Dựa trên mô hình DNA củaWatson và Crick, các giả thuyết về mô hình tái bản của DNA đã được đề xuất, gồm: A... Các đặc điểm của quá trình tái bản• Bán bảo toàn • Tổng hợp sợi DNA mới theo
Trang 1QUÁ TRÌNH TÁI BẢN DNA
Chapter 6
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TPHCM
KHOA KHOA HỌC SINH HỌC
Nhóm: 1 Môn: Sinh học phân tử
Tp Hồ Chí Minh, ngày 3 tháng 6 năm 2023
1
Trang 2CẤU TẠO ADN: bản chất là desoxyribonucleotid
- ADN nằm trong nhân, ty thể, lục lạp, tbc
- Mạch đôi, xoắn kép: 2 chuỗi poly xoắn quanh 1 trục theo hướng ngược nhau
- Gồm 3 tp: 1 đường, 1 bazo nito (A,T,G,C) và 1 photphat
- Các bazo nito lk với nhau bằng lk H
+ A-T bằng 2 lk H
+ G-C bằng 3 lk H (bền hơn)
- Nucleotit lk với nhau bằng lk photphodieste
- Bazo nito gắn với đường ở C1, photphat gắn với đường
ở C5
- -OH gắn đường ở C3
Trang 3Các mô hình tái bản DNA Dựa trên mô hình DNA của
Watson và Crick, các giả thuyết về mô hình tái bản của
DNA đã được đề xuất, gồm: A Bảo toàn, B Bán bảo
Trang 4Thí nghiệm Meselson - Stahl
Trang 5Thí nghiệm Meselson – Stahl (tt)
Meselson, M., Stahl, F 1958 The replication of DNA in Escherichia coli,
Proceedings of the National Academy of Sciences, USA 44 : 671 – 682.
5
Trang 6Các yếu tố cần thiết cho quá trình sao chép ADN:
Trang 7Các đặc điểm của quá trình tái bản
• Bán bảo toàn
• Tổng hợp sợi DNA mới theo chiều 5’ – 3’
• Quá trình tái bản bắt đầu từ Vị trí khởi đầu tái bản
• DNA mới được tổng hợp liên tục ở mạch khuôn 3’→5’
và gián đoạn trên sợi 5’→3’
Đa số các quá trình tái bản diễn ra theo kiểu nửa gián đoạn(semidiscontinuous); tái bản liên tục, tái bản cuộn vòng
(rolling circle replication)
Quá trình tái bản DNA
7
Trang 8Giải pháp ngăn chặn siêu xoắn:
Topoisomerase: Phần tyrosin (3’ –OH) của topoisomerase
gắn với gốc photphat tự do (5’ –P) trên ADN gốc và phức hợp
sẽ quay Sau đó, enzym tách ra khỏi phức hợp và sợi ADN được tạo thành
1 Topoisomerase I:
- Cắt khía một sợi đơn ADN, ADN xoay quanh sợi còn lại 🡪 mất xoắn
- Không cần ATP
2 Topoisomerase II: gyrase
- Cắt mạch kép của 1 vòng ADN, làm mất đi vòng lồng ghép (catena) tạo ra 2 vòng ADN sp của qt sao chép
- Cần ATP
Trang 9(4) Topoisomerase 1 and 2 - YouTube 9
Trang 10Các vị trí khởi đầu tái bản ở NST eukaryote
Trang 12Khởi đầu: tạo chạc 3
- Pr B đặc hiệu nhận biết điểm khởi sự sao chép (replication
orgine) OriC và gắn vào trình tự baso đặc biệt đó
- OriC: điểm đặc biệt dài khoảng 254 bp, giàu A-T
- Enzyme gyrase (thuộc nhóm topoisomerase II) 🡪 tháo xoắn
DNA
- Helicase (cần sự hỗ trợ của ATP: cofactor): cắt lk H, tách
mạch
- SSB protein gắn vào, giữ sợi đơn ko chập vào nhau ( căng
mặt) 2 chạc 3 sao chép từ 1 bong bong sao chép
SAO CHÉP Ở TẾ BÀO NHÂN NGUYÊN THỦY
Trang 13Kéo dài sao chép:
- Sợi sớm: sợi con bổ sung với mạch khuôn 3’-5’
- Sao chép liên tục trên hướng 5’-3’
- DNA pol III: gắn vào mạch khuôn 3’-5’, lắp nu bổ sung và kéo dài
Trang 14Trên sợi muộn:
- Sợi muộn: sợi con bổ sung với mặt khuôn 5’-3’
- Sao chép không liên tục
- DNA pol III gắn vào, kéo dài mồi theo hướng 5’-3’ tạo các đoạn Okazaki (1000-2000 nu)
- DNA pol I dùng enzim exonuclease 5’-3’ cắt bỏ đoạn mồi, lấp đầy các nucleotid vào chỗ trống
- Ligase nối các đoạn Okazaki vào với nhau
Trang 16Tái bản nửa gián đoạn
Trang 18• Kiểu tái bản phổ biến của nhiều vi khuẩn, virus
DNA xâm nhiễm sinh vật nhân chuẩn (eukaryotic
DNA virus), của F plasmid (quá trình tiếp hợp
của vi khuẩn), DNA lục lạp
• Một liên kết phosphodiester bị phá vỡ ở 1 sợi của
DNA dạng tròn, tạo đầu 3’OH tự do để các dNTP
gắn vào với mạch khuôn là sợi còn lại
Tái bản cuộn vòng (Rolling circle replication)
Trang 19Tái bản cuộn vòng Đầu 3’ của sợi (+) đóng vai trò là
primer cho quá trình sao chép; đầu 5’ được thay thế
bởi DNA mới tổng hợp Sợi (-) là sợi khuôn 19
Trang 20Tái bản cuộn vòng Sợi dẫn đầu được tổng hợp liên tục, sợichậm được tổng hợp gián đoạn với sợi khuôn là sợi dẫn đầu.
Trang 21Chiều tổng hợp trên sợi dẫn đầu
Các protein tham gia quá trình tái bản 21
Trang 22- Là ADN polymerase phụ thuộc ADN
- Là enzim kéo dài chuỗi poly – sử dụng mạch khuôn là ADN
để tổng hợp
- Hoạt tính: xúc tác sự thành lập liên kết phosphodieste
• Polymer hóa theo hướng 5’-3’: kéo dài chuỗi ADN
• Exonuclease 5’-3’: hủy mồi
• Exonuclease 3’-5’: sửa lỗi
DNA polymerase
Trang 23- DNA polymerase I,II,III: đều có chức năng kéo dài
chuỗi, chức năng sửa lỗi
- DNA pol I: có thêm hoạt tính hủy mồi
DNA polymerase
23
Trang 24DNA Polymerase không thể khởi đầu sợi DNA mới
Trang 25VAI TRÒ CỦA DNA POL:
- Prokaryot (nhân sơ): DNA pol III – enzim sao
chép chính (I,II,III)
- Eukaryote (Nhân thực) :
+ Alpla: đảm nhận sao chép trên sợi muộn
+ Delta: đảm nhận sao chép trên sợi sớm
+ Garma: nằm ở ti thể đảm nhận sao chép ti thể
25
Trang 26Chức năng E coli Người
Mcm2-7 (Kháng nguyên T) RPA (replication protein A) Pol α/primaseprimase
Mang helicase/primaseprimase
Ổn định sợi đơn
Priming
DnaC SSB DnaG (primase)
nuclear antigen)
Hỗ trợ bám (ATPase)
Kéo dài sợi
phức hợp αδ Pol III
RFC (replication factor C) Pol δ/primasepol ε
Loại bỏ RNA primer
Nối đoạn Okazaki
Trang 27SAO CHÉP Ở TẾ BÀO NHÂN THẬT:
- Có nhiều đơn vị sao chép (replicon)
- Saccharomyces cerevisiae có 500 replicon, tức 500 điểm Ori
Cơ chế sao chép: Tương tự ở tế bào nhân nguyên thủy
- Polymerase Delta: tổng hợp sợi sớm
- Polymerase Alpha: tổng hợp sợi muộn
- Polymerase Beta: sửa sai
27
Trang 28ORC: origin recognition complex
Cdc: cell division cycle Mcm: minichromosome maintenance
Cơ chế tái bản DNA ở eukaryote (bước 1 – 3)
Trang 29RPA: replication protein A
Cơ chế tái bản DNA ở eukaryote (bước 4 – 5) 29
Trang 31Cơ chế tái bản DNA ở eukaryote (bước 7-9) 31
Trang 32CAF: chromatin
assembly factor
Trang 33• DNA tái bản 1 lần duy nhất/chu kì tế bào Mức
độ của cyclin-dependent kinase (CDKs) chi phối sự
hình thành và hoạt hóa phức hợp tiền tái bản
(pre-RC)
• Sửa sai (proofreading) Tỉ lệ sai sót 10-4 - 10-5
/base pair DNA polymerase δ (exonuclease 3’ -5’)
• Kết thúc tái bản Khi các chẻ 3 tái bản gặp nhau
hay đọc đến trình tự tín hiệu chuyên biệt cho sự kết
thúc tái bản
Cơ chế tái bản DNA ở eukaryote
33
Trang 34• DNA nhiễm sắc thể có thể bị ngắn đi sau mỗi lần
tái bản →NST kém bền, chết tế bào, bào quan
• Telomere được xác định bởi Barbara McClintock
(1938) và định nghĩa bởi H.M Muller; vùng tạo
bởi các trình tự lặp lại đơn giản giàu G, vd:
(TTAGGG)1000 ; rất cần thiết cho sự sống của tế
bào
• Giải pháp: telomerase terminal transferase xúc
tác sự tổng hợp de novo trình tự telomere.
Vai trò của telomere trong tái bản DNA,
lão hóa và ung thư
Trang 35Hoạt tính của telomerase làm tăng thời gian sống của tế bào
Bonard, A.G, Ouellette, M., Frolkis, M., et al 1998 Extension of life-span by introduction of telomerase into human cells Science 279: 349 - 352 35
Trang 36Văn Hoa Xuân
Trang 37Cảm ơn Thầy
và các bạn đã theo dõi
37