng câu (2 lần) => GV HD đọc câu dài
Bước 3: HS luyện đọc đoạn: GV chia đoạn => 1 số HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt)
=> HS đọc đoạn theo nhóm.
Bước 4: HS luyện đọc toàn bài 1-2 HS đọc toàn bài => GV đọc lại toàn bài
Trang 48Tiết 2 HĐ 3: Trả lời câu hỏi
Mục tiêu : Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi
PP: Đàm thoại, thảo luận nhóm
Cách triển khai :
Bước 1: GV HD HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời câu hỏi
Bước 2: HS làm việc nhóm (nhóm 2 hoặc 3) để tìm câu trả lời từng câu hỏi.
Bước 3: GV đọc từng câu hỏi, yêu cầu đại diện các nhóm trinh bày kết quả thảo luận Các nhóm khác nhận xét, đánh giá => GV và HS thống nhất câu trả lời.
Lưu ý: GV có thể bổ sung thêm câu hỏi tìm hiểu bài; chẻ nhỏ câu hỏi trong SHS.
Trang 49Tiết 2 HĐ 4 (cuối tiết 2): Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi ở
mục 3.
Mục tiêu: Tô được chữ viết hoa; Viết đúng câu đã trả lời ở HĐ 4
PP: Làm theo mẫu.
Lời dẫn vào HĐ 4: Vừa rồi cô và cả lớp đã tìm hiểu bài đọc “…” trong SHS Các
em hãy cất SHS và lấy vở Tập viết ra Chúng ta sẽ làm việc với vở Tập viết.
Lưu ý: Có 3 ND viết trong HĐ 5: Tô chữ viết hoa; Viết từ ngữ; Viết câu trả lời.
Trang 50Tiết 2 HĐ 4 (cuối tiết 2): Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi ( )
ở mục 3.
Các bước triển khai
Bước 1: Luyện tô chữ viết hoa GV giới thiệu chữ viết hoa => HS tô chữ viết hoa
Bước 2: Luyện viết từ ngữ GV yêu cầu HS viết từ ngữ (nằm trong bài đọc: dễ viết sai chính tả)
Bước 3: Viết câu trả lời vào vở => GV chiếu / viết câu trả lời lên bảng => 1-2 HS đọc => GV lưu ý HS kĩ thuật viết (viết hoa, dấu chấm cuối câu )
Bước 4: GV giới thiệu chữ in hoa có liên quan đến chữ cần viết hoa trong câu.
Bước 5: HS nhìn – chép câu trả lời vào vở; Bước 6: GV nhận xét bài của HS.
Trang 511
Tiết 3 HĐ 5 (đầu tiết 3) :Chọn từ ngữ trong khung để hoàn thiện
câu Viết câu vào vở tập viết.
Mục tiêu: Lựa chọn đúng từ ngữ cần điền; Viết lại đúng câu đã hoàn thiện
PP: Đàm thoại, thảo luận nhóm, làm theo mẫu.
Các bước triển khai
Bước 1: GV chiếu khung chữ và tranh lên bảng => 1-2 HS đọc từ ngữ.
Bước 2: GV HD HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp
Bước 3: Đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả thảo luận => Thống nhất câu trả lời Bước 4: GV chiếu câu trả lời lên bảng => Lưu ý HS kĩ thuật viết; HS nhìn – chép.
Trang 52Tiết 3 HĐ 6: Dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh.
Mục tiêu: Phát triển lời nói theo chủ điểm.
PP: Đàm thoại, thảo luận nhóm.
Các bước thực hiện:
Bước 1: 1 – 2 HS đọc từ ngữ trong khung
Bước 2: HS thảo luận nhóm theo câu hỏi gợi ý (Chọn tranh nào? Thấy cảnh gì trong tranh? Chọn từ nào để nói về tranh? Nói 1 câu hoàn chỉnh về bức tranh Nhớ sử dụng
từ ngữ trong khung)
Bước 3: HS trình bày kết quả thảo luận.
Lưu ý: GV không tạo áp lực về số lượng câu nói với HS.
Trang 53Tiết 4 HĐ 7: Nghe viết chính tả
- Quy trình triển khai HĐ chính tả nghe – viết không thay đổi so với sách TVCN
- Ngữ liệu bài chính tả nghe viết lấy từ chính bài đọc nhưng được rút ngắn lại sao cho phù hợp với HS
- Chú ý đến hiện tượng chính tả phương ngữ có trong bài đọc
Trang 54Tiết 4 HĐ 8: Bài tập chính tả (Chọn chữ phù hợp ( ) thay cho bông hoa)
GV nên triển khai HĐ dưới hình thức trò chơi để HS được thư giãn sau đó hs làm bài tập chính tả
HĐ 9 Trải nghiệm
Vè, hát, chơi trò chơi, giải câu đố, chúc mừng sinh nhật bạn, kể về lần
đi chơi cùng gia đình, thích nông thôn hay thành phố…
Trang 55HĐ DẠY HỌC DẠNG BÀI CÓ NGỮ LIỆU VĂN XUÔI
Điểm nhấn trong cấu trúc bài học có ngữ liệu là văn xuôi:
1.Một số HĐ có quy trình dạy học không thay đổi so với cách dạy của sách TV 1 hiện hành:
-HĐ Đọc / Đọc thành tiếng
-HĐ Trả lời câu hỏi / Đọc hiểu
-HĐ Nghe viết chính tả; BT chính tả
Trang 56Điểm nhấn trong cấu trúc bài học có ngữ liệu là văn xuôi:
2 Hệ thống câu lệnh: tường minh, đơn giản; mở đầu bằng động từ
định hướng hoạt động: đọc, trả lời, viết, chọn… => Giáo viên dễ
thực hiện các hoạt động dạy học; HS hiểu nhiệm vụ cần làm; Phụ huynh có thể đồng hành với con học tiếng Việt
3 Các HĐ được thiết kế theo định hướng PTNL
4 Nội dung bài học có tính tích hợp chặt
5 PP dạy học: GV sử dụng linh hoạt các PPDH miễn sao đạt được mục tiêu bài học, mục tiêu hoạt động
Trang 57TỔ CHỨC DẠY HỌC DẠNG BÀI CÓ NGỮ LIỆU LÀ THƠ
• Thời lượng: 2 tiết
=> Khai thác nội dung và yếu tố vần của thơ: Phù hợp với nhận thức của học sinh và yêu cầu dạy tiếng Việt giai đoạn đầu
Trang 58TỔ CHỨC DẠY HỌC DẠNG BÀI CÓ NGỮ LIỆU LÀ THƠ
Trang 59Một số HĐ cơ bản trong dạng bài Ôn tập
1.Ôn luyện những vần đã học trong 2 tuần
2.Ôn luyện kiến thức chính tả tên riêng
3 2 Mở rộng vốn từ theo chủ điểm
4 Nói theo chủ điểm
5 Viết: Tùy theo nội dung ôn tập, trong bài ôn có 1 trong những
dạng viết sau:
-Viết 1-2 câu đã nói ở mục trước
- Viết lại đúng chính tả (viết hoa tên riêng, chữ đầu câu, sau dấu
chấm)
- Viết 1-2 câu theo chủ điểm đã học: HĐ mới so với sách TV1 – 2000
Trang 60TỔ CHỨC DẠY HỌC DẠNG BÀI ÔN TẬP
Cách tổ chức HĐ viết câu sáng tạo:
* Bước 1: GV HD HS quan sát tranh, thảo luận nhóm => tạo
tình huống viết câu
* Bước 2: HS trình bày kết quả thảo luận nhóm GV nhận
xét
* Bước 3: Mỗi HS viết vào vở 1-2 câu dựa trên kết quả thảo
luận nhóm và nội dung mà GV đã bổ sung trước lớp
Trang 62Hoạt động Đọc mở rộng
P P tổ chức hoạt động Đọc mở rộng: Đàm thoại, làm việc nhóm, trình bày kết quả thảo luận
-Nhan đề của truyện / bài thơ là gì?
-Câu chuyện/ bài thơ viết về nội dung gì?
-Truyện có những nhân vật nào?
-Em thích nhân vật nào nhất? / Em thích khổ thơ nào nhất? Hãy
đọc lại cho các bạn nghe khổ thơ đó
Trang 63CẤU TRÚC DẠNG BÀI ÔN TẬP
- Thời lượng: 2 tiết Vị trí: Cuối mỗi chủ điểm.
- Nội dung ôn tập: Luyện đọc, viết, nói, nghe
Trang 64ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
Về mục tiêu, cung cấp thông tin về mức độ đáp ứng yêu cầu
cần đạt về phẩm chất, năng lực và những tiến bộ của HS.
Về nội dung, đánh giá phẩm chất, năng lực chung, năng lực
đặc thù thông qua các đọc, viết, nói, nghe.
Trang 666 6
Trang 67TỔ CHỨC DẠY HỌC CÁC DẠNG BÀI
Tập 2
Bài có ngữ liệu là truyện, VB thông tin
Bài có ngữ liệu là thơ
Bài ôn tập
Trang 686 8
Trang 69TỔ CHỨC DẠY HỌC BÀI CÓ NGỮ LIỆU LÀ VĂN XUÔI
Trang 72Viết chữ hoa
Trong Tập viết tập 1, chữ hoa đầu câu được in sẵn
Tập hai, học sinh tô chữ viết hoa trong vở Tập viết Chữ hoa trong câu, đoạn cần viết có thể là chữ in hoa hoặc viết hoa
Trang 73Vở tập viết tập 2
Trang 74Vở tập viết tập 2
Trang 75Nửa sau Vở tập viết tập 2: không còn tô
chữ hoa
Trang 76TỔ CHỨC DẠY HỌC
BÀI CÓ NGỮ LIỆU LÀ THƠ
Trang 77PHẦN 4
SÁCH GIÁO VIÊN VÀ TÀI LIỆU BỔ TRỢ
Trang 78SÁCH GIÁO VIÊN
1 Hướng dẫn chung: CT Tiếng Việt lớp 1, quan điểm biên soạn Tiếng Việt 1, điểm mới cơ bản, cấu trúc sách, phương pháp dạy học, đánh giá kết quả
2 Hướng dẫn dạy học các bài: Trên cơ sở “kịch bản” gợi ý, giáo viên vận dụng linh hoạt và sáng tạo