1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hội chứng ống cổ tay

47 1,8K 26
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hội chứng ống cổ tay
Tác giả Bsnt.Nguyễn Trung Hiếu
Trường học Trường Đại Học Y Dược
Chuyên ngành Y học
Thể loại bài viết
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 9,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI CƯƠNGHội chứng ống cổ tay là một thể lâm sàng thường gặp nhất trong các bệnh lý chèn ép đơn dây thần kinh ngoại biên mà ở đây là sự chèn ép lên thần kinh giữa.. Nó dẫn đến các rối l

Trang 1

HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY

BSNT.Nguyễn Trung Hiếu

Trang 2

6. Chẩn đoán điện cơ

7. Chẩn đoán phân biệt

8. Điều trị

9. Theo dõi điều trị

Trang 3

ĐẠI CƯƠNG

Hội chứng ống cổ tay là một thể lâm sàng

thường gặp nhất trong các bệnh lý chèn ép đơn dây thần kinh ngoại biên mà ở đây là sự chèn ép lên thần kinh giữa Nó dẫn đến các rối loạn về cảm giác và vận động ở vùng bàn tay do thần

kinh giữa chi phối

Các rối loạn này ảnh hưởng đáng kể đến sinh

hoạt và năng suất lao động của bệnh nhân

Theo thống kê của Bureau tại Mỹ (1994):

HCOCT chiếm 1.7% các bệnh liên quan nghề

nghiệp, có số ngày nghỉ việc trung bình cao nhất (30 ngày) trong số các bệnh và chấn thương liên quan nghề nghiệp

Trang 4

 Thường gặp ở nữ > nam (tỷ lệ 2.5:1), đặc biệt là nữ mãn kinh, béo phì

 Tuổi thường gặp nhất: 40-60 tuổi

 Có liên quan với một số nghề phải sử

dụng nhiều 2tay, thường xuyên để cổ tay

ở tư thế gập hay duỗi, các động tác lặp đi lặp lại, tiếp xúc với rung động…(đánh

máy, tài xế….)

 Khoảng 260000 trường hợp được giải

phóng OCT mỗi năm tại Mỹ.

Trang 5

GIẢI PHẪU HỌC

Ống cổ tay :

 Là một khoang ở mặt lòng gan tay

 Nền: các xương cổ tay và hệ thống dây

chằng giữa chúng

 Trần: dây chằng ngang cổ tay

 Thành phần chứa: thần kinh giữa (thành phần mềm nhất và nhạy cảm nhất), 9 gân gấp ngón tay.

Trang 14

CƠ CHẾ BỆNH SINH

Bất kỳ quá trình bệnh sinh nào làm giảm sức chứa của ống hay làm tăng thể tích

các thành phần trong ống sẽ làm tăng áp lực kẻ bên trong khoang (20-30mmHg)

→ chèn ép thần kinh giữa → tắc nghẽn lưu thông tĩnh mạch, phù nề trong thần kinh

→ méo mó của bao myelin, thiếu máu

thần kinh giữa → thoái hóa myelin → tổn thương trực tiếp sợi trục và thoái hoa

nước ở phần xa vị trí chèn ép

Trang 16

Ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo: đa dạng

Thiếu máu cục bộ (TMCB)

Tăng áp lực tĩnh mạch

Thêm vào đó là sự lắng đọng amyloid và beta-microglobulin khi mất chức năng thận làm tăng sự chèn ép lên thần king giữa.

Trang 17

Bệnh nội tiết (ĐTĐ, suy giáp, cường giáp…)

Chạy thận nhân tạo

Phù, thai kỳ

Thoái hóa dạng bột

Bệnh đa dây thần kinh

Thuốc: ngừa thai uống, kháng đông…

Vôi hóa sụn khớp

Thiếu vitamin B6

Trang 18

Giảm sức chứa của ống

Dây chằng ngang cổ tay dày có tính gia đình hay

vô căn

Gãy, bán trật, can lệch xương cổ tay…

Hẹp cổ tay (bẩm sinh hay mắc phải)

Chèn ép bột…

Trang 19

Chẩn đoán lâm sàng

• Dị cảm ở bàn tay (cảm giác đau, tê, châm

chích, nặng, ngứa, nóng bỏng ở các ngón, đặc biệt ở mặt lòng Tăng lên khi gấp hay

duỗi cổ tay lâu (nghe điện thoại, đánh máy vi tính, chạy xe…), về đêm trước khi ngủ hoặc

buổi sáng khi thức dậy Giảm khi gập duỗi cổ tay liên tục hay “vẫy” cổ tay Có thể lan lên

cẳng tay, cánh tay, vai

• Giảm cảm giác nông, sâu

• Yếu vận động các cơ dạng và đối ngón cái

• Bàn tay trở nên vụng về, hay làm rơi đồ vật

thường ở giai đoạn muộn

Trang 20

• Teo cơ mô cái

Trang 21

Phân vùng rối loạn cảm giác bàn tay theo Katz

Tê Đau

Châm chích

Giảm cảm giác

Hình A: Điển hình HCOCT Hình B: không điển hình Hình C: Ít nghĩ HCOCT

Trang 22

Các tét

Dấu Hoffmann-Tinel: dương tính

Tét Phalen: dương tính

Trang 23

Tét Phalen ngược: dương tính

Tét nắm bàn tay: dương tính

Tét ép Durkan (tét ép cổ tay): dương tính

Kết hợp tét Phalen và tét ép Durkan: dương tính

Trang 24

Dấu hiệu Độ nhạy (%) Độ đặc hiệu

(%) Bằng chứng

Giảm cảm giác 15-51 85-93 Tốt

Phân vùng bàn tay

theo Katz 62-89 73-88 TốtPhân biệt hai điểm 22-33 81-100 Vừa

Phalen 51-88 32-86 Vừa Tunnel 25-73 55-94 Vừa Durkan 28-87 33-95 Vừa Teo mô cái 3-28 82-100 Tốt Tét nắm tay 61 92 Vừa

Bảng 1: Độ nhạy, độ đặc hiệu và mức độ

bằng chứng của các dấu hiệu lâm sàng

Trang 25

Chẩn đoán điện cơ

Trang 27

 Về Vận Động:

 Thời gian tiềm phục vận động ngoại vi

kéo dài hay trường hợp rất nặng là mất đáp ứng vận động

 Biên độ phức hợp điện thế hoạt động của

cơ giảm

Trang 30

Chẩn đoán phân biệt

 Bệnh thần kinh toàn thân

 Hiện tượng Raynaud

Trang 31

Độ trung bình, triệu chứng thường xuyên hơn, bệnh nhân chịu được.

động tác gập hay duỗi cổ tay lâu.

nhiều 2 tay và triệu chứng xuất hiện có liên quan đến công việc

Trang 32

 Nẹp cẳng bàn tay giữ cổ tay ở tư thế trung tính

mang lúc ngủ cho những bệnh nhân có triệu chứng lúc ngủ (áp dụng trong 4-8tuần, tối đa 2-4tháng)

Trang 34

Tiêm steroids tại chỗ: Thường dùng

Triamcinolone pha với Lidocaine 2% tiêm trực tiếp vào ống cổ tay lệch về bên trụ để

chứng sẽ giảm rõ sau tiêm nhưng chỉ mang tính chất tạm thời (tiêm không quá 3 lần

Trang 36

Theo dõi điều trị:

Tái khám định kỳ theo thời gian đã định

Đánh giá lại các triệu chứng lâm sàng nếu không giảm sau 3 tháng điều trị hoặc có dấu hiệu nặng hơn thì chuyển sang phẫu thuật

Trang 37

¯ Điều trị phẫu thuật:

Điều trị bảo tồn thất bại

Giảm cảm giác nông

Giảm cảm giác phân biệt 2 điểm

Ảnh hưởng đến sinh họat

Yếu vận động các cơ dạng và đối ngón cái

Teo cơ mô cái

Mức độ trung bình đến rất nặng trên điện cơ

Chỉ định khác

Trang 38

Kỹ thuật:

Trang 40

 Theo dõi điều trị:

 Hướng dẫn sau mổ:

– Dặn bệnh nhân để tay cao ngang ngực trong 48giờ đầu sau mổ để hạn chế phù nề, thay băng mỗi 2 ngày, giữ vết mổ khô ráo cho đến khi cắt chỉ (sau 14 ngày nếu khâu bằng chỉ

nylon)

– Tập ngay sau mổ các động tác gấp và duỗi nhẹ nhàng các ngón tay, gấp và duỗi 1phần tầm vận động cổ tay Thực hiện như vậy 20 lần mỗi giờ lúc thức

Trang 41

– Tránh các hoạt động mạnh bàn tay trong 2-3 tháng giúp cho lành tốt vết thương và phục hồi chức năng thần kinh giữa

– Mức độ hoạt động bàn tay được tăng dần

trong giới hạn cho phép (không làm bệnh

nhân khó chịu), tránh các hoạt động mạnh

bàn tay quá sớm sẽ ảnh hưởng xấu đến kết quả điều trị

 Tái khám định kỳ mỗi tuần trong tháng 1, mỗi tháng trong 3 tháng tiếp theo, mỗi 3 tháng

 Đánh giá lại các triệu chứng lâm sàng

Ngày đăng: 11/06/2014, 19:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình A: Điển hình HCOCT Hình B: không điển hình Hình C: Ít nghĩ HCOCT - hội chứng ống cổ tay
nh A: Điển hình HCOCT Hình B: không điển hình Hình C: Ít nghĩ HCOCT (Trang 21)
Bảng 1: Độ nhạy, độ đặc hiệu và mức độ - hội chứng ống cổ tay
Bảng 1 Độ nhạy, độ đặc hiệu và mức độ (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w