• Các phương pháp phân tích quang học: dựa trên sự tương tác của chất phân tích với ánh sáng.. – Phương pháp phổ hấp thụ phân tử UV-VIS– Hấp thụ nguyên tử – Phát xạ nguyên tử – Phát quan
Trang 1Các phương pháp phân tích
quang học
Trang 2• Các phương pháp phân tích quang học: dựa trên sự
tương tác của chất phân tích với ánh sáng.
– Phương pháp phổ hấp thụ phân tử UV-VIS– Hấp thụ nguyên tử
– Phát xạ nguyên tử
– Phát quang (phân tử và nguyên tử)
– Phổ hồng ngoại-Raman
Trang 6Cấu tạo chung của các thiết bị đo quang học
Trang 75.3 Các loại phổ
Phổ vạch
Trang 8Phổ đám
Các phân t nh và g c t do ử ỏ ố ự
Trang 9Các loại nguồn sáng và detector
Trang 11Sample Holder and wavelength sector
Trang 14Phổ hấp thụ phân tử UV-VIS
Trang 15• Độ truyền qua
T = P/P o
• Po – cuờng độ tia tới
• P - cường độ tia truyền qua
∀ ε - hệ số hấp thụ phân tử gam (L mol -1 cm -1 )
• b – chiều dày của cuvet (pathlength) (cm)
• C – nồng độ (mol L-1 )
Trang 16Bài tập
1 Một mẫu dung dịch chứa trong cuvet
1cm đo độ truyền qua đạt 80% ánh sáng ở một bước sóng nhất định Nếu hệ số hấp thụ phân tử gam của chất này cũng ở
Trang 172 Một dung dịch chứa 1,00mg ion (SCN-) trong
100 ml có độ truyền qua 70% của tia tới so với mẫu trắng
Độ hấp thụ quang (A) của dung dịch ở bước sóng này là bao nhiêu?
Độ truyền qua là bao nhiêu nếu nồng độ dung dịch tăng 4 lần?
Trang 18UV-VIS và màu sắc
Mầu của chất Các tia bị hấp thụ Lục ánh vàng tím, 400- 450 nm Vàng chàm, 450- 480 nm
Da cam chàm lục, 480- 490 nm
Đỏ lục chàm, 490- 500 nm Tía lục, 500- 560 nm
Tím lục ánh vàng, 560- 575 nm Chàm vàng, 575- 590 nm
Chàm lục da cam, 590 – 620 nm Lục chàm đỏ, 625- 700 nm Lục Tía, 700- 800 nm
Trang 22Thí dụ 8.3: P và Q tạo phức với thuốc thử X, tạo thành
Trang 23Đuờng chuẩn
Trang 24Thêm chuẩn
Trang 25Sai lệch khỏi định luật Beer
Trang 26Phổ hấp thụ nguyên tử Atomic absorption spectroscopy
(AAS)
Trang 27Các nguyên tố có thể xác định được bằng AAS: bôi màu hồng trong
Bảng tuần hoàn các nguyên tố
Trang 28Nguyên tắc
• Các nguyên tử ở trạng thái tự do, hơi
• Chiếu chùm bức xạ có bước sóng đúng với bước sóng
mà chúng có thể phát ra khi ở trạng thái kích thích
các nguyên tử sẽ hấp thụ bức xạ đó tạo phổ hấp thụ nguyên tử của nguyên tố.
• A = kC
Trang 29Nguồn sáng
(HCL, đèn catôt rỗng)
B ph n ộ ậ nguyên t ử hoá
Trang 30Atomic Absorption Spectrophotometer
Trang 31Hollow Cathode Lamp
- Áp thế giữa anot và catot sẽ làm các nguyên tử hoá bị ion hoá
- Các ion khí này sẽ bắn phá catot
và làm bắn các nguyên tử kim loại
ra khỏi catôt (quá trình phún xạ) Một số nguyên tử bị phún xạ sẽ nằm ở trạng thái bị kích thích và
sẽ phát ra các bức xạ đặc trưng của kim loại khi chúng quay trở về trạng thái cơ bản
Trang 32Bộ phận nguyên tử hoá
thái nguyên tử, hơi
Nguyên tử hoá là quá trình tách chất thành
các phân tử riêng biệt sau đó phá vỡ các phân
tử thành các nguyên tử Để thực hiện quá trình này cần đưa chất phân tích lên nhiẹt độ cao
(trong ngọn lửa hoặc lò graphit)
Có 2 kiểu nguyên tử hoá: Ngọn lửa và sử
dụng lò graphit
Trang 35Các quá trình xảy ra trong ngọn lửa
Trang 36The Atomic Absorption Spectrometer
Bộ phận lấy mẫu
Nebuliser Capillary Solution
Trang 37Phổ phát xạ nguyên tử Atomic emission spectroscopy
(AES)
Trang 38- Mẫu được nguyên tử hoá;
- Các nguyên tử của chất phân
Trang 39Sơ đồ cấu tạo của máy đo phát xạ nguyên tử
- Cấu tạo của hệ AES tương tự với AAS, nhưng không có nguồn đơn sắc
Trang 40Phổ phát xạ của mẫu sắt
Trang 41So sánh giữa phát xạ nguyên tử và hấp
thụ nguyên tử
Hấp thụ
- Đo lượng vết kim
loại trong nền mẫu
- Phổ phát xạ nguyen
tử phụ thuộc vào số nguyên tử ở trạng thái kích thích
Trang 42- Nhiệt độ cần để nguyên tử hoá và kích thích lên mức năng lượng cao hơn.