Bài làm: 1 Thời điểm khởi sớm của công việc tijkh.s – là thời điểm công việc ij có thể bắt đầu sớm nhất – công việc ij bắt đầu từ sự kiện i.. Sự kiện i là mốc đánh dấu sự kết thúc của cá
Trang 1Đề cương sơ đồ mạng
Câu 1: Các thông số thời gian của công việc trong sơ đồ mạng Cách tính toán và ý nghĩa của chúng?
Bài làm:
1) Thời điểm khởi sớm của công việc
tijkh.s – là thời điểm công việc ij có thể bắt đầu sớm nhất – công việc ij bắt đầu từ sự kiện i
Sự kiện i là mốc đánh dấu sự kết thúc của các công việc có sự kết thúc là i, đồng thời là thời điểm có thể bắt đầu công việc có sự kiện bắt đầu là i Bởi vậy công việc ij chỉ bắt đầu sớm nhất khi sự kiện i xuất hiện
tijkh.s = Tis
2) Thời hạn kết thúc sớm của công việc tijks
Vì thời gian thực hiện công việc i-j không đổi nên ta có:
tijks = ti-jkh.s + ti-j
Trong đó: ti-j – thời gian thực hiện công việc i-j
tijks = Tis + ti-j
3) Thời hạn kết thúc muộn nhất của công việc tijkm
Vì j là sự kiện đánh dấu sự kết thúc công việc ij nên thời điểm xuất hiện muộn nhất của sự kiện j chính là thời điểm công việc phải kết thúc muộn nhất (không được muộn hơn)
tijkm = Tjm
4) Thời điểm bắt đầu muộn nhất của công việc tijkh.m
tijkh.m- thời điểm công việc phải bắt đầu để kết thúc muộn nhất:
tijkh.m = tijk.m - tij
Nghĩa là kết thúc muộn của công việc đi trước là bắt đầu muộn sớm nhất của công việc liền sau
Câu 2: Các loại dự trữ thời gian của công việc trong sơ đồ mạng Cách tính toán và
ý nghĩa của chúng?
Dự trữ là khoảng thời gian công việc có thể thay đổi sự bắt đầu hay kéo theo dài thời gian thi công trong phạm vi có thể Người ta chia 4 loại như sau:
1) Dự trữ toàn phần D tp
Là khoảng thời gian lớn nhất có thể trì hoãn sự bắt đầu của công việc hoặc kéo dài thời gian thi công vẫn không làm thay đổi tổng thời hạn xây dựng công trình
Dtp= Tjm - Tjs – tij = tjik.m - tjjk.s = tjikh.m - tjjkh.s
Dự trữ toàn phần của ij là dự trữ của đường xuyên dài nhất đi qua i-j
2) Dự trữ riêng của công việc djjr
Là khoảng thời gian lớn nhất có thể kéo dài hay trì hoãn thời gian bắt đầu công việc, không làm ảnh hưởng đến bắt đầu sớm của các công việc liền sau
Djjr = Tjs - Tjs - tij
3) Dự trữ độc lập Zjjdl
Trang 2Là khoảng thời gian có thể bắt đầu chậm hay kéo dài thời gian thi công công việc
ij , không làm ảnh hưởng đến kết thúc muộn của các công việc đi trước
Zjjdl = Tjm - Tjm - ti-j
4) Dự trữ tự do Zj-jtd
Là khoảng thời gian công việc có thể bắt đầu chậm hay kéo dài thời hạn thi công không làm ảnh hưởng đến kết thúc muộn của công việc đi trước và bắt đầu sớm của những việc đi sau
Zjjtd = tjs – tjm - tij
Hình 1-4 Các thông số tính toán.
Câu 3: Các quy tắc lập sơ đồ mạng?
Sơ đồ mạng phải là một mô hình thống nhất, chỉ có một sự kiện xuất phát và một
sự kiện hoàn thành, không có sự kiện xuất phát và sự kiện hoàn thành trung gian
Mũi tên ký hiệu công việc đi từ trái sang phải và đi từ sự kiện có số nhỏ đến sự kiện có số lớn ( i < j )
Từ đó suy ra quy tắc đánh số sau sự kiện mang số i, các sự kiện sau chỉ có mũi tên đi ra đánh số i+1, các sự kiện sau vừa có mũi tên đi vào vừa có mũi tên đi ra đánh số i+2; nếu các sự kiện sau có điều kiện như nhau thì đánh số sự kiện nào trước cũng được
Những công việc riêng biệt không được có cùng sự kiện đầu và cuối, những công việc có thể hợp thành một công việc chung thì phải thay nó bằng một tên khác, những công việc khác nhau không thể đồng nhất thì ta phải thêm vào các sự kiện phụ và công việc ảo
ij
d
ij
D
ij
t t ij km ij
ij
ij
t
bs
ij
t
j
i
1
2 3
4 5
9
10
Trang 3công việc a hay công việc ij
công việc ab hay công việc ij
công việc b hay công việc ik
Những công việc có mối liên quan khác nhau thì phải thể hiện đúng mối liên hệ tương quan đó, không để những phụ thuộc không đúng làm cản trở các công việc khác
Ví dụ: cho mối liên hệ sau: công việc C bắt đầu sau công việc A, D bắt đầu sau công việc B, H bắt đầu sau công việc (A,B), ta sử dụng các sự kiện phụ và công việc ảo để thể hiện
(chưa hợp lý) (hợp lý)
Nếu các công việc C1, C2…,Cn không cùng bắt đầu sau khi công việc A hoàn thành toàn bộ, mà bắt đầu sau khi công việc A kết thúc từng phần tương ứng A1,
A2…,An Trong trường này có thể thể hiện như sau
Nếu có một nhóm công việc độc lập với các công việc còn lại, thì để đơn giản
ta thay nhóm công việc đó bằng một công việc mới mà thời gian thực hiện công việc mới bằng đường găng thực hiện nhóm công việc được thay thế
Sơ đồ mạng cần thể hiện đơn giản nhất, không nên có nhiều công việc giao cắt nhau và không được có những đoạn vòng kín (không được có chu kỳ)
(không nên vẽ) (nên vẽ) (vẽ sai)
Câu 4: Trình tự lập sơ đồ mạng và các phương pháp lập sơ đồ mạng?
Khi lập sơ đồ mạng của dự án ta có thể:
b
a
b
i
k
h c d
a b
h d
c b
a
C
2
C 2
g e
f d
c
b
a
tα=ttαc,e,g b a
1 2 3
4 1
2 3 4
e c
d b a
Trang 4Đi từ đầu dự án.
Đi ngược lại
Làm từng cụm
Liệt kê công việc rồi sắp xếp
Tùy từng trường hợp cụ thể mà dùng cách này hay cách khác Cách làm “đi từ đầu” thường dùng khi đã biết rõ mọi công việc của dự án Trái lại khi gặp một dự án rất phức tạp hoặc hoàn toàn mới lạ thì từ đích cuối cùng “đi ngược lại” tốt hơn Cách “làm từng cụm” dùng khi cần lập những mạng chi tiết trong một mạng chung Cách liệt kê công việc dùng cho những dự án đơn giản, công việc rõ ràng Thường thì không thể lập một
sơ đồ chi tiết ngay từ đầu mà phải làm nhiều đợt
Nói chung phương pháp sơ đồ mạng phân biệt hai giai đoạn thiết kế sơ đồ và lập kế hoạch
a.) Thiết kế sơ đồ: đây là bước quan trọng nhất ảnh hưởng quyết định đến chất lượng
mạng, nội dung chính là:
Thiết lập tất cả các phương án có thể được về mối liên hệ và trình tự thực hiện các công việc theo từng giai đoạn của công nghệ xây dựng rồi chọn phương án tốt nhất
Việc thiết kế sơ đồ dựa vào các bảng vẽ thiết kế về công nghệ để lập bảng danh mục công việc, thiết lập mối quan hệ và trình tự thực hiện các công việc theo đúng quy trình công nghệ, ký hiệu công việc và sự kiện cho phù hợp phương pháp tính toán Đối với mỗi công việc cần tính: khối lượng công việc, định mức chi phí nhân công, ca máy…
b.) Lập kế hoạch:
Tính toán thời gian thực hiện từng công việc trong sơ đồ mạng làm cơ sở tính thời gian hoàn thành dự án
Trong phương pháp đường găng, thời gian là đại lượng xác định, nó được tính toán trong những điều kiện cụ thể về biện pháp thi công, thành phần tổ thợ, cơ cấu tổ thợ, năng suất thiết bị, phương pháp tổ chức mặt bằng…theo các định mức ban hành cho từng ngành Do đó mạng còn được gọi là mạng tất định
Câu 5: Phương pháp xác định đường găng trong sơ đồ mạng Ý nghĩa của đường găng?
+ Đường găng là đường dài nhất trong SĐM đi từ sự kiện khởi công đến sự kiện hoàn thành
+ Chiều dài đường găng là thời hạn thi công công trình
+ Các công việc thuộc đường găng không có dự trữ thời gian Khi một công việc trên đường găng bị chậm trễ thì thời hạn hoàn thành công trình bị chậm theo Muốn hoàn thành công trình đúng thời hạn phải ưu tiên các công việc thuộc đường găng + Khi muốn rút ngắn thời gian thi công ta phải rút ngắn độ dài đường găng Lưu ý trong SĐM có thể có nhiều đường găng nên khi rút ngắn thời hạn thi công phải chú ý đến tất cả những đường này
+ Trong sơ đồ mạng có thể có 2 hay nhiều đường găng
Bài tập
Trang 5Câu 1:
a,Lập sơ đồ mạng cho thi công phần ngầm công trình có số liệu sau?
b, Tính toán thời gian thi công phần ngầm, thời gian dự trữ (Z1
ij, Z2
ij), biểu diễn mạng theo trục thời gian ( Tất cả các công việc đều là khởi muộn), vẽ biểu đồ nhân lực
Bài làm
a, Lập sơ đồ mạng
thức:
ij s i s j ij
ij s i m j ij
t T T Z
t T T Z
2 1
Vẽ lên trục thời gian và vẽ biểu đồ nhân công
Trang 61 ngày(5) 2ngày(15)
4 ngày(15) 3 ngày(15)
1 ngày(15)
8 ngày(15)
1 ngày(15)
8 ngày(15)
22 40 40
39 39
21 20
37 37
18 14
10
16 13
12 9
8 6
5
11 7
3
đổ bt lót iii
4 2
3 ngày(15)
4 ngày(15)
1 ngày(15)
8 ngày(15)
Cốt thép móng pđ i ván khuôn móng PĐ I
đổ bt lót i
Đào đất 1
21
26 18
26 22
31 21
31 26 30
34 34 30
30 29
29
26 22
13
Đào đất 2
Đào đất III
23 35
đổ bt móng pđ i
2ngày(15)
15
29 35 17
1
0 0
5 ngày(10)
dọn vệ sinh
đổ bt lót ii ván khuôn móng PĐ I Cốt thép móng pđ i
19 37 31
ván khuôn móng PĐ I Cốt thép móng pđ iii
đổ bt móng pđ iI
đổ bt móng pđ iiI nghiệm thu BT móng 2ngày(15)