1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước cấp tỉnh về vốn ngân sách phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh nghệ an

128 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý nhà nước cấp tỉnh về vốn ngân sách phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh Nghệ An
Tác giả Trần Thị Thảo
Người hướng dẫn TS. Hồ Thị Diệu Ánh
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Kinh tế chính trị
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý nhà nước cấp tỉnh về vốn ngân sách đầu tư phát triển hệ thống các cơ quan nghiên cứu và chuyển giao khoa học và công nghệ ..... Các nhân tố tác động đến quản lý nhà nươ

Trang 1

TRẦN THỊ THẢO

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

TS HỒ THỊ DIỆU ÁNH

Trang 3

thân, tác giả còn nhận được sự giúp đỡ rất lớn từ TS Hồ Thị Diệu Ánh, người đã luôn quan tâm, trách nhiệm và nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên tác giả trong quá trình thực hiện nghiên cứu của mình Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS Hồ Thị Diệu Ánh

Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô trong Khoa Kinh tế, Trường Đại học Vinh, các cán bộ - Sở Khoa học và Công nghệ Nghệ An, Sở Tài Chính, Sở Kế Hoạch và Đầu tư và Cục Thống kê tại Nghệ An đã giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu luận văn của mình Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, người thân đã giúp tôi thực hiện nhiệm vụ này

Để đạt được những kết quả nghiên cứu tốt hơn trong tương lai, tác giả rất mong tiếp tục nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ của các nhà chuyên môn, của các thầy cô trong Khoa Kinh tế, Đại học Vinh về phương pháp luận, cách thức tiếp cận khoa học và hợp lý

Vinh, tháng 8 năm 2017

Học viên

Trần Thị Thảo

Trang 4

liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác Các số liệu trích dẫn trong quá trình nghiên cứu đều ghi rõ nguồn gốc

Vinh, tháng 8 năm 2017

Tác giả

Trần Thị Thảo

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2

3 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 6

7 Kết cấu của luận văn 7

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH VỀ VỐN NGÂN SÁCH PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 8

1.1 Tổng quan lý luận quản lý Nhà nước cấp tỉnh về vốn ngân sách phát triển khoa học và công nghệ 8

1.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước cấp tỉnh về vốn ngân sách phát triển khoa học công nghệ 8

1.1.2 Nguồn vốn ngân sách đầu tư cho hoạt động khoa học công nghệ 11

1.1.3 Vai trò của quản lý nhà nước cấp tỉnh về vốn ngân sách phát triển khoa học và công nghệ đối với phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh 12

1.2 Nội dung quản lý nhà nước cấp tỉnh về vốn ngân sách phát triển khoa học và công nghệ 16

1.2.1 Quản lý nhà nước cấp tỉnh về vốn ngân sách phát triển thông tin khoa học và công nghệ 16

1.2.2 Quản lý nhà nước cấp tỉnh về vốn ngân sách đầu tư hoạt động nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học và công nghệ 19

1.2.3 Quản lý nhà nước cấp tỉnh về vốn ngân sách đầu tư phát triển hệ thống các cơ quan nghiên cứu và chuyển giao khoa học và công nghệ 22

Trang 6

trường công nghệ 25

1.3 Các nhân tố tác động đến quản lý nhà nước cấp tỉnh về vốn ngân sách đầu tư phát triển khoa học và công nghệ của Tỉnh 28

1.3.1 Điều kiện kinh tế - xã hội 28

1.3.2 Nhân tố về chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước và địa phương 29

1.3.3 Công tác quản lý của các cơ quan hành chính khoa học và công nghệ 30

1.3.4 Quan hệ quốc tế về khoa học và công nghệ 31

1.4 Kinh nghiệm của địa phương khác quản lý nhà nước về vốn ngân sách phát triển khoa học và công nghệ và bài học kinh nghiệm cho Nghệ An 31

1.4.1 Kinh nghiệm của Tỉnh Thanh Hóa 31

1.4.2 Một số bài học rút ra cho Nghệ An 34

Kết luận chương 1 36

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH VỀ VỐN NGÂN SÁCH PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA TỈNH NGHỆ AN 37

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Nghệ An ảnh hưởng tới sự phát triển khoa học và công nghệ 37

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 37

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 39

2.1.3 Tình hình huy động và sử dụng vốn ngân sách đầu tư phát triển khoa học, công nghệ tỉnh Nghệ An 40

2.2 Thực trạng công tác quản lý nhà nước cấp tỉnh về vốn ngân sách phát triển khoa học công nghệ tỉnh Nghệ An theo nội dung đầu tư 46

2.2.1 Quản lý nhà nước cấp tỉnh về vốn ngân sách đầu tư cho thông tin khoa học và công nghệ 46

2.2.2 Quản lý nhà nước cấp tỉnh về vốn ngân sách đầu tư hoạt động nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học và công nghệ 49

2.2.3 Quản lý nhà nước cấp tỉnh về vốn ngân sách đầu tư phát triển hệ thống các cơ quan nghiên cứu và chuyển giao khoa học và công nghệ 58

Trang 7

trường công nghệ 65

2.3 Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước cấp tỉnh về vốn ngân sách phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Nghệ An 73

2.3.1 Kết quả quản lý nhà nước cấp tỉnh về vốn ngân sách đầu tư phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Nghệ An 73

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 78

Kết luận chương 2 83

Chương 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH VỀ VỐN NGÂN SÁCH PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2025 84

3.1 Quan điểm, định hướng phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Nghệ An đến 2020, tầm nhìn 2025 84

3.1.1 Quan điểm phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Nghệ An đến 2020 84

3.1.2 Định hướng phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Nghệ An đến năm 2020, tầm nhìn 2025 85

3.1.3 Một số nhiệm vụ trọng tâm 86

3.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý Nhà nước cấp tỉnh về vốn ngân sách phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Nghệ An 91

3.2.1 Giải pháp huy động vốn đầu tư phát triển KH&CN 91

3.2.2 Giải pháp về nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng vốn 95

3.2.3 Nhóm giải pháp lựa chọn nội dung đầu tư 96

3.2.4 Nhóm giải pháp khác 106

Kết luận chương 3 108

KẾT LUẬN 109

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 111 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

2 CNH-HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

3 CNSH Công nghệ sinh học

4 CN-TB Công nghệ - thiết bị

5 CNTT Công nghệ thông tin

7 ĐH-CĐ Đại học, cao đẳng

8 KT-XH Kinh tế xã hội

9 KH&CN Khoa học và Công nghệ

10 NCPT Nghiên cứu phát triển

11 NSNN Ngân sách Nhà nước

12 SNKH Sự nghiệp khoa học

13 TTCN Thị trường công nghệ

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Trang Bảng 2.1 Quy mô vốn đầu tư phát triển KH&CN tỉnh Nghệ An giai

đoạn 2012 - 2016 42

Bảng 2.2 Kinh phí sự nghiệp khoa học đầu tư cho công tác thông tin KH&CN giai đoạn 2012 - 2016 46

Bảng 2.3 Số lượng đề tài, dự án cấp tỉnh 2012 - 2016 49

Bảng 2.4 Danh mục các đề tài, dự án hỗ trợ từ ngân sách Trung ương 2012 - 2016 50

Bảng 2.5 Số lượng các công nghệ, quy trình kỹ thuật và giải pháp được làm mới, hoàn thiện và chuyển giao 51

Bảng 2.6 Kinh phí đầu tư phát triển KH&CN giai đoạn 2012 - 2016 58

Bảng 2.7 Danh sách các đơn vị KH&CN cấp vùng đóng trên địa bàn tỉnh 60

Bảng 2.8 Nguồn nhân lực KH&CN Nghệ An 63

Bảng 2.9 Số lượng nhân lực được đào tạo ở một số Trường ĐH,CĐ, dạy nghề 64

Bảng 2.10 Kinh phí đầu tư cho phát triển thị trường KH&CN giai đoạn 2012 - 2016 từ nguồn quỹ phát triển KH&CN của tỉnh 67

Bảng 2.11 Tỷ lệ các đề tài, dự án KH&CN được ứng dụng sau nghiệm thu 75

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay thì sự phát triển mạnh

mẽ của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ sẽ làm cho đất nước ngày càng văn minh hiện đại, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển lâu dài Quá trình toàn cầu hoá đã nâng khoa học, công nghệ và chất lượng nguồn nhân lực trở thành nhân tố hàng đầu đối với sự phát triển của mỗi quốc gia Ở Việt Nam, quan điểm nhất quán của Đảng ta trong quá trình đổi mới là phát triển khoa học

và công nghệ cùng với phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước

An ninh, quốc phòng, giáo dục, văn hóa - xã hội là những lĩnh vực không thể thiếu cho sự ổn định và phát triển của đất nước thì khoa học - công nghệ là một lĩnh vực vô cùng quan trọng và cần thiết cho sự phát triển của mỗi đất nước chứ không riêng gì Việt Nam ta, đó là một lĩnh vực mà có mối liên hệ mật thiết và bổ trợ cho sự phát triển của các lĩnh vực khác Việt Nam đang trong quá trình hội nhập quốc tế thì khoa học-công nghệ ngày càng quan trọng

Quán triệt tư tưởng và quan điểm nhất quán của Đảng và nhận thức sâu sắc vị trí, vai trò của Khoa học và Công nghệ trong sự nghiệp phát triển, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XVI, XVII và Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020" đã xác định:

“Đẩy nhanh ứng dụng khoa học công nghệ”là một trong 9 giải pháp chủ

yếu để phát triển kinh tế xã hội của tỉnh giai đoạn 2006 - 2016 và “Phát triển

nguồn nhân lực chất lượng cao và tiềm lực khoa học công nghệ” là khâu đột

phá đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đến 2020 Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ nhằm thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, đặc biệt là nguồn nhân lực Khoa học và Công nghệ Huy động tối đa lực lượng cán

bộ Khoa học và Công nghệ vào thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội của tỉnh,

Trang 11

đặc biệt là trong việc ứng dụng chuyển giao khoa học và công nghệ vào sản xuất

và triển khai các dự án ứng dụng công nghệ cao

Trên địa bàn một địa phương cấp tỉnh khoa học và công nghệ đóng vai trò quan trọng Khoa học và công nghệ là nền tảng, động lực và nguồn lực phát triển của nhiều ngành, nhiều lĩnh vực Việc đầu tư vào tri thức và khai thác tri thức đang là yếu tố có tính then chốt của sự đổi mới, tạo nên thành tựu kinh tế

và phúc lợi xã hội Để phục vụ kinh tế - xã hội phát triển ở mức độ cao và bền vững hoạt động khoa học công nghệ phải thực sự là động lực của mọi sự phát triển, đủ năng lực giải quyết được các yêu cầu của sản xuất và đời sống xã hội, chuyển giao được các tiến bộ Khoa học và Công nghệ tiên tiến tạo đà cho kinh

tế - xã hội phát triển đạt mục tiêu

Việc làm sáng tỏ về thực trạng quản lý Nhà nước về vốn ngân sách phát triển khoa học công nghệ của tỉnh trong thời gian qua và đề xuất các giải pháp

để phát triển khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Nghệ An là nhiệm vụ cấp thiết cả về lý luận, khoa học và thực tiễn

Với lý do trên, tác giả luận văn lựa chọn đề tài: “Quản lý Nhà nước cấp Tỉnh về vốn ngân sách phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh Nghệ An”

làm luận văn thạc sỹ, chuyên ngành Kinh tế Chính trị

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Ở Việt Nam, quản lý vốn đầu tư Khoa học và công nghệ từ ngân sách Nhà nước đã được nghiên cứu nhiều ở dạng phương pháp luận chung nhất để dạy ở các trường đại học, các học viện hoặc được nghiên cứu ở tầm quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội thực hiện dưới dạng đề tài cấp Nhà nước.Trong những năm gần đây, Viện nghiên cứu chiến lược và chính sách khoa học và công nghệ đã có những nghiên cứu bàn luận về nguồn vốn đầu tư cho phát triển khoa học và công nghệ trong điều kiện nền kinh tế nhiều thành phần Trong đó có đề tài cấp Bộ nghiên cứu về

“Chia sẻ kinh phí giữa nhà nước và cơ sở cho dự án triển khai và đổi mới công

Trang 12

nghệ” do Nguyễn Thanh Hà làm chủ nhiệm, nghiên cứu tình hình và cơ chế hoạt động của hệ thống các quỹ hỗ trợ tài chính cho hoạt động khoa học và công nghệ ở Việt Nam

Một số bài viết về đầu tư phát triển khoa học và công nghệ từ vốn ngân sách nhà nước, phân tích thực trạng của hoạt động đầu tư này và kiến nghị giải pháp thúc đẩy như: Vũ Thị Doan (2015) với đề tài về “Quản lý vốn đầu tư khoa học công nghệ từ ngân sách Nhà nước của thành phố Hà Nội” đã làm rõ những vấn đề lý luận chung và phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tư khoa học công nghệ từ ngân sách Nhà nước của thành phố Hà Nội để đề xuất những phương hướng giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư khoa học công nghệ của thành phố Hà Nội trong thời gian tới Hay đề tài “Nhận dạng các phương thức đầu tư cho nhiệm vụ khoa học - công nghệ từ ngân sách nhà nước” của Cao Thị Thu Anh (2012) đã luận giải sự cần thiết phải đầu tư cho các nhiệm vụ khoa học

và công nghệ từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và đặc điểm của các hoạt động đầu tư đó; tiến hành nhận dạng và phân tích các phương thức đầu tư cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ở Việt Nam từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Đặng Thu Giang (2012) với đề tài “Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của hợp tác công tư trong nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ” đã nghiên cứu một số vấn đề lý luận về hợp tác công - tư (PPP: public private partnership) trong hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ như khái niệm về PPP trong hoạt động Nghiên cứu khoa học - phát triển công nghệ;

so sánh điểm giống và khác nhau giữa PPP trong nghiên cứu khoa học - phát triển công nghệ và trong lĩnh vực đầu tư hạ tầng cơ sở Đề tài đã rút ra một số kết luận sau: Cần lựa chọn cơ chế tài chính phù hợp với từng loại hình hợp tác, chú trọng đến vấn đề sở hữu trí tuệ trong hợp tác, mục tiêu hợp tác cần được xác định rõ ràng, các bên đều thể hiện vai trò và kỳ vọng của mình, xác định được vai trò của người tham gia chính (bao gồm cả trách nhiệm và quyền hạn)

Các công trình nghiên cứu đã phân tích khái quát những vấn đề lý luận chung, phân tích, đánh giá thực trạng và đưa ra một số giải pháp về phát triển

Trang 13

khoa học và công nghệ, quản lý vốn ngân sách đầu tư khoa học và công nghệ ở Việt Nam Việc nghiên cứu về lý luận và thực tiễn quản lý vốn đầu tư khoa học

và công nghệ từ ngân sách Nhà nước mang tính đặc thù riêng của Nghệ An về tiềm năng, thế mạnh, nguồn lực, về không gian, về định hướng phát triển và phù hợp với điều kiện, bối cảnh mới hiện nay khi Việt Nam đang tái cấu trúc nền kinh tế và hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới chưa được tiếp cận, phân tích và

thực hiện một cách hệ thống, chuyên sâu Vì vậy việc lựa chọn đề tài “Quản lý

Nhà nước cấp Tỉnh về vốn ngân sách phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh Nghệ An” sẽ góp phần bổ sung, luận giải thêm một số nội dung về lý luận và

thực tiễn quản lý vốn đầu tư KH&CN từ ngân sách Nhà nước tại tỉnh Nghệ An

3 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý vốn ngân sách nhà nước cho phát triển KH&CN trên địa bàn tỉnh, qua đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý Nhà nước cấp tỉnh về vốn ngân sách phát triển khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong giai đoạn hiện nay

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về quản lý Nhà nước cấp tỉnh về vốn ngân sách đối với phát triển khoa học công nghệ

- Phân tích thực trạng quản lý nhà nước cấp tỉnh về vốn ngân sách phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Nghệ An

- Đề xuất các giải pháp nâng cao quản lý Nhà nước về vốn ngân sách phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016-2020

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn chủ yếu tập trung nghiên cứu các nội dung liên quan đến quản

lý nhà nước cấp tỉnh về vốn ngân sách phát triển Khoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Trang 14

5 Phương pháp nghiên cứu

Để tiến hành nghiên cứu đạt được những mục tiêu đề ra, phải sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để giải quyết các vấn đề

5.1 Cơ sở phương pháp luận

Cơ sở phương pháp luận được sử dụng trong đề tài là chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

Chủ nghĩa duy vật biện chứng được sử dụng để nghiên cứu xem xét hiện tượng, trạng thái vận động khoa học, khách quan của đối tượng nghiên cứu Sử dụng phương pháp này cho thấy mọi sự vật hiện tượng không tồn tại một cách độc lập, tách rời mà chúng tồn tại trong mối liên hệ phổ biến với các hiện tượng sự vật xung quanh Công tác quản lý tài chính cho nghiên cứu khoa học, công nghệ có liên quan đến nhiều yếu tố như trình độ chuyên môn, các chính sách của nhà nước, trang thiết bị phục vụ, yếu tố văn hoá, các tổ chức và cơ quan hữu quan khác

Chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lê Nin được sử dụng nhằm đúc rút những quan điểm, các cơ sở lý luận và các bài học kinh nghiệm trong những năm qua

5.2 Phương pháp thu thập số liệu

+ Thu thập thông tin số liệu, tài liệu thứ cấp:

Đó là những thông tin số liệu có liên quan đến công tác tài chính trong

Trang 15

quá trình triển khai, thực hiện các đề tài, dự án, nhiệm vụ KH&CN đã được công

bố chính thức ở các cấp, các ngành

Thông tin số liệu chủ yếu bao gồm: Các kết quả nghiên cứu có liên quan đã tiến hành trước đó, thông tin số liệu liên quan đến tình hình quản lý tài chính cho hoạt động khoa học và công nghệ Cụ thể là thu thập thông tin từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ KH&CN, Tổng cục Thống kê, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ

An, Sở Kế hoạch và Đầu tư Nghệ An, Sở Tài chính Nghệ An, Sở KH&CN Nghệ

An, Chi cục Thống kê Nghệ An, một số tổ chức KH&CN trong và ngoài tỉnh và các ngành chức năng khác có liên quan

5.3 Phương pháp xử lý số liệu

Toàn bộ những số liệu thu thập được đều được kiểm tra, bổ sung, xử lý, tính toán phản ánh thông qua bảng thống kê hoặc đồ thị thống kê dùng để so sánh, đối chiếu, đánh giá và rút ra kết luận cần thiết Sử dụng bảng tính toán EXCEL trên máy vi tính để xử lý, tổng hợp và phân tích số liệu nhằm đạt được mục đích nghiên cứu đề ra

5.4 Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp so sánh: Là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong công tác nghiên cứu Thông qua phương pháp này ta rút ra được các kết luận về cơ cấu huy động và sử dụng vốn sự nghiệp khoa học đã đầu tư

Phương pháp thống kê mô tả: Dựa trên các số liệu thống kê để mô tả sự biến động cũng như xu hướng phát triển của một hiện tượng kinh tế xã hội thông qua số liệu thu thập được

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

Trang 16

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Chỉ ra những tồn tại trong đầu tư vốn ngân sách phát triển Khoa học - công nghệ từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về vốn ngân sách phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Nghệ An trong giai đoạn hiện nay

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phụ lục, bảng chú thích các chữ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo và kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước cấp tỉnh về

vốn ngân sách phát triển khoa học và công nghệ

Chương 2: Thực trạng quản lý Nhà nước cấp tỉnh về vốn ngân sách phát triển

khoa học và công nghệ tỉnh Nghệ An

Chương 3: Định hướng và giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước cấp

tỉnh về vốn ngân sách phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh Nghệ An đến năm 2020, tầm nhìn 2025

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH VỀ VỐN NGÂN SÁCH

PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1.1 Tổng quan lý luận quản lý Nhà nước cấp tỉnh về vốn ngân sách phát triển khoa học và công nghệ

1.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước cấp tỉnh về vốn ngân sách phát triển khoa học công nghệ

1.1.1.1 Khái niệm khoa học, công nghệ

Khoa học là hệ thống tri thức và các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy Dưới các góc độ khác nhau mà có một số cách hiểu về khoa học như: Khoa học được hiểu là hệ thống các tri thức về mọi loại quy luật của vật chất và sự vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội và

tư duy Hệ thống tri thức ở đây là hệ thống tri thức khoa học [12]

Khoa học được hiểu là hệ thống tri thức gồm các quy luật về tự nhiên, xã hội và tư duy được tích luỹ trong quá trình nhận thức trên cơ sở thực tiễn, được thể hiện bằng những khái niệm, phán đoán, học thuyết Tri thức khoa học: là những hiểu biết được tích lũy một cách có hệ thống nhờ hoạt động nghiên cứu khoa học, các họat động nầy có mục tiêu xác định và sử dụng phương pháp khoa học Không giống như tri thức kinh nghiệm, tri thức khoa học dựa trên kết quả quan sát, thu thập được qua những thí nghiệm và qua các sự kiện xảy ra ngẫu nhiên trong hoạt động xã hội, trong tự nhiên Tri thức khoa học được tổ chức trong khuôn khổ các ngành và bộ môn khoa học như: triết học, sử học, kinh tế học, toán học, sinh học… [12]

Khoa học là hệ thống tri thức về quy luật của sự vật, hiện tượng Chức năng khoa học là khám phá bản chất các hiện tượng của thế giới khách quan, hệ thống hoá các tri thức đã khám phá thành lý thuyết, học thuyết khoa học, nghiên cứu ứng dụng những thành quả sáng tạo thế giới hiện thực [12]

Trang 18

Công nghệ: Theo Luật chuyển giao công nghệ năm 2006 có hiệu lực từ 01/7/2007: “Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm” Như vậy, công nghệ bao gồm cả phần cứng và phần mềm, phần cứng của công nghệ được thể hiện chủ yếu trong tính năng, tác dụng kỹ thuật của máy móc, thiết bị, còn phần mềm của công nghệ đó là bí quyết kỹ thuật, kỹ năng, kinh nghiệm của con người làm chủ công nghệ

1.1.1.2 Khái niệm vốn ngân sách nhà nước

Vốn ngân sách nhà nước là tòan bộ các khoản thu chi của nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước Điều kiện

có hiệu lực của vốn ngân sách nhà nước: khi và chỉ khi được cơ quan đại diện cho ý chí của nhân dân là Quốc hội quyết định Thời gian có hiệu lực của vốn ngân sách nhà nước là trong vòng một năm Mục đích của vốn ngân sách nhà nước là để thực hiện chức năng nhiệm vụ của nhà nước [13]

Vốn ngân sách nhà nước có vai trò huy động nguồn vốn tài chính để đảm

bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước Kích thích tăng trưởng nền kinh tế, đảm bảo nền kinh tế phát triển ổn định Vốn ngân sách nhà nước sử dụng để cấp phát cho thành phần kinh tế nhà nước, các ngành nghề quan trọng

và được sử dụng đển cấp tín dụng ưu đãi cho thành phần kinh tế nhà nước Vốn ngân sách nhà nước được sử dụng để xây dựng cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế, hòan thiện môi trường đầu tư Nhà nước cần xây dựng chính sách thuế khóa hợp

lý để vừa thu hút họat động đầu tư vừa khuyến khích họat động tiêu dung; điều tiết giá cả, giữ ổn định thị trường đồng thời cống lạm phát và giảm phát; ngoài

ra còn điều tiết thu nhập và góp phần đảm bảo công bằng xã hội

1.1.1.3 Khái niệm quản lý nhà nước

Quản lý nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để

Trang 19

duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa Quản lý nhà nước là hoạt động mang tính chất quyền lực nhà nước, được sử dụng để điều chỉnh các quan hệ xã hội và có thể xem là hoạt động chức năng đặc biệt quản lý nhà nước được hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng quản lý nhà nước là toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước, từ hoạt động lập pháp, hoạt động hành pháp, đến hoạt động tư pháp Theo nghĩa hẹp quản lý nhà nước chỉ bao gồm hoạt động hành pháp [26]

Quản lý nhà nước được đề cập trong đề tài này là khái niệm quản lý nhà nước theo nghĩa rộng; quản lý nhà nước bao gồm toàn bộ các hoạt động từ ban hành các văn bản luật, các văn bản mang tính luật đến việc chỉ đạo trực tiếp hoạt động của đối tượng bị quản lý và vấn đề tư pháp đối với đối tượng quản lý cần thiết của Nhà nước Hoạt động quản lý nhà nước chủ yếu và trước hết được thực hiện bởi tất cả các cơ quan nhà nước, song có thể các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể quần chúng và nhân dân trực tiếp thực hiện nếu được nhà nước uỷ quyền, trao quyền thực hiện chức năng của nhà nước theo quy định của pháp luật

1.1.1.4 Khái niệm quản lý nhà nước cấp tỉnh về vốn ngân sách phát triển khoa học và công nghệ

Quản lý nhà nước về vốn ngân sách phát triển khoa học công nghệ là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của Nhà nước lên đối tượng và khách thể quản lý là vốn ngân sách, hoạt động sử dụng vốn ngân sách cho phát triển khoa học công nghệ nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động [26]

Quản lý nhà nước về vốn ngân sách phát triển KH&CN là hoạt động quản

lý có các đặc trưng:

- Nguồn lực phát triển hoạt động KH&CN (đầu vào): nguồn lực tài chính (tài lực), nguồn lực con người - nhân lực (chất xám), nguồn lực thông tin (tin lực), tài nguyên thiên nhiên, nguồn lực vật tư (vật lực), trong đó nguồn lực chính

là con người - chất xám

Trang 20

- Quá trình vận động phát triển KH&CN: là các quá trình nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng nên có tính bất định, nhiều rủi ro và khó dự báo

- Kết quả quản lý (đầu ra): Sự gia tăng về tài sản trí tuệ là chính như các sáng kiến, quy trình, giải pháp, sáng chế… và các nghiên cứu có tính mới

Qua các đặc trưng trên cho thấy quản lý nhà nước về vốn ngân sách phát triển khoa học và công nghệ mang đầy đủ nội dung và tính chất của hoạt động quản lý vốn đầu tư phát triển Tuy nhiên, là hoạt động quản lý vốn đầu tư phát triển khoa học công nghệ có những đặc điểm khác biệt so với công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, do đầu tư phát triển KH&CN có tính đặc thù như: Thời gian đầu

tư kéo dài, tính sáng tạo trong KH&CN, tính thông tin, khó dự báo, tính kế thừa

về tri thức, tính rủi ro lớn trong nghiên cứu triển khai, tính trễ trong áp dụng…

Quản lý nhà nước về vốn ngân sách phát triển khoa học và công nghệ cấp tỉnh là quản lý hoạt động phát triển khoa học và công nghệ khi xét trên phạm vị địa giới hành chính của một tỉnh Nó mang đầy đủ các nội dung và tính chất của quản lý nhà nước về vốn đầu tư phát triển khoa học và công nghệ nói chung

1.1.2 Nguồn vốn ngân sách đầu tư cho hoạt động khoa học công nghệ

1.1.2.1 Nguồn vốn từ ngân sách Trung ương

a Vốn đầu tư phát triển

Vốn đầu tư phát triển cho KH&CN được tập trung để:

- Xây dựng mới, cải tạo nâng cấp các cơ quan KH&CN

- Xây dựng các phòng thử nghiệm trọng điểm

- Đầu tư chiều sâu (trang thiết bị) cho các cơ quan KH&CN

- Hỗ trợ áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất

b Kinh phí sự nghiệp khoa học

Tổng ngân sách chi cho sự nghiệp KH&CN được cân đối theo ngân sách trung ương và ngân sách địa phương Nhìn chung, đây là nguồn kinh phí chủ yếu để các tỉnh triển khai các chương trình, đề tài nghiên cứu, các dự án sản xuất thử nghiệm và các nhiệm vụ KH&CN khác (các hoạt động thông tin KH&CN,

Trang 21

Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng, hợp tác quốc tế, đào tạo…) phục vụ cho phát triển KH&CN của địa phương

1.1.2.2 Nguồn vốn từ ngân sách của tỉnh và cơ sở

- Các cơ sở nghiên cứu khoa học: Các cơ sở nghiên cứu thực hiện việc chuyển giao các kết quả nghiên cứu và công nghệ cho sản xuất, liên doanh liên kết để nghiên cứu, sản xuất các sản phẩm mới có chất lượng cao

- Các cơ sở sản xuất: Đối với các doanh nghiệp sử dụng kinh phí từ Quỹ đầu tư phát triển cho nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ, mua tài liệu kỹ thuật…

1.1.3 Vai trò của quản lý nhà nước cấp tỉnh về vốn ngân sách phát triển khoa học và công nghệ đối với phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh

1.1.3.1 Quản lý nhà nước cấp tỉnh về vốn ngân sách phát triển khoa học

và công nghệ với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế

Tăng trưởng kinh tế được hiểu là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm) Và sự gia tăng này thể hiện

ở quy mô và tốc độ Quy mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít, còn tốc độ tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm qua các thời kỳ

Phát triển kinh tế được hiểu là quá trình tăng tiến mọi mặt của nền kinh

tế Nó như là quá trình biến đổi cả về lượng và chất của nền kinh tế Và nó là sự kết hợp chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề kinh tế - xã hội ở mỗi một quốc gia

Quản lý nhà nước cấp tỉnh về vốn ngân sách đầu tư vừa tác động đến tốc độ tăng trưởng vừa tác động đến chất và lượng tăng trưởng của ngành KH&CN của Tỉnh nói riêng và của Nhà nước nói chung Quản lý tăng hay giảm quy mô vốn đầu tư và sử dụng vốn đầu tư hợp lý là những nhân tố rất quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư, tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm hàng hóa, sức cạnh tranh nền kinh tế… do đó nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế

Trang 22

Mối quan hệ giữa vốn đầu tư và tăng trưởng được biểu hiện thông qua hệ

số ICOR (hệ số gia tăng vốn - sản lượng): là tỷ số giữa quy mô vốn đầu tư tăng thêm với mức gia tăng sản lượng, hay là suất đầu tư cần thiết để tạo ra một đơn

vị sản lượng (GDP) tăng thêm

ICOR = Vốn đầu tư/Mức tăng GDP Từ đó suy ra: Mức tăng GDP = Vốn đầu tư/ICOR Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu tư

- Đầu tư phát triển khoa học và công nghệ với chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế được hiểu là tổng thể các yếu tố cấu thành nền kinh tế theo không gian, theo chủ thể và lĩnh vực hoạt động có liên hệ chặt chẽ và tác động qua lại với nhau trong những điều kiện KT-XH nhất định và được thể hiện cả về mặt số lượng lẫn chất lượng phù hợp với các mục tiêu đã xác định của nền kinh tế

Theo đà phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ, các quốc gia đều tiến hành điều chỉnh lại cơ cấu các ngành trong nền kinh tế nhằm tạo độ thích nghi cao, tăng thế mạnh cạnh tranh quốc gia trong khu vực và trên thế giới Định hướng chính trong việc cấu trúc lại các nền kinh tế được biết đến như sau: cấu trúc lại nền kinh tế để nâng cao và giữ được địa vị dẫn đầu của các ngành kinh tế dựa trên các công nghệ có hàm lượng tri thức cao và lấy nguồn trí lực làm cơ sở; tỷ lệ đóng góp vào thu nhập quốc nội của dịch vụ ngày càng tăng

1.1.3.2 Quản lý nhà nước cấp tỉnh về vốn ngân sách phát triển KH&CN góp phần vào việc nâng cao trình độ khoa học và công nghệ

Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hóa; đầu tư là điều kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng cường khả năng công nghệ của Việt Nam hiện nay Công nghệ bao gồm các yếu tố cơ bản sau: phần cứng (máy móc thiết bị), phần mềm (các văn bản, tài liệu, các bí quyết…), yếu tố con người (các kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng quản lý, kinh nghiệm làm việc), các yếu tố tổ chức (các thể chế, phương pháp tổ chức) Để có công nghệ thì phải nghiên cứu hoặc nhập khẩu do đó cần phải có vốn Thể hiện là đầu tư đã có tác động đến tạo ra công

Trang 23

nghệ ngoại sinh hoặc nội sinh làm tăng năng suất lao động, tăng sản xuất, tăng tích lũy

Muốn có công nghệ có 2 cách: (i) tự nghiên cứu; (ii) mua công nghệ Cả hai cách đều đòi hỏi phải có đầu tư

Các thời kỳ phát triển kinh tế khác nhau ở mỗi quốc gia sẽ quyết định cho mình một con đường để đầu tư công nghệ Ở các nước đang phát triển họ có lợi thế về nguồn nhân lực đông và rẻ, cùng với nguồn tài nguyên phong phú nên thường đầu tư vào các ngành công nghiệp nặng có sử dụng nhiều nguồn lao động chân tay, sử dụng ít công nghệ máy móc hiện đại, vốn ít và sử dụng nhiều nguồn tài nguyên nhưng thường sản phẩm tạo ra cũng chỉ ở dạng thô, chưa được tinh chế nhiều Sau đó sẽ giảm dần lượng lao động, nguyên liệu trong sản xuất sản phẩm và tăng dần hàm lượng vốn và trí thức thông qua việc đầu tư công nghệ hiện đại hơn và đầu tư đúng mực để phát triển nguồn nhân lực

Công nghệ ở nước ta nói chung và tỉnh nói riêng có được hầu hết nhập khẩu từ bên ngoài, số lượng công nghệ tự nghiên cứu triển khai và ứng dụng là rất hạn chế Một phần do trình độ, một phần do khả năng đáp ứng về vốn đầu tư dành cho hoạt động nghiên cứu còn hạn chế, phần vốn dành cho hoạt động nghiên cứu triển khai và, ứng dụng công nghệ vào trong sản xuất còn mạnh mún, chưa tập trung Hiện mặt bằng công nghệ của chúng ta còn lạc hậu so với mức trung bình chung của thế giới, nếu không nhanh chóng có giải pháp, chính sách quản lý đầu tư thỏa đáng cho công nghệ thì sản phẩm của nước ta sẽ không đủ sức cạnh tranh với các sản phẩm của các nước trên thế giới và trong khu vực

Để phản ánh sự tác động của vốn ngân sách đầu tư đến trình độ phát triển khoa học công nghệ có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:

- Tỷ trọng vốn ngân sách đầu tư đổi mới công nghệ/tổng vốn đầu tư (chỉ tiêu này cho ta thấy mức độ đầu tư đổi mới công nghệ nhiều hay ít trong mỗi thời kỳ)

- Tỷ trọng chi phí mua sắm thiết bị máy móc/tổng số vốn đầu tư thực hiện (chỉ tiêu này cho thấy tỷ lệ vốn là máy móc thiết bị chiếm bao nhiêu phần trăm)

Trang 24

- Tỷ trọng vốn ngân sách đầu tư theo chiều sâu/tổng vốn đầu tư thực hiện Đầu tư theo chiều sâu thường gắn liền với đổi mới công nghệ Do đó chỉ tiêu này càng lớn phản ánh mức độ đầu tư đổi mới khoa học và công nghệ cao

- Tỷ trọng vốn ngân sách đầu tư cho các công trình mũi nhọn, trọng điểm Các công trình mũi nhọn trọng điểm thường là các công trình đầu tư lớn, công nghệ hiện đại, mang tính chất đầu tư mồi, tạo tiền đề để đầu tư phát triển các công trình khác Chỉ tiêu này càng lớn cho thấy mức độ tập trung của công nghệ

và gián tiếp phản ánh mức độ hiện đại của công nghệ

1.1.3.3 KH&CN thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế; gắn chặt với sự phát triển xã hội - nhân văn và với phát triển bền vững

KH&CN càng phát triển càng tạo ra năng lực sản xuất mới, năng suất lao động được nâng cao, tạo ra khối lượng sản phẩm lớn trong những khoảng thời gian ngắn Những yếu tố này thúc đẩy quá trình “toàn cầu hoá” nền kinh tế Những thành tựu của công nghệ thông tin cho phép nối kết nhanh chóng các cấu trúc quy mô nhỏ như doanh nghiệp, công ty… với nhau và với hệ thống quy mô lớn như nền kinh tế khu vực, nền kinh tế toàn cầu Thúc đẩy các tác động toàn cầu lan truyền với tốc độ nhanh, cường độ mạnh

Các hoạt động thương mại ngày càng được mở rộng Hoạt động mua bán không chỉ các hàng hoá hữu hình mà còn có nhiều loại hàng hoá mới như dịch

vụ, các sản phẩm trí tuệ Những lĩnh vực thương mại này đang ngày càng được

mở rộng và tăng trưởng với tốc độ cao

Với những thành tựu to lớn của KH&CN, ngày càng mở ra những khả năng lớn trong việc tạo ra những sản phẩm ngày càng dồi dào, đáp ứng ngày càng cao các nhu cầu của con người Tuy nhiên, do nhiều hoạt động của con người chưa phù hợp với các quy luật vận động của tự nhiên, xã hội, cho nên trong nhiều trường hợp ẩn chứa những nguy cơ Những phản ứng của thiên nhiên, những xung đột xã hội có thể dẫn đến những thảm hoạ to lớn có khả năng huỷ diệt toàn bộ nền văn minh nhân loại

Trang 25

1.2 Nội dung quản lý nhà nước cấp tỉnh về vốn ngân sách phát triển khoa học và công nghệ

Trên địa bàn một địa phương cấp tỉnh khoa học - công nghệ đóng vai trò quan trọng Khoa học và công nghệ là nền tảng, động lực và nguồn lực phát triển của nhiều ngành, nhiều lĩnh vực Việc đầu tư vào tri thức và khai thác tri thức đang là yếu tố có tính then chốt của sự đổi mới, tạo nên thành tựu kinh tế

và phúc lợi xã hội Để phục vụ kinh tế- xã hội phát triển ở mức độ cao và bền vững hoạt động khoa học công nghệ phải thực sự là động lực của mọi sự phát triển, đủ năng lực giải quyết được các yêu cầu của sản xuất và đời sống xã hội, chuyển giao được các tiến bộ KH&CN tiên tiến tạo đà cho kinh tế - xã hội phát triển đạt mục tiêu Trên địa bàn tỉnh quản lý vốn ngân sách đầu tư phát triển khoa học và công nghệ tập trung những nội dung chính sau:

1.2.1 Quản lý nhà nước cấp tỉnh về vốn ngân sách phát triển thông tin khoa học và công nghệ

Trong thời đại ngày nay, ở đâu người ta cũng thường xuyên nghe nói đến từ "thông tin" (Information) Thông tin quả thật là một khái niệm rất cơ bản của khoa học, đồng thời cũng là một khái niệm trung tâm của xã hội trong thời đại ngày nay Trong mọi hoạt của con người, của xã hội, đều có sự giao lưu thông tin Mọi tri thức đều bắt nguồn từ việc nắm bắt những thông tin về những điều đã xảy ra, những cái đã biết, đã làm Trong hoạt động KH&CN thông tin đóng vai trò cực kỳ quan trọng Vậy thông tin là gì?

Về phương diện chuyển giao tri thức, người ta định nghĩa thông tin là tri thức được lưu trữ trong bộ não con người hoặc trong các vật mang tin điện tử, hoặc được viết ra, hoặc được lưu trong các vật thể nhân tạo khác Định nghĩa này đã đề cập đến vấn đề quan hệ giữa tri thức và thông tin và đã đồng nghĩa ở mức độ nào đó thông tin với tri thức Thông tin chính là những tri thức đã được mã hoá thành ký hiệu có thể hiểu được (thông tin mã hoá, codified information)

Thông tin là kết quả của sự phân tích, tổng hợp và đánh giá dựa trên

Trang 26

những dữ liệu sẵn có để đưa ra các quyết định cần thiết Thông tin là dữ liệu mà đã được: Sắp xếp - Kết cấu - Biến đổi - Sử dụng

Theo Nghị định 159/2004/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động thông tin KH&CN: "Thông tin KH&CN là các dữ liệu, số liệu, dữ kiện, tin tức, tri thức KH&CN (bao gồm Khoa học tự nhiên, Khoa học công nghệ, Khoa học xã hội và nhân văn) được tạo lập, quản lý và sử dụng nhằm mục đích cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước hoặc đáp ứng nhu cầu của tổ chức, cá nhân trong xã hội"

Một số loại hình thông tin KH&CN chính có thể bao gồm:

- Sách, chuyên khảo: là những nguồn tin truyền thống đã có từ lâu đời

Thông tin trong sách, chuyên khảo là những thông tin đã được hệ thống hoá, nói chung có chất lượng cao do được trải qua quá trình xuất bản chặt chẽ

- Xuất bản phẩm nhiều kỳ (Serials): là một trong những nguồn tin

KH&CN quan trọng, theo định nghĩa của Hội Thư viện Hoa Kỳ, xuất bản phẩm nhiều kỳ là "ấn phẩm được xuất bản thành những phần kế tiếp nhau, thường là cách nhau một khoảng thời gian đều đặn và có ý định tiếp tục một cách không xác định" Xuất bản phẩm nhiều kỳ bao gồm các loại khác nhau như tạp chí, ấn phẩm định kỳ, niên giám, báo cáo thường niên, các kỷ yếu thường xuyên của

các hiệp hội

- Báo cáo kết quả nghiên cứu: Là một trong những nguồn tin chủ yếu của hoạt động thông tin KH&CN Đặc điểm của báo cáo kết quả nghiên cứu

KH&CN gồm: Được biên soạn để báo cáo cho tổ chức tài trợ về sự tiến hành, về

kết quả nghiên cứu KH&CN; Hỗ trợ sự cung cấp nhanh chóng các thông tin KH&CN; Là nguồn tin được đánh giá cao; Không hạn chế về khối lượng; Có mã

số báo cáo; Cho phép phổ biến linh hoạt

- Tài liệu hội nghị: Là loại hình nguồn tin KH&CN quan trọng Đó là các tài liệu về các báo cáo trình bày tại các hội nghị, hội thảo và được coi là nguồn tin quan trọng về những vấn đề đương đại, cập nhật Vấn đề phức tạp đối với tài

Trang 27

liệu hội nghị là việc bổ sung, thu thập do chúng không được phát hành qua kênh thương mại

- Sáng chế (Patents): Là nguồn tin quan trọng cho công nghiệp, nghiên cứu công nghệ Đối với lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, nguồn tin patents

có giá trị hạn chế hơn

- Tài liệu tiêu chuẩn: Là một loại hình tài liệu mô tả sản phẩm, vật liệu,

quá trình hoặc dịch vụ Khi những tiêu chuẩn được chấp nhận bởi cơ quan có thẩm quyền, nó trở thành giải pháp, hình mẫu mà các sản phẩm, vật liệu, quá

trình và dịch vụ tương tự phải tuân thủ

- Luận án/luận văn: Là một nguồn thông tin KH&CN rất có ý giá trị Luận

án/luận văn sau đại học có thể bao gồm Luận văn thạc sỹ hoặc tương đương;

Luận án tiến sỹ hoặc tương đương

- Các tài liệu điều tra cơ bản: Tài liệu điều tra cơ bản chứa các dữ liệu là

kết quả điều tra, khảo sát về tự nhiên (tài nguyên khoáng sản, đất, rừng, biển, ),

về xã hội (như số liệu điều tra dân số, điều tra năng lực sản xuất kinh doanh,

điều tra xã hội học, ) Đây là nguồn thông tin có rất có giá trị

- Catalo công nghiệp, thương mại: Catalô công nghiệp là một loại hình tài

liệu đặc biệt, được xuất bản và phổ biến bởi các công ty, doanh nghiệp, tổ chức với mục đích cung cấp thông tin về các đặc tính của sản phẩm, vật liệu, quá trình, dịch vụ, v.v và thúc đẩy, hỗ trợ việc bán các sản phẩm, vật liệu, quá trình

hoặc dịch vụ

- Nguồn tin điện tử, website bao gồm: Sách điện tử; Tạp chí điện tử; Cơ

sở dữ liệu; CDROM; Nguồn tin trên Web

Nội dung quản lý nhà nước cấp tỉnh về vốn ngân sách đầu tư hoạt động thông tin KH&CN ở tỉnh gồm:

- Quản lý vốn ngân sách đầu tư hạ tầng cơ sở phục vụ công tác thu thập, xử lý thông tin, quản lý và lưu giữ nguồn tin khoa học và công nghệ, ví dụ: hệ thống máy móc, thiết bị, hệ thống mạng…

Trang 28

- Quản lý vốn ngân sách đầu tư vào công tác truyền thông, tuyên truyền

để quảng bá, giới thiệu các kết quả nghiên cứu KH&CN, ví dụ: Đưa thông tin KH&CN về cơ sở, xây dựng các trang truyền hình, trang web và phố biến tiến

bộ KH&CN trên báo địa phương…

- Quản lý vốn ngân sách đầu tư vào xây dựng và chuyển giao hệ thống cơ

sở dữ liệu để tra cứu và cung cấp thông tin KH&CN

- Quản lý vốn ngân sách đầu tư vào xuất bản phẩm nhiều kỳ gồm: Tạp chí thông tin KH&CN, chuyên san khoa học xã hội và nhân văn, kỷ yếu kết quả nghiên cứu…

- Quản lý vốn ngân sách đầu tư cho công tác nghiên cứu, lý luận để cung cấp các thông tin mang tính luận cứ để xây dựng các dự báo về tình hình phát triển khoa học và công nghệ, phục vụ hoạch định đường lối, chính sách quản lý khoa học và công nghệ các cơ quan Đảng, cơ quan quản lý nhà nước

- Quản lý vốn ngân sách đầu tư vào công tác đào tạo và bồi dưỡng nghiệp

vụ về thông tin KH&CN

- Quản lý vốn ngân sách đầu tư vào ứng dụng và phát triển công nghệ tiên tiến trong hoạt động thông tin khoa học và công nghệ

1.2.2 Quản lý nhà nước cấp tỉnh về vốn ngân sách đầu tư hoạt động nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học và công nghệ

Nghiên cứu khoa học là sự phát hiện bản chất sự vật, phát triển nhận thức khoa học về thế giới; hoặc là sáng tạo phương pháp mới và phương tiện kỹ thuật mới để làm biến đổi sự vật phục vụ cho mục tiêu hoạt động của con người

Nghiên cứu khoa học là một hoạt động tìm kiếm, xem xét, điều tra, hoặc thử nghiệm Dựa trên những số liệu, tài liệu, kiến thức… đạt được từ các thí nghiệm nghiên cứu khoa học để phát hiện ra những cái mới về bản chất sự vật,

về thế giới tự nhiên và xã hội, và để sáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ thuật mới cao hơn, giá trị hơn Con người muốn làm nghiên cứu khoa học phải

có kiến thức nhất định về lĩnh vực nghiên cứu và cái chính là phải rèn luyện

Trang 29

cách làm việc tự lực, có phương pháp từ lúc ngồi trên ghế nhà trường

Về mặt thao tác, có thể định nghĩa, nghiên cứu khoa học là quá trình hình thành và chứng minh luận điểm khoa học Quá trình hình thành và chứng minh luận điểm khoa học tuân theo một trật tự nhất định, chúng ta gọi đó là “logic của nghiên cứu khoa học” Trật tự logic này liên quan đến phân loại nghiên cứu khoa học

Phân loại theo chức năng nghiên cứu: chia 4 loại

+ Nghiên cứu mô tả là nghiên cứu nhằm đưa ra một hệ thống tri thức về

nhận dạng một sự vật, đánh giá một sự vật

+ Nghiên cứu giải thích là những nghiên cứu nhằm giải thích nguồn gốc; động thái; cấu trúc; tương tác; hậu quả; quy luật chung chi phối quá trình vận động của sự vật

+ Nghiên cứu giải pháp là loại nghiên cứu nhằm sáng tạo các giải pháp,

có thể là giải pháp công nghệ, giải pháp tổ chức và quản lý

+ Nghiên cứu dự báo là những nghiên cứu nhằm nhận dạng trạng thái của sự vật trong tương lai

Phân loại theo các giai đoạn của nghiên cứu người ta phân chia thành:

+ Nghiên cứu cơ bản, là những nghiên cứu nhằm phát hiện thuộc tính, cấu trúc, động thái các sự vật Kết quả nghiên cứu cơ bản có thể là các khám phá, phát hiện, phát minh, dẫn tới hình thành một hệ thống lý thuyết mới

+ Nghiên cứu ứng dụng, là sự vận dụng quy luật được phát hiện từ nghiên cứu cơ bản để giải thích một sự vật hoặc tạo ra những nguyên lý mới về các giải pháp

+ Triển khai, còn gọi là triển khai thực nghiệm, là sự vận dụng các lý thuyết để đưa ra các hình mẫu (prototype) với những tham số khả thi về kỹ thuật Hoạt động triển khai gồm 3 giai đoạn:

Tạo vật mẫu (prototype), là giai đoạn thực nghiệm nhằm tạo ra được sản phẩm, chưa quan tâm đến quy trình sản xuất

Trang 30

Tạo công nghệ còn gọi là giai đoạn “làm pilot”, là giai đoạn tìm kiếm và thử nghiệm công nghệ để sản xuất ra sản phẩm theo mẫu vừa thành công trong giai đoạn thứ nhất

Sản xuất thử loạt nhỏ, còn gọi là sản xuất “Série 0” (Loạt 0) Đây là giai đoạn kiểm chứng độ tin cậy của công nghệ trên quy mô nhỏ

Trên thực tế, trong một đề tài có thể chỉ tồn tại một loại nghiên cứu, chẳng hạn, nghiên cứu về một hiện trạng công nghệ, kinh tế hoặc xã hội nào đó; nghiên cứu về một giải pháp kỹ thuật hoặc xã hội nào đó, song cũng có thể tồn tại cả ba loại nghiên cứu

Quản lý nhà nước cấp tỉnh về vốn ngân sách đầu tư cho hoạt động nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao KH&CN tỉnh tập trung quản lý vốn ngân sách thông qua các đề tài, dự án KH&CN trên các lĩnh vực: Nông - lâm - thủy sản; Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp; Công nghệ thông tin; Tài nguyên thiên nhiên và môi trường; Đô thị và giao thông; Y tế; Khoa học xã hội và nhân văn

Quản lý nhà nước cấp tỉnh về vốn ngân sách đầu tư thực hiện các đề tài, dự án KH&CN nhằm phục vụ cho mục tiêu và nội dung của các Chương trình KH&CN trọng điểm cấp tỉnh cho từng nhiệm kỳ phát triển kinh tế - xã hội

Đề tài nghiên cứu khoa học: Là một nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm phát hiện quy luật, mô tả, giải thích nguyên nhân vận động của sự vật, hiện tượng hoặc sáng tạo nguyên lý, những giải pháp, bí quyết, sáng chế Được thể hiện dưới các hình thức: Đề tài nghiên cứu cơ bản, đề tài nghiên cứu ứng dụng, đề tài triển khai thực nghiệm hoặc kết hợp cả nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và triển khai thực nghiệm

Dự án sản xuất thử nghiệm: Là một nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm để thử nghiệm các giải pháp, phương pháp, mô hình quản lý kinh tế-xã hội hoặc sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất và đời sống

Trang 31

Dự án khoa học và công nghệ (dự án KH&CN): Là nhiệm vụ khoa học và

công nghệ, bao gồm một số đề tài nghiên cứu khoa học và một số dự án sản xuất thử nghiệm gắn kết hữu cơ, đồng bộ được tiến hành trong một thời gian nhất định nhằm giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ chủ yếu phục vụ cho việc sản xuất một sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm trọng điểm, chủ lực có tác động nâng cao trình độ công nghệ của một ngành, một lĩnh vực và có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế-xã hội của đất nước

Chương trình là một nhóm đề tài hoặc dự án được tập hợp theo một mục đích xác định Giữa chúng có tính độc lập tương đối cao Tiến độ thực hiện đề tài, dự án trong chương trình không nhất thiết phải giống nhau, nhưng nội dung của chương trình thì phải đồng bộ

1.2.3 Quản lý nhà nước cấp tỉnh về vốn ngân sách đầu tư phát triển hệ thống các cơ quan nghiên cứu và chuyển giao khoa học và công nghệ

Các cơ quan nghiên cứu và chuyển giao bao gồm: Các tổ chức nghiên cứu khoa học (Lĩnh vực nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu chiến lược); Các tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và các tổ chức dịch vụ KH&CN được tổ chức dưới các hình thức: viện, trung tâm, phòng thí nghiệm, trạm nghiên cứu, trạm quan trắc, trạm thử nghiệm và cơ sở nghiên cứu và phát triển khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, trường đại học, trường cao đẳng

Quản lý nhà nước cấp tỉnh về vốn ngân sách đầu tư phát triển hệ thống các cơ quan nghiên cứu và chuyển giao tập trung vào: Năng lực nghiên cứu, cơ

sở vật chất và nguồn nhân lực cho hoạt động nghiên cứu, chuyển giao

Quản lý vốn ngân sách đầu tư thành lập các tổ chức KH&CN bao gồm: Thành lập Doanh nghiệp KH&CN, chuyển đổi các tổ chức KH&CN nhà nước sang tự chủ tự chịu trách nhiệm theo Nghị định 115 của Chính Phủ, chuyển đổi từ các tổ chức khoa học và công nghệ thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ

Trang 32

1.2.4 Quản lý nhà nước cấp tỉnh về vốn ngân sách đầu tư phát triển nhân lực khoa học và công nghệ

Nhân lực KH&CN có thể được hiểu theo những cách khác nhau Theo Sách KH&CN Việt Nam 2003 (tr.61), định nghĩa được dựa theo cuốn “Cẩm nang về đo lường nguồn nhân lực KH&CN”, xuất bản năm 1995 tại Paris của Tổ

chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) như sau:

“Nhân lực KH&CN bao gồm những người đáp ứng được một trong những điều kiện sau đây:

1 Đã tốt nghiệp đại học hoặc cao đẳng về một lĩnh vực KH&CN;

2 Tuy chưa đạt được điều kiện nêu trên, nhưng làm việc trong một lĩnh vực KH&CN đòi hỏi phải có trình độ tương đương”

Trên cở sở này, cách hiểu về nhân lực KH&CN được diễn giải gồm những người: 1 Đã tốt nghiệp ĐH-CĐ và làm việc trong một ngành KH&CN; 2 Đã tốt nghiệp ĐH-CĐ, nhưng không làm việc trong một ngành KH&CN nào; 3 Chưa tốt nghiệp ĐH-CĐ, nhưng làm một công việc trong một lĩnh vực KH&CN đòi hỏi trình độ tương đương Khái niệm này dường như quá rộng để thể hiện hoạt động KH&CN của một quốc gia Do vậy, các nước thường sử dụng khái niệm nhân lực nghiên cứu và phát triển để thể hiện lực lượng lao động KH&CN của mình

Theo Hướng dẫn thống kê NCPT của OECD (Cẩm nang FRASCATI), nhân lực NCPT bao gồm những người trực tiếp tham gia vào hoạt động NCPT hoặc trực tiếp hỗ trợ hoạt động NCPT Nhân lực NCPT được phân thành 3 nhóm:

- Cán bộ nghiên cứu (nhà nghiên cứu/nhà khoa học/kỹ sư nghiên cứu): đó

là những cán bộ chuyên nghiệp có trình độ cao đẳng/đại học, thạc sĩ và tiến sĩ hoặc không có văn bằng chính thức song làm các công việc tương đương như nhà nghiên cứu/nhà khoa học tham gia vào quá trình tạo ra tri thức, sản phẩm và quy trình mới, tạo ra phương pháp và hệ thống mới

Trang 33

- Nhân viên kỹ thuật và tương đương: bao gồm những người thực hiện các công việc đòi hỏi phải có kinh nghiệm và hiểu biết kỹ thuật trong những lĩnh vực của KH&CN Họ tham gia vào NCPT bằng việc thực hiện những nhiệm vụ khoa học và kỹ thuật có áp dụng những khái niệm và phương pháp vận hành dưới sự giám sát của các nhà nghiên cứu

- Nhân viên phụ trợ trực tiếp NCPT: bao gồm những người có hoặc không

có kỹ năng, nhân viên hành chính văn phòng tham gia vào các dự án NCPT Trong nhóm này bao gồm cả những người làm việc liên quan đến nhân sự, tài chính và hành chính trực tiếp phục vụ công việc NCPT của các tổ chức NCPT

Luận văn tập trung nghiên cứu quản lý nhà nước cấp tỉnh về vốn ngân sách đầu tư phát triển cho đội ngũ trí thức KH&CN của tỉnh bao gồm: Cán bộ làm nghiên cứu chuyển giao KH&CN ở các Viện, Phân viện, các Trường Đại học và Cao đẳng Trung ương đóng trên địa bàn; Cán bộ làm nghiên cứu chuyển giao KH&CN ở các viện nghiên cứu, các đơn vị nghiên cứu và chuyển giao ứng dụng tiến bộ KH&CN thuộc tỉnh; Cán bộ giảng dạy và nghiên cứu KH&CN ở các trường đại học và cao đẳng; Cán bộ làm quản lý KH&CN ở các ngành cấp tỉnh, các huyện, thành phố Vinh và các thị xã; Cán bộ làm kỹ thuật ở một số doanh nghiệp; Cán bộ tham gia nghiên cứu, triển khai các nhiệm vụ KH&CN ở các ngành, các cấp có trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên

Quản lý vốn ngân sách đầu tư phát triển đội ngũ trí thức khoa học và công nghệ ở tỉnh gồm những nội dung sau:

Quản lý vốn ngân sách đầu tư công tác tuyển dụng, thu hút nhân lực trí thức gồm nghiên cứu cơ chế, chính sách của tỉnh nhằm thu hút nguồn nhân lực KH&CN

Quản lý vốn ngân sách đầu tư đào tạo nhân lực KH&CN: Đào tạo có địa chỉ nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho trí thức KH&CN đạt trình độ cao (Thạc sĩ, Tiến sĩ) theo yêu cầu của một số ngành kinh tế trọng điểm của tỉnh Gửi đi nước ngoài đào tạo đạt trình độ chuyên môn thạc sĩ, tiến sĩ đối với các cán bộ KH&CN

Trang 34

Quản lý vốn ngân sách đầu tư phát triển nhân lực KH&CN, tôn vinh trí thức KH&CN

Quản lý vốn ngân sách đầu tư cho hợp tác trong và ngoài nước về KH&CN để nâng cao trình độ, chuyên môn và năng lực của cán bộ KH&CN

1.2.5 Quản lý nhà nước cấp tỉnh về vốn ngân sách đầu tư phát triển thị trường công nghệ

Có 5 loại thị trường cơ bản được xác định là: thị trường hàng hóa và dịch vụ; thị trường sức lao động; thị trường khoa học và công nghệ; thị trường bất động sản; thị trường tài chính Sự phát triển đồng bộ cả 5 loại thị trường cơ bản ấy là nền tảng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta Thị trường khoa học và công nghệ cũng giống như các thị trường khác, được hình thành trên cơ sở ba điều kiện sau: (i) phải có hàng hoá, đây được coi là điều kiện thiết yếu nhất cho thị trường hình thành và phát triển (ii) phân công lao động xã hội phải phát triển tương ứng sao cho tồn tại quan hệ cung-cầu giữa các thành viên trong xã hội và giữa các loại hình sản xuất trong xã hội, tức là phải có người có nhu cầu đối với hàng hoá khoa học và công nghệ và người có khả năng cung ứng những hàng hoá này; (iii) phải có phương tiện thanh toán đáp ứng nhu cầu của người bán Mặc dù coi thị trường khoa học và công nghệ cũng là một dạng thị trường hàng hoá nhưng thị trường khoa học và công nghệ là một loại thị trường đặc biệt Tính đặc biệt này được tạo ra do đặc tính của “hàng hoá” khoa học và công nghệ Khác với các hàng hoá khác, hàng hoá khoa học và công nghệ có những đặc tính đặc biệt sau: (i) hàng hoá của khoa học và công nghệ thực chất là kiến thức được thể hiện dưới một dạng vật chất hữu hình như bằng sáng chế nhưng cũng có thể vô hình dưới dạng các ý tưởng công nghệ; (ii) việc xác định giá trị của hàng hoá rất khó khăn do lao động được kết tinh trong hàng hoá là lao động trí óc và tồn tại sự bất đối xứng thông tin giữa người bán và nguời mua Trong đó, thông thường trong trường hợp này, người bán (nhà phát minh sáng chế) ở vị thế mặc cả kém hơn người mua; (iii) hàng hoá khoa học và

Trang 35

công nghệ mang tính chất tác động ngoại lai (externality) tích cực mà ở đó, lợi ích xã hội do hàng hoá đem lại lớn hơn lợi ích cá nhân; (iv) so với các hàng hoá khác, hàng hoá khoa học và công nghệ được sản xuất và phát triển muộn hơn so với các hàng hoá vật thể thông thường Xuất phát từ những đặc thù đó mà thị trường khoa học và công nghệ hình thành và phát triển muộn hơn các thị trường hàng hoá thông thường khác, đồng thời cho thấy sự cần thiết về vai trò của Nhà nước trong việc hình thành và phát triển loại thị trường này

TTCN là nơi giao dịch, mua bán công nghệ và những thể chế đảm bảo cho việc giao dịch, mua bán được thực hiện thuận lợi trên cơ sở lợi ích của các bên tham gia thị trường Trong thực tế công nghệ được mua bán trực tiếp hay gián tiếp dưới những hình thức mua bán và những đối tượng sau đây:

1) Li-xăng/patent sáng chế, giải pháp hữu ích

2) Kết quả nghiên cứu và phát triển (R&D) cuả các cơ quan KH&CN, ở dạng công nghệ la-bo, chưa hoàn chỉnh về kỹ thuật và thương mại, có khả năng đăng ký patent và/hoặc có giá trị thương mại tiềm tàng

3) Bí mật nghề nghiệp: quy trình, bí quyết, bản vẽ, mô tả, công thức,v.v Đây là những thứ có giá trị thương mại, nhưng không được công bố, hoặc không được công bố đầy đủ

4) Dịch vụ kỹ thuật: Dịch vụ đo kiểm, lắp đặt, vận hành thử hệ thống sản xuất, tư vấn kỹ thuật, tư vấn công trình, tư vấn thiết kế hệ thống sản xuất, tư vấn mua sắm máy móc thiết bị, đào tạo kỹ năng nghề nghiệp

5) Dịch vụ R&D thương mại: làm R&D theo đặt hàng

6) Li-xăng nhãn hiệu hàng hoá, kiểu dáng công nghiệp, và một số đối tượng sở hữu trí tuệ khác

7) Thiết bị chứa đựng công nghệ cần mua, hệ thống thiết bị - công nghệ đồng bộ, thường để sản xuất hoàn chỉnh một loại sản phẩm nào đó hoặc thực hiện một, một số công đoạn nào đó

8) Toàn bộ, hoặc một bộ phận kinh doanh độc lập của doanh nghiệp dựa

Trang 36

trên công nghệ (để có được công nghệ gắn liền với với doanh nghiệp, hoặc một

bộ phận kinh doanh độc lập của doanh nghiệp đó)

Chức năng chủ yếu của TTCN là làm cầu nối giữa người mua và người bán hàng hoá công nghệ và các dịch vụ về công nghệ tạo môi trường thuận tiện

và hiệu quả nhất cho việc mua bán ấy

TTCN có vai trò quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế của một quốc gia Cụ thể nó là động lực thúc đẩy:

- Lan truyền tri thức công nghệ: TTCN phát triển sẽ là kênh quan trọng

lan truyền tri thức công nghệ, tăng năng suất lao động trong xã hội Tuy có bản chất không hoàn hảo, nhưng thông qua TTCN, một số loại nhu cầu vẫn có thể được đáp ứng một cách nhanh chóng, với chi phí phải chăng, nhờ đó tri thức

được lan truyền hiệu quả

- Kích thích hoạt động sáng tạo công nghệ: Bán được công nghệ, mang

lại lợi ích kinh tế là động lực quan trọng kích thích hoạt động sáng tạo công nghệ, về dài hạn rất cần thiết cho sức cạnh tranh của nền kinh tế Cạnh tranh về

công nghệ thông qua thị trường cũng làm thúc đẩy hoạt động sáng tạo

- Chuyên môn hoá, khuyến khích hoạt động gia tăng giá trị công nghệ: Phát

triển được TTCN ở dạng sáng chế, công nghệ labô, sẽ góp phần thực hiện phân công lao động, chuyên môn hoá giữa việc tạo ra công nghệ và khai thác thương mại

công nghệ, những hoạt động đòi hỏi những kỹ năng, tiềm lực khác nhau

- Gắn KH&CN với sản xuất, kinh doanh: TTCN phát triển là một cơ chế

phát tín hiệu, về dài hạn giúp định hướng hoạt động nghiên cứu và phát triển theo hướng gắn bó hơn với sản xuất, kinh doanh và thị trường Điều này sẽ giúp giảm bớt lãng phí trong đầu tư cho KH&CN

Trên cơ sở lý luận về TTCN, trên địa bàn tỉnh nội dung quản lý nhà nước cấp tỉnh về vốn ngân sách phát triển thị trường công nghệ gồm:

- Quản lý vốn ngân sách đầu tư cho công tác quảng bá sản phẩm khoa học, công nghệ trong tỉnh đã có với các địa phương khác trong nước và nước ngoài

Trang 37

- Quản lý vốn ngân sách đầu tư cho giới thiệu các sản phẩm khoa học, công nghệ của các địa phương khác cho các doanh nghiệp, đơn vị nghiên cứu, chuyển giao trong tỉnh

- Quản lý vốn ngân sách đầu tư thương mại hóa, tiêu chuẩn hóa các sản phẩm khoa học, công nghệ trên địa bàn tỉnh

- Quản lý vốn ngân sách đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp trong việc đổi mới công nghệ, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, tham gia chợ công nghệ và thiết bị vùng, quốc gia

- Quản lý vốn ngân sách đầu tư xây dựng và đưa vào hoạt đông sàn giao dịch công nghệ và thiết bị để trưng bày, giới thiệu chào bán công nghệ thiết bị

và một số sản phẩm mới Hiện nay tại Nghệ An Sàn giao dịch công nghệ thiết bị đã đi vào hoạt động tiếp tục thúc đẩy quá trình hình thành và phát triển thị trường công nghệ

- Vốn ngân sách đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu và cập nhật thông tin về công nghệ mới lên website

1.3 Các nhân tố tác động đến quản lý nhà nước cấp tỉnh về vốn ngân sách đầu tư phát triển khoa học và công nghệ của Tỉnh

1.3.1 Điều kiện kinh tế - xã hội

Điều kiện kinh tế xã hội tác động đến phát triển KH&CN bao gồm: tài nguyên thiên nhiên, dân số và lao động, cơ sở hạ tầng kỹ thuật

- Dân số và lao động là nhân tố đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong phát triển KT-XH của một tỉnh Nó là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế nói chung và khoa học - công nghệ nói riêng Trình độ dân trí và chất lượng nguồn nhân lực là điều kiện quan trọng để phát triển KH&CN Với nhứng đặc trưng của mình, ngành KH&CN đòi hỏi cao về kỹ thuật, sự nhanh nhạy và trình độ ngày càng cao

- Nguồn tài nguyên thiên nhiên như thủy sản, khoáng sản, lâm sản và các

điều kiện tự nhiên (đất đai, sông hồ, khí hậu, thời tiết ) có ảnh hướng rất lớn

Trang 38

đến phát triển KH&CN Vì vậy, tài nguyên thiên nhiên đa dạng, có trữ lượng lớn, điều kiện khai thác thuận lợi sẽ cho phép đầu tư phát triển KH&CN đạt được hiệu quả thuận lợi cho công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, sản xuất

vật liệu xây dựng, thuỷ điện, thương mại, dịch vụ, du lịch

- Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của mỗi vùng lãnh thổ bao gồm mạng

lưới giao thông vận tải (đường bộ, đường thủy, đường sắt, đường không), sản xuất và cung ứng điện năng, cấp thoát nước, thông tin liên lạc Sự phát triển của hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển KH&CN

1.3.2 Nhân tố về chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước và địa phương

Chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước hay của địa phương ảnh hưởng rất lớn đến phát triển KH&CN

Ở tầm vĩ mô, KH&CN phải là động lực, là nền tảng phát triển kinh tế - xã hội Ở tầm vi mô, KH&CN là công cụ hữu hiệu để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm, hàng hóa, tăng sức cạnh tranh của các doanh nghiệp, sản phẩm sản xuất trong nước

Nhà nước hoạch định chiến lược, quy hoạch phát triển KH&CN nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu KT-XH nhất định Các chiến lược và quy hoạch này sẽ là định hướng phát triển ngành Một định hướng đúng sẽ thúc đẩy đầu tư KH&CN

Hệ thống pháp luật và các văn bản quản lý nhà nước về KH&CN được hoàn thiện hoá sẽ tạo điều kiện cho các hoạt động KH&CN ngày càng thuận lợi Tiêu chí đánh giá hoạt động KH&CN ngày càng rõ ràng, tiến dần tới các chuẩn mực quốc tế Ngược lại, hệ thống phát luật và chính sách không ổn định và không rõ ràng sẽ bóp nghẹt các ý tưởng đầu tư, định hướng Nhà nước đã vạch ra khó có thể thực hiện được

Đảng, Nhà nước quan tâm đầu tư nâng cao năng lực KH&CN cho các tổ chức KH&CN và thực hiện các chính sách khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp

Trang 39

đầu tư đổi mới công nghệ nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá, tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy hoạt động sáng tạo KH&CN phát triển

1.3.3 Công tác quản lý của các cơ quan hành chính khoa học và công nghệ

- Nhân tố về hiệu lực, hiệu quả quản lý của các cơ quan hành chính khoa học

và công nghệ: Cơ chế quản lý của các cơ quan hành chính KH&CN ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của KH&CN của tỉnh Nếu cơ chế đó nhằm khuyến khích sự phát triển của KH&CN thì nó sẽ thúc đẩy sự phát triển KH&CN và ngược lại Do đó ta cần tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý KH&CN một cách phù hợp

- Nhân tố về nhân lực và trình độ khoa học và công nghệ: Xu thế hội nhập

quốc tế, hướng tới xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức đòi hỏi nhân lực và trình độ KH&CN đáp ứng được yêu cầu phát triển; do đó có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội nói chung và KH&CN nói riêng Một chiến lược đúng đắn trong đào tạo nguồn nhân lực KH&CN sẽ đóng góp quan trọng cho

việc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội của tỉnh

- Năng lực của các cơ quan nghiên cứu, chuyển giao trên địa bàn: Các đơn

vị nghiên cứu, chuyển giao được đầu tư tiền lực cả về nhân lực và cơ sở vật chất, tài chính đủ mạnh sẽ tạo điều kiện công tác nghiên cứu, tạo bước phát triển mới trong việc ứng dụng, chuyển giao các tiến bộ KH&CN vào sản xuất, kinh doanh

và quản lý Nhà nước

- Quản lý đầu tư tài chính và cơ chế tài chính cho các hoạt động KH&CN: Đối với một nước cũng như của một địa phương nếu khoa học và công nghệ càng phát triển thì càng thu hút được nhiều nguồn đầu tư KH&CN hiện đại sẽ giúp được con người rất nhiều trong tất cả các hoạt động Ở địa phương muốn phát triển KH&CN phải đầu tư và cơ chế tài chính phù hợp để phát triển Để mua những công nghệ mới, hiện đại, ứng dụng công nghệ cao và đồng bộ cần có nguồn lực tài chính lớn, do vậy cần có sự đầu tư và quản lý đầu tư tài chính thích đáng để phát triển Khi có được nguồn đầu tư lớn thì công tác quản lý đầu

tư được quan tâm, cần phải có các cơ chế đầu tư phù hợp, phân bổ nguồn tài

chính phù hợp cho từng giai đoạn phát triển

Trang 40

1.3.4 Quan hệ quốc tế về khoa học và công nghệ

Phát triển KH&CN ngành hiện nay của một quốc gia, địa phương không chỉ phụ thuộc vào những yếu tố bên trong của quốc gia, địa phương đó mà còn phụ thuộc vào sự phát triển của KH&CN thế giới, các nước khu vực Do đó việc

mở rộng quan hệ quốc tế nói chung và quan hệ về KH&CN nói riêng có ảnh hưởng rất nhiều đến sự phát triển KH&CN cho phù hợp với xu hướng chung của thế giới, khu vực Nó là một hình thức của quan hệ kinh tế quốc tế trong đó có sự hợp tác nghiên cứu, trao đổi thành tựu, tiến bộ KH&CN giữa các chủ thể trong quan hệ kinh tế quốc tế Bao gồm việc chuyên môn hóa và hợp tác hóa mang lại tầm cỡ quốc tế là hình thức chuyển giao KH&CN theo phương thức hoàn lại hoặc không hoàn lại

Quan hệ quốc tế về KH&CN đã trở thành một yếu tố quan trọng trong kinh tế đối ngoại và phát triển KT-XH của nước ta trong giai đoạn hiện nay Nó

là nguồn lực to lớn, cầu nối, kênh dẫn không thể thiếu đối với hoạt động KH&CN trong nước Những năm gần đây, KH&CN nước ta đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, một phần quan trọng là nhờ chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước Chúng ta tranh thủ được sự ủng hộ, giúp đỡ của bạn bè và các đối tác trên thế giới Đến nay nước ta đã có quan hệ hợp tác về KH&CN với trên 70 nước, vùng lãnh thổ và tổ chức quốc tế Không những quy mô hợp tác được mở rộng mà hình thức và nội dung hợp tác cũng đã trở nên đa dạng hơn, thiết thực hơn với nhu cầu phát triển KH&CN với KT-XH của đất nước

1.4 Kinh nghiệm của địa phương khác quản lý nhà nước về vốn ngân sách phát triển khoa học và công nghệ và bài học kinh nghiệm cho Nghệ An

1.4.1 Kinh nghiệm của Tỉnh Thanh Hóa

55 năm qua KH&CN Tỉnh Thanh Hoá đã từng bước phấn đấu và trưởng thành Sự phát triển từ Ban Kỹ thuật tỉnh đến Sở KH&CN ngày nay là quá trình vừa hình thành, vừa xây dựng và tiếp tục hoàn thiện: Nhận thức về nội dung và trách nhiệm quản lý KH&CN ngày càng được nâng cao, hoạt động quản lý nhà

Ngày đăng: 21/08/2023, 00:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cao Thị Thu Anh (2012), Nhận dạng các phương thức đầu tư cho nhiệm vụ KH&CN từ ngân sách Nhà nước, Đề tài nghiên cứu cơ sở tại Viện chiến lược và Chính sách KH&CN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận dạng các phương thức đầu tư cho nhiệm vụ KH&CN từ ngân sách Nhà nước
Tác giả: Cao Thị Thu Anh
Nhà XB: Viện chiến lược và Chính sách KH&CN
Năm: 2012
2. Bộ KH&CN (2008), Điều lệ tổ chức và hoạt động của Trung tâm nghiên cứu và phát triển truyền thông KH&CN, Bộ trưởng Bộ KH&CN ban hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ tổ chức và hoạt động của Trung tâm nghiên cứu và phát triển truyền thông KH&CN
Tác giả: Bộ KH&CN
Nhà XB: Bộ trưởng Bộ KH&CN ban hành
Năm: 2008
3. Bộ KH&CN (2013), Thông tư Hướng dẫn tiêu chí đánh giá đề tài, dự án thuộc chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020, Hà Nội ngày 30/1/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư Hướng dẫn tiêu chí đánh giá đề tài, dự án thuộc chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020
Tác giả: Bộ KH&CN
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
4. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (2012), Nghị quyết Trung ương 6 về phát triển KH&CN phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, Nghị quyết số 20-NQ/TW Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Trung ương 6 về phát triển KH&CN phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Năm: 2012
5. Chính phủ (2014), Hoạt động thông tin KH&CN, Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 28/2/2014 của Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động thông tin KH&CN, Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 28/2/2014 của Chính phủ
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
6. Chính phủ (2014), Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật KH&CN, Hà Nội tháng 01 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật KH&CN
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2014
8. Chính phủ (2012), Quyết định số 418/QĐ-TTg ngày 11/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ, “Chiến lược phát triển KH&CN Việt Nam 2011 đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển KH&CN Việt Nam 2011 đến năm 2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2012
9. Vũ Thị Doan (2015), Quản lý vốn đầu tư KH&CN từ Ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý vốn đầu tư KH&CN từ Ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội
Tác giả: Vũ Thị Doan
Nhà XB: Luận văn Thạc sĩ Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2015
10. Đặng Thu Giang (2012), Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của hợp tác công tư trong nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, Đề tài nghiên cứu cơ sở tại Viện chiến lược và Chính sách KH&CN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của hợp tác công tư trong nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Tác giả: Đặng Thu Giang
Nhà XB: Viện chiến lược và Chính sách KH&CN
Năm: 2012
11. Phạm Văn Khoan (2010), Giáo trình Quản lý tài chính công, Học viện Tài chính Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý tài chính công
Tác giả: Phạm Văn Khoan
Nhà XB: Học viện Tài chính Hà Nội
Năm: 2010
14. Nguyễn Hồng Sơn (2012), Cơ chế tài chính cho hoạt động khoa học và công nghệ ở Việt Nam: Một số hạn chế và giải pháp hoàn thiện, Tạp chíNhững vấn đề kinh tế và chính trị thế giới, số 6, trang 194 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ chế tài chính cho hoạt động khoa học và công nghệ ở Việt Nam: Một số hạn chế và giải pháp hoàn thiện
Tác giả: Nguyễn Hồng Sơn
Nhà XB: Tạp chíNhững vấn đề kinh tế và chính trị thế giới
Năm: 2012
15. Bùi Thiên Sơn (2010), Tổng quan về định hướng chi tiêu nguồn tài chính cho quá trình phát triển Khoa học và Công nghệ quốc gia đến năm 2020 và một số khuyến nghị, Tạp chí Nghiên cứu Chính sách Khoa học và Công nghệ, số 17/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về định hướng chi tiêu nguồn tài chính cho quá trình phát triển Khoa học và Công nghệ quốc gia đến năm 2020 và một số khuyến nghị
Tác giả: Bùi Thiên Sơn
Nhà XB: Tạp chí Nghiên cứu Chính sách Khoa học và Công nghệ
Năm: 2010
16. Sở Khoa học và Công nghệ Nghệ An (2006), Định hướng và các giải pháp thúc đẩy hoạt động KH&CN Nghệ An giai đoạn 2015 - 2020, Đề án KH&CN cấp tỉnh, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng và các giải pháp thúc đẩy hoạt động KH&CN Nghệ An giai đoạn 2015 - 2020
Tác giả: Sở Khoa học và Công nghệ Nghệ An
Nhà XB: Đề án KH&CN cấp tỉnh
Năm: 2006
18. Tỉnh ủy Nghệ An (2013), Phát triển KH&CN phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, Kế hoạch số 71-KH/TU ngày 07/02/2013 của tỉnh ủy Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển KH&CN phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
Tác giả: Tỉnh ủy Nghệ An
Năm: 2013
19. Tỉnh ủy Nghệ An (2012), Nghị quyết của ban chấp hành Đảng Bộ Tỉnh về ứng dụng và phát triển công nghệ cao giai đoạn 2011-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết của ban chấp hành Đảng Bộ Tỉnh về ứng dụng và phát triển công nghệ cao giai đoạn 2011-2020
Tác giả: Tỉnh ủy Nghệ An
Năm: 2012
20. UBND tỉnh Nghệ An (2016), Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 4/1/2016 của UBND tỉnh Nghệ An, “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Khoa học & Công nghệ Nghệ An” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Khoa học & Công nghệ Nghệ An
Tác giả: UBND tỉnh Nghệ An
Năm: 2016
21. UBND tỉnh Nghệ An (2009), Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 30/6/2009, “Quyết định bổ sung quy hoạch KH&CN mới” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định bổ sung quy hoạch KH&CN mới
Tác giả: UBND tỉnh Nghệ An
Năm: 2009
22. UBND tỉnh Nghệ An (2008), Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Nghệ An đến năm 2020, “Quyết định số 1693/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2008” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Nghệ An đến năm 2020
Tác giả: UBND tỉnh Nghệ An
Năm: 2008
23. UBND tỉnh Nghệ An (2008), Quy hoạch khai thác hải sản tỉnh Nghệ An đến năm 2020, “Quyết định số: 5757/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2008” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch khai thác hải sản tỉnh Nghệ An đến năm 2020
Tác giả: UBND tỉnh Nghệ An
Năm: 2008
24. UBND tỉnh Nghệ An, Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Nghệ An đến 2020 - Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Nghệ an đến 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Nghệ An đến 2020 - Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Nghệ an đến 2020
Tác giả: UBND tỉnh Nghệ An

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN