• Ngoài mRNA, các đơn vị cấu tạo phân tử protein, còn có các nhân tiếp hợp adaptor tham gia quá trình sinh tổng hợp.. Ứng dụng khác của rRNAPhân loại sinh vật trước khi nghiên cứu về
Trang 1Bài 7
Quá trình dịch mã
(Translation)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KHOA HỌC SINH HỌC
Trang 2Quá trình dịch mã
• Quá trình sinh tổng hợp protein dựa vào
thông tin chứa trên phân tử mRNA.
• Ngoài mRNA, các đơn vị cấu tạo phân tử
protein, còn có các nhân tiếp hợp (adaptor)
tham gia quá trình sinh tổng hợp.
• Quá trình dịch mã được tiến hành theo một cơ chế chung cho tất cả các loại tế bào.
2
Trang 3Vai trò của 3 loại RNA trong quá trình dịch mã
Trang 4Tổ chức và cấu tạo của ribosome ở prokaryote và eukaryote
http://web.virginia.edu/Heidi/chapter11/chp11.htm 4
Trang 5Ứng dụng khác của rRNA
Phân loại sinh vật trước khi
nghiên cứu về rRNA ra
rRNA
http://www.microbe.net
Trình tự gen mã hóa rRNA có thể được sử dụng như marker
để xác định loài, xây dựng cây phát sinh loài (phylogenetic tree) và nghiên cứu về tiến hóa của sinh vật
5
Trang 7Cơ sở lý thuyết của phương pháp này dựa trên giả định rằng các gen 16S rRNA chỉ được di truyền theo chiều dọc
và do đó là bản địa của mỗi loài.
Phân loại phát sinh loài dựa trên trình tự gen
16S rRNA
7
Trang 8Chuyển gen dọc là sự chuyển giao vật liệu di truyền từ các sinh vật mẹ sang con cái thông qua sinh sản.
Chuyển gen ngang là sự di chuyển của thông tin di truyền như: biến đổi, tải nạp và liên hợp vi khuẩn Trong quá trình biến đổi, vi khuẩn có khả năng hấp thụ DNA ngoại lai từ môi trường xung quanh
Chuyển gen ngang là sự di chuyển của vật chất di truyền (DNA hoặc RNA)
giữa các tế bào hoặc cơ thể sống cùng thế hệ,
Thuật ngữ này dịch từ tiếng Anh là horizontal gene transfer (chuyển gen theo chiều ngang, hoặc chuyển gen hàng bên) viết tắt là HGT Chuyển gen ngang
phổ biến trong các loài vi khuẩn, còn trong tiến hoá thì quá trình này đóng vai trò rất quan trọng giúp các bộ gen của các loài rất khác nhau có thể trao đổi vật chất di truyền cho nhau mà không cần thông qua giao phối và thụ tinh
Chuyển gen dọc và ngang
8
Trang 9Tại sao phương pháp dựa trên 16S rRNA đã trở thành tiêu chuẩn vàng
cho phân tích phát sinh loài:
1.Các gen 16S rRNA ít có khả năng trải qua HGT nhất giữa các loài.
2.Các gen 16S rRNA có mặt khắp nơi ở sinh vật nhân sơ.
3.16S rRNA chứa khoảng 1500 base, đủ (hoặc đủ) để phân tích.
4.Trình tự gen 16S rRNA được bảo tồn cao và do đó có thể so sánh được giữa các loài
Trang 10Vai trò của 3 loại RNA trong quá trình dịch mã
B1 : enzyme (E) nhận biết và gắn với một amino acid đặc hiệu
E + amino acid + AT E-aminoacyl-AMP + P-P
Trang 11Sự hình thành phức hợp tRNA-aminoacyl
11
Trang 12Các giai đoạn của quá trình dịch mã
Giai đoạn khởi động
Là giai đoạn phức tạp với sự tham gia của các nhân
tố khởi động (IF ở prokaryote hoặc eIF ở eukaryote).
•phức hợp “tiểu đơn vị nhỏ Rb-Met-tRNAi-mRNA” được hình thành với sự tham gia của các nhân tố khởi động,
•IF2 (hoặc eIF4 ở eukaryote) phát hiện codon mở đầu, ngay sau đó tiểu đơn vị lớn của Rb đến kết hợp với phức hợp trên Quá trình dịch mã bắt đầu.
12
Trang 13• Yếu tố IF2 chịu trách nhiệm liên kết fMet-tRNA i Met với tiểu đơn vị 30S của ribosome
Initiation factors (IF) và eukaryote IF (eIF)
13
Trang 14Giai đoạn khởi động của quá trình dịch mã
14
Trang 15Các giai đoạn của quá trình dịch mã
Giai đoạn kéo dài
▪ Là giai đoạn tương đối đơn giản, mang tính lặp lại.
▪ Sau khi Met đầu tiên được đặt vào vị trí, chuỗi
polypeptide bắt đầu được kéo dài.
▪ Aminoacyl-tRNA tiếp theo sẽ xếp đúng vào vị trí trên Rb nhờ một trong các nhân tố kép dài (EF).
▪ Trên Rb có hai vị trí chuyên biệt.
Trang 16▪ Các yếu tố kéo dài khác, chẳng hạn như EF-Ts/eEF1B, EF-P/eIF5A, EF4, eEF3, SelB/EFsec, TetO/Tet(M), RelA và BipA, đã được phát hiện là có ảnh hưởng đến tốc độ kéo dài chung.
Elongation factors (EF)
16
Trang 17Giai đoạn kéo dài của quá trình dịch mã 17
Trang 18Các giai đoạn của quá trình dịch mã
Giai đoạn kết thúc
▪ Khi dấu hiệu kết thúc dịch mã (UAG/UGA/UAA) được nhận biết bởi nhân tố kết thúc (TF), phức hợp peptidyl-tRNA lập tức tách ra.
▪ Rb rời khỏi mRNA, tách đôi trở lại thành 2
tiểu đơn vị.
18
Trang 19Yếu tố kết thúc là một protein làm trung gian cho việc kết thúc quá trình phiên mã RNA bằng cách nhận ra dấu hiệu kết thúc phiên mã và gây ra sự giải phóng mARN mới được tạo ra
Termination factor (TF)
19
Trang 20Giai đoạn kết thúc của quá trình dịch mã
20
Trang 21Cảm ơn thầy và
các bạn đã lắng nghe !
21