1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường trung học cơ sở huyện diễn châu, tỉnh nghệ an

140 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường trung học cơ sở huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
Tác giả Cao Huy Hưng
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Trinh
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiều luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục quan tâm nghiên cứu vấn đề ứng dụng CNTT trong quản lý, như “Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học của trường THCS huyện Hóc Môn

Trang 1

CAO HUY HƯNG

QUẢN LÝ VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN DIỄN

CHÂU, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Nghệ An 5/2017

Trang 2

CAO HUY HƯNG

QUẢN LÝ VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN

DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ MỸ TRINH

Nghệ An 5/2017

Trang 3

Vinh, em đã hoàn thành chương trình khóa học Thạc sỹ chuyên ngành quản

lý giáo dục và hoàn thành luận văn “Quản lý việc ứng dụng công nghệ

thông tin trong dạy học ở trường Trung học cơ sở huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ an”

Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến Ban giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Vinh đã tận tình giảng dạy, chỉ bảo cho

em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu, đặc biệt là sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của cô giáo hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Trinh đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành luận văn này

Với tình cảm chân thành, tác giả xin gửi lời cảm ơn tới Phòng Giáo Dục và Đào tạo Diễn Châu, lãnh đạo huyện Diễn Châu, Ban giám hiệu và các thầy cô giáo của các trường THCS huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An đã tạo điều kiện cho tác giả học tập, nghiên cứu và cung cấp nhiều tư liệu quan trọng giúp tác giả hoàn thành luận văn này

Do khả năng của bản thân và điều kiện nghiên cứu còn hạn chế nên luận văn chắc chắn còn có thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quí thầy cô và đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn

Nghệ An, tháng 2 năm 2017

Tác giả

Cao Huy Hưng

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu và Phạm vi nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Đóng góp của luận văn: 4

8 Cấu trúc luận văn 4

CHƯƠNG 1 5

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 5

1.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1 Trên thế giới 5

1.1.2 Tại Việt Nam 6

1.2 Một số khái niệm công cụ 8

1.2.1 Dạy học ở trường THCS 8

1.2.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 10

1.2.3 Quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 13

1.3 Một số vấn đề lý luận về ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THCS 16

1.3.1 Sự cần thiết, vai trò của ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THCS 16

1.3.2 Các yêu cầu đối với ứng dụng CNTT trong dạy học 17

Trang 5

1.4.2 Nội dung quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học ở trường THCS 23

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THCS 31

1.5.1 Chủ trương, chính sách về ứng dụng CNTT trong giáo dục nói chung và dạy học trong trường THCS nói riêng 31

1.5.2 Nhận thức của cơ quan quản lý và các cơ sở giáo dục trong việc chỉ đạo triển khai ứng dụng CNTT trong trường THCS 32

1.5.3 Nhân lực và trình độ tin học của đội ngũ cán bộ, giáo viên trong trường THCS 33

1.5.4 Cơ sở vật chất hạ tầng về CNTT 34

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 35

CHƯƠNG 2 38

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 38

HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN 38

2.1 Giới thiệu về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế, xã hội và giáo dục bậc THCS huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An 38

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An 38

2.1.2 Tình hình giáo dục huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An 39

2.2 Thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học trong các trường THCS huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An 41

2.2.1 Thực trạng nhận thức về ứng dụng CNTT trong dạy học của đội ngũ CB, GV của các trường THCS huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An 41

Trang 6

2.2.4 Thực trạng ứng dụng CNTT trong hoạt động học của học sinh 53

2.2.5 Thực trạng các điều kiện cho ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THCS huyện Diễn Châu: 57

2.3 Thực trạng công tác quản lý, chỉ đạo ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THCS huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An 59

2.3.1 Xây dựng kế hoạch về ứng dụng CNTT trong dạy học 60

2.3.2 Công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện kế hoạch về ứng dụng CNTT trong dạy học 63

2.3.3 Kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch về ứng dụng CNTT trong dạy học 69

2.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THCS huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An 72

2.4.1 Thành công 72

2.4.2 Hạn chế 73

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 73

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 74

CHƯƠNG 3 75

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 75

HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN 75

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 75

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 75

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 75

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 76

Trang 7

3.2.1 Nâng cao nhận thức về việc ứng dụng CNTT trong dạy học 76

3.2.2 Đổi mới công tác lập kế hoạch đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THCS 80

3.2.3 Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực ứng dụng CNTT cho đội ngũ CBQL, GV và học sinh trường THCS 82

3.2.4 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học các trường THCS 85

3.2.5 Tăng cường các nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật tin học, hiện đại hoá trang thiết bị các trường THCS 89

3.2.6 Kiểm tra, đánh giá khách quan và động viên, khen thưởng đội ngũ có thành tích ứng dụng CNTT trong dạy học 92

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 95

3.4 Thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của những biện pháp đề xuất 97

3.4.1 Thăm dò về mức độ cần thiết và tính khả thi của những biện pháp đề xuất 97

3.4.2 Nhận xét về kết quả thăm dò mức độ cần thiết và tính khả thi của những biện pháp đề xuất 100

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 104

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 105

1 KẾT LUẬN 105

2 KIẾN NGHỊ 107

2.1 Đối với Bộ GD&ĐT 107

2.2 Đối với Sở GD&ĐT và phòng GD&ĐT 108

2.3 Đối với Ủy ban nhân dân huyện 108

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GD&ĐT Giáo dục & Đào tạo

CNTT&TT Công nghệ thông tin và truyền thông

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thực trạng nhận thức về mức độ cần thiết phải ứng dụng CNTT trong dạy học của CBQL,GV của các trường THCS 42 Bảng 2.2 Thực trạng trình độ CNTT của đội ngũ CB,GV các trường THCS 41 Bảng 2.3: Thực trạng việc ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An 44 Bảng 2.4: Khảo sát thái độ của giáo viên đối với các phương pháp giảng dạy được thực hiện tại các trường THCS 46 Bảng 2.5 Các ưu thế của việc sử dụng CNTT trong dạy học tại các trường THCS huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An 48 Bảng 2.6 Các hạn chế của việc sử dụng CNTT trong dạy học 49 Bảng 2.7 Thực trạng các mức độ ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường THCS huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An 51 Bảng 2.8: Kết quả điều tra mục đích khai thác, sử dụng máy tính, mạng máy tính của học sinh các trường THCS 53 Bảng 2.9: Thái độ của học sinh tham gia học tập đối với các hình thức giảng dạy của giáo viên các trường THCS 55 Bảng 2.10: Tình hình CSVC phục vụ ứng dụng CNTT trong các trường THCS 57 Bảng 2.11 Vai trò của quản lý trong việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An: 60 Bảng 2.12: Công tác xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học 61 Bảng 2.13: Kết quả khảo sát thực trạng các biện pháp chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường THCS 63 Bảng 2.14 Các biện pháp quản lí hoạt động kiểm tra đánh giá học sinh 67 Bảng 2.15: Kết quả khảo sát thực trạng các nội dung kiểm tra, đánh giá việc thực hiện ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường THCS 69

Trang 11

Bảng 3.1: Kết quả khảo sát mức độ cần thiết của các biện pháp 97 Bảng 3.2: Kết quả khảo sát mức độ khả thi của các biện pháp 98

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thế kỷ XXI là thế kỷ của tri thức, khoa học và công nghệ Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đang làm thay đổi mọi lĩnh vực hoạt động của con người Với sự phát triển nhảy vọt của khoa học và công nghệ với những tính năng ưu việt, sự tiện dụng và ứng dụng rộng rãi, CNTT ngày nay là một phần không thể thiếu của nhiều ngành trong công cuộc xây dựng và phát triển

xã hội CNTT đã thâm nhập mạnh mẽ vào nhiều lĩnh vực hoạt động trong xã hội từ lĩnh vực quản lý hành chính, kinh tế, tự động hóa công nghiệp …đến các lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Ngày nay, máy tính và mạng internet đã có mặt ở hầu hết trường học, các cơ sở giáo dục trong cả nước Nhiều phần mềm dạy học được đưa vào sử dụng ở các trường học, cánh cửa đi vào tri thức của nhân loại được mở rộng thông qua internet đã phần nào xóa đi khoảng cách giữa các trường ở trung tâm thành phố và các trường ở vùng nông thôn nói riêng, giữa các trường học

ở Việt Nam và các trường học trên thế giới nói chung

Ứng dụng CNTT là một trong những mục tiêu lớn được ngành GD đặt

ra trong giai đoạn hiện nay Bộ GD&ĐT đã có chủ trương đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào giáo dục và năm học 2008-2009 được Bộ GD&ĐT chọn là

“Năm học đẩy mạnh ứng dụng CNTT…” Sự kiện này đã làm cho việc đưa

CNTT vào trường học trở thành một nhiệm vụ trọng tâm và thường xuyên của ngành GD

Trong bối cảnh đó, ngành GD huyện Diễn Châu đã chỉ đạo các trường THCS ứng dụng CNTT trong dạy và học Việc quản lý ứng dụng CNTT trong dạy các môn học ở trường THCS huyện Diễn Châu đã đạt một số thành tựu

Số lượng bài giảng có sử dụng CNTT tăng về số lượng, chất lượng, được các trường cải tiến, cập nhật thường xuyên Công tác quản lý về mặt chuyên môn

Trang 13

có nhiều tiến bộ, CSVC có hàm lượng công nghệ thông tin được trang bị ngày càng nhiều…

Tuy nhiên việc áp dụng CNTT trong dạy học vẫn còn một số bất cập: tiêu chí đánh giá chất lượng của một bài dạy có ứng dụng CNTT chưa nhất quán, chưa cụ thể Một số đơn vị còn lúng túng trong việc xử lý thông tin phục vụ dạy học Đặc biệt, chưa tận dụng được thế mạnh của CNTT để tạo ra một môi trường dạy học có tính “mở” với thế giới bên ngoài, giúp người học

và người dạy nhanh chóng tiếp cận với kho tàng tri thức của nhân loại…qua

đó nâng cao chất lượng dạy học tại các nhà trường Vì những hạn chế nói trên, rất cần sự chỉ đạo đúng đắn của Phòng GD&ĐT nhằm đưa CNTT vào dạy học có hiệu quả Trên thực tế đã có nhiều nghiên cứu về ứng dụng CNTT vào các hoạt động giáo dục nhưng hiện chưa có công trình khoa học nào được nghiên cứu và ứng dụng tại địa bàn huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An Vì vậy,

chúng tôi chọn đề tài “Quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin trong

dạy học ở trường Trung học cơ sở huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ an”

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số biện pháp quản lý việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THCS, nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học THCS trên địa bàn

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THCS huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An

Trang 14

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và thực hiện được các biện pháp quản lý mang tính khoa học, thực tiễn và khả thi thì sẽ nâng cao hiệu quả việc ứng dụng CNTT vào dạy học, góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở trường THCS huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An

5 Nhiệm vụ nghiên cứu và Phạm vi nghiên cứu 5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học

ở trường THCS

- Nghiên cứu thực trạng quản lý việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An

- Đề xuất một số biện pháp quản lý việc ứng dụng CNTT trong dạy học

ở trường THCS huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An

5.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý việc ứng dụng CNTT trong dạy học của Hiệu trưởng 8 trường THCS huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An: Trường THCS Diễn Phú, Diễn Thọ, Diễn Lộc, Diễn Lợi, Thị Trấn, Diễn Thành, Diễn Trung, Diễn An

Khảo sát thực trạng được thực hiện với CBQL Phòng GD&ĐT, BGH, Giáo viên và học sinh 8 trường THCS huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An

6 Phương pháp nghiên cứu 6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận Phân tích, tổng hợp lý thuyết, Phân loại, hệ thống hóa lý thuyết qua các tài

liệu lý luận có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

-Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động quản lý việc ứng dụng

CNTT trong dạy học của HT và hoạt động dạy học của GV

Trang 15

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Dùng phiếu hỏi để lấy ý kiến

của CBQL (HT, PHT), GV về quản lý việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS huyện Diễn Châu

- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với lãnh đạo, chuyên

viên của Phòng GD&ĐT; HT, PHT, tổ trưởng tổ chuyên môn, GV, HS để thu thập dữ liệu cho đề tài

6.3 Phương pháp thống kê toán học: để xử lý số liệu điều tra

7 Đóng góp của luận văn:

- Về mặt lý luận: Luận văn đã góp phần bổ sung và hoàn thiện lý luận

về quản lý việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở cấp THCS

- Về mặt thực tiễn: Luận văn đã làm rõ thực trạng ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản

lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở bậc học THCS trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý việc ứng dụng CNTT trong dạy học

ở trường THCS

Chương 2: Thực trạng quản lý việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở

trường THCS huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An

Chương 3: Một số biện pháp quản lý việc ứng dụng CNTT trong dạy

học ở trường THCS huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề

Thế giới đang chuẩn bị bước vào giai đoạn cách mạng 4.0 với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ cao, CNTT &TT làm biến đổi sâu sắc cả nền kinh tế thế giới và xã hội loài người Việc nâng cao chất lượng GD&ĐT, chuẩn

bị tốt nhân lực cho cách mạng 4.0 sẽ là yếu tố sống còn và quyết định sự tồn tại

và phát triển của mỗi quốc gia, đồng thời, việc áp dụng hiệu quả CNTT trong

GD cũng chính là một trong những giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục Đây cũng là vấn đề được các nhà giáo, nhà quản lý nhà khoa học ở trên thế giới

và Việt Nam quan tâm nghiên cứu trong giai đoạn vừa qua

1.1.1 Trên thế giới

Trên thế giới, các nước phát triển như Mỹ, Australia, Canađa, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, đều rất chú trọng việc ứng dụng CNTT vào GD Họ coi đây là vấn đề then chốt, là chìa khoá để xây dựng và phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, tăng trưởng nền kinh tế tri thức, thúc đẩy hội nhập với các nước trong khu vực và trên toàn thế giới

Ngay từ thế kỷ trước, một số quốc gia có nền kinh tế phát triển đã và đang có những biện pháp, chính sách, chiến lược quan trọng để phát triển ứng dụng CNTT trong giáo dục như:

Nhật Bản xây dựng chương trình Quốc gia có tên: “Kế hoạch một xã

hội thông tin - mục tiêu quốc gia đến năm 2000” đã được công bố từ những năm 1972

Philippin: Kế hoạch CNTT Quốc gia của Philippin công bố năm 1989

xác định một chiến lược chung nhằm đưa CNTT phục vụ việc phát triển kinh

Trang 17

tế xã hội của đất nước trong những năm 90

Singapore thông qua một đạo luật về Tin học hóa Quốc gia, năm 1981

quy định ba nhiệm vụ: (1) Thực hiện việc tin học hóa mọi công việc hành chính và hoạt động của Chính phủ (2) Phối hợp GD&ĐT với tin học (3) Phát triển và thúc đẩy công nghiệp dịch vụ tin học ở Singapore

Đài Loan: Năm 1980 chính sách tin học đã được công bố và “Kế hoạch

10 năm phát triển CNTT ở Đài Loan” đã đề cập đến cấu trúc tổ chức của CNTT trong nước và những nội dung mà chính phủ cần làm để phát triển CNTT

Australia vào tháng 3 năm 2000, Hội đồng Bộ trưởng đã ủng hộ hướng

đi được trình bày trong tài liệu “Cơ cấu chiến lược cho nền kinh tế thông tin”, tài liệu này bao gồm hai mục tiêu bao quát cho nền kinh tế thông tin, đó là: (1) Tất cả mọi học sinh sẽ rời trường học như những người sử dụng tin cậy, sáng tạo và hiệu quả những công nghệ mới, bao gồm CNTT và viễn thông, và những học sinh này cũng ý thức được tác động của những ngành công nghệ thông tin lên xã hội.(2) Tất cả các trường đều hướng tới việc kết hợp CNTT

và viễn thông vào trong hệ thống, để cải thiện khả năng học tập của học sinh,

để đem lại nhiều cơ hội học tập hơn cho người học và làm tăng hiệu quả của việc thực tập kinh doanh của họ”

1.1.2 Tại Việt Nam

Đảng Cộng sản Việt Nam trong Nghị quyết Trung Ương 2, khóa VIII

đã nhấn mạnh: “Giáo dục và đào tạo hiện nay phải có một bước chuyển nhanh chóng về chất lượng và hiệu quả đào tạo, về số lượng và qui mô đào tạo, nhất

là chất lượng dạy học trong các nhà trường nhằm nhanh chóng đưa giáo dục

và đào tạo đáp ứng yêu cầu đổi mới của đất nước” và “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương

Trang 18

pháp tiên tiến và phương tiện vào quá trình dạy và học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh”.

Chỉ thị 58- CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị có nội dung

“Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc học, ngành học Phát triển các hình thức đào tạo từ xa phục vụ nhu

cầu học của toàn xã hội”

Bộ trưởng Bộ GD&ĐT với Chỉ thị 29/CT - Bộ GD&ĐT về Tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành GD& ĐT giai đoạn 2001 – 2005 Đối với GD&ĐT, CNTT có tác dụng mạnh mẽ, làm thay đổi nội dung, phương pháp, phương thức dạy và học CNTT là phương tiện

để tiến tới một "xã hội học tập" Mặt khác, GD&ĐT đóng vai trò quan trọng bậc nhất thúc đẩy sự phát triển của CNTT thông qua việc cung cấp nguồn nhân lực cho CNTT

Trong các văn kiện Đại hội Đảng IX đến XI, Đảng Cộng sản Việt Nam liên tục đưa ra chủ trương đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại vào phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Trong các nghiên cứu của Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Thanh Phong, Hà Thế Ngữ, Trần Kiều, Trần Kiểm, Nguyễn Phúc Châu, Phan Thế Sủng, Nguyễn Quốc Chí…đã đề cập đến các vấn đề về quản lý hoạt động dạy học

và quản lý nhà trường Có thể liệt kê một số nghiên cứu như “Dạy học lấy học sinh làm trung tâm” của tác giả Phạm Viết Vượng; vấn đề “Đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học cơ sở” và “Đề xuất việc đổi mới công tác quản lý giáo dục” của tác giả Trần Kiểm; “Một số vấn đề đổi mới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo” của tác giả Trần Hồng Quân…

Để tìm kiếm “Các giải pháp công nghệ và quản lý trong ứng dụng CNTT&TT vào đổi mới phương pháp dạy học”, trường Đại học Sư phạm Hà

Trang 19

Nội phối hợp với dự án Giáo dục đại học tổ chức Hội thảo trong thời gian từ 9-10/12/2006 Trong Hội thảo này các vấn đề nghiên cứu vị trí tầm quan trọng, ứng dụng và phát triển CNTT đặc biệt là các giải pháp thúc đẩy ứng dụng CNTT trong giáo dục

Nhiều luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục quan tâm nghiên cứu vấn đề ứng dụng CNTT trong quản lý, như “Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học của trường THCS huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Nguyễn Tấn Khiêm; “Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của HT các trường THPT huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” của tác giả Võ Thanh Minh; “Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của

HT các trường THPT tỉnh Đắc Lắc” của tác giả Phạm Đăng Khoa…Qua các nghiên cứu các tác giả đều khẳng định biện pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả quản lý nhà trường nói chung, chất lượng dạy học và GD đó chính là đẩy mạnh ứng dụng CNTT Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào mang tính hệ thống và cập nhật vấn đề ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THCS, nhất là trong bối cảnh đổi mới GD THCS ở Việt nam trong giai đoạn hiện nay

1.2 Một số khái niệm công cụ

1.2.1 Dạy học ở trường THCS

Hoạt động dạy học là hoạt động trung tâm trong bất cứ loại hình nhà trường nào, dưới góc độ giáo dục học Dạy học là một quá trình toàn vẹn có sự thống nhất giữa hai mặt của các chức năng hoạt động dạy và hoạt động học

Dạy học gồm hai hoạt động thống nhất biện chứng: hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh Trong đó dưới sự tổ chức, lãnh đạo, điều khiển của giáo viên, người học tự giác, tích cực tổ chức, tự điều khiển hoạt động học tập của mình nhằm thực hiện nhiệm vụ dạy học Trong hoạt động dạy học, hoạt động của giáo viên giữ vai trò chủ đạo, hoạt động học của

Trang 20

người học có vai trò chủ động, tích cực Nhiều nghiên cứu đã cho thấy giữa hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học viên có liên hệ tác động lẫn nhau Nếu thiếu một trong hai hoạt động thì việc dạy học không diễn

ra

Theo tác giả Nguyễn Thị Tuyết Oanh: “Hoạt động dạy học là hoạt động chuyên biệt của người giáo viên nhằm tổ chức, điều khiển, triển khai, điều chỉnh quá trình lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹ năng và kỹ xảo trong hoạt động học tập của học sinh từ đó giúp các em không chỉ lĩnh hội mà còn biết cách lĩnh hội tri thức tạo ra sự phát triển tâm lý, hình thành nhân cách”

Như vậy, chúng ta thấy vai trò của sự điều khiển tối ưu hoá quá trình học sinh chiếm lĩnh khái niệm khoa học và bằng cách đó phát triển và hình thành nhân cách Dạy và học có những mục đích khác nhau, nếu học nhằm vào việc chiếm lĩnh khái niệm khoa học thì dạy có mục đích điều khiển sự học tập

Quá trình dạy học là quá trình hoạt động của hai chủ thể Hoạt động tích cực của thầy và trò sẽ quyết định toàn bộ chất lượng giáo dục của nhà trường Hoạt động dạy chỉ đạo hoạt động học và hoạt động học là cơ sở, là trung tâm cho mọi cải tiến của hoạt động dạy Hai hoạt động này tác động biện chứng với nhau, thúc đẩy lẫn nhau để cùng phát triển tạo nên sự phát triển không ngừng của quá trình dạy học Nâng cao chất lượng hoạt động dạy

và hoạt động học là con đường cơ bản để nâng cao chất lượng GD&ĐT

- Dạy là truyền đạt thông tin và điều khiển hoạt động học, đó là hai chức năng không thể thiếu được của quá trình dạy học, chúng thường xuyên tương tác với nhau, thâm nhập và sinh thành ra nhau

Quá trình dạy học là hoạt động cộng đồng hợp tác giữa các chủ thể:

Thầy - Trò

Trò - Trò trong nhóm

Thầy - Nhóm trò

Trang 21

Sơ đồ 1.1 Cấu trúc của quá trình dạy học

Ở góc độ lý thuyết thông tin có thể xem dạy và học thực chất là quá trình thực hiện phát và thu thông tin Học là một quá trình tiếp thu thông tin

có định hướng và có sự tái tạo, phát triển thông tin.Vì vậy những người dạy đều nhằm mục đích phát ra được nhiều thông tin liên quan đến môn học, đến mục đích dạy học Muốn truyền lượng tin lớn ta phải biết tận dụng tất cả các phương tiện để đưa thông tin đến cho người học

Hơn nữa, xuất phát từ học sinh để người dạy thiết kế công nghệ dạy học hợp lý, có những phương pháp dạy học phù hợp, tổ chức tối ưu hoạt động dạy học để cuối cùng làm cho học sinh tự giác, tích cực chiếm lĩnh được khái niệm khoa học, phát triển năng lực, hình thành nhân cách

1.2.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

1.2.2.1 Công nghệ thông tin

Theo quan điểm truyền thống: “Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, kỹ thuật, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm”

Theo quan điểm hiện đại: Công nghệ là tổ hợp của bốn thành phần có

Khái niệm khoa học

Dạy

Truyền đạt Điều khiển

Học

Lĩnh hội

Tự điều khiển

Trang 22

tác động qua lại với nhau, cùng thực hiện bất kỳ quá trình sản xuất và dịch

vụ nào:

- Thành phần trang thiết bị, bao gồm: các thiết bị, máy móc, nhà xưởng

- Thành phần kỹ năng và tay nghề: Liên quan đến kỹ năng nghề nghiệp của từng người hoặc của từng nhóm người

- Thành phần thông tin: Liên quan đến các bí quyết, các quá trình, các phương pháp, các dữ liệu, các bản thiết kế

- Thành phần tổ chức: Thể hiện trong việc bố trí, sắp xếp và tiếp thị Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Công nghệ thông tin (tiếng

Anh là: Information technology gọi tắt là IT) là ngành ứng dụng công nghệ quản lý và xử lý thông tin, là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền và thu nhập thông tin

Ở Việt Nam, khái niệm CNTT được hiểu và định nghĩa trong Nghị quyết số 49/CP của Chính phủ ký ngày 04/08/1993 về “Phát triển CNTT ở nước ta trong những năm 90”: CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội

Theo Luật công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006 giải thích: CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin

Trang 23

thông và hệ thống các kho dữ liệu nhằm tổ chức, lưu trữ, truyền dẫn và khai thác, sử dụng có hiệu quả các thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế,

xã hội, văn hóa… của con người”

1.2.2.2 Ứng dụng CNTT vào dạy học

Theo Luật công nghệ thông tin số 67/2006/QH11, ngày 29/6/2006:

“Ứng dụng CNTT là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, đối ngoại và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này”

Ứng dụng CNTT trong GD&ĐT là một yêu cầu của Đảng và Nhà nước

về đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế -

xã hội Ứng dụng CNTT trong giáo dục còn là một điều tất yếu của thời đại: Chúng ta đang sống trong một xã hội mà ta gọi là một xã hội tri thức hay một

xã hội thông tin Điều này có nghĩa rằng những sản phẩm đầu ra mang tính công nghiệp cho xã hội của chúng ta đã mất đi cái tầm quan trọng của nó Thay vào đó là những “dịch vụ” và “những sản phẩm tri thức” Trong một xã hội như vậy, thông tin đã trở thành một loại hàng hóa cực kỳ quan trọng Máy

vi tính và những vấn đề liên quan đã đóng một vai trò chủ yếu trong việc lưu trữ và truyền tải thông tin và tri thức Thực tế này yêu cầu các nhà trường phải đưa các kỹ năng công nghệ vào trong chương trình giảng dạy của mình Một trường học mà không có CNTT là một nhà trường không quan tâm gì tới các

sự kiện đang xảy ra trong xã hội

Việc ứng dụng CNTT trong giáo dục bao gồm hai lĩnh vực: ứng dụng CNTT trong quản lý và ứng dụng CNTT trong dạy học Thực tiễn việc ứng dụng CNTT trong dạy học hiện nay đã trở nên phổ biến Điều kiện CSVC, hạ tầng CNTT - viễn thông đang thay đổi một cách nhanh chóng là một cơ hội rất lớn cho một phương pháp giáo dục hiện đại, một nền giáo dục tiên tiến với vai trò nòng cốt của CNTT Nó đòi hỏi công tác quản lý giáo dục phải có

Trang 24

những giải pháp thích hợp để phát huy hết những lợi thế mà CNTT mang lại cho việc dạy và học của chúng ta hiện nay

1.2.3 Quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

1.2.3.1 Quản lý

Trong quá trình hình thành lý luận về quản lý, các nhà nghiên cứu với

những cách tiếp cận khác nhau cũng đã đưa ra những định nghĩa khác nhau

Theo tác giả Trần Kiểm: “quản lý là những tác động của chủ thể quản

lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn nguồn lực trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất”

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “quản lý là tác động có mục đích, có

kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể QL) nhằm thực hiện dược những mục tiêu dự kiến”

Còn theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Bản chất của hoạt động quản lý là nhằm làm cho hệ thống vận hành theo mục tiêu đặt ra và tiến đến các trạng thái có tính chất lượng mới Khái niệm quản lý tạo thành từ Quản (Chăm sóc, giữ gìn sự ổn định) và Lý (sửa sang, sắp xếp đưa vào hệ thống):

Quản lý = Quản + Lý

Từ đó có thể hiểu: Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng việc vận dụng các chức năng quản lý, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức

b, Chức năng quản lý

Bốn chức năng chủ yếu đó là: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra

và trong đó thông tin vừa là phương tiện, vừa là điều kiện để thực hiện chức năng quản lý

Trang 25

Chức năng kế hoạch hóa: Đây là công việc đầu tiên mà mỗi người quản

lý phải làm khi tiến hành công việc quản lý của mình Thực hiện chức năng này có nghĩa là người quản lý phải xác định mục tiêu đối với thành quả đạt được ở tương lai của tổ chức và các con đường cũng như cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó

Chức năng tổ chức: Tổ chức là quá trình sắp xếp, phân bổ công việc quyền hành và các nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể giúp cho tổ chức đạt được các mục tiêu một cách hiệu quả cao nhất Nhờ tổ chức hiệu quả mà người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn nguồn nhân lực

và các nguồn vật lực Sự thành công của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người quản lý sử dụng các nguồn lực này sao cho có hiệu quả

Chức năng lãnh đạo: Thực hiện chức năng này đòi hỏi người quản lý phải dùng ảnh hưởng của mình tác động đến mỗi thành viên trong tổ chức làm cho họ tự giác, nhiệt tình và nỗ lực phấn đấu để giúp tổ chức đạt được mục tiêu Ngoài ra người quản lý còn phải biết vận dụng một cách linh hoạt chức năng lãnh đạo để chuyển được ý tưởng của mình vào nhận thức của các thành viên trong tổ chức, hướng họ về với mục tiêu chung của tổ chức

Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua đó một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những điều chỉnh, uốn nắn nếu cần thiết để tiếp tục chu trình quản lý ngày càng hiệu quả hơn

Để người quản lý có thể thực hiện được bốn chức năng trên thì yếu tố thông tin là rất quan trọng Thông tin chính xác, đầy đủ và kịp thời là căn cứ

để hoạch định kế hoạch Thông tin tạo nên mối quan hệ giữa các bộ phận trong tổ chức, thông tin truyền tải mệnh lệnh chỉ đạo của người quản lý và phản hồi diễn tiễn hoạt động của các cá nhân, các bộ phận trong tổ chức giúp

Trang 26

cho người quản lý xem xét mức độ đạt mục tiêu của họ từ đó có những điều chỉnh cho phù hợp

1.2.3.2 Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học

Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học là hệ thống tác động có hướng đích của chủ thể quản lý (HT) đến khách thể (đối tượng) quản lý (GV và việc

sử dụng CNTT trong dạy học; các điều kiện phục vụ ứng dụng CNTT trong dạy học của nhà trường) thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý nhằm thực hiện thành công mục tiêu giáo dục của nhà trường

Quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học là nhiệm vụ của các nhà quản lý giáo dục nói chung và của mỗi CBQL các cơ sở giáo dục nói riêng

Khi nói đến quản lý việc ứng dụng CNTT vào nhà trường nghĩa là:

- Quản lý việc tăng cường đầu tư nâng cao chất lượng giảng dạy môn tin học cho cán bộ, giáo viên và học sinh

- Quản lý việc sử dụng CNTT làm công cụ hỗ trợ việc dạy và học các môn học

- Quản lý việc ưng dụng CNTT trong công tác quản lý của nhà trường

về các mặt: quản lý nhân sự (cả giáo viên và học sinh), quản lý tài chính, quản lý thi,

1.2.3.3 Biện pháp, Biện pháp quản lý

a, Biện pháp: Theo “ Từ điển Tiếng Việt” thì: “ Biện pháp là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể”

b,Biện pháp quản lý là cách thức tiến hành các hoạt động của chủ thể quản lý nhằm tác động đến đối tượng quản lý để giải quyết những vấn đề khó khăn, bất cập trong công tác quản lý, đạt mục tiêu đề ra Muốn làm được điều này đòi hỏi người quản lý phải có trình độ về lý luận khoa học quản lý, có kinh nghiệm thực tiễn trong công tác quản lý để có thể xây dựng được những biện pháp quản lý khả thi và hiệu quả

Trang 27

1.3 Một số vấn đề lý luận về ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THCS

1.3.1 Sự cần thiết, vai trò của ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THCS

Ứng dụng CNTT có vai trò quan trọng trong nâng cao chất lượng giáo dục:

- Những yếu tố cơ bản của CNTT và kỹ năng sử dụng máy vi tính là các bộ phận không thể thiếu của học vấn phổ thông hiện nay

- CNTT đã đem đến một tài nguyên cho GD, làm cho vai trò, vị trí của giáo viên thay đổi, người học có thể phát huy tính tích cực tự truy cập vào nguồn tài nguyên học tập vô cùng phong phú trên mạng internet với những tiêu chí mới: học mọi lúc, học mọi nơi,…

- CNTT làm thay đổi quá trình dạy học với nhiều hình thức phong phú Mối tương tác giữa người dạy và người học đặc biệt là giữa người học và máy tính Thông tin đã trở thành tương tác hai chiều với nhiều kênh truyền thông

là kênh chữ, kênh hình, động hình, âm thanh, màu sắc mà đỉnh cao là learning

E-Như vậy, CNTT trở thành một yếu tố then chốt làm thay đổi và nâng cao hiệu quả, hiệu suất các hoạt động GD

Để thực hiện mục tiêu GD Việt Nam hiện nay đòi hỏi phải ứng dụng hiệu quả các phương tiện, kĩ thuật, công nghệ mới đặc biệt chú trọng đến kĩ thuật đa phương tiện Để làm được điều này cần đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong nhà trường , sao cho không chỉ dừng ở việc đổi mới phương pháp dạy học của thầy- trò mà CNTT còn phải tham gia vào mọi lĩnh vực trong nhà trường, đặc biệt trong quản lý quá trình dạy học, từ việc lập kế hoạch, xếp thời khóa biểu, lịch thanh kiểm tra, thống kê, đánh giá, xếp loại,

Việc ứng dụng CNTT trong GD các cấp học, các nhà trường, các địa

Trang 28

phương khác nhau sẽ khác nhau tùy thuộc vào điều kiện cụ thể về tài chính,

cơ sở vật chất và năng lực của đội ngũ làm công tác GD Tuy vậy, ứng dụng CNTT trong GD và dạy học vẫn phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

1.3.2 Các yêu cầu đối với ứng dụng CNTT trong dạy học

Thứ nhất: Việc khai thác, sử dụng tư liệu từ internet phải đảm tính

Đảng, tính cách mạng, khoa học; phải đứng trên lập trường, quan điểm mácxít

để lựa chọn tài liệu, phản ánh chân thực, đúng đắn

Tham khảo các bài viết, công trình nghiên cứu đòi hỏi phải có sự phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu; phải biết chọn lựa những nội dung bản chất, phù hợp với các bài học, chuyên đề trong chương trình giảng dạy

Thứ 2: Phải nắm vững kiến thức, cách thức và nguyên tắc sử dụng

phương tiện dạy học, có kĩ năng tra cứu thông tin và kiến thức tin học phổ thông; biết sử dụng thành thạo máy tính, cách thức soạn thảo văn bản, thiết kế bài giảng và biết kết hợp nhuần nhuyễn các phương tiện dạy học

Thứ 3: Hình ảnh, âm thanh, sơ đồ, biểu đồ được sử dụng để giảng dạy

phải đảm bảo tính xác thực, độ thẩm mỹ, không cầu kì, phức tạp Không sử dụng nhiều thông tin, hình ảnh, đoạn phim mang tính phản diện, phản cảm

Thứ 4: Sử dụng phương tiện dạy học phải đáp ứng được mục tiêu và

phù hợp với nội dung của bài học, đề cao vai trò hoạt động chủ động, tích cực của người học; sử dụng phương tiện dạy học phải đúng lúc, đúng chỗ, đủ cường độ, tránh sử dụng một cách lạm dụng các phương tiện dạy học; kết hợp nhiều phương tiện dạy học khác nhau; đảm bảo sự tương tác đa chiều trong quá trình thiết kế và giảng dạy

Thứ 5: Không lạm dụng kĩ thuật trình diễn và thiết đặt các hiệu ứng

trong quá trình thiết kế và trình bày bài giảng

Dạy học là một quá trình tương tương tác chứ không phải là nơi người dạy “phô diễn” các sản phẩm bằng các slide trình chiếu Việc quá lạm dụng kĩ

Trang 29

thuật soạn thảo, trình chiếu sẽ gây ra hiện tượng “trình diễn” nhiều hơn, quá trình dạy học mất đi bản chất vốn có của nó Người học chỉ chăm chú vào hình ảnh, phim, những chi tiết đồ họa hơn nội dung và ý nghĩa của các đơn vị kiến thức

Thứ 6: Phải xây dựng ý tưởng sư phạm cho mỗi bài học, tiết học Điều

này quyết định đến chất lượng của bài thiết kế cũng như chất lượng của tiết học

Người dạy phải lựa chọn các đơn vị kiến thức trọng tâm; sử dụng các phần mềm, hình ảnh, đoạn phim cần thiết, sơ đồ, biểu đồ có tính khái quát cao Quá trình xây dựng ý tưởng sư phạm tiến hành chu đáo, có đầu tư sẽ là nhân tố quyết định thành công cho một tiết dạy

Thứ 7: Phải xây dựng các thư viện tư liệu phong phú, đa dạng, gắn với

từng đơn vị kiến thức, đề mục của bài giảng

Mục đích của thư viện là dẫn người học đến khái niệm, nội dung cơ bản, nội dung trọng tâm của bài học hoặc để làm rõ các đơn vị kiến thức Thư viện tư liệu càng đa dạng, phong phú sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho giảng viên thiết kế bài giảng một cách nhanh chóng

Thứ 8: Người dạy phải giỏi về chuyên môn, vững vàng về nghiệp vụ,

nắm vững và sử dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với nội dung bài học, với từng đối tượng học sinh và phương tiện dạy học

Sự vững vàng về chuyên môn cho phép người dạy định hướng việc thiết kế bài giảng, lựa chọn phần mềm, phương tiện dạy học, sưu tầm các sơ

đồ, biểu đồ, tranh ảnh, phim tư liệu để phục vụ cho bài dạy

Thứ 9: Với tư cách là người hướng dẫn, chuyên gia về “cách học”,

người dạy phải xây dựng các bài giảng phù hợp với từng đối tượng học sinh, nhóm học sinh; sử dụng có hiệu quả các phương pháp giáo dục phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học

Trang 30

Thứ 10: Ứng dụng CNTT vào dạy học phải hướng đến các hoạt động

nhận thức cho người học, chú trọng rèn luyện phương pháp tự học, tăng cường học tập độc lập kết hợp chặt chẽ với học tập hợp tác

1.3.3 Các lĩnh vực ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THCS

Ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học chủ yếu trong các lĩnh vực:

khâu biên soạn tài liệu, khâu tổ chức tiến trình bài học (trình bày bài giảng và tiếp nhận bài giảng), đánh giá kết quả dạy - học (thi và kiểm tra) và vào lưu trữ sản phẩm của dạy học

a) Ứng dụng CNTT vào chuẩn bị bài giảng (thiết kế bài giảng điện tử)

Kế hoạch giờ lên lớp của GV, bao gồm đề tài của giờ lên lớp, mục đích giáo dục và giáo dưỡng, nội dung, phương pháp, thiết bị, những hoạt động cụ thể của thầy và trò, khâu kiểm tra đánh giá bài học Giáo án được thầy giáo biên soạn trong giai đoạn chuẩn bị lên lớp và quyết định phần lớn sự thành công

của bài học

Bài giảng điện tử là bài giảng của GV được thể hiện trên lớp nhờ sự hỗ

trợ của các thiết bị điện tử và phương tiện CNTT Bài giảng có ứng dụng CNTT nói chung được xây dựng bằng máy tính với các phần mềm hỗ trợ chuyên dụng như: phần mềm trình chiếu Microsoft Powerpoint, phần mềm Movie Maker, Violet, Geo Sketchpad, Carbi, Flash, Adobe Presenter… và sự hỗ trợ của máy chiếu, camera, máy ảnh cùng các thiết bị hỗ trợ khác Ứng dụng CNTT vào bài giảng tạo sinh động và gây hứng thú cho HS Tuy nhiên khi ứng dụng CNTT và thiết kế bài giảng điện tử, GV cần đảm bảo các nguyên tắc chung sau:

Các nguyên tắc chung của một bài giảng có ứng dụng CNTT

+ Đảm bảo tính khoa học sư phạm và khoa học tin học

+ Đảm bảo tính hiệu quả, tính thực tế, tính giáo dục

+ Đảm bảo tính mở và tính phổ dụng

+ Đảm bảo tính cập nhật nội dung kiến thức bài giảng

Trang 31

b, Ứng dụng CNTT vào tổ chức dạy học trên lớp:

Các hình thức ứng dụng CNTT trong dạy học:

+ Computer-based learning (dạy học dựa vào máy tính thường trên lớp):

Bài giảng trên lớp có một số khai thác ứng dụng CNTT dưới sự hướng dẫn của

GV (sự tương tác người học-máy còn hạn chế)

+ E-learning (computer-based training hay web-based training, học qua mạng = apprentissage en ligne): Sử dụng máy tính và qua mạng để tự học các

bài giảng mà GV soạn sẵn

Ứng dụng CNTT vào tổ chức giảng dạy trên lớp chính là việc sử dụng

các phương tiện dạy học như máy tính, máy chiếu đa vật thể, máy chiếu đa năng projecter… với mục đích truyền tải đến HS những kiến thức của bài học một cách sinh động và hấp dẫn

Đặc điểm của dạy học có ứng dụng CNTT lá tính tương tác giữa người học với phương tiện CNTT Dạy học có ứng dụng CNTT đòi hỏi GV phải biết định hướng, điều khiển quá trình học tập, giúp HS tự mình lĩnh hội tối đa kiến thức

Phương tiện CNTT ứng dụng cho bài giảng trên lớp gồm:

+ Máy móc, thiết bị điện tử

+ Phần mềm trình chiếu như powerpoint (đơn giản và thuận tiện, phổ dụng nhất hiện nay) hay một số phần mềm trình chiếu khác

+ Các phầm mềm dạy học như phần mềm thí nghiệm ảo…

+ Các công cụ thể hiện multimedia Một sản phẩm, một phần mềm, một

thiết bị tin học được cho là multimedia khi nó cho phép khai thác thông tin đa thức, nhiều kiểu như: văn bản (text), âm thanh (soud), tiếng nói (voice), hình ảnh tĩnh (image), video-clip, hình động (animation), đồ họa (graphic)…

c, Ứng dụng CNTT vào kiểm tra đánh giá học sinh

Trang 32

Việc ứng dụng CNTT trong kiểm tra đánh giá dạy học chính là việc sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại, các phần mềm vào hỗ trợ vào việc ra đề kiểm tra cùng với các hình thức kiểm tra đánh giá HS trên phương tiện hiện đại như máy tính… Từ đó dựa vào kết quả học tập của HS, GV tìm ra biện pháp, giải pháp, nguyên nhân và điều chỉnh PPDH phù hợp Trong đánh giá thành tích học tập của HS không chỉ đánh giá kết quả mà chú ý cả quá trình học tập Đánh giá thành tích theo quan điểm phát triển năng lực không giới hạn vào khả năng tái hiện tri thức mà chú trọng khả năng vận dụng tri thức trong việc giải quyết các nhiệm vụ phức hợp

Sử dụng CNTT vào kiểm tra đánh giá HS sẽ giúp CBQL, GV xây dựng ngân hàng câu hỏi, bài tập trên cơ sở đó tổng hợp thành những đề thi; kiểm tra phù hợp với mục tiêu, với yêu cầu, điều kiện cụ thể của mỗi nhà trường và trình

độ HS

d, Ứng dụng CNTT vào lưu trữ sản phẩm của dạy học

Ứng dụng CNTT vào lưu trữ sản phẩm là việc sử dụng các phương tiện công nghệ như máy tính, thẻ nhớ, đĩa ghi… để lưu trữ lại những bài dạy đã được thiết kế, những tư liệu video, tranh ảnh minh họa cần dùng khi thiết kế hoặc khi giảng dạy…

Ngoài ra với việc sử dụng các phần mềm thiết kế đồ dùng điện tử thì GV

có thể cập nhật thêm vào kho thư viện đồ dùng thêm phong phú qua từng năm học Nhờ CNTT chúng ta sẽ thu thập đồ dùng phong phú về thể loại, có thể chọn lọc theo từng bài tương ứng, ta có thể tổ chức lưu trữ trên dạng thư viện, kho dữ liệu dùng chung

Việc lưu trữ sản phẩm dạy học tuy là công việc nhỏ nhưng cũng cần tính cẩn thận và khoa học Nếu GV chú tâm tới vấn đề này thì việc sử dụng sau đó sẽ rất thuận tiện và khoa học Khi lưu bài soạn, clip, tranh động hay hình ảnh…trên máy tính cần phân loại theo từng tư liệu khác nhau, từng khối lớp, từng phân

Trang 33

môn…mỗi loại được đặt trong một thư mục (Folder) riêng, trong mỗi loại cần đặt tên file rõ ràng để khi tìm kiếm và sử dụng nó được thuận tiện và hiệu quả nhất

1.4 Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THCS

1.4.1 Mục tiêu quản lý việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS

Quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học ở trường THCS chính là hệ thống các tác động hướng đích của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) đến đối tượng quản lý (GV, HS) thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý để thực hiện các hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học ở trường THCS nhằm thực hiện hiệu quả mục tiêu dạy học của nhà trường

Việc ứng dụng CNTT vào công tác GD&ĐT đã trở nên quen thuộc trong hầu khắp các trường học và cơ sở giáo dục trên toàn quốc Giáo viên có thể sử dụng máy tính trong công tác quản lý và giảng dạy, còn học sinh được học tin học từ cấp tiểu học Mô hình “trường học, lớp học điện tử” đang được nghiên cứu thí điểm và nhân rộng đại trà Để ứng dụng CNTT trong dạy học đạt hiệu quả cao đòi hỏi mỗi người giáo viên không ngừng bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học của mình, tự học tự tìm tòi soạn bài giảng điện tử Nhờ có sử dụng các phần mềm dạy học này mà học sinh trung bình, thậm chí học sinh trung bình yếu cũng có thể hoạt động tốt trong môi trường học tập Nhờ có máy tính điện tử mà việc thiết kế giáo án và giảng dạy trên máy tính trở nên sinh động hơn, tiết kiệm được nhiều thời gian hơn so với cách dạy theo phương pháp truyền thống, chỉ cần “bấm chuột”, vài giây sau trên màn hình hiện ra ngay nội dung của bài giảng với những hình ảnh, âm thanh sống động thu hút được sự chú ý và tạo hứng thú nơi học sinh Thông qua giáo án điện tử, giáo viên cũng có nhiều thời gian đặt các câu hỏi gợi mở tạo điều kiện cho học sinh hoạt động nhiều hơn trong giờ học Những khả năng mới mẻ và ưu việt này của công nghệ thông tin và truyền thông đã nhanh chóng làm thay đổi cách sống, cách làm việc, cách học tập, cách tư duy và quan trọng hơn là cách ra quyết định của con người

Trang 34

Mục tiêu cuối cùng của việc quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học là nâng cao một bước cơ bản chất lượng học tập cho học sinh, tạo ra một môi trường giáo dục mang tính tương tác cao, học sinh được khuyến khích và tạo điều kiện để chủ động tìm kiếm tri thức, sắp xếp hợp lý quá trình tự học tập, tự rèn luyện của bản thân mình

1.4.2 Nội dung quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học ở trường THCS

Quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học là quản lý việc sử dụng CNTT trong dạy học một cách có mục đích, có kế hoạch của người quản lý tác động đến tập thể giáo viên, học sinh và những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ tham gia, cộng tác, phối hợp trong các hoạt động của nhà trường giúp quá trình dạy học, giáo dục vận động tối ưu các mục tiêu đề ra

Việc quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học là công việc, là nhiệm vụ của các nhà quản lý giáo dục nói chung và của mỗi nhà quản lý các cơ sở giáo dục đào tạo nói riêng Quản lý là lãnh đạo, chỉ đạo, điều khiển một tổ chức bằng cách vạch ra mục tiêu cho tổ chức đồng thời tìm kiếm các biện pháp, cách thức tác động vào tổ chức sao cho tổ chức ấy đạt được mục tiêu đề ra Chức năng và nhiệm vụ quản lý phải làm chính là thuộc tính của nó, quản lý gồm 4 chức năng chính sau đây:

1.4.2.1 Lập kế hoạch ứng dụng CNTT vào dạy học:

Ở trường THCS, việc lập kế hoạch ứng dụng CNTT, như bất kỳ việc lập

kế hoạch nào khác sẽ được tiến hành thông qua hai giai đoạn:

- Giai đoạn thứ nhất: chuẩn bị cho việc lập kế hoạch bao gồm: xác định trạng thái xuất phát của nhà trường trước khi bước vào một năm học mới: số phòng học được trang bị máy móc, thiết bị phục vụ ứng dụng CNTT, trình độ ứng dụng CNTT của đội ngũ… xác định hướng phát triển cơ bản, đề xuất hệ thống các vấn đề sẽ đưa vào kế hoạch; phác thảo hệ thống mục tiêu, hệ thống

Trang 35

các biện pháp lớn, sơ thảo bản kế hoạch “thô” để lấy ý kiến

- Giai đoạn thứ hai: lập kế hoạch ứng dụng CNTT bao gồm các bước:

dự báo hệ thống mục tiêu ứng dụng CNTT đã được phác thảo ở giai đoạn trước, phân loại ưu tiên cho từng môn học, khối lớp học, lập cây mục tiêu, định chuẩn đánh giá; lựa chọn hệ thống biện pháp tối ưu nhằm huy động toàn

bộ nguồn lực trong nhà trường tham gia; mô hình hóa quá trình phát triển của

hệ thống quản lý từ trạng thái xuất phát qua các trạng thái trung gian đến trạng thái kết thúc như mong đợi; chương trình hóa hành động của hệ thống trong suốt năm học, đưa lịch thời gian cùng các bộ phận thực hiện vào nội dung kế hoạch; điều chỉnh và hoàn thiện kế hoạch Lúc này bản kế hoạch xem như là văn bản pháp lý và mọi người trong nhà trường phải có nhiệm vụ thực hiện

ra cần dự trù bổ sung thay thế những trang thiết bị có sẵn, dự phòng các sự hỏng hóc hay sự cố xảy ra Từ việc lập kế hoạch mua sắm, bổ sung, bảo trì trang thiết bị cần dự đoán trước kinh phí để có thể xin ý kiến cấp trên chi từ nguồn kinh phí được cấp, xin bổ sung hoặc nhờ sự hỗ trợ của Ban Đại diện Cha, Mẹ học sinh, các nhà Mạnh Thường Quân, hay các cơ quan tài trợ

b, Kế hoạch ứng dụng CNTT vào dạy học gồm:

- Xác định các mục tiêu, các bước đi cụ thể về ứng dụng CNTT vào dạy học cho từng giai đoạn, từng năm học, từng học kỳ Triển khai xây dựng kế hoạch Tổ,

Trang 36

cá nhân phù hợp với kế hoạch tổng thể của nhà trường Từng tổ bộ môn, từng

GV xây dựng kế hoạch dạy học có ứng dụng CNTT

- Kế hoạch về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ CNTT cho GV và CBQL

- Kế hoạch về chỉ đạo xây dựng một số chuyên đề về ứng dụng CNTT vào dạy học, nhằm rút kinh nghiệm và làm mô hình để định hướng cho các tiết dạy khác Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng việc sử dụng các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng thiết bị cho giáo viên

- Kế hoạch dự giờ, thanh tra, kiểm tra các tiết dạy có ứng dụng CNTT Tóm lại, để đạt được hiệu quả cao trong quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học ở trường THCS, HT cần phải xây dựng kế hoạch thật cụ thể, phù hợp với đặc điểm của từng trường nơi mình công tác

1.4.2.2 Tổ chức hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học

Trên cơ sở kế hoạch ứng dụng CNTT, nhà quản lý tổ chức sinh hoạt rộng rãi trong toàn trường nhằm nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong dạy học Thực tiễn cho thấy muốn đổi mới dạy học và ứng dụng CNTT có hiệu quả trong nhà trường, trước hết chính hiệu trưởng cần phải hiểu rõ tầm quan trọng của đổi mới dạy học và vai trò của ứng dụng CNTT vào dạy học Đồng thời hiệu trưởng cũng phải tạo điều kiện cơ sở vật chất để việc thực hiện đổi mới dạy học của GV dễ thực hiện HT cần tổ chức các hoạt động để hỗ trợ giáo viên trong việc ứng dụng CNTT vào đổi mới phương pháp dạy học, từ việc nâng cao nhận thức của GV, hướng dẫn soạn giáo án đến tập huấn sử dụng phần mềm, thao giảng theo chuyên đề

Xây dựng quy chế quản lý phù hợp cho từng mảng công việc, từng đối tượng tham gia, quán triệt tới các tổ, nhóm chuyên môn mục tiêu, các hoạt động

cụ thể về ứng dụng CNTT vào dạy học cho từng giai đoạn, từng học kì

Trang 37

Hiệu trưởng yêu cầu các tổ trưởng, nhóm trưởng chuyên môn cùng với

GV giảng dạy nghiên cứu, thảo luận và thống nhất mục tiêu, mục đích, yêu cầu, nội dung cần đạt, phương pháp - phương tiện và hình thức tổ chức của từng tiết học theo phân phối chương trình và xác định những tiết học nào, những nội dung nào có thể ứng dụng CNTT Đồng thời liệt kê các tư liệu điện

tử cần thiết cho từng bài, từng chương của từng môn học dựa vào việc sử dụng các tài liệu dùng cho giảng dạy Giao các tổ, nhóm chuyên môn có trách nhiệm thu thập, tìm kiếm, thiết kế các tư liệu cần thiết phục vụ cho bộ môn của mình Đây chính là kho tư liệu, kho lưu trữ sản phẩm dạy học dùng chung cho cả tổ (nhóm) chuyên môn sau khi đã được biên tập, chỉnh sửa

Hiệu trưởng tổ chức, chỉ đạo việc lựa chọn phần mềm phù hợp

Hiện nay, trong khi việc thiết kế bài giảng theo công nghệ e-Learning đã được

sử dụng rộng rãi nên các bài giảng có ứng dụng CNTT được thiết kế bằng

phần mềm trình chiếu powerPoint, phần mềm Violet, e-Learning Vì vậy cần

mở các lớp tập huấn cách sử dụng các phần mềm nói trên

Để có các bài giảng chất lượng cần phải có các tư liệu, các video clip, các thí nghiệm mô phỏng phù hợp và hiệu quả, do vậy cần phải hướng dẫn cho giáo viên cách tìm kiếm tư liệu trên mạng Internet, cách sử dụng các phần mềm dạy học phù hợp với đặc thù từng môn học chẳng hạn:

+ Đối với môn Toán: Phần mềm hình học Geometer’s Sketchpad, phần mềm soạn thảo công thức MathType…

+ Đối với môn Hoá học: Phần mềm ACD/ChemSketch là phần mềm hỗ trợ vẽ công thức, phương trình và tính toán cân bằng hóa học, hay phần mềm Chemlab là phần mềm thiết kế thí nghiệm hoá học, CS ChemDraw…

+ Đối với việc dạy ngoại ngữ có thể sử dụng các phần mềm trợ giúp việc dạy phát âm chính xác hoặc trực tiếp truy cập vào trang Web:

Trang 38

www.spokentext.Net để tạo các bài đọc hiểu với giọng đọc của người bản

Ban Giám hiệu và các đoàn thể trong nhà trường cần tổ chức các phong trào thi đua giảng dạy bằng phương tiện hiện đại, có tổng kết, biểu dương, khen thưởng nhằm tạo thêm khí thế sôi nổi và để những giáo viên còn e ngại

có những bước đi mạnh dạn hơn, đặc biệt là giáo viên đã có tuổi và giáo viên mới vào nghề Đẩy mạnh việc tổ chức các hội thảo, trao đổi kinh nghiệm giữa các giáo viên, từ đó đề xuất với tổ chuyên môn những giải pháp góp phần nâng cao trình độ tin học cho giáo viên Thực hiện dự giờ, thanh tra, kiểm tra rút kinh nghiệm những tiết học có ứng dụng CNTT có hiệu quả

Tổ chức các điều kiện cho lớp học có ứng dụng CNTT vào giảng dạy: Các phương tiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hỗ trợ việc ứng dụng CNTT bao gồm: phòng học, máy tính, máy chiếu, thiết bị mạng internet Để đảm bảo thành công việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy của GV, HT cần lưu ý:

- Bố trí số lượng phòng học có đầy đủ trang thiết bị ứng dụng CNTT trong giảng dạy theo yêu cầu của từng bộ môn, trên cơ sở điều kiện cơ sở vật chất của trường cho phép Trong giai đoạn hiện nay, các trường THCS chưa

đủ điều kiện đáp ứng việc ứng dụng CNTT cho tất cả các phòng học Chính vì vậy cần phải bố trí một cách hợp lý, linh hoạt phòng học có trang thiết bị ứng

Trang 39

dụng CNTT trong giảng dạy để dùng chung cho toàn trường hay cho từng tổ

bộ môn là tùy thuộc vào điều kiện cơ sở vật chất của mỗi trường

- Sắp xếp thời khóa biểu và lịch giảng dạy có ứng dụng CNTT một cách khoa học, phù hợp với điều kiện cho phép của trường

1.4.2.3 Chỉ đạo hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học

Trong công tác chỉ đạo việc ứng dụng CNTT vào dạy học cần lưu ý các mặt sau:

- Tổ chức, chỉ đạo việc soạn, giảng bài giảng có ứng dụng CNTT theo hướng đổi mới phương pháp giảng dạy:

Việc ứng dụng CNTT trong dạy học cho đến nay không còn mới mẻ, nhưng cũng chưa hẳn đã được phổ biến rộng rãi Nhiều giáo viên còn e dè, ngại ngần hoặc sử dụng CNTT trong dạy học một cách máy móc, thụ động… Nguyên nhân chủ yếu là do nhiều giáo viên đã quen cách dạy học truyền thống, bên cạnh đó trình độ tin học của giáo viên chưa đồng đều, nhiều người còn chưa được đào tạo về tin học căn bản Ngoài ra, cũng có thể là do trang thiết bị, máy móc để phục vụ việc dạy học còn thiếu thốn Vì vậy cần chỉ đạo thực hiện quy trình thiết kế và sử dụng giáo án điện tử, chỉ đạo đến các tổ, nhóm xây dựng các giáo án, các bài giảng có ứng dụng CNTT theo hướng đổi mới phương pháp giảng dạy, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục

- Hiệu trưởng chỉ đạo việc quản lý phương tiện, thiết bị hỗ trợ việc ứng dụng CNTT vào dạy học:

Những phương tiện thiết bị hỗ trợ như máy tính, máy chiếu, màn hình, Tivi LCD, các phần mềm hỗ trợ… là công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc ứng dụng CNTT Vì vậy, HT cần phải có biện pháp quản lý tốt các phương tiện, giao cho bộ phận phụ trách bảo quản, định kỳ bảo trì

- Chỉ đạo tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức về thiết kế hệ thống thông

tin, nâng cao trình độ tin học, kỹ năng thiết kế và sử dụng giáo án điện tử, kỹ

Trang 40

năng khai thác các phần mềm ứng dụng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo cho

GV

1.4.2.4 Kiểm tra đánh giá hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học

Đây là khâu cuối cùng của quy trình quản lý hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học Chức năng này được thể hiện ở những công việc cụ thể như:

- Kiểm tra, đánh giá việc quán triệt mục tiêu, tầm quan trọng của ứng dụng CNTT vào dạy học cho từng giai đoạn, từng học kỳ, từng năm học

- Kiểm tra, đánh giá kinh phí đầu tư, bổ sung CSVC, hiệu quả sử dụng CSVC cho ứng dụng CNTT của nhà trường

- Xây dựng các chuẩn, tiêu chí để đánh giá mức độ và hiệu quả của việc ứng dụng CNTT:

Việc quy định các tiêu chuẩn kiểm tra đánh giá là rất cần thiết Giờ dạy trên lớp của GV là khâu quyết định hiệu quả giờ dạy, nó là hệ quả của việc chuẩn bị bài soạn trước giờ lên lớp của GV Để làm tốt việc này, HT cần tập trung vào việc xây dựng tiêu chuẩn giờ lên lớp cho từng loại bài trên cơ sở lý

luận dạy học

- Tổ chức kiểm tra đánh giá thường xuyên, liên tục việc ứng dụng CNTT trong quản lý nhà trường như:

- Kiểm tra việc lập kế hoạch giảng dạy ứng dụng CNTT của GV

Thực chất của quản lý kế hoạch dạy học có ứng dụng CNTT là việc HT cần phải đảm bảo cho đội ngũ GV có đủ điều kiện để hoàn thành kế hoạch dạy học của nhà trường Trên cơ sở yêu cầu chung của công tác giáo dục và yêu cầu riêng của từng bộ môn, căn cứ vào tài liệu hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của các cấp quản lý và tình hình cụ thể của từng trường, từng tổ chuyên môn, từng cá nhân để xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT vào giảng dạy và xác định mục tiêu công tác giảng dạy của mỗi tổ chuyên môn và của mỗi cá nhân

Ngày đăng: 21/08/2023, 00:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chấp hành Trung ương Đảng, Nghị quyết lần thứ hai khóa VIII Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết lần thứ hai khóa VIII
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương Đảng
2. Bộ Chính trị (2000), Chỉ thị 58/CT-TW ngày 17/10/2000 về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 58/CT-TW ngày 17/10/2000 về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH
Tác giả: Bộ Chính trị
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2000
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2001), Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT ngày 30/7/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT ngày 30/7/2001
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2001
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Điều lệ trường trung học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường trung học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Những vẫn đề chung về đổi mới giáo dục THPT môn Tin học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vẫn đề chung về đổi mới giáo dục THPT môn Tin học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Nhiệm vụ năm học 2014 – 2015, 2015 -2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiệm vụ năm học 2014 – 2015
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2015 - 2016
7. Chính phủ nước Cộng hoà XHCN Việt Nam, Chiến lược phát triển CNTT&TT Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển CNTT&TT Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hoà XHCN Việt Nam
8. Chính phủ nước Cộng hoà XHCN Việt Nam, Đề án tin học hoá quản lý hành chính nhà nước (2001-2005) kèm theo Quyết định số: 112/2001/QĐ - TTg ngày 25/7/2001 của Thủ tướng Chính phủ về giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án tin học hoá quản lý hành chính nhà nước (2001-2005)
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hoà XHCN Việt Nam
Năm: 2001
9. Phó Đức Hòa – Ngô Quang Sơn (2008), Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tích cực, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tích cực
Tác giả: Phó Đức Hòa, Ngô Quang Sơn
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2008
10. Đặng Vũ Hoạt (chủ biên), Hà Thị Đức (2003), Lý luận luận dạy học, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận luận dạy học
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2003
11. Đặng Quốc Bảo cùng tập thể tác giả (1999), Khoa học tổ chức và quản lý, một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý, một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, tập thể tác giả
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
12. Trần Kiểm (2006), Khoa học quản lý giáo dục – Một số vẫn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục – Một số vẫn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
13. Trần Thị Tuyết Oanh (2006), Giáo trình Giáo dục học – Tập 1, NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Giáo dục học – Tập 1
Tác giả: Trần Thị Tuyết Oanh
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2006
14. Trần Thị Tuyết Oanh (2006), Giáo trình Giáo dục học – Tập 2, NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Giáo dục học – Tập 2
Tác giả: Trần Thị Tuyết Oanh
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2006
15. Quốc hội nước cộng hoà XHCN Việt Nam (1992), Hiến pháp nước CNXHCN Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến pháp nước CNXHCN Việt Nam
Tác giả: Quốc hội nước cộng hoà XHCN Việt Nam
Năm: 1992
16. Quốc hội nước cộng hoà XHCN Việt Nam (2005), Luật Giáo dục. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
Tác giả: Quốc hội nước cộng hoà XHCN Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
17. Quốc hội nước cộng hoà XHCN Việt Nam (2006), Luật Công nghệ thông tin - Số 67/2006/QH11, ngày 29/6/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Công nghệ thông tin - Số 67/2006/QH11
Tác giả: Quốc hội nước cộng hoà XHCN Việt Nam
Năm: 2006
19. Ngô Quang Sơn (2007), Đề cương bài giảng Thông tin và ứng dụng Công nghệ thông tin trong giáo dục, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương bài giảng Thông tin và ứng dụng Công nghệ thông tin trong giáo dục
Tác giả: Ngô Quang Sơn
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2007
20. Từ điển Tiếng Việt (2003), NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2003
21. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường CBQL Giáo dục TW I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: Trường CBQL Giáo dục TW I
Năm: 1989

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w