Các phương pháp sác kí trong môn Hóa học phân tích
Trang 1Các phương pháp sắc kí
Trang 3Sắc kí là gì?
Vấn đề: Hỗn hợp các chất: Vitamin B1, B2, B3, B6, B12 trong mẫu sữa bột à xác định hàm lượng từng chất xem có đáp ứng đúng yêu cầu và số lượng đưa
ra trên bao bì của sản phẩm?
Cách giải quyết:
l Tách riêng từng chất sau đó xác định hàm lượng các chất bằng cách đo mật thụ quang của các chất
l Phương pháp sắc kí lỏng cao áp (HPLC): xác định đồng thời các chất.
Trang 4Hệ máy HPLC
Trang 5Sắc kí đồ của mẫu gồm B1, B2, B3, B6, B12
Trang 6Sơ đồ khối của
chứa dung môi
Bơm tạo
áp suất cao
Bơm mẫu
Cột sắc kí
Nước thải
Xử lí và hiển thị tín hiệu
Quan trọng nhất: nơi xảy ra sự tách chất!
Trang 7l Detector: UV-VIS.
Trang 8Định nghĩa
l Sắc kí: quá trình tách chất dựa trên sự phân bố liên
tục của các cấu tử phân tích lên pha tĩnh và pha động.
l Pha tĩnh: pha thường đứng yên, có khả năng hấp thu
các chất phân tích.
l Pha động: Pha di chuyển qua pha tĩnh.
l Do các cấu tử có ái lực khác nhau với pha tĩnh nên chúng di chuyển với tốc độ khác nhau và tách ra khỏi nhau.
Trang 9Chất phân tích
F2F3
Trang 10Quá trình tách sắc kí
Nếu ghép nối cột với detector: ghi lại tín hiệu theo thời gian, thu được sắc kí đồ̀̀
Trang 11Các loại tương tác trong sắc kí (a) hấp phu trên bề mặt rắn; (b) tương tác phân bố; (c) tương tác trao đổi ion; (d) (size exclusion) sàng lọc kích thước
Trang 13Các đại lượng đặc trưng cho sắc kí
Thời gian lưu
Trang 14l Thời gian lưu (tR) : tính từ lúc bắt đầu bơm mẫu vào đầu cột tơi khi pic đạt giá trị cực đại
l Thời gian trống (chết): tm
(đối với các cấu tử không bị lưu giữ trên cột)
l Thời gian lưu hiệu chỉnh : tR’ = tR -tm
l Thể tích lưu : VR = F.tR
F: tốc độ chảy của pha động
l Thể tích lưu hiệu chỉnh : VR’ = F.tR’
Trang 16Tăng độ phân giải?
l Tăng khoảng cách giữa các pic sắc kí, tăng thời gian lưu thông qua k.
l Làm giảm độ rộng pic : tăng hiệu suất tách
l Retention factor: Hệ số lưu k
'
=
Trang 17Bài tập
l 1) Tính hệ số lưu của acid butyric, biết
thời gian lưu của acid butyric trong sắc kí
đồ là 7.63 phút Thời gian trống của cột là 0.31 phút.
l
Trang 18Tăng hiệu suất tách
l Thuyết đĩa lý thuyết
l Chiều cao đĩa lý thuyết
l Thuyết tốc độ, phương trình Van-Deemter
Trang 19Thuyết đĩa lý thuyết
đó có cân bằng phân bố của chất phân tích giữa pha động và pha tĩnh
l Hiệu suất cột được quyết định bởi số đĩa lý
thuyết : số đĩa lý thuyết càng lớn, hiệu suất tách càng lớn
Trang 20l Công thức tính số đĩa lý thuyết (N):
l Chiều cao đĩa lý thuyết (H):
2
2 / 1
2
54.516
t
Độ rộng chân pic Độ rộng nửa pic
Thời gian lưu
N L
H = Chiều dài cột
Trang 21Bài tập
l Tính số đĩa lý thuyêt (n) của cột sắc kí và chiều cao đĩa
lý thuyết (H) Biết thời gian lưu: tRA = 280s, tRB = 300s,
độ rộng pic: wA = 14s, wB = 15s Cột có chiều dài L = 3,2 m
Giải:
Đối với pic A:
Đối với pic B:
Chiều cao đĩa lý thuyết:
640014
28016
16
2 2
300 16
16
2 2
05
0 6400
320
cm N
L
Trang 22Thuyết tốc độ, phương trình Van Deemter
l Thuyết tốc độ: Các yếu tố như đường kính hạt nhồi, kỹ thuật nạp cột và các yếu tố tốc độ của pha động, hệ số khuếch tán của chất phân tích trong pha động và pha tĩnh ảnh hưởng nhiều đến sự dãn rộng vùng chất phân tích hay độ rộng của pic thu được
l Chiều cao đĩa lý thuyết H, được hình thành do 3 thành phần H1, H2, H3:
l H = H1 + H2 +H3
Trang 23Phương trình Van Deemter:
s Kd D
C = 2 /
m
p m
D
d C
Chiều dày pha
tĩnh
Hệ số khuếch tán trong pha tĩnh
Trang 24Tìm chiều cao đĩa lý thuyết cực tiểu
l Cách 1: Xác định Hmin từ đường cong thực nghiệm
l Cách 2: Lấy đạo hàm của phương trình Van Deemter:
l Tại cực tiểu, H’= 0 hay
l
C u
C
B
ut.u =
C B A
Hmin = + 2
Trang 25Bài tập
l Một cột sắc kí mao quản dài 30 m, chạy một chất chuẩn ở hai tốc độ pha động khác nhau, cho các số liệu sau:
Tốc độ (cm/s) Số đĩa lý thuyết0.5 150 000
1 120 000 Xác định vận tốc tối ưu, chiều cao đĩa lý thuyết và số đĩa lý thuyết ở vận tốc tối ưu đó
Giải:
Tính chiều cao đĩa lý thuyết trong 2 thí nghiệm
Thí nghiệm 1: H1= 30000/150 000 = 0.02 cm
Thí nghiêm 2: H2 = 30 000/120 000 = 0.025 cm
Trang 26l Viết phương trình Van Deemter cho 2 trường hợp:
l Với TN1 thay số H = 0.02cm; u=0.5 cm/s; A =0 (do đây
0 5
0
02
025
B
u t u 0.5 /
02.0
005
0
Trang 27l Chiều cao đĩa lý thuyết cực tiểu:
l Số đĩa lý thuyết ở vận tốc tối ưu là:
cm C
B
150000 02
0
3000
=
=
n
Trang 28Các cách để tăng độ phân giải
l Thay đổi cấu trúc cột
¡ Tăng chiều dài cột
¡ Giảm kích thước hạt nhồi
¡ Thay đổi pha tĩnh
¡ Giảm đường kính cột
l Tối ưu vận hành cột:
¡ Chỉnh tốc độ pha động tối ưu (ứng với H nhỏ nhất)
¡ Giảm nhiệt độ cột (với GC)
¡ Thay đổi thành phần pha động (với LC)
Trang 29Phương pháp sắc kí khí
Trang 30Hệ sắc kí khối phổ GC-MS
Trang 31Sắc kí khí
l Pha động: khí trơ
l Pha tĩnh: rắn hoặc lỏng
l Bơm mẫu vào pha động là chất khí (khí́ mang).
l Khí + Mẫu chạy đến cột mao quản.
l Các chất trong mẫu được tách ra khỏi nhau dựa trên khả năng phân bố khác nhau của chúng trong pha động và pha tĩnh.
l Sau khi đi ra khỏi cột chất phân tích chạy đến
detector à tạo tín hiệu.
Trang 32Sơ đồ khối của hệ sắc kí khí
Khí
mang
Bơm mẫu
Cột săc kí
Trang 3333 12/9/2013
CỘT TÁCH TRONG SẮC KÍ KHÍ
Trang 34Cột nhồi vs Cột mao quản
Trang 35Chọn pha tĩnh như thế nào?
l Chọn theo nguyên tắc: các chất tương tự nhau
sẽ hòa tan vào nhau.
l Chất phân cực: pha tĩnh phân cực
l Chất phân tích không phân cực: pha tĩnh
Trang 37Th Thứ ứ ttự ự rrử ửa a giả giải trong GC i trong GC
n Phụ thu Phụ thuộ ộc c 2 2 y yếếu t u tố ố::
n Nhi Nhiệệt đ t độ ộ sôi sôi củ của ch a chấất tan: t tan: ch chấất t có có nhi nhiệệt đ t độ ộ sôi th sôi thấấp p à à
ra tr
ra trướ ướcc, , ch chấất t có có nhi nhiệệt đ t độ ộ sôi cao sôi cao à à ra sau ra sau.
n Tương Tương tá tác trong GC c trong GC: : tương tương tá tác phân b c phân bố ố gi giữ ữa ch a chấất tan t tan
trướ ướcc, , ch chấất t íít phân c t phân cự ực hơn ra sau c hơn ra sau.
•• Pha Pha tĩ tĩnh phân c nh phân cự ựcc: : ch chấất t íít phân c t phân cự ực hơn ra tr c hơn ra trướ ướcc, , ch
chấất phân c t phân cự ực hơn ra sau c hơn ra sau
Trang 38n Ví dụ: : D Dự ự đ đoá oán th n thứ ứ ttự ự rrử ửa a giả giải khi i khi tá tách ch
Trang 40Điều khiển nhiệt độ – chương trình nhiệt độ
l Rất quan trọng đối với sắc kí khí
l Côt được đặt trong lò có thể thay đổi và điều khiển nhiệt độ
l Chế độ đẳng nhiệt: nhiệt độ không đổi và thấp hơn một chút so với nhiệt độ sôi của cấu tử tan
l Chế độ chương trình nhiệt độ: trong trường hợp các cấu tử có nhiệt độ sôi quá khác nhau Ban đầu đặt
nhiệt độ không đổi với cấu tử có nhiệt độ sôi thấp sau
đó tăng nhiệt độ lên gần nhiệt đô sôi của cấu tử có
nhiệt độ sôi cao.
Trang 41Các loại detector
l Detector độ dẫn nhiệt (TCD)
l Detector ion hóa ngọn lửa (FID)
l Detector bẫy điện tử (ECD)
l Khối phổ (MS)
l Detector quang hóa ngọn lửa, detector hồng ngoại chuyển hóa Fourier (FT-IR),…
Trang 42Nhược điểm: giới hạn phát hiện
thấp
Trang 45l Ưu điểm:
l Vừa định tính vừa định lượng
l Giới hạn phát hiện thấp
Trang 46Ứng dụng của GC
l Phân tích môi trường:
Khí nhà kính (CO2, CH4, NOx ); thuốc trừ sâu;
trihalomethan trong nước
l Phân tích lâm sàng:
Các loại thuốc, alcohol trong máu
l Thực phẩm:
Các hợp chất bay hơi trong gia vị và mùi hương; vết hữu
cơ trong rượu wiski, monomer trong sơn
l Công nghiệp hóa dầu:
Độ tinh khiết của dung môi, thành phần của xăng,
Trang 49Đánh giá phương pháp GC
l Phân tích được hàm lượng nhỏ các chất, lượng mẫu nhỏ
cỡ µL
l Độ đúng: tùy thuộc vào mẫu, dao động từ 1-25%.
l Độ chính xác: phụ thuộc vào quá trình lấy mẫu, xử lí mẫu
và thiết bị đo Độ lệch chuẩn của thiết bị thường từ 1-5%.
l Độ nhạy: tùy thuộc vào từng loại detector.
Trang 50Sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC)
Trang 5252 12/9/2013
Máy HPLC gồm các bộ phận cơ bản sau :
Degasse Pump
Bơm mẫu (bằng tay hoặc tự động)
Cột sắc ký (Pha tĩnh) (có thể dùng bộ điều nhiệt)
Detector (nhận tín hiệu)
Hệ thống máy tính gắn phần mềm nhận tín hiệu, xử
lý dữ liệu và điều khiển hệ thống HPLC.
In dữ liệu
Trang 53Cột HPLC
Loại 1:
Ống thép không rỉ, đường kính 2.1 - 4.6 mm; chiều dài:
30-300 mm.
Bên trong nhồi hạt silica xốp, đường kính 3-10 µm
Hiệu suất tách: 40 000 - 60 000 đĩa lý thuyết/m
Loại 2: Cột mao quản
Silica nung chảy, đường kính trong: 44-200 µm; chiều dài: 50-250 mm.
Bên trong nhồi hạt silica xốp, đường kính hạt 3-5 µm.
Hiệu suất tách: 250 000 đĩa lý thuyết
(Tại sao hiệu suất tách của cột mao quản lại cao hơn nhiều? Tại sao cột HPLC lại ngắn hơn nhiều so với cột GC?)
Trang 54¡Sử dụng cột bảo vệ đặt trước cột phân tích.
¡Cột bảo vệ: tương tự cột phân tích nhưng ngắn hơn
và rẻ tiền hơn
Trang 55Sắc kí pha thường và sắc kí pha đảo
l Tùy thuộc vào gốc R pha tĩnh có thể có các tính chất khác nhau.
l Nếu R chứa nhóm chức phân cực (cyano, amino,
diol, ) à pha tĩnh là phân cực, pha động không phân
cực hoặc ít phân cực: sắc kí pha thường.
l Nếu R không phân cực (n-octyl C8 hoặc n-octyldecyl C18) à pha tĩnh không phân cực, pha động phân
cực: sắc kí pha đảo.
l Sắc kí pha đảo được sử dụng phổ biến hơn nhiều so với sắc kí pha thường.
Trang 56Thứ tự rửa giải trong HPLC
l Thứ tự rửa giải trong HPLC được quyết định bởi độ
phân cực của chất tan
l Sắc kí pha thường: pha tĩnh phân cực: chất có độ phân cực nhỏ sẽ ra trước, chất có độ phân cực lớn sẽ ra sau
l Sắc kí pha đảo: pha tĩnh ít phân cực: chất có độ phân cực lớn sẽ ra trước, chất có độ phân cực sẽ ra sau
l Vai trò của pha động là như thế nào???
Trang 57Pha động trong HPLC
l Pha động: các dung môi không phân cực như benzen, n-hexan, các dung môi phân cực như: nước, methanol, acetonitril,…
l Với cùng một cột sắc kí, thời gian lưu của chất tan có
thể được thay đổi bằng cách thay đổi tính chất của pha động
l Sắc kí pha thường: thời gian lưu dài hơn khi pha động ít phân cực hơn
l Sắc kí pha đảo: thời gian lưu dài hơn khi pha động phân cực hơn
l Độ phân cực của dung môi: được đánh giá bằng hệ số phân cực (trong các bảng hệ số phân cực)
Trang 58Tăng độ phân giải
1) Sử dụng các phản ứng hóa học: thay đổi pH, phản ứng tạo phức,
Ví dụ: với hỗn hợp các axit-bazơ yếu, bằng cách thay
đổi pH, thay đổi dạng tồn tại từ trung hòa sang ion à
thay đổi độ phân cực à tách được các chất
2) Thay đổi dung môi
Ví dụ: để tách acid benzoic ra khỏi hydroxybenzoic acid,
sử dụng dung môi là acetonitril thay cho tetrahydrofuran,
vì trong dung môi acetonitril benzoic acid bị rửa giải
nhanh hơn là p-hydroxybenzoic acid, trong khi trong
tetrahydrofuran, thời gian lưu của 2 chất này là gần bằng nhau
Trang 59Bơm trong HPLC
l Muốn pha động chuyển động: cần có hệ thống bơm với
áp suất cao (bơm cao áp)
l Trước khi bơm dung môi vào cột: cần loại bỏ các bọt khí
có trong dung môi bằng thổi khí trơ qua dung môi; loại các hạt bụi nhờ hệ thống lọc
l Bơm cao áp: nén qua màng và nén bằng pittong
l Sử dụng một hoặc nhiều bơm: thay đổi thành phần pha động bằng cách thay đổi tốc độ bơm
Trang 60Bơm mẫu
l Không bơm trực tiếp vào pha động, phải sử dụng vòng bơm mẫu
l Vòng bơm mẫu: thường
có 6 cửa, có vòng mẫu dung tích khác nhau từ 5 – 50 µL
Trang 61- Van ở vị trí load: mẫu được đưa vào qua siranh hoặc bơm mẫu tự động
- Xoay 600, van ở vị trí bơm: bơm đẩy dung môi qua vòng mẫu, mang theo mẫu vào đầu cột
Trang 62l Detector điện hóa: độ dẫn, điện lượng, đo
dòng,…
hạn phát hiện: 1 – 10 pg.
l Detector hệ số khúc xạ (refractive index): có thể
áp dụng với mọi chất nhưng giới hạn phát hiện cao: 100 ng – 1 µ g.
Trang 63Detector UV-VIS.
Trang 64Detector điện hóa
Detector đo dòng
- Áp dụng tốt với những chất có khả năng oxi hóa hoặc khử
- Giới hạn phát hiện: 10 pg - 1 ng
Trang 66Các loại sắc kí lỏng khác
l Sắc kí trao đổi ion: pha tĩnh là nhựa trao đổi ion, phù hợp để xác định các anion và cation.
l Sắc kí rây phân tử: pha tĩnh là hạt silica xốp
hoặc polimer xốp, tách chất dựa trên sự khác nhau về kích thước hạt, chủ yếu để xác định các phân tử lớn và phân tử sinh học.
l Sắc kí điện di mao quản: tách chất dựa trên đô linh động điện khác nhau của chất dưới tác
dụng của điện trường