1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng công nghệ gis thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 tại xã tăng thành huyện yên thành tỉnh nghệ an

66 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng công nghệ GIS thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 tại xã Tăng Thành huyện Yên Thành tỉnh Nghệ An
Tác giả Nguyễn Thị Trang
Người hướng dẫn ThS. Phạm Vũ Chung
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản Lý Đất Đai
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (9)
  • 2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu (10)
  • 3. Phạm vi nghiên cứu (10)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (10)
  • B. NỘI DUNG (12)
  • Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ (12)
    • 1.1. Cơ sở lý luận thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (12)
      • 1.1.1. Một số khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất (12)
      • 1.1.2. Khái quát về GIS (16)
      • 1.1.3. Khái quát các phần mềm tin học chuyên ngành quản lý đất đai (18)
      • 1.1.4. Cơ sở pháp lý thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (21)
    • 1.2. Cơ sở thực tiễn của công tác thành lập BĐHTSDĐ (21)
      • 1.2.1. Công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của Việt Nam (21)
      • 1.2.2. Các nguồn tư liệu để lập BĐHTSDĐ (27)
    • 1.3. Quá trình thành lập, hoàn chỉnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất (28)
  • Chương 2. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ TĂNG THÀNH, HUYỆN YÊN THÀNH, TỈNH NGHỆ AN (32)
    • 2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên (32)
      • 2.1.1. Điều kiện tự nhiên (32)
      • 2.1.2. Các nguồn tài nguyên (33)
    • 2.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội (34)
      • 2.2.1. Về phát triển kinh tế (34)
      • 2.2.2. Văn hoá thông tin, thể dục thể thao (37)
      • 2.2.3. Giáo dục đào tạo (37)
      • 2.2.4. Y tế - Dân số gia đình và trẻ em - Môi trường (38)
    • 2.4. Khái quát hiện trạng sử dụng đất của xã (40)
      • 2.4.1. Tình hình quản lý đất đai (40)
      • 2.4.2. Hiện trạng sử dụng đất (40)
  • Chương 3. THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT DẠNG SỐ XÃ TĂNG THÀNH, HUYỆN YÊN THÀNH, TỈNH NGHỆ AN (43)
    • 3.1. Thành lập bản đồ hiện trạng xã Tăng Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An (43)
      • 3.1.1. Thiết lập các yếu tố nội dung của bản đồ nền (43)
      • 3.1.2. Công đoạn chỉnh sửa, chuyển vẽ kết quả điều tra, bổ sung thực địa lên bản đồ nền dạng số để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (46)
    • C. KẾT LUẬN (63)
      • 1. Kết luận (63)
      • 2. Kiến nghị (63)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên vô cùng quan trọng, là tư liệu sản xuất đặc biệt, đóng vai trò hàng đầu trong môi trường sống và là nơi phân bổ của khu dân cư, các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, cũng như quốc phòng Nhà nước luôn cập nhật, sửa đổi các văn bản hướng dẫn quản lý đất đai để phù hợp với sự phát triển của đất nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo ổn định chính trị Tuy nhiên, sự biến đổi mục đích và nhu cầu sử dụng đất gây ra khó khăn trong công tác quản lý của Nhà nước Để quản lý đất đai hiệu quả trên phạm vi toàn quốc, Chính phủ thực hiện khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, đồng thời lập bản đồ địa chính và bản đồ hiện trạng sử dụng đất, những tài liệu thiết yếu trong công tác quản lý đất đai của Nhà nước.

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là công cụ quan trọng trong quản lý đất đai của nước ta, giúp thiết lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thống kê và kiểm kê đất đai Nó là bản đồ thường trực, cung cấp thông tin cập nhật về tình hình sử dụng đất để giải quyết các bài toán tổng thể Bản đồ này được tạo lập bằng nhiều phương pháp, trong đó phương pháp dựa trên bản đồ địa chính mang lại hiệu quả cao, tiết kiệm thời gian và chi phí Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác này, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã chỉ thị đẩy nhanh quá trình đo đạc, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên toàn quốc để nâng cao hiệu quả quản lý đất đai.

Nhận thức rõ tầm quan trọng của quản lý đất đai và nhu cầu thực tiễn của địa phương, chúng tôi thực hiện đề tài “Ứng dụng công nghệ GIS thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 tại xã Tăng Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An” Dự án nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý đất đai qua việc sử dụng công nghệ GIS hiện đại để tạo lập bản đồ chính xác, cập nhật dữ liệu nhanh chóng và phục vụ tốt hơn các mục tiêu phát triển của địa phương Việc áp dụng công nghệ GIS trong lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất giúp tăng cường khả năng quản lý, phân tích và đưa ra quyết định đúng đắn, phù hợp với yêu cầu thực tiễn của xã Tăng Thành.

Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu

Xác định diện tích tự nhiên của xã Tăng Thành, tình hình quản lý qũy đất của địa phương b Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hiểu rõ về cơ sở lý luận cũng như thực tiễn về bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Bạn cần hiểu rõ quy trình chung để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo đúng tiêu chuẩn do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định Việc nắm bắt hướng dẫn này giúp đảm bảo quá trình khảo sát, thu thập dữ liệu và xử lý thông tin đất đai diễn ra chính xác, đầy đủ Tuân thủ các tiêu chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường là yếu tố quan trọng để đảm bảo bản đồ hiện trạng đất đai phản ánh đúng thực tế và hỗ trợ công tác quản lý đất đai hiệu quả.

- Sử dụng các phần mềm chuyên ngành quản lý đất đai như Microstation, Mapinfo, TMV, FME,… để xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Tìm hiểu được đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu

- Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Tăng Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.

Phương pháp nghiên cứu

a Phương pháp thu thập và xử lý số liệu, tài liệu

Thu thập dữ liệu để xây dựng bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010, cùng các số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên và phát triển kinh tế - xã hội của xã Tăng Thành Việc thu thập thông tin này giúp xác định rõ đặc điểm địa phương, hỗ trợ công tác quản lý và lập kế hoạch phát triển bền vững Các dữ liệu được tổng hợp để cập nhật chính xác bản đồ và phục vụ các mục đích nghiên cứu, đánh giá tiền đề cho các dự án đầu tư và phát triển địa phương.

Để xử lý số liệu hiệu quả, cần sử dụng các công cụ, phần mềm hỗ trợ để chỉnh sửa và hoàn thiện bản đồ địa chính, loại bỏ các yếu tố không cần thiết và thêm các yếu tố mới như đường nội đồng, sơ đồ phân lô đất ở, đồng thời hiệu chỉnh để đưa chúng về cùng một hệ tọa độ nền Trong quá trình tổng hợp tài liệu, cần trích dẫn rõ nguồn, sử dụng bảng biểu, hình ảnh và minh họa để làm cơ sở lý luận của đề tài, đồng thời tổ chức tài liệu theo các mục dựa trên đề cương nghiên cứu Một danh mục tài liệu tham khảo đầy đủ sẽ giúp thuận tiện cho việc đối chiếu và kiểm chứng Phương pháp thực địa được áp dụng để đối soát dữ liệu tại khu vực nghiên cứu, nhằm bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thiện bản đồ chính xác hơn Ngoài ra, phương pháp bản đồ cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình xây dựng và cập nhật dữ liệu địa chính một cách chính xác và khoa học.

Hệ thống cho phép tự động hóa toàn bộ hoặc một phần quá trình xây dựng bản đồ, giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả làm việc Việc tận dụng nguồn tài liệu dễ dàng và linh hoạt hỗ trợ quá trình tạo bản đồ trở nên chính xác hơn Các sản phẩm bản đồ được lưu trữ trên máy tính dưới dạng các file bản đồ và các bản thuộc tính đi kèm, giúp quản lý dữ liệu một cách thuận tiện Ngoài ra, phương pháp so sánh dữ liệu cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng và độ chính xác của bản đồ.

Để đánh giá tính khả thi của đề tài, phương pháp so sánh được sử dụng để phân tích hiệu quả của các nguồn dữ liệu Cụ thể, đề tài so sánh giữa bản đồ địa chính, nguồn dữ liệu chính, với ảnh vệ tinh Landsat 8 đã được nắn chỉnh, cắt xén và phân loại theo mục đích sử dụng đất Phương pháp này giúp xác định độ chính xác, tính khả thi và hiệu quả của việc sử dụng ảnh vệ tinh trong việc bổ sung và xác thực dữ liệu địa chính truyền thống.

2 Cấu trúc đề tài Đề tài gồm 3 phần: Mở đầu - Nội dung - Kết luận Phần nội dung gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về ứng dụng công nghệ số thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Chương 2: Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội xã Tăng Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An

Chương 3: Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số xã Tăng Thành - huyện Yên Thành - tỉnh Nghệ An.

NỘI DUNG

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS

THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

1.1 Cơ sở lý luận thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

1.1.1 Một số khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất 1.1.1.1 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất a Khái niệm

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất thể hiện sự phân bổ các loại đất theo mục đích sử dụng đất đã được kiểm kê tại thời điểm lập bản đồ, phản ánh đúng thực tế và đầy đủ hiện trạng sử dụng đất Bản đồ này được lập dựa trên đơn vị hành chính các cấp, vùng địa lý tự nhiên, kinh tế và cả nước, đảm bảo phù hợp với các quy định về chỉ tiêu kiểm kê đất đai Nội dung của bản đồ cần đảm bảo trung thực và phản ánh chính xác tình hình sử dụng đất tại thời điểm thành lập, từ đó phục vụ các mục đích quản lý, quy hoạch và phát triển bền vững.

- Cơ sở toán học gồm khung bản đồ, lưới kilômét, lưới kinh vĩ tuyến, chú dẫn, trình bày ngoài khung và các nội dung có liên quan;

Trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất, biên giới quốc gia và đường địa giới hành chính các cấp thể hiện rõ ràng để xác định phạm vi quản lý và quy hoạch Bản đồ giấy chỉ thể hiện đường địa giới hành chính cấp huyện đối với vùng kinh tế - xã hội, còn đối với toàn quốc, chỉ trình bày đến cấp tỉnh Khi các đường giới giữa các cấp hành chính trùng nhau, bản đồ thể hiện đường địa giới cao nhất để đảm bảo tính chính xác và dễ hiểu.

Trong trường hợp không thống nhất về đường địa giới hành chính giữa thực tế đang quản lý và hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thể hiện đường địa giới hành chính thực tế đang quản lý Đối với các vụ tranh chấp về địa giới hành chính, bản đồ cần phản ánh tuyến đường địa giới theo đúng ý kiến của các bên liên quan trong khu vực đang tranh chấp.

Ranh giới các khoanh đất trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã thể hiện rõ ràng qua các đường viền và ký hiệu đặc trưng Những đường ranh này phản ánh chính xác vị trí và phạm vi từng khoanh đất theo chỉ tiêu kiểm kê đất đai Việc xác định ranh giới chính xác giúp quản lý đất đai hiệu quả và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến đất đai Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm tra, giám sát và lập kế hoạch phát triển bền vững cho khu vực.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ

Cơ sở lý luận thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

1.1.1 Một số khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất 1.1.1.1 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất a Khái niệm

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất thể hiện rõ sự phân bổ các loại đất theo quy định về chỉ tiêu kiểm kê, phục vụ mục đích sử dụng đất tại thời điểm thống kê Bản đồ được lập theo đơn vị hành chính các cấp, vùng địa lý tự nhiên, kinh tế và toàn quốc, nhằm phản ánh đầy đủ và chính xác tình hình sử dụng đất Nội dung bản đồ cần đảm bảo phản ánh trung thực hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm lập bản đồ, góp phần quản lý và quy hoạch đất đai hiệu quả.

- Cơ sở toán học gồm khung bản đồ, lưới kilômét, lưới kinh vĩ tuyến, chú dẫn, trình bày ngoài khung và các nội dung có liên quan;

Biên giới quốc gia và đường địa giới hành chính các cấp được thể hiện rõ trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất Trong bản đồ giấy của vùng kinh tế - xã hội, đường địa giới hành chính cấp huyện được xác định rõ, trong khi bản đồ toàn quốc thể hiện đường địa giới hành chính cấp tỉnh Khi các đường biên giới hành chính các cấp trùng nhau, bản đồ sẽ biểu thị đường địa giới cấp cao nhất để đảm bảo rõ ràng và chính xác.

Trong trường hợp không thống nhất về đường địa giới hành chính giữa thực tế quản lý và hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thể hiện đường giới hành chính theo thực tế quản lý Đối với các khu vực đang có tranh chấp về địa giới hành chính, bản đồ cần phản ánh đường giới hành chính của khu vực tranh chấp dựa trên ý kiến của các bên liên quan, đảm bảo rõ ràng và chính xác để phục vụ công tác quản lý đất đai.

Ranh giới các khoanh đất trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã thể hiện rõ ràng ranh giới và ký hiệu các khoanh đất theo chỉ tiêu kiểm kê đất đai Đối với cấp huyện, cấp tỉnh, các vùng kinh tế - xã hội và toàn quốc, ranh giới đất đai được thể hiện dựa trên các chỉ tiêu tổng hợp, được tổng hợp và khái quát hóa theo quy định biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của từng cấp.

Địa hình thể hiện đặc trưng tự nhiên của khu vực, được trình bày qua đường bình độ, điểm độ cao và các ghi chú về độ cao, trừ các khu vực đáy biển, núi đá và bãi cát nhân tạo Khu vực núi cao có độ dốc lớn, chỉ thể hiện qua đường bình độ và điểm độ cao đặc trưng, giúp người đọc dễ nhận biết các đặc điểm địa hình quan trọng trong bản đồ.

Thủy hệ và các đối tượng liên quan như biển, hồ, ao, đầm, phá, thùng đào, sông, ngòi, kênh, rạch, suối cần thể hiện rõ ràng trên bản đồ Đối với biển, thể hiện theo đường mép nước biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm; nếu chưa xác định được, sử dụng đường mép nước biển triều kiệt tại thời điểm kiểm kê Các yếu tố thủy hệ có bờ bao được thể hiện theo chân phía ngoài đường bờ bao (phía đối diện thủy hệ), còn nếu tiếp giáp với đê hoặc đường giao thông, thể hiện theo chân mái đắp của đê hoặc đường này Trong trường hợp thủy hệ không có bờ bao và không tiếp giáp đê hoặc đường giao thông, thể hiện theo mép đỉnh của mái trượt của thủy hệ.

Giao thông và các đối tượng liên quan thể hiện phạm vi chiếm đất của đường sắt, đường bộ và các công trình giao thông trên hệ thống đường đó, đảm bảo phù hợp với yêu cầu về quy hoạch và quản lý đất đai Việc xác định rõ ranh giới chiếm đất giúp đảm bảo an toàn, hiệu quả trong hoạt động vận tải và phát triển hạ tầng giao thông Đồng thời, quy định này hỗ trợ việc kiểm soát, xử lý các vấn đề liên quan đến quyền sở hữu và sử dụng đất, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững ngành giao thông Việt Nam.

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã cung cấp hình ảnh đầy đủ về các loại hình đường giao thông, bao gồm đường trục chính trong khu dân cư, đường nội đồng và các tuyến đường mòn tại các xã miền núi, trung du Điều này giúp quản lý và phát triển hạ tầng giao thông địa phương một cách hiệu quả Việc thể hiện rõ ràng các loại đường trên bản đồ là cơ sở quan trọng để lập kế hoạch sử dụng đất và đảm bảo kết nối các khu vực dân cư, nông nghiệp và phát triển kinh tế xã hội.

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện thể hiện rõ các tuyến đường bộ từ liên xã trở lên, đáp ứng yêu cầu quản lý và quy hoạch đô thị Đối với khu vực miền núi, cần phải biểu thị đầy đủ cả các đường đất nhỏ để phản ánh chính xác hiện trạng đất đai Việc cập nhật và thể hiện đúng các tuyến đường trên bản đồ giúp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý đất đai và quy hoạch phát triển bền vững vùng miền núi.

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh thể hiện các đường liên huyện trở lên, giúp xác định rõ ràng các khu vực đất đai trong tỉnh Trong khi đó, bản đồ vùng kinh tế - xã hội và cả nước biểu thị từ tuyến đường tỉnh lộ trở lên, đồng thời đặc biệt cần phản ánh rõ các tuyến đường liên huyện tại khu vực miền núi để đảm bảo đầy đủ thông tin về hiện trạng sử dụng đất và hệ thống giao thông liên vùng.

- Các yếu tố kinh tế, xã hội

- Các ghi chú, thuyết minh

1.1.1.2 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số là loại bản đồ được số hóa từ các bản đồ hiện trạng đã có hoặc được lập bằng công nghệ số Đây là công cụ quan trọng trong quản lý đất đai hiện đại, giúp theo dõi và phân tích chính xác tình hình sử dụng đất Việc số hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, dễ dàng cập nhật và chia sẻ dữ liệu trên các nền tảng số Bản đồ dạng số góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực đất đai, phục vụ các hoạt động quản lý, quy hoạch và phát triển bền vững.

Khoanh đất là đơn vị cơ bản của bản đồ hiện trạng sử dụng đất, được xác định dựa trên thực địa và thể hiện bằng đường bao kín trên bản đồ Mỗi khoanh đất đều cần xác định rõ vị trí, hình thể và loại đất phù hợp với hiện trạng sử dụng của nó Việc này giúp lập bản đồ chính xác, phục vụ công tác quản lý, quy hoạch và khai thác đất đai hiệu quả.

Loại đất trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất được xác định theo mục đích sử dụng đất

Mục đích sử dụng đất được xác định tại thời điểm thành lập bản đồ, dựa trên các quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất đã được Nhà nước thực hiện Trường hợp đất đã có đăng ký chuyển mục đích sử dụng nhưng chưa áp dụng vào mục đích mới tại thời điểm lập bản đồ, loại đất sẽ được xác định theo mục đích sử dụng đã được Nhà nước phê duyệt Đối với các khoanh đất có nhiều mục đích sử dụng, mục đích chính của khoanh đất sẽ được thể hiện rõ ràng trong bản đồ.

1.1.1.5 Quy định tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Bảng 1.1 Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất Đơn vị hành chính Diện tích tự nhiên (ha) Tỷ lệ bản đồ

Trên 12.000 1: 25000 Đơn vị hành chính Diện tích tự nhiên (ha) Tỷ lệ bản đồ

(Nguồn: Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT, quy định lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất)

Trong trường hợp đơn vị hành chính có hình dạng đặc thù như kéo dài chiều dài vượt quá chiều rộng, việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất có thể điều chỉnh tỷ lệ bản đồ theo quy định Cụ thể, đơn vị hành chính có thể lựa chọn tỷ lệ bản đồ lớn hơn hoặc nhỏ hơn một bậc so với tỷ lệ chuẩn để phù hợp với đặc điểm hình dạng của khu vực Việc này giúp đảm bảo độ chính xác và khả năng hiển thị thông tin đất đai một cách hiệu quả hơn.

1.1.1.6 Các phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất a Phương pháp đo vẽ trực tiếp Đây là phương pháp được áp dụng để xây dựng bản đồ tỷ lệ lớn đối với các vùng chưa có bản đồ hoặc có nhưng đã cũ không còn giá trị sử dụng trong hiện tại để đảm bảo độ chính xác Phương pháp này cho kết quả chính xác tuy nhiên mất rất nhiều công sức, tiền của, thời gian và phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết b Phương pháp đo vẽ chỉnh lý từ các loại bản đồ đã có Đây là phương pháp cho kết quả nhanh với thời gian ngắn từ đó giúp tiết kiệm được chi phí, thời gian, nhân lực Thường thì người ta dùng bản đồ địa chính để biên tập thành bản đồ hiện trạng vì bản đồ địa chính được đo vẽ có độ chính xác cao đến từng thửa đất, với cách này người ta chỉ cần khoanh vùng các loại đất giống nhau rồi đổ màu theo quy định là được c Phương pháp sử dụng công nghệ bản đồ số

Cơ sở thực tiễn của công tác thành lập BĐHTSDĐ

1.2.1 Công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của Việt Nam

Hầu hết các quốc gia trên thế giới sử dụng bản đồ địa hình kết hợp đo ngoại nghiệp, bản đồ địa chính hoặc tư liệu ảnh để xây dựng bản đồ địa hình sử dụng đất (BĐHTSDĐ) Tại Việt Nam, quy trình lập BĐHTSDĐ thường dựa trên các tài liệu thu thập được và lựa chọn phương pháp phù hợp nhất trong các loại hình như đo đạc trực tiếp, sử dụng tư liệu ảnh hoặc phương pháp kết hợp Việc áp dụng các phương pháp này giúp đảm bảo độ chính xác và tính khả thi của bản đồ địa hình sử dụng đất, đáp ứng yêu cầu quản lý và quy hoạch đất đai hiệu quả.

- Sử dụng BĐĐC đo vẽ theo hệ tọa độ nhà nước, có BĐQH hoặc

BĐHTSDĐ ở giai đoạn trước đối chiếu với thực địa có kết hợp với phương pháp trắc địa ở những khu vực có biến động lớn

- Sử dụng bản đồ giải thửa theo chỉ thị 299/TTg kết hợp với BĐĐC và số liệu điều tra bổ sung ngoài thực địa

- Dùng ảnh máy bay để thành lập BĐHTSDĐ kết hợp với điều vẽ và đo vẽ bổ sung ngoài thực địa

- Sử dụng bản đồ nền địa hình kết hợp với đo vẽ bổ sung ngoài thực địa

- Ứng dụng công nghệ số trong công tác thành lập BĐHTSDĐ

Trong những phương pháp hiện nay, công nghệ bản đồ số đã trở thành công cụ phổ biến tại nhiều cơ sở dữ liệu đất đai, sử dụng các thiết bị như bàn số hóa, máy quét và phần mềm chuyên dụng để số hóa thông tin về đất đai từ các nguồn như bản đồ địa chính, bản đồ hình thái, bản đồ thuộc địa, ảnh hàng không và bản đồ đất đai cũ Quá trình này bao gồm việc bổ sung, hiệu chỉnh, khoanh vẽ, tổng hợp và phân loại sử dụng đất một cách hệ thống để tạo ra các dữ liệu chính xác và tiện lợi Phương pháp phân lớp thông tin theo nội dung bản đồ giúp việc biên tập và chỉnh sửa trở nên dễ dàng hơn, đồng thời việc lưu trữ trên máy tính cho phép in các bản đồ với tỷ lệ mong muốn, hỗ trợ quá trình theo dõi biến động đất đai và làm mới bản đồ hiệu quả trong các giai đoạn sau.

Bản đồ sử dụng đất là tài liệu quan trọng và cần thiết không chỉ cho công tác quản lý đất đai mà còn phục vụ nhiều ngành như nông nghiệp, lâm nghiệp, giao thông, thủy lợi Mỗi ngành đều tự xây dựng bản đồ phù hợp với mục đích phát triển của mình, ví dụ như ngành lâm nghiệp xây dựng bản đồ hiện trạng rừng toàn quốc Các cấp chính quyền địa phương đều lập bản đồ sử dụng đất để phục vụ quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, từ cấp tỉnh đến cấp xã, phù hợp với giai đoạn 1976 - 2000 Tuy nhiên, phương pháp xây dựng bản đồ theo từng ngành và từng địa phương này có ưu điểm là đáp ứng nhanh nhu cầu sử dụng, nhưng cũng bộc lộ nhiều nhược điểm như thiếu tính đồng bộ và khó quản lý tổng thể.

- Nội dung BĐHTSDĐ khác nhau

- Ký hiệu bản đồ không thống nhất

- Bản đồ không mang tính pháp lý

Trong quá trình xây dựng bản đồ, từng đơn vị tập trung vào các khu vực đất đai phù hợp với nhu cầu của mình, dẫn đến độ chính xác của các phần còn lại thường bị hạn chế Việc chỉ quan tâm đến những phần đất quan trọng khiến cho dữ liệu bản đồ chưa toàn diện và còn nhiều thiếu sót Các đơn vị cần phối hợp chặt chẽ hơn để nâng cao độ chính xác và tính đồng bộ của bản đồ, đảm bảo phục vụ tốt hơn các mục đích quản lý và phát triển.

Trong giai đoạn từ năm 1980 đến 1990, ngành quản lý đất đai đã tổ chức xây dựng hệ thống bản đồ hiện trạng sử dụng đất qua ba đợt (1980, 1985, 1990) nhằm tạo thành một hệ thống bản đồ thống nhất trên toàn quốc Tuy nhiên, các bản đồ này thiếu thuyết minh kèm theo và số liệu về diện tích đất đai không phù hợp, gây khó khăn trong việc ứng dụng thực tế Đến nay, mới chỉ có bản đồ cấp tỉnh và toàn quốc, còn bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện và xã vẫn chưa được xây dựng đầy đủ, ảnh hưởng đến công tác quản lý và phát triển đất đai hiệu quả.

Kể từ năm 1990, ngành đo đạc và bản đồ Việt Nam bắt đầu triển khai chương trình đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ kỹ thuật Đến năm 2000, công nghệ đo đạc bản đồ của Việt Nam đã đạt trình độ ngang tầm khu vực ASEAN và tiếp cậnh với các tiêu chuẩn công nghệ thế giới Các công nghệ hiện đại đã được ứng dụng rộng rãi trong công tác đo đạc và thành lập bản đồ bán đồ, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc.

- Công nghệ định vị vệ tinh GPS phục vụ xây dựng lưới toạ độ và đo toạ độ các điểm chi tiết, các đối tượng động

Công nghệ đo đạc điện tử và thủy chuẩn điện tử hiện đang đóng vai trò quan trọng trong việc khảo sát các loại lưới tọa độ và độ cao chính xác Với thiết bị hiện đại này, các điểm chi tiết và dữ liệu đo đạc được thu thập một cách nhanh chóng và chính xác, giúp nâng cao hiệu quả trong việc lập bản đồ tỷ lệ lớn Áp dụng công nghệ tiên tiến này mang lại độ tin cậy cao và tiết kiệm thời gian cho các dự án khảo sát và đo đạc bản đồ quy mô lớn.

Công nghệ số đo vẽ ảnh hàng không và vệ tinh đóng vai trò quan trọng trong việc thành lập các loại bản đồ như bản đồ địa hình, bản đồ nền, bản đồ địa chính và bản đồ chuyên đề Nhờ vào dữ liệu từ ảnh hàng không và vệ tinh, quy trình lập bản đồ trở nên chính xác, nhanh chóng và hiệu quả hơn Các công nghệ này giúp nâng cao chất lượng bản đồ, phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai, quy hoạch đô thị và nghiên cứu địa lý Việc ứng dụng công nghệ số này đóng góp vào sự phát triển bền vững của các ngành liên quan đến lĩnh vực địa lý và bản đồ.

Công nghệ tổ chức cơ sở dữ liệu địa lý đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và lưu trữ thông tin đất đai chính xác, hiệu quả Các hệ thống thông tin địa lý (GIS) và hệ thống thông tin đất đai (LIS) được phát triển để phục vụ đa dạng mục đích như quản lý quy hoạch, phân tích đất đai và hỗ trợ quyết định Việc ứng dụng công nghệ này giúp nâng cao hiệu suất quản lý dữ liệu đất đai và thúc đẩy phát triển bền vững trong lĩnh vực địa chính.

- Công nghệ số phục vụ thành lập, biên tập, tổng hợp, hiệu chỉnh và chế bản các loại bản đồ

Công nghệ đo đạc và bản đồ đã có những bước phát triển vững chắc, đặc biệt trong việc ứng dụng công nghệ vệ tinh và công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả và độ chính xác Hiện nay, ngành đo đạc và bản đồ phát triển dựa trên ba nền tảng chính được gọi là 3S: Satellite (Vệ tinh), Sensor (Cảm biến), và Software (Phần mềm) Những công nghệ này giúp cải tiến quá trình thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu bản đồ một cách nhanh chóng và chính xác hơn Việc ứng dụng 3S đã mở ra nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý và phát triển hạ tầng.

Công nghệ GPS đảm bảo nhiệm vụ định vị chính xác trên thực địa từ vệ tinh, giúp theo dõi sự biến động và thay đổi trên thực địa một cách hiệu quả Hệ thống GPS còn so sánh dữ liệu thực địa với mô hình đã thiết kế để phát hiện sự sai khác, nâng cao độ chính xác trong công tác đo đạc và quản lý dữ liệu địa lý.

Công nghệ viễn thám (RS) đảm bảo nhiệm vụ thu nhận thông tin chính xác từ mặt đất, mặt biển và đáy biển thông qua các phương pháp chụp ảnh bằng nhiều công nghệ khác nhau Công nghệ này giúp thu thập dữ liệu không gian đa dạng, hỗ trợ nghiên cứu, quản lý tài nguyên thiên nhiên và phát triển các ứng dụng địa lý một cách hiệu quả Viễn thám đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát môi trường, dự báo thời tiết và thực hiện các hoạt động quản lý đất đai, thủy sản và an ninh quốc phòng.

Công nghệ hệ thống thông tin địa lý (GIS) giúp tổ chức và quản lý dữ liệu thu nhận từ GPS và RS trong một cơ sở dữ liệu địa lý trung tâm GIS xử lý các thông tin này theo yêu cầu của người dùng, từ đó tạo ra các thông tin thứ cấp hữu ích phục vụ các mục đích phân tích, quản lý và ra quyết định.

Từ năm 2005, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt sử dụng vốn vay ODA để xây dựng trạm thu nhận và xử lý ảnh vệ tinh nhằm phục vụ công tác giám sát tài nguyên thiên nhiên và môi trường Dự án này nhằm nâng cao hiệu quả trong việc đo đạc, bản đồ hóa và quản lý tài nguyên, đồng thời tăng cường năng lực cho trung tâm Viễn thám thuộc Bộ Tài Nguyên và Môi Trường Việc đầu tư này góp phần hiện đại hóa công nghệ và nâng cao chất lượng công tác theo dõi tài nguyên thiên nhiên của quốc gia.

Kể từ khi công nghệ đổi mới, ngành Đo đạc bản đồ Việt Nam đã đáp ứng tốt các yêu cầu về thông tin và tư liệu phục vụ quản lý nhà nước, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh Công nghệ hiện đại giúp ngành chống thiên tai hiệu quả và đáp ứng nhu cầu sử dụng của cộng đồng, thống nhất dữ liệu bản đồ trên toàn quốc.

- Hệ quy chiếu toạ độ Quốc gia VN2000 được sử dụng thống nhất trên phạm vi cả nước

Quá trình thành lập, hoàn chỉnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Bước 1: Thu thập, đánh giá và chuẩn bị bản đồ để số hóa

Thu thập các tài liệu bản đồ quan trọng như BĐĐC, BĐQH các loại rừng, BĐĐH, và BĐĐGHC 364 để chuẩn bị cho quá trình số hóa bản đồ Đồng thời, tổng hợp số liệu về diện tích đất tự nhiên theo địa giới hành chính của xã để xây dựng bản đồ chính xác, phục vụ công tác lập hồ sơ và quản lý đất đai hiệu quả Việc này giúp đảm bảo sự chính xác và đầy đủ của dữ liệu bản đồ trước khi tiến hành số hóa.

Bước 2: Thiết kế thư mục lưu trữ bản đồ để đảm bảo quá trình lưu trữ và truy xuất dữ liệu được hệ thống hóa và thuận tiện Việc xây dựng thư mục theo đơn vị hành chính, bắt đầu từ cấp tỉnh, sau đó đến huyện và xã, giúp tổ chức dữ liệu bản đồ một cách khoa học và dễ quản lý.

Phân lớp các đối tượng nội dung và xây dựng thư viện ký hiệu bản đồ là bước quan trọng trong quá trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Theo quy định của Bộ Tài nguyên Môi trường, hệ thống ký hiệu và các lớp đối tượng đã được tiêu chuẩn hóa rõ ràng trong tập Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất (Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT) Do đó, trong quá trình số hóa và lập bản đồ, chỉ cần dựa theo các quy định này để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ của bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

Bước 4: Xác định cơ sở toán học cho bản đồ

Quá trình xây dựng seed file chuẩn cho bản đồ hiện trạng sử dụng đất is essential để đảm bảo dữ liệu chính xác và phù hợp với quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Seed file đóng vai trò quan trọng trong việc phản ánh chính xác tình hình sử dụng đất hiện tại, giúp việc cập nhật và quản lý dữ liệu trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn Việc tuân thủ các quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất đảm bảo tính hợp pháp và độ tin cậy của dữ liệu, hỗ trợ các công tác quy hoạch và quản lý đất đai chính xác.

Bước 5: Quét bản đồ và nắn ảnh quét hoặc định vị bản đồ tài liệu dùng thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất lên bàn số hóa

Việc thành lập bản đồ hệ tọa độ địa chính từ bản đồ địa chính dạng giấy yêu cầu quét và số hóa từ đầu Tuy nhiên, hiện nay phần lớn bản đồ địa chính đã ở dạng số, giúp quá trình này trở nên dễ dàng hơn bằng cách tổng hợp các file bản đồ địa chính để lập bản đồ nền Để đảm bảo tính chính xác, cần chuyển đổi seed file địa chính sang seed file của bản đồ hiện trạng, vì chúng được xây dựng trên các seed file khác nhau, phù hợp với cơ sở toán học của bản đồ nền.

Bước 6: Số hóa và làm sạch các dữ liệu

Quá trình này bắt đầu bằng việc khoanh vùng các yếu tố nội dung cơ sở địa lý và hiện trạng sử dụng đất dựa trên bản đồ địa chính tổng thể Sau khi hoàn tất việc xác định các đối tượng trên bản đồ, tiến hành xóa bỏ những đối tượng không cần thiết để chuẩn bị cho công đoạn số hóa Đây là bước quan trọng trong việc cập nhật và chính xác hóa dữ liệu đất đai, đảm bảo tính thống nhất và tiện lợi trong công tác quản lý đất đai.

Bước 7 trong quá trình tạo bản đồ là trình bày và biên tập để nâng cao tính thẩm mỹ và trực quan của bản đồ Trong công đoạn này, các mã loại đất được đưa vào khoanh vùng phù hợp nhằm thể hiện rõ ràng các khu vực đất đai Đồng thời, các lớp dữ liệu được sắp xếp đúng thứ tự từ trên xuống dưới để tránh tình trạng nhiễm chéo thông tin, đảm bảo độ chính xác và rõ ràng của bản đồ.

Bước 8: In bản đồ, kiếm tra, chỉnh sửa

Khi in bản đồ, cần kiểm tra kỹ lưỡng để phát hiện và sửa các sai sót dựa trên số liệu điều tra thực địa Quá trình chỉnh sửa có thể thực hiện trực tiếp trên máy tính hoặc dựa vào bản đồ giấy đã in ra để cập nhật chính xác trên phần mềm Việc này đảm bảo bản đồ chính xác, phản ánh đúng dữ liệu thu thập từ thực tế địa phương.

Bước 9: Nghiệm thu bản đồ trên máy tính

Dù đã kiểm tra và chỉnh sửa, việc rà soát lại bản đồ trên máy tính vẫn cần thiết để tránh các sai sót có thể xảy ra và tiết kiệm chi phí in ấn Đây là bước cuối cùng trong quy trình chuẩn bị để đảm bảo bản đồ đã chính xác và sẵn sàng cho việc kiểm tra nghiệm thu bởi cơ quan có thẩm quyền.

Bước 10: In bản đồ ra giấy

In bản đồ trên máy tính ra chuẩn bị cho hội đồng kiểm tra, nghiệm thu tiến hành kiểm tra

Bước 11: Ghi dữ liệu bản đồ vào đĩa CD

Ngoài việc in ra dữ liệu BĐH TSDĐ dạng số để kiểm tra, nghiệm thu, cần xuất bản đồ ra đĩa CD để hội đồng kiểm tra và nghiệm thu file bản đồ hiện trạng dạng số Việc này giúp đảm bảo tính chính xác của dữ liệu, tránh sai sót liên quan đến file seed, cơ sở toán học và các yếu tố kỹ thuật khác trong quá trình nghiệm thu dự án bản đồ số.

Trong bước 12, việc nghiệm thu bản đồ trên đĩa CD và bản đồ giấy được thực hiện bởi một Hội đồng kiểm tra nghiệm thu dựa trên thời gian quy định Hội đồng này căn cứ vào các căn cứ, công đoạn và yêu cầu kỹ thuật theo Thông tư số 28/2014/BTNMT, đảm bảo quy trình kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu phù hợp tiêu chuẩn chất lượng Quá trình này đảm bảo độ chính xác và tính khả thi của bản đồ hiện trạng sử dụng đất trước khi đưa vào sử dụng chính thức.

Trong quá trình kiểm tra nghiệm thu, Hội đồng kiểm tra nghiệm thu có trách nhiệm ghi nhận các thiếu sót vào phiếu kiểm tra để tiến hành sửa chữa Sau khi hoàn thành việc kiểm tra, Hội đồng phải đưa ra ý kiến nhận xét toàn diện về quá trình kiểm tra và lập thành văn bản rõ ràng, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong hồ sơ nghiệm thu.

Thu thập, đánh giá và chuẩn bị bản đồ đê số hóa

Thiết kế thư mục lưu trữ bản đồ

Phân lớp nội dung và xây dựng thư viện ký hiệu bản đồ

Số hóa, làm sạch dữ liệu bản đồ

Quét bản đồ, nắn chỉnh bản đồ

Xác định cơ sở toán học cho bản đồ

Lưu dữ liệu bản đồ

In bản đồ ra giấy

Biên tập, Nghiệm thu bản đồ trên máy tính

Nghiệm thu bản đồ trên CD và trên giấy

Viết thuyết minh bản đồ Đóng góp và giao nộp sản phẩm

Bước 13: Viết thuyết minh bản đồ yêu cầu cung cấp cái nhìn chi tiết, logic và đầy đủ về hiện trạng sử dụng đất Báo cáo thuyết minh bản đồ được xây dựng dựa trên Quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, đảm bảo đúng quy chuẩn kỹ thuật Trong thực tế, báo cáo này được chuẩn bị trước khi nghiệm thu và phải được Hội đồng kiểm tra nghiệm thu phê duyệt, đảm bảo tính chính xác và hợp lệ của dữ liệu đất đai.

Bước 14: Đóng gói và giao nộp sản phẩm

Sau khi nghiệm thu hoàn tất, tiến hành chỉnh sửa theo phiếu kiểm tra của Hội đồng kiểm tra nghiệm thu để đảm bảo chất lượng Tiếp theo, in bản đồ và xuất bản đồ ra đĩa CD để bàn giao Quá trình bàn giao bao gồm việc nộp các tài liệu liên quan theo đúng quy trình, đảm bảo đầy đủ hồ sơ và tài liệu chứng minh đã hoàn thành nghiệm thu đúng quy định.

Sơ đồ 2.1 Quy trình công nghệ thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số

KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ TĂNG THÀNH, HUYỆN YÊN THÀNH, TỈNH NGHỆ AN

Khái quát điều kiện tự nhiên

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 2.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Tăng Thành nằm trên trục đường tỉnh lộ 538 và tỉnh lộ Dinh - Lạt, có ranh giới hành chính như sau:

- Phía bắc giáp xã Phúc Thành, Văn Thành và thị Trấn Yên Thành

- Phía nam giáp xã Xuân Thành

- Phía đông giáp xã Long Thành và Nhân Thành

- Phía tây giáp xã Đồng Thành và Xuân Thành

Xã Tăng Thành nằm nghiêng dần từ phía tây bắc xuống phía đông nam, với khe suối, hồ đập và sông Đào chảy qua giúp phân chia xã thành hai vùng rõ rệt: trên và dưới Địa hình của xã đặc trưng bởi đồi núi mấp mô, lượn sóng, tập trung chủ yếu ở khu vực tây nam của xã, tạo nên cảnh quan đa dạng và phong phú.

Xã Tăng Thành có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mang đặc trưng riêng của khu vực Bắc Trung Bộ Khí hậu này ảnh hưởng mạnh đến cơ cấu sản xuất nông nghiệp và đời sống của người dân địa phương Các yếu tố khí hậu như lượng mưa, nhiệt độ và gió mùa đóng vai trò quan trọng trong việc định hình hoạt động kinh tế và sinh hoạt hàng ngày của cộng đồng.

+ Nhiệt độ không khí bình quân hàng năm: 23,6 o C + Nhiệt độ không khí cao nhất: 40 o C + Nhiệt độ không khí thấp nhất: 5 o C

+ Độ ẩm không khí trung bình hàng năm: 82-84%

+ Độ ẩm không khí tháng lớn nhất (tháng 3): 100%

+ Độ ẩm không khí tháng nhỏ nhất (tháng 7): 34%

+ Số giờ nắng bình quân trong năm: 1.673 giờ + Tháng có giờ nắng cao (tháng 5,6,7): 7-8 giờ/ngày + Tháng có giờ nắng thấp (tháng 2): 1,6 giờ/ngày

+ Lượng mưa trung bình năm: 1.587 mm + Lượng mưa trung bình tháng cao nhất (tháng 9): 3.471 mm + Lượng mưa trung bình tháng thấp nhất (tháng 1): 1.150 mm

- Gió có hướng gió thịnh hành:

+ Mùa lạnh: Gió bắc + đông bắc (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau) + Mùa nóng: Gió nam + đông nam + tây nam (từ tháng 5 đến tháng 8)

- Bão: hàng năm chịu ảnh hưởng của bão, cao nhất có bão cấp 9 nhưng không gây tác hại lớn

Tăng Thành có khí hậu đặc trưng nóng ẩm, với mùa hè nhiệt đới mưa nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho các loại cây trồng phát triển tốt Về mùa đông, khí hậu lạnh khô hanh kéo dài, phù hợp cho các loại cây chịu lạnh Nhờ đặc điểm khí hậu này, Tăng Thành tạo điều kiện phát triển nền nông nghiệp đa dạng và bền vững.

Tăng Thành có các nguồn nước mặt và nước ngầm dồi dào như sông Đào, đập Ký Rượu, đập Bầu phục vụ việc tưới tiêu cho toàn xã

Nguồn nước mặt tại xã Tăng Thành chủ yếu lấy từ kênh đào chảy từ Đô Lương và một số hồ đập, nhằm cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt Nhờ các nguồn nước này, xã Tăng Thành đã chủ động tưới tiêu thành công toàn bộ diện tích đất canh tác, nâng cao năng suất và thúc đẩy phát triển nông nghiệp địa phương.

- Nguồn nước ngầm: Mực nước ngầm trung bình từ 3 - 4 m, mùa khô vẫn thiếu nắng cho sinh hoạt của người dân

2.1.2 Các nguồn tài nguyên 2.1.2.1 Tài nguyên đất

Các loại thổ nhưỡng tại Nghệ An được hình thành dựa trên sự phân bổ tự nhiên, địa hình và khe suối Theo tài liệu thổ nhưỡng và khảo sát, trong tổng diện tích đất tự nhiên 822,7 ha, trừ đi 40,62 ha đất sông suối và mặt nước chuyên dùng, phần còn lại được phân thành 4 nhóm thổ nhưỡng chính.

- Đất phù sa không được bồi glây yếu 353,23 ha, chiếm 42,93% diện tích tự nhiên

- Đất phù sa được bồi hàng năm 40,64 ha, chiếm 4,94% diện tích tự nhiên

- Đất phù sa không được bồi hàng năm, có glây mạnh 217,71 ha, chiếm 26,46% diện tích tự nhiên

Đất feralit bạc màu diện tích 170,48 ha, chiếm 20,72% diện tích tự nhiên của xã Tăng Thành Tuy nhiên, đất đai tại địa phương khá tốt và phù hợp cho sự phát triển của nhiều loại cây trồng, đặc biệt là các loại cây hàng năm.

Quỹ đất chưa sử dụng gồm 8,98 ha đất bằng chưa khai thác, trong khi trên địa bàn xã còn tồn tại 153,11 ha rừng sản xuất có thể khai thác và cho thu hoạch trong thời gian tới.

Huyện Yên Thành và xã Tăng Thành nổi bật với truyền thống văn hoá giàu bản sắc và lòng yêu nước sâu sắc Trên địa bàn xã có hai điểm di tích lịch sử văn hóa quan trọng, thể hiện đời sống tâm linh của người dân Đó là Đền Bạch Y tại xóm 3, nơi thờ Bạch Y công chúa được xây dựng từ thời kỳ nhà Nguyễn, và Giếng Chùa Thông, thờ Lê Long Ngân – con trai của vua Lê Đại Hành, có từ thế kỷ 11.

2.1.2.4 Các loại tài nguyên khác

Xã Tăng Thành có diện tích núi đá vôi rộng 8,75 ha, hàng năm cung cấp hàng trăm m³ đá vôi phục vụ hoạt động giao thông, xây dựng và sản xuất nung vôi cho ngành nông nghiệp.

Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

2.2.1 Về phát triển kinh tế

- Tổng giá trị theo giá so sánh: 128,5 tỷ đồng, đạt 96,9% kế hoạch

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2014 ước đạt 12,36%, đạt 86,8% kế hoạch

- Cơ cấu kinh tế: Nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 45,83%; công nghiệp - xây dựng 25,11%; dịch vụ 29,40%

- Giá trị sản xuất ước đạt: 168,6 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch

- Bình quân thu nhập đầu người đạt: 22.270.000đ/ người

2.2.1.1 Ngành nông - lâm - ngư nghiệp

Giá trị sản xuất của ngành theo giá trị so sánh đạt: 50 tỷ đồng, đạt 94% kế hoạch a Trồng trọt

Ủy ban nhân dân xã thực hiện nghiêm nội quy của Ban Chấp hành Đảng ủy – Hội đồng nhân dân, xây dựng kế hoạch sát với thực tế địa phương Đơn vị tập trung chỉ đạo cơ cấu cây trồng vụ mùa hợp lý, phù hợp với điều kiện tự nhiên Công tác tuyên truyền vận động nhân dân áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đa dạng hóa cây trồng theo hướng hàng hoá để nâng cao hiệu quả kinh tế.

Diện tích lúa cả năm: 456,6 ha, giảm 60,7 ha so với năm 2013 (do chuyển đổi ruộng đất)

Năng suất lúa bình quân đạt 65,4 tạ/ha, tăng 9,4 tạ/ha so với kế hoạch Diện tích ngô 20,65 ha, giảm 9,85 ha so với 2013

Năng suất ngô bình quân đạt 38 tạ/ha, tăng 2,06 tạ/ ha

Tổng sản phẩm lương thực có hạt đạt 2.884 tấn Đạt 95,6% kế hoạch b Chăn nuôi

Việc xây dựng chính sách phù hợp và triển khai các chương trình vay vốn hỗ trợ nông dân đóng vai trò quan trọng trong phát triển chăn nuôi bền vững Đồng thời, tổ chức lớp học kỹ thuật chăn nuôi giúp người dân nắm vững kiến thức, nâng cao năng suất Các hình thức chăn nuôi đa dạng như nuôi trâu, bò theo mùa vụ tại các khu vực tiêu biểu như xóm 1, 3a, 3b, 5, 7 góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

- Tổng đàn trâu: 142 con giảm 6 con so với cùng kỳ

- Tổng đàn bò: 514 con tăng 16 con so với cùng kỳ

- Tổng đàn lợn: 505 con Giảm 251 con so với cùng kỳ

- Tổng đàn gia cầm là: 20.025 con Tăng 1.614 con so với cùng kỳ

- Sản lượng thịt hơi: 417 Tấn c Thủy sản

Diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 14,2 ha, trong đó gồm 3,2 ha ao hồ nhỏ, 9 ha hồ mặt nước lớn và 2 ha nuôi cá lúa Sau quá trình dồn điền, đổi thửa và hình thành nhiều mô hình gia trại, hoạt động nuôi trồng thủy sản đã nâng cao giá trị thu nhập cho người nông dân.

- Sản lượng 51 tấn Trong đó:

+ Sản lượng nuôi: 42 tấn + Sản lượng đánh bắt tự nhiên: 9 tấn d Lâm nghiệp

Công tác khoanh nuôi bảo vệ rừng được duy trì chặt chẽ, đặc biệt công tác phòng chống cháy rừng được thường xuyên quan tâm

- Thu hồi gần 5 ha đất rừng tại xóm 2 và 3a để phục vụ cho dự án xây dựng Đền thờ các anh hùng liệt sỹ Huyện

- Sản lượng khai thác gỗ: 500 m 3

Xã có rừng được quan tâm đặc biệt trong công tác bảo vệ và phòng chống cháy rừng, đã xây dựng quy ước phối hợp bảo vệ rừng hiệu quả Công tác kiểm tra, khảo sát rừng diễn ra thường xuyên nhằm phát hiện sớm các nguy cơ cháy rừng, đồng thời lòng dân được động viên tham gia trồng cây hàng năm để tăng cường khả năng phòng hộ.

2.2.1.2 Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản

Chính quyền tập trung chỉ đạo khuyến khích nhân dân phát huy khả năng hoạt động trong các lĩnh vực ngành nghề, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản và thương mại, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế địa phương Các hình thức kinh tế như mở cửa hàng kinh doanh, xưởng cơ khí và sản xuất vật liệu xây dựng đã góp phần tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động, thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững.

Giá trị sản xuất của ngành theo giá so sánh đạt : 49,3 tỷ đồng đạt 100% kế hoạch

Trong đó: Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp: 17 tỷ đồng đầu tư xây dựng cơ bản: 32,3 tỷ đồng

2.2.1.3 Dịch vụ, thu chi ngân sách

Giá trị sản xuất của ngành dịch vụ theo giá so sánh ước đạt 29 tỷ đồng, đạt 95,8% kế hoạch

Thương mại và dịch vụ là lĩnh vực phát triển nhanh trong nền kinh tế hiện nay, nhận được sự khuyến khích từ Nhà nước Nhờ đó, người dân đã đầu tư vào các loại hình kinh doanh vừa và nhỏ đa dạng, góp phần tạo ra lực lượng lao động lớn trong xã hội Các hoạt động này không chỉ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế mà còn mang lại nguồn thu nhập ổn định, góp phần nâng cao mức sống của cộng đồng.

Dù đã nỗ lực trong hoạt động tài chính, nhưng doanh nghiệp vẫn đối mặt với nhiều khó khăn trong việc thu nợ và thực hiện các hợp đồng kinh tế theo kế hoạch Việc cân đối dòng tiền cho chi phí thường xuyên còn gặp nhiều thách thức, ảnh hưởng đến khả năng duy trì hoạt động ổn định.

Tổng thu ngân sách 6,301 tỷ đồng; đạt 119,3% kế hoạch Tổng chi ngân sách 6,203 tỷ đồng; đạt 111,7% kế hoạch

2.2.2 Văn hoá thông tin, thể dục thể thao

Các lĩnh vực văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao tiếp tục phát triển mạnh mẽ, nổi bật với các hoạt động văn hoá, biểu diễn nghệ thuật, thể dục thể thao chào mừng các ngày lễ lớn và sự kiện chính trị Phong trào văn hoá, văn nghệ và thể dục thể thao trong cộng đồng phát triển sôi động, đặc biệt là vào ngày 9/9 tại các xóm, nơi có các hoạt động văn nghệ và thể thao diễn ra náo nhiệt Các phong trào bóng đá, bóng chuyền trong các xóm và tổ liên gia thi đấu sôi nổi trong các dịp lễ hội, góp phần nâng cao tinh thần đoàn kết và sức khỏe cộng đồng Đội bóng chuyền đã tham gia giải huyện và đạt giải Nhì, đồng thời tham gia các giải đấu bóng đá, bóng chuyền tại lễ hội đền Đức Hoàng và giải cầu lông toàn huyện, góp phần thúc đẩy phong trào thể thao địa phương.

Hệ thống loa phóng thanh tự chủ ở các xóm và đài truyền thanh xã mới được lắp đặt đã phát huy hiệu quả trong công tác tuyên truyền Các thiết bị này thường xuyên phát sóng các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng Ngoài ra, công tác tuyên truyền về phòng chống tội phạm và các khẩu hiệu, băng rôn cũng được cập nhật thường xuyên để thúc đẩy phong trào toàn dân chung sức xây dựng nông thôn mới.

Sinh hoạt các câu lạc bộ dưỡng sinh, câu lạc bộ thơ, câu lạc bộ người cao tuổi, câu lạc bộ những người làm giàu

Tỷ lệ gia đình văn hoá 85%; 8/9 làng giữ vững danh hiệu làng văn hoá

Trường tiểu học đã có 383 học sinh, tăng 11 em so với năm học 2013-2014, với 18 lớp và tỷ lệ đậu tốt nghiệp đạt 100% Cơ sở vật chất đảm bảo, tất cả các phòng học đều không xuống cấp, nâng cao chất lượng đội ngũ quản lý và giáo viên Trong đó, có 160 học sinh tiên tiến, 165 học sinh xuất sắc, 1 em đạt giải học sinh giỏi tỉnh; 2 giáo viên giỏi cấp tỉnh, 3 giáo viên giỏi cấp huyện, 22 giáo viên giỏi trường, cùng một giáo viên được tặng bằng khen của Bộ và trường đạt danh hiệu trường xuất sắc cấp tỉnh.

Trường mầm non hiện có 367 cháu, tăng 60 cháu so với năm học 2013-2014, với 11 nhóm lớp, tỷ lệ trẻ khỏe mạnh đạt 97%, trẻ ngoan đạt 98%, và trẻ chăm sóc đạt 97% Trường có đội ngũ giáo viên chất lượng cao gồm 2 giáo viên giỏi tỉnh, 4 giáo viên giỏi huyện và 4 giáo viên đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở Nhà trường đã được công nhận là trường tiên tiến cấp huyện, thể hiện sự phát triển toàn diện và chất lượng giảng dạy đáng kể.

Công tác khuyến học được quan tâm đặc biệt từ cấp xã đến các xóm làng, với tất cả 9/9 xóm đều có các ban khuyến học hoạt động hiệu quả Các thành viên, tổ chức, dòng họ đã đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phong trào học tập và khuyến khích các em học sinh cố gắng học tập Nhờ sự phối hợp chặt chẽ này, phong trào thi đua học tập trong cộng đồng đã ngày càng lan tỏa mạnh mẽ, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục địa phương.

2.2.4 Y tế - Dân số gia đình và trẻ em - Môi trường

Hoạt động y tế được quan tâm đúng mức, với việc triển khai đầy đủ các chương trình y tế quốc gia và y tế cộng đồng theo đúng thời gian, nhằm ngăn chặn dịch bệnh lây lan trên địa bàn Công tác phòng chống các bệnh như sốt rét, lao, tiêm chủng mở rộng và uống Vitamin A đạt kết quả tốt, trong đó tỷ lệ tiêm chủng sởi-Rubella đạt 97% Trong năm, đã khám và điều trị cho 6.253 lượt người tại trạm y tế, đồng thời tiêm chủng mở rộng cho 128 cháu Hiện nay, các công trình y tế đang được tu sửa, nâng cấp để phấn đấu đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 vào năm 2015 Công tác tuyên truyền và vận động thực hiện chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình được đẩy mạnh, với công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản phối hợp chặt chẽ với các ban ngành như Tư pháp và Hội Phụ nữ, qua các hoạt động tuyên truyền pháp luật và truyền thông chính sách sức khỏe sinh sản Tỉ lệ phát triển dân số là 1,3%, giảm 0,05% so với cùng kỳ năm 2013 và giảm 0,08% so với kế hoạch đề ra Tỉ lệ sinh con thứ còn thấp, với tỷ suất sinh còn đạt 18%, giảm 0,8% so với năm 2013, phản ánh hiệu quả của các biện pháp kiểm soát sinh đẻ và chăm sóc sức khỏe sinh sản cộng đồng.

3 trở lên: 16,6%, giảm 2% so với cùng kỳ 2013, giảm 0,9% so với kế hoạch Số xóm không sinh con thứ 3 trở lên có xóm 6 và xóm 8

Công tác bảo vệ môi trường ngày càng được chú trọng, với quỹ y tế môi trường xã giao cho các xóm quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động như vệ sinh đường làng ngõ xóm, khai thông cống rãnh, xử lý rác thải tại gia mỗi tháng vào ngày 26 Chính quyền địa phương đã kiểm soát chặt chẽ hoạt động khai thác tài nguyên, không còn tình trạng khai thác trái phép Tuy nhiên, là xã thuần nông với sản xuất chủ yếu dựa vào nông nghiệp, Tăng Thành vẫn gặp phải một số vấn đề ô nhiễm môi trường do sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, cùng với sự hiện diện của bệnh viện, chợ, các quán dịch vụ và giáp thị trấn, gây ảnh hưởng nhất định đến môi trường địa phương.

Mùa lũ lụt hàng năm gây ngập úng, làm ô nhiễm nguồn nước xã và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp Ngoài ra, nhiều diện tích đất bị sạt lở và ngập lụt, gây khó khăn lớn cho đời sống và sinh hoạt của người dân.

2.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội

Khái quát hiện trạng sử dụng đất của xã

2.4.1 Tình hình quản lý đất đai

Công tác quản lý, sử dụng đất trong những năm qua có nhiều tiến bộ, thể hiện qua các nội dung sau:

Xã đã thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản hướng dẫn về quản lý đất đai của Nhà nước Hoạt động này được triển khai dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật về đất đai và góp phần giữ vững an ninh, trật tự trong lĩnh vực đất đai tại địa phương.

- Xã đã xác định được giá đất cho từng khu vực và từng vùng trên địa bàn xã

- Sau khi chuyển đổi ruộng đất, xã đã phân loại các hạng đất thuận lợi cho công tác quản lý quỹ đất

- Xác định được quyền lợi và nghĩa vụ của người được giao đất

- Làm tốt công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm kê về quỹ đất

Những cán bộ quản lý đất có đủ năng lực, trình độ và kinh nghiệm làm việc sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất đai tại địa phương Việc tuyển dụng và đào tạo cán bộ chuyên trách đảm bảo họ nắm vững các quy định pháp luật liên quan, từ đó giúp thực hiện các công tác quản lý đất đai một cách hiệu quả và bền vững Nhờ có đội ngũ cán bộ có năng lực, địa phương có thể giám sát và khai thác nguồn lực đất đai một cách hợp lý, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của xã.

Tuy nhiên việc quản lý, sử dụng đất thời gian qua vẫn còn một số tồn tại:

- Số liệu giữa sổ sách phân định chưa sát với hiện trạng sử dụng đất

- Chưa quan tâm đúng mức tới việc nâng cao độ phì cho đất

Trong những năm qua, công tác quản lý đất đai của xã đã dần đi vào nền nếp, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế - xã hội Nhờ quá trình đổi mới trong lĩnh vực này, công tác quản lý đất đai đã mang lại nguồn lợi thu từ đất đáng kể, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương Việc quản lý chặt chẽ và hiệu quả đất đai đã góp phần thực hiện các chiến lược phát triển lâu dài của xã nhà. -Nâng cao hiệu quả quản lý đất đai xã bạn với giải pháp tối ưu, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững ngay hôm nay!

2.4.2 Hiện trạng sử dụng đất

Tổng diện tích đất tự nhiên năm 2014 của xã: 822,7 ha

- Diện tích đất nông nghiệp: 188,81 ha chiếm 22,95% diện tích tự nhiên Trong đó:

+ Đất sản xuất nông nghiệp: 466,33 ha + Đất lâm nghiệp: 153,11 ha + Đất nuôi trồng thủy sản: 5,47 ha

- Diện tích đất phi nông nghiệp: 624,9 ha chiếm 75,95% diện tích đất tự nhiên

Diện tích đất chuyên dùng đạt 103,56 ha, phục vụ các mục đích công nghiệp và dịch vụ Đất cơ sở tôn giáo chiếm 1,06 ha, dành cho các hoạt động tín ngưỡng và tôn giáo Diện tích đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ và nhà hỏa táng là 12,57 ha, đảm bảo các nhu cầu an táng và tang lễ của cộng đồng Ngoài ra, đất dành cho sông, ngòi, kênh, rạch, suối là 40,62 ha, góp phần giữ gìn hệ sinh thái tự nhiên và điều hòa môi trường.

- Diện tích đất chưa sử dụng: 8,89 ha chiếm 1,09% diện tích đất tự nhiên Trong đó, đất bằng chưa sử dụng: 8,89 ha

Xã Tăng Thành chủ yếu có quỹ đất sản xuất nông nghiệp là đất trồng lúa Trong những năm gần đây, xã đã đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ để nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp Việc áp dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật, đưa vào sản xuất các giống cây trồng năng suất cao, chất lượng tốt giúp tăng năng suất và thu nhập cho người nông dân Đồng thời, xã không ngừng cải tạo đất, nâng cao độ phì nhiêu bằng cách bón phân hữu cơ, phân vi sinh và các biện pháp nâng cao chất lượng đất trồng.

- Diện tích gieo trồng cây hàng năm tăng;

- Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp đều tăng qua các năm;

- Việc sử dụng đất nông nghiệp vào sản xuất hàng hóa mấy năm lại đây đã có hướng chuyển biến, nhưng chưa mạnh, chưa đồng đều;

Diện tích đất sản xuất nông nghiệp thâm canh còn khá hạn chế, chủ yếu tập trung vào sản xuất giống cây hàng năm với diện tích không đáng kể Hiện nay, ngành nông nghiệp vẫn chưa đa dạng về chủng loại cây trồng, dẫn đến khả năng phát triển bền vững còn nhiều hạn chế Việc mở rộng diện tích và đa dạng hóa các loại cây trồng là cần thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

Quỹ đất lâm nghiệp chiếm 18,61% diện tích đất tự nhiên, trong đó toàn bộ diện tích đất trồng rừng sản xuất được giao cho cộng đồng dân cư quản lý, giúp cây rừng phát triển tốt Việc này góp phần tăng độ che phủ rừng, cải tạo đất và nâng cao chất lượng môi trường sinh thái.

2.4.2.2 Đất phi nông nghiệp Đất ở: Hiện nay nhu cầu về đất ở là rất cần thiết, do sự phát triển của nền kinh tế, nhiều hộ gia đình có vốn muốn chuyển hướng sản xuất nông nghiệp thuần túy, sang sản xuất nông nghiệp thuần hóa, kết hợp kinh doanh tổng hợp, mua đất ở 2 đường bên trục đường giao thông, hình thành tụ điểm dân cư Do đó xã đã có nhiều kế hoạch cấp giấy đúng mục đích, đúng đối tượng theo quy định của pháp luật Đất chuyên dùng: Hiện trạng đất chiếm 12,58% tổng diện tích đất tự nhiên, các công trình như đường giao thông, thủy lợi, trường học, bệnh xá, đã được xây dựng và tu sửa mới Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: chiếm 1,53% tổng diện tích đất tự nhiên, nhìn chung không có thay đổi so với năm 2010 (12,57 ha) Đất cơ sở tôn giáo chiếm 0,13% so với tổng diện tích đất tự nhiên Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suốt chiếm 4,9% tổng diện tích đất tự nhiên

Diện tích đất chưa sử dụng chủ yếu là đất hoang cồn vệ và dọc khe suốt, cần được khai thác hiệu quả Toàn bộ diện tích đất đã có chủ sở hữu, và trong thời gian tới sẽ tập trung đầu tư để chuyển đổi thành đất lâm nghiệp Việc này nhằm tăng độ che phủ rừng, cải thiện môi trường sinh thái và thúc đẩy phát triển bền vững khu vực.

THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT DẠNG SỐ XÃ TĂNG THÀNH, HUYỆN YÊN THÀNH, TỈNH NGHỆ AN

Ngày đăng: 21/08/2023, 00:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w