1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng công nghệ gis thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 ở thị trấn con cuông, huyện con cuông, tỉnh nghệ an

72 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng công nghệ GIS thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 ở thị trấn Con Cuông, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An
Tác giả Nguyễn Huy Chương
Người hướng dẫn TS. Lưu Thị Thành Vinh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy từ ngày 1/1/2015 tất cả các địa phương trên cả nước bắt đầu bắt tay vào thực hiện công tác kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014.. Mục đích Ứng dụng

Trang 1

NGUYỄN HUY CHƯƠNG

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2014

Ở THỊ TRẤN CON CUÔNG, HUYỆN CON CUÔNG,

TỈNH NGHỆ AN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Trang 2

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2014

Ở THỊ TRẤN CON CUÔNG, HUYỆN CON CUÔNG,

Trang 3

cơ quan, gia đình, bạn bè…

Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới:

- Các thầy cô giáo trong trường Đại học Vinh, khoa Địa lý - QLTN đã dạy dỗ, đào tạo trong suốt 4 năm qua

- Ts Lương Thị Thành Vinh, các cán bộ, giảng viên tổ quản lý tài

nguyên khoa Địa lý, đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện Khoá luận tốt nghiệp

- Công ty cổ phần xúc tiến đầu tư phát triển DIPCO đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực hiện Khoá luận tốt nghiệp

Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè đã động viên và chia

sẻ những khó khăn trong quá trình học tập và thực hiện Khoá luận tốt nghiệp

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, những người thân yêu nhất, đã giành cho tôi hết tình cảm và điều kiện, chia sẻ với tôi những lúc khó khăn nhất để tôi có thể hoàn thành tốt quá trình học tập 4 năm đại học

Xin chân thành cảm ơn!

(Người thực hiện)

Nguyễn Huy Chương

Trang 4

1 Hình 1.1 Màn hình giao diện của Microstation 8

6 Hình 3.1 Sơ đồ phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử

dụng đất bằng bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở 43

7 Hình 3.2 Tờ bản đồ địa chính thửa số 2- Thị trấn Con Cuông 44

8 Hình 3.3 Bản đồ tổng Thị trấn Con Cuông đã được trộn lại 45

9 Hình 3.4 Bản đồ tổng Thị trấn Con Cuông sau khi bỏ các đối

10 Hình 3.5 Những thanh công cụ chính dùng để chỉnh lý, bổ

13 Hình 3.8 Hộp thoại tạo topology và bản đồ đã được tạo

16 Hình 3.11 Bản đồ sau khi chyển sang mapinfo và gộp thửa 54

23 Hình 3.18 Tạo mũi tên chỉ hướng trên bản đồ hiện trạng sử

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

BTNMT: Bộ Tài nguyên và Môi trường HTSDĐ: Hiện trạng sử dụng đất

GIS: Hệ thống thông tin địa lý

Trang 7

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích, nhiệm vụ, giới hạn nghiên cứu 2

3 Quan điểm nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 4

5 Cấu trúc khoá luận 5

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ 6

1.1 Cơ sở lý luận về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 6

1.1.1 Tổng quan về GIS 6

1.1.2 Tổng quan về bản đồ hiện trạng sử dụng đất 11

1.2 Cơ sở thực tiễn về việc ứng dụng GIS trong thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 20

1.2.1 Cơ sở thực tiễn về việc ứng dụng GIS trong thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở Việt Nam 20

1.2.2 Cơ sở thực tiễn về việc ứng dụng GIS trong thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở tỉnh Nghệ An 25

1.2.3 Cơ sở thực tiễn về việc ứng dụng GIS trong thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở huyện Con Cuông 27

Chương 2 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CŨNG NHƯ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI CỦA THỊ TRẤN CON CUÔNG 28

2.1 Khái quát chung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Thị trấn Con Cuông 28

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 28

2.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 32

2.2 Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Con Cuông 36

2.2.1 Phân tích hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Con Cuông 37

2.2.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Con Cuông 40

2.3 Những tồn tại trong việc sử dụng đất 41

2.4 Cơ sở dữ liệu thành lập bản đồ HTSDĐ thị trấn Con Cuông năm 2014 42

Trang 8

Chương 3 ỨNG DỤNG GIS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG

SỬ DỤNG ĐẤT Ở THỊ TRẤN CON CUÔNG, HUYỆN CON CUÔNG,

TỈNH NGHỆ AN 43

3.1 Ứng dụng GIS thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Thị trấn Con Cuông, Huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An 43

3.1.1 Quy trình thành lập 43

3.1.2 Các bước thực hiện 44

3.2 Kết quả 60

3.3 Đánh giá sản phẩm và đề xuất sử dụng kết quảError! Bookmark not defined 3.3.1 Đánh giá về bản đồ hiện trạng sử dụng đất 61

3.3.2 Đề xuất sử dụng bản đồ 61

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

1.Kết luận 62

2 Kiến nghị 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đất là môi trường tồn tại của hầu hết sinh vật trong đó có con người Trong suốt quá tồn tại và phát triển, con người sử dụng đất đai và khai thác các tài nguyên trên đất để tạo ra của cải vật chất phục vụ cuộc sống.Cùng với quá trình phát triển của xã hội, việc sử dụng lâu đất lâu dài đã nảy sinh vấn đề quan hệ giữa con người với con người liên quan đến đất đai, đặc biệt là vấn đề chiếm đoạt và sử dụng đất, vấn đề phân phối và quản lý đất

Ngày nay khi dân số ngày một đông, quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa ngày càng phát triển dẫn đến nhu cầu sử dụng đất của con người ngày càng có xu hướng đi lên thì đất đai càng trở nên khan hiếm và vô cùng quý giá Đất đai không chỉ là tư liệu sản xuất đặc biệt, là địa bàn phân bố của các

tổ chức kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, khu dân cư, là nhu cầu tất yếu của cuộc sống, mà nó trở thành một loại hàng hóa đặc biệt và có giá trị rất lớn Việt Nam là nước đang phát triển kinh tế theo hướng thị trường, hơn nữa quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ, cùng với nó là sự gia tăng dân số một cách nhanh chóng Sự tồn tại và phát triển của các ngành kinh tế phi nông nghiệp đòi hỏi phải có quỹ đất để phát triển, vì thế quỹ đất nông nghiệp ngày càng giảm Chính vì vậy chúng ta cần chủ động quản lý và quy hoạch quỹ đất một cách hợp lý, có hiệu quả và bền vững

Theo hiến pháp năm 1992 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại điều 18 quy định :” Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổ chức cá nhân sử dụng và ổn định lâu dài”

Để thực hiện tốt công tác quản lý đất đai trên quy mô cả nước, Nhà nước đã và đang tiến hành điều tra khảo sát, đo đạc, đánh giá và phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất…điều đó giúp công tác đánh giá toàn bộ quỹ đất toàn quốc Trên cơ sở đó nhà nước nắm được vốn đất, cả về số lượng và chất lượng để quản lý, quy hoạch và khai thác tiềm năng của đất hợp lý, hiệu quả, đảm bảo cân bằng sinh thái

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là cái nhìn chung của việc phân bố các loại đất tại thời điểm xác định, giúp nắm bắt được tình hình sử dụng quỹ đất

Trang 10

trên toàn khu vực để từ đó đưa ra các phương hướng quản lý quỹ đất trong tương lai Đây là tài liệu không thể thiếu cùng với các hệ thống hồ sơ, tài liệu khác trong công tác quản lý đất đai Chúng cần được cập nhật, chỉnh lý thường xuyên để đảm bảo tính chính xác, đúng đắn và tính kịp thời trong quản lý

Hiện nay, Bộ tài nguyên và Môi trường đang hoàn thiện dự án “Kiểm

kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014” Đây là cơ

sở cho việc đánh giá và hoàn thiện chính sách pháp luật về đất đai, lập kế hoạch sử dụng đất các cấp giai đoạn 2016 – 2020, lập quy hoạch dài hạn cho những giai đoạn sau và cho tương lai Là nhiệm vụ quan trọng được coi là trọng tâm của công tác quản lý đất đai năm 2015 Vì vậy từ ngày 1/1/2015 tất

cả các địa phương trên cả nước bắt đầu bắt tay vào thực hiện công tác kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014

Trước đòi hỏi thực tế khách quan, được sự phân công của khoa Địa lý - QLTN, trường Đại học Vinh và sự hướng dẫn, giúp đỡ của Ts Lương Thị

Thành Vinh, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài : “Ứng dụng công nghệ GIS

thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 ở Thị trấn Con Cuông, Huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An”

2 Mục đích, nhiệm vụ, giới hạn nghiên cứu

2.1 Mục đích

Ứng dụng công nghệ GIS thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm

2014 ở Thị trấn Con Cuông, Huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An nhằm phục vụ công tác thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Ứng dụng GIS thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thị trấn Con Cuông - Huyện Con Cuông - Tỉnh Nghệ An

- Đánh giá và đề xuất sử dụng kết quả

Trang 11

2.3 Giới hạn nghiên cứu

Đề tài tập trung giải quyết ba nhiệm vụ cơ bản sau:

- Giới hạn nội dung: Kiểm kê và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm

2014 ở Thị trấn Con Cuông - Huyện Con Cuông - tỉnh Nghệ An

- Giới hạn không gian: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu trong phạm vi Thị trấn Con Cuông - Huyện Con Cuông - tỉnh Nghệ An

- Giới hạn thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu số liệu trong khoảng thời gian từ năm 1/1/2010 – 31/12/2014

3 Quan điểm nghiên cứu

3.1 Quan điểm hệ thống

Mọi chủ thể tồn tại và phát triển trên Trái đất đều có mối quan hệ gắn kết hữu cơ trong thể thống nhất - như một hệ thống mang tính tự nhiên khách quan Và lãnh thổ Nghệ An cũng được coi là một hệ thống tổng hợp các yếu

tố tự nhiên - kinh tế - xã hội bao gồm các hệ thống nhỏ bên trong là hệ thống

tự nhiên, hệ thống dân cư - xã hội Việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất chịu sự chi phối của các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường cũng như nó sẽ tác động lên các thành phần trên, vận dụng vào việc sử dụng công nghệ GIS để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất để thấy được mối quan

hệ chặt chẽ giữa các yếu tố ảnh hưởng từ đó đưa ra những phương án tốt nhất cho việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

3.2 Quan điểm phát triển bền vững

Quan điểm phát triển bền vững trong việc sử dụng, quản lý và bảo vệ đất là phải đảm bảo có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa ba mặt của sự phát triển: phát triển kinh tế, phát triển xã hội, bảo vệ môi trường Việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất nhằm đáp ứng nhu cầu bức thiết trong việc

sử dụng, quản lý và bảo vệ nguồn lợi từ đất đai hiện nay Là cơ sở cho việc đánh giá và hoàn thiện chính sách pháp luật về đất đai, lập kế hoạch sử dụng đất các cấp giai đoạn 2015 – 2020, lập quy hoạch dài hạn cho những giai đoạn sau và cho tương lai Đây là nhiệm vụ quan trọng được coi là trọng tâm của công tác quản lý đất đai năm 2015 Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất kịp thời, chính xác chính là góp phần vào việc định hướng phát triển và xây

dựng một sự phát triển bền vững trong tương lai

Trang 12

3.3 Quan điểm lịch sử viễn cảnh

Đặc điểm sử dụng đất được xác lập trên một nền tảng chính trị-xã hội

cụ thể Sự thay đổi hướng sử dụng và khai thác lãnh thổ phản ánh sự lựa chọn của con người phù hợp với quỹ đất, nhu cầu của thị trường, trình độ nhận thức

về chức năng của đất đai, sự thay đổi thể chế chính trị, sự thay đổi về quan hệ sản xuất cũng như phương thức sản xuất Do vậy, để tăng tính khả thi của công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, cần phải tìm hiểu các biến động sử dụng đất trong bối cảnh lịch sử của nó

Các loại đất và loại hình sử dụng chúng không ngừng biến động trong không gian và theo thời gian Sự hình thành và phát triển của các loại hình sử dụng đất cũng là một quá trình luôn vận động và phát triển Hiện trạng sử dụng đất đai hiện tại là sự kế thừa kết quả của các hình sử dụng đất trước đây, đồng thời cũng là cơ sở để phát triển trong tương lai Vận dụng quan điểm lịch sử - viễn cảnh trong nghiên cứu biến động sử dụng đất để xem xét sự biến đổi của nó theo không gian và thời gian

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp Điều tra, khảo sát thực địa

Phương pháp thực địa nghiên cứu trực tiếp các điều kiện địa lý tự nhiên, địa hình và hoàn cảnh kinh tế - xã hội tại địa bàn đo vẽ ở Thị trấn Con Cuông làm cơ sở thực tiễn cho đề tài đồng thời để kiểm chứng các thông tin thu thập từ các nguồn tài liệu để từ đó đề xuất các giải pháp sát thực với điều kiện thực tế của địa bàn

4.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu

Thu thập tất cả các số liệu có liên quan đến công tác sử dụng và quản lý đất đai, đặc biệt là bản đồ địa chính mới đo lần gần đây nhất, bản đồ hiện trạng đã thành lập trước đó, hệ thống sổ bộ: Sổ mục kê, sổ trích lục và các loại bản đồ cũ hiện có trong khu đo Ngoài ra, còn có các tài liệu hướng dẫn

sử dụng các phần mềm

4.3 Phương pháp bản đồ

Sử dụng các loại bản đồ cũ (bản đồ 299, bản đồ 364, Bản đồ địa chính đất lâm nghiệp, bản đồ quy hoạch 3 loại rừng ) cũng như ứng dụng phần mềm Microstation, lusmap và Mapinfo để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất mới

Trang 13

5 Cấu trúc khoá luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận thì đồ án có nội dung gồm 3 chương như sau:

Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã

Chương 2 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng sử dụng đất cũng như công tác quản lý đất đai của thị trấn Con Cuông, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An

Chương 3 Ứng dụng GIS thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở thị trấn Con Cuông, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An

Trang 14

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THÀNH LẬP

Theo viện nghiên cứu môi trường (ESRI) của Hoa Kỳ (1994) thì: “GIS

là một tổ chức tổng thể của bốn hợp phần: phần cứng máy tính, phần mềm, tư liệu Địa lý và người điều hành được thiết kế hoạt động một cách có hiệu quả nhằm tiếp nhận, lưu trữ, điều khiển, phân tích và hiển thị toàn bộ các dạng dữ liệu Địa lý GIS có mục tiêu đầu tiên là xử lý hệ thống dữ liệu trong môi trường không gian Địa lý”

Và “GIS là một hệ thống máy tính có khả năng giữ và sử dụng thông tin liên quan đến các vị trí trên Trái đất”

Theo quan niệm khác: “GIS là một hệ thống dựa trên máy tính cung cấp bốn chức năng để xử lý dữ liệu địa quy chiếu: nhập dữ liệu, quản lý dữ liệu (lưu trữ và truy cập số liệu), vận dụng và phân tích dữ liệu, xuất dữ liệu” (Aronoff 1993)

GIS là một tập hợp có tổ chức bao gồm phần cứng, phần mềm máy tính, dữ liệu địa lý và con người được thiết kế nhằm mục đích nắm bắt, lưu trữ, cập nhật, điều khiển, phân tích và hiển thị tất cả các dạng thông tin liên quan đến vị trí địa lý (Dueker & Kjerne ESRI 1990 - 1997)

Như vậy có rất nhiều định nghĩa khác nhau về GIS nhưng tựu chung lại

có thể đưa ra một định nghĩa mang tính chất tổng quát nhất như sau: GIS là một hệ thống bao gồm phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và người sử dụng

để thu thập, lưu trữ, phân tích và hiển thị dữ liệu

1.1.1.1 Khái niệm công nghệ GIS

Công nghệ GIS (Geographic Information System Techonology) là một chỉnh thể thống nhất, linh động có thể quản lý, xử lý, phân tích và mô hình hóa dữ liệu một cách đa dạng và hiệu quả Nếu thiếu đi các thiết bị phần cứng

và phần mềm chuyên dụng thì công nghệ GIS chỉ là một hệ thống cơ sở đơn thuần về Địa lý mà thôi Có hệ thống phần cứng, phần mềm và con người, hệ

Trang 15

thống thông tin địa lý trở thành một chỉnh thể linh động không ngừng hoạt động Chỉnh thể này có dữ liệu đầu ra diễn biến trong môi trường GIS

- Thông tin dữ liệu đầu vào: là các dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau vào hệ thống công nghệ GIS Cách thức để đưa dữ liệu vào

hệ thống này có thể thay đổi, số hóa, quét, ảnh viễn thám, hệ thống định vị toàn cầu GPS, toàn đạc điện tử

- Quản lý thông tin: Sau khi thông tin được thu thập và tổng hợp, công nghệ GIS cung cấp các thiết bị có thể lưu trữ và bảo trì dữ liệu Việc quản lý

dữ liệu được gọi là có hiệu quả nếu đảm bảo các khía cạnh sau:

+ Bảo mật thông tin, số liệu, dữ liệu + Tích hợp, cập nhật thông tin dữ liệu + Lọc và đánh giá số liệu

+ Khả năng duy trì số liệu

- Xử lý thông tin: Các thông tin được thu thập từ thực tế được quản lý trong cơ sở dữ liệu bằng các công cụ tiện ích, đa năng của thiết bị phần cứng

và công nghệ phần mềm Thông tin được xử lý, phân tích một cách chi tiết đáp ứng yêu cầu cần phân tích

- Phân tích và mô hình hóa: Số liệu tổng hợp và chuyển đổi chỉ là tư liệu bước đầu trong hoạt động của GIS, yêu cầu tiếp theo là khả năng giải mã

và phân tích về mặt định tính và định lượng thông tin đã thu thập

- Thông tin dữ liệu đầu ra: Đây là kết quả của quá trình khai thác và sử dụng công nghệ GIS trong nghiên cứu Thông tin đầu ra có thể là bản đồ, sơ

đồ, số liệu, biểu đồ, mô hình không gian… Thông tin đầu ra có thể ở dạng file

số, file ảnh, hoặc ở dạng ký tự mã hóa theo nhị phân, chúng được quản lý trong bộ nhớ của phần cứng, lưu trữ trên đĩa mềm, đĩa CDRom, hoặc được in trên giấy

1.1.1.2 Các chức năng của phần mềm GIS

Trang 16

1.1.1.3 Khái quát một số phần mềm chuyên ngành trong việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

và nhiều chức năng khác rất tiện lợi cho người sử dụng Các công cụ của Microstation được sử dụng để số hoá các đối tượng trên nền ảnh (raster), sửa chữa bản đồ Microstation còn cung cấp công cụ nhập, xuất (import, export)

dữ liệu đồ hoạ từ các phần mềm khác

Hình 1.1 Màn hình giao diện của Microstation

Trang 17

* Phần mềm Famis

Famis (Field Work and Mapping Intergrated Software) là phần mềm thích hợp đo vẽ và lập bản đồ địa chính Đây là một phần mềm nằm trong hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản đồ

và hồ sơ địa chính Nó có khả năng xử lý số liệu ngoại nghiệp, xây dựng, xử

lý và quản lý bản đồ địa chính số Phần mềm đảm nhận công việc từ sau đo vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số Liên kết với bên cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính để dùng một cơ sở dữ liệu về bản đồ và

hồ sơ địa chính thống nhất

 Các chức năng của phần mềm Famis:

- Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo

- Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính

- Các chức năng tiện ích

Hình 1.2 Màn hình giao diện của phần mềm Famis

Trang 18

* Phần mềm Mapinfo

Mapinfo là phần mềm chuyên dùng xử lý, trình bày, biên tập bản đồ thành quả trên cơ sở số liệu ngoại nghiệp và bản đồ nền đã được số hóa, phần mềm này được sử dụng khá phổ biến trên máy tính cá nhân Nó quản lý cả thuộc tính không gian và phi không gian của bản đồ nên còn có tên gọi khác

là hệ thống thông tin địa lý(GIS – Geographic Information System), các lớp thông tin trong Mapinfo được tổ chức theo dạng Table(bảng), mỗi một bảng

là một tập hợp của một lớp thông tin bản đồ trong đó có các bản ghi dữ liệu

mà hệ thống tạo ra, bạn chỉ thể truy nhập Table bằng chức năng của phần mềm Mapinfo khi mà các bạn đã mở ít nhất một Table

Trên phần mềm Mapinfo thể hiện cả yếu tố không gian và yếu tố phi không gian

-Yếu tố không gian: bao gồm đường đồng mức, độ dốc, tọa độ của các điểm

- Yếu tố phi không gian: bao gồm có các con số, chữ viết trên bản đồ, tên làng bản, sông, suối, đập nước, ao hồ, …

Sau khi khởi động Mapinfo, màn hình có cửa sổ như sau:

Hình 1.3 Màn hình giao diện của Mapinfo

Trang 19

Phần mềm Cad có 3 đặc điểm nổi bật sau:

- Chính xác

- Năng suất cao nhờ các lệnh sao chép (thực hiện bản vẽ nhanh )

- Dễ dàng trao đổi dữ liệu với các phần mềm khác

AutoCad là phần mềm của hãng AutoDesk dùng để thực hiện các bản

vẽ kỷ thuật trong nhiều ngành: Xây dựng, Cơ khí, Kiến trúc, Điện, Bản đồ

Nhờ có nhiều tính năng hữu dụng mà việc ứng dụng phần mềm Autocad trong việc biên tập bản đồ ngày càng rộng rãi và phổ biến ở nhiều nơi

* Phần mềm Lusmap

Phần mềm LusMap là phần mềm hỗ trợ xác định các loại hình sử dụng đất phục vụ thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã Theo quy định hiện hành, sản phẩm bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp phường dạng số được lưu trữ dưới dạng file *.DGN của phần mềm Microstation

Để hỗ trợ công tác biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất dưới dạng file *.DGN, dự án đã phát triển một mô đun của phần mềm LusMap chạy trong môi trường Microstation

Ngoài ra trong quá trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất còn sử dụng thêm một số phần mềm khác như IRAS B, IRAS C, FME

1.1.2 Tổng quan về bản đồ hiện trạng sử dụng đất

1.1.2.1 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là một trong những loại bản đồ chuyên

đề thể hiện sự phân bố các loại đất theo quy định về chỉ tiêu kiểm kê theo mục đích sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê đất đai và được thành lập theo đơn vị hành chính các cấp, vùng địa lý tự nhiên - kinh tế và cả nước

Trang 20

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số là bản đồ được số hóa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã có hoặc được thành lập bằng công nghệ số

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thành lập trong các kỳ kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất hoặc thực hiện các dự án có liên quan đến hiện trạng sử dụng đất

( Theo Quyết định số 22/2007/QĐ-BTNMT ngày 17/12/2007 của Bộ trưởng

Bộ Tài nguyên và Môi trường )

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất có cùng tỷ lệ với bản đồ quy hoạch sử dụng đất Căn cứ vào quy mô diện tích tự nhiên, quy mô diện tích đất theo mục đích sử dụng để chọn tỷ lệ bản đồ hợp lý, thuận tiện cho công tác quản lý đất đai của địa phương

Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải bảo đảm phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm báo cáo và có đầy đủ cơ sở pháp lý Xây dựng theo quy định của Quy phạm, Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan do Bộ Tài Nguyên và Môi Trường ban hành

1.1.2.2 Nội dung, mục đích, yêu cầu của bản đồ hiện trạng sử dụng đất

* Nội dung của bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Nội dung bản đồ hiện trạng

Ranh giới: ranh giới hành chính, ranh giới sử dụng các loại đất, ranh giới lãnh thổ sử dụng đất

Các loại đất sử dụng Mức độ chi tiết của các nhóm đất được thể hiện trên bản đồ phụ thuộc tỷ lệ của bản đồ cần thành lập

- Các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất

+ Khoanh đất theo mục đích sử dụng

+ Khoanh đất theo thực trạng bề mặt

+ Ranh giới các khu vực đất theo chức năng làm khu dân cư nông thôn,

Trang 21

khu đô thị, khu công nghệ cao, khu kinh tế, khu dịch vụ và các công trình, dự án; ranh giới các nông trường, lâm trường

+ Biểu đồ cơ cấu diện tích các loại đất

+ Đường bờ biển, bờ sông, bờ hồ thể hiện theo tập “Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất”

+ Hệ thống giao thông thể hiện: đường sắt (các loại), đường bộ (quốc

lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện, đường liên xã, đường trục chính trong khu dân

cư, đường trong khu vực đô thị, đối với khu vực giao thông kém phát triển, khu vực miền núi phải thể hiện cả đường mòn); các công trình liên quan đến

hệ thống giao thông như cầu, bến phà, bến xe

+ Dáng đất thể hiện bằng các điểm ghi chú độ cao, đường bình độ tuỳ theo khu vực (vùng đồng bằng, vùng đồi núi) và tỷ lệ bản đồ thành lập

+ Các địa vật độc lập quan trọng như tháp, nhà thờ, đài phát thanh, truyền hình, ống khói nhà máy; các công trình kinh tế - xã hội, văn hoá phúc lợi như sân bay, nhà ga, bến xe, bến cảng, chợ, trụ sở Ủy ban nhân dân các cấp, bưu điện, trường học, bệnh viện, trạm y tế, nhà văn hoá, công viên, sân vận động, quảng trường, nghĩa trang, nghĩa địa phải thể hiện đúng vị trí

+ Thể hiện tên các sông suối, hồ, đường quốc lộ, tỉnh lộ; tên các công trình xây dựng quan trọng; tên làng, bản, xóm, cánh đồng, tên núi và tên các đơn vị hành chính giáp ranh

Trang 22

+ Ranh giới khu đô thị, khu dân cư nông thôn, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các công trình, dự án; ranh giới các nông trường, lâm trường được xác định và thể hiện bằng ký hiệu và ghi chú trong tập “Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất”

* Cơ sở toán học của bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Hệ quy chiếu: Bản đồ nền phải được thành lập theo quy định tại

Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12/7/2000 của Thủ tướng Chính phủ về

sử dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia Việt Nam; Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT ngày 27/2/2007 về sử dụng hệ thống tham số tính chuyển giữa hệ tọa độ quốc tế WGS-84 và hệ tọa độ quốc gia Việt Nam-

2000

- Các tham số của hệ quy chiếu VN-2000:

Hệ quy chiếu tọa độ và cao độ VN-2000 được bắt đầu thành lập từ

1994 và được công bố kết quả vào năm 2000 trên cơ sở được xác định bởi định nghĩa sau đây:

Hệ quy chiếu VN-2000 là một hệ quy chiếu cao độ và tọa độ trắc địa gồm hai hệ:

+ Hệ quy chiếu cao độ là một mặt QuasiGeoid đi qua một điểm được định nghĩa là gốc có cao độ 0.000 mét tại Hòn Dấu, Hải Phòng Sau đó dùng phương pháp thủy chuẩn truyền dẫn tới những nơi cần xác định khác, xa hơn Cao độ một điểm mặt đất bất kỳ trong hệ quy chiếu này được thể hiện bằng cao độ chuẩn H, theo phương dây dọi từ điểm đó đến mặt QuasiGeoid

+ Hệ quy chiếu tọa độ trắc địa là một mặt Ellipsoid kích thước do WGS-84 được định vị phù hợp với lãnh thổ Việt Nam với các tham số xác định:

Bán trục lớn: a = 6 378 137 m

Độ lệch tâm thứ nhất: e2 = 0.00669437999013 (hay độ dẹt  (f) = 1 / 298.257223563)

Vận tốc góc quay quanh trục:  = 7292115x10-11rad/s -11rad/s Hằng số trọng trường Trái đất: fM=3986005.108m3s-2 Điểm gốc toạ độ Quốc gia: Điểm N00 đặt tại Viện nghiên cứu Địa chính, Tổng cục Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội

Trang 23

* Lưới chiếu bản đồ được quy định như sau:

- Sử dụng lưới chiếu hình nón đồng góc với hai vĩ tuyến chuẩn 11o và

21o để thể hiện các bản đồ nền tỷ lệ 1/1000 000 cho toàn lãnh thổ Việt Nam

- Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với mũi chiếu 6o có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài ko = 0,9996 để thể hiện các bản đồ nền có

tỷ lệ từ 1/500 000 đến 1/25 000

- Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 3o cố hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài ko = 0,9999 để thể hiện các bản đồ nền có

tỷ lệ từ 1/10 000 đến 1/ 1000

* Kinh tuyến trục: Kinh tuyến trục các tỉnh, thành phố trực thuộc

Trung ương quy định tại thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/06/2001 của Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) – Phụ lục 02

Bảng 1.1 Kinh tuyến trục các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1 Lai Châu 1030 00 33 Long An 1050 45’

2 Điện Biên 1030 00 34 Tiền Giang 1050 45’

3 Sơn La 1040 00’ 35 Bến Tre 1050 45’

4 Kiên Giang 1040 30’ 36 Hải Phòng 1050 45’

5 Cà Mau 1040 30’ 37 TP.Hồ Chí Minh 1050 45’

6 Lào Cai 1040 45’ 38 Bình Dương 1050 45’

7 Yên Bái 1040 45’ 39 Tuyên Quang 1060 00’

15 Cần Thơ 1050 00’ 47 Thừa Thiên-Huế 1070 00’

16 Hậu Giang 1050 00’ 48 Lạng Sơn 1070 15’

17 Bạc Liêu 1050 00’ 49 Kon Tum 1070 30’

18 Hà Nội 1050 00’ 50 Quảng Ninh 1070 45’

19 Ninh Bình 1050 00’ 51 Đồng Nai 1070 45’

20 Hà Nam 1050 00’ 52 Bà Rịa-Vũng Tàu 1070 45’

Trang 24

21 Hà Giang 1050 30’ 53 Quảng Nam 1070 45’

22 Hải Dương 1050 30’ 54 Lâm Đồng 1070 45’

23 Hà Tĩnh 1050 30’ 55 Đà Nẵng 1070 45’

24 Bắc Ninh 1050 30’ 56 Quảng Ngãi 1080 00’

25 Hưng Yên 1050 30’ 57 Ninh Thuận 1080 15’

26 Thái Bình 1050 30’ 58 Khánh Hòa 1080 15’

27 Nam Định 1050 30’ 59 Bình Định 1080 15’

28 Tây Ninh 1050 30’ 60 Đắk Lăc 1080 30’

29 Vĩnh Long 1050 30’ 61 Đăk Nông 1080 30’

30 Sóc Trăng 1050 30’ 62 Phú Yên 1080 30’

31 Trà Vinh 1050 30’ 63 Gia Lai 1080 30’

32 Cao Bằng 1050 45’ 64 Bình Thuận 1080 30’

(Nguồn: Thông tư 973/2001/TT-TCĐC về hướng dẫn sử dụng hệ quy chiếu và

hệ toạ độ quốc gia VN-2000)

* Tỷ lệ bản đồ:

Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất được lựa chọn dựa vào: kích thước, hình dạng của đơn vị hành chính, của khu vực; đặc điểm, diện tích, độ chính xác của các yếu tố nội dung, chuyên môn hiện trạng sử dụng đất phải thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Lựa chọn tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải đảm bảo thể hiện đầy

đủ nội dung hiện trạng sử dụng đất và theo dãy tỷ lệ của hệ thống bản đồ địa hình, bản đồ địa chính ( đối với cấp xã, khu công nghệ cao, khu kinh tế )

Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất được quy định trong bảng 01

Quy mô diện tích

Trang 25

Độ chính xác chuyển vẽ của các yếu tố nội dung cơ sở địa lý từ các bản

đồ tài liệu sang bản đồ nền phải bảo đảm các yêu cầu sau:

- Sai số tương hỗ chuyển vẽ các yếu tố nội dung không được vượt quá

± 0,3 milimét (mm) tính theo tỷ lệ bản đồ nền

- Sai số chuyển vẽ vị trí các yếu tố nội dung bản đồ không được vượt quá ± 0,2 mm tính theo tỷ lệ bản đồ

1.1.2.3 Phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

* Phương pháp sử dụng bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở

Phương pháp sử dụng bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở được thực hiện theo các bước:

Bước 1: Xây dựng thiết kế kỹ thuật – dự toán công trình

- Khảo sát sơ bộ, thu thập, đánh giá, phân loại tài liệu

- Xây dựng thiết kế kỹ thuật – dự toán công trình

Bước 2: Công tác chuẩn bị

- Thành lập bản đồ nền

- Nhân sao bản đồ nền, bản đồ địa chính, bản đồ địa chính cơ sở

- Lập kế hoạch chi tiết

- Vạch tuyến khảo sát thực địa

Bước 3: Công tác ngoại nghiệp

- Điều tra, đối soát, bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nội dung cơ sở địa lý lên bản sao bản đồ nền

Trang 26

- Điều tra, khoanh vẽ, chỉnh lý, bổ sung các yếu tố nội dung hiện trạng

sử dụng đất lên bản sao bản đồ địa chính hoặc bản sao bản đồ đại chính cơ

sở

Bước 4: Biên tập tổng hợp

- Kiểm tra, tu chỉnh kết quả điều tra, bổ sung, chỉnh lý ngoài thực địa

- Chuyển các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính, hoặc bản đồ địa chính cơ sở lên bản đồ nền

- Tổng quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ

- Biên tập, trình bày bản đồ

Bước 5: Hoàn thiện và in bản đồ

- Hoàn thiện, kiểm tra kết quả và in bản đồ

- Viết thuyết minh thành lập bản đồ

Bước 6: Kiểm tra và nghiệm thu

* Phương pháp sử dụng ảnh máy bay và ảnh vệ tinh có độ phân giải cao đã được nắn chỉnh thành sản phẩm ảnh trực giao

Sơ đồ quy trình thành lập từ ảnh máy bay và ảnh vệ tinh:

Việc sử dụng phương pháp này cho phép thể hiện đầy đủ và chính xác, chi tiết các nội dung bản đồ Đặc biệt ở những vùng địa hình, địa vật phức tạp, việc tận dụng triệt để các tư liệu ảnh hiện có đề thành lập sẽ đem lại hiệu quả

Ảnh hàng không

Đo nối khống chế ảnh

Tăng dày khống chế

Kiểm tra đo vẽ bổ sung ngoài thực địa

Biên tập

Bản đồ gốc và các số liệu về hiện trạng sử dụng đất

Trang 27

* Phương pháp hiện chỉnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất chu kỳ trước

Phương pháp này được thực hiện theo các bước:

Bước 1: Xây dựng thiết kế kỹ thuật – dự toán công trình

- Khảo sát sơ bộ, thu thập, đánh giá, phân loại tài liệu

- Xây dựng thiết kế kỹ thuật – dự toán công trình

Bước 2: Công tác chuẩn bị

- Kiểm tra, đánh giá chất lượng và nhân sao bản đồ hiện trạng sử dụng đất chu kỳ trước

- Lập kế hoạch chi tiết

Bước 3: Công tác nội nghiệp

- Bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nội dung cơ sở địa lý lên bản sao

- Chỉnh lý, bổ sung các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất lên bản sao

- Kiểm tra kết quả bổ sung, chỉnh lý nội nghiệp

- Vạch tuyến khảo sát thực địa

Bước 4: Công tác ngoại nghiệp

- Điều tra, chỉnh lý, bổ sung các yếu tố nội dung cơ sở địa lý

- Điều tra, chỉnh lý, bổ sung các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất lên bản sao

- Kiểm tra kết quả điều tra, chỉnh lý, bổ sung bản đồ thực địa

Bước 5: Biên tập tổng hợp

- Chuyển kết quả điều tra, bổ sung, chỉnh lý lên bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Biên tập bản đồ

Bước 6: Hoàn thiện và in bản đồ

- Kiểm tra kết quả biên tập bản đồ

- Hoàn thiện và in bản đồ

- Viết thuyết minh thành lập bản đồ

Bước 7: Kiểm tra và nghiệm thu

Trang 28

1.2 Cơ sở thực tiễn về việc ứng dụng GIS trong thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

1.2.1 Cơ sở thực tiễn về việc ứng dụng GIS trong thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở Việt Nam

Công tác đo đạc và thành lập bản đồ Việt Nam có một truyền thống lâu đời Cùng với thời gian và những thăng trầm của lịch sử đất nước, công tác đo đạc và bản đồ đã để lại nhiều dấu ấn và thành quả quan trọng của mình Đặc biệt năm 1980 đã thành lập được bản đồ giải thửa ruộng đất (bản đồ 299) đây

là một bước ngoặt lớn trong công tác thành lập bản đồ địa chính nước ta, tạo tiền đề cho việc thành lập bản đồ địa chính và bản đồ hiện trạng sử dụng đất sau này

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là tài liệu quan trọng và cần thiết không chỉ cho công tác quản lý đất đai mà còn cần thiết với nhiều ngành Đặc biệt là những ngành sử dụng nhiều tài nguyên đất như: nông nghiệp, lâm nghiệp, giao thông, thủy lợi…Khi có các tổ chức và các ngành đều đã tự xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất nhưng chỉ phục vụ cho mục đích hoạch định sự phát triển cho mình Ví dụ như: ngành Lâm nghiệp xây dựng bản đồ với tên gọi bản đồ hiện trạng rừng trên toàn bộ đất có rừng trong phạm vi cả nước Một số đơn vị như Tổng công ty cao su, Liên hiệp các xí nghiệp chè Việt Nam…đều đã xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất do đơn vị quản lý trên phạm vi cấp huyện Các cấp hành chính khi quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội đều đã lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Các cấp tỉnh khi lập phương án phân vùng nông lâm nghiệp đều có lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của tỉnh ( 1976 – 1978 ) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 1985 phục vụ cho công tác quy hoạch phân bố lực lượng sản xuất của tỉnh giai đoạn 1986 –

2000 Trong giai đoạn 1995 – 2000 các xã khi lập quy hoạch sử dụng đất, đều

có lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Cách thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất như nên ở trên, có ưu điểm đáp ứng nhanh nhu cầu có bản đồ hiện trạng sử dụng đất, nhằm hoạch định phát triển của ngành Tuy nhiên chính điều này đã bộc lộ nhiều nhược điểm như:

- Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất khác nhau

- Kí hiệu bản đồ không thống nhất

- Bản đồ không mang tính pháp lý

Trang 29

- Từng đơn vị khi xây dựng bản đồ chỉ chú trọng vào những phần đất

mà đơn vị mình cần quan tâm, các phần còn lại độ chính xác thấp

- Các bản đồ này không có thuyết minh kèm theo và số liệu về diện tích đất đai không phù hợp với bản đồ

Đứng trước tình hình đó, từ năm 1980 đến năm 1990 ngành quản lý ruộng đất ( khi đó chưa đổi tên thành ngành quản lý đât đai ) đã tổ chức chỉ đạo xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất làm 3 đợt ( 1980, 1985, 1990 ) với mục đích xây dựng được hệ thống bản đồ hiện trạng sử dụng đất thống nhất trên phạm vi toàn cả nước Nhưng cả 3 đợt này đều chỉ đề cập đến bản

đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh và cả nước mà chưa xây dựng được bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện và cấp xã

Từ năm 1990 ngành đo đạc và bản đồ Việt Nam đã bắt đầu chương trình đổi mới công nghệ Đến năm 2000, công nghệ đo đạc bản đồ nước ta đạt được trình độ ngang tầm khu vực ASEAN, tiếp cận được với mặt bằng công nghệ đo đạc và bản đồ thế giới Các công nghệ hiện đại được áp dụng vào công tác đo đạc thành lập bản đồ như:

- Công nghệ định vị vệ tinh GPS phục vụ xây dựng lưới tọa độ và đo tọa độ các điểm chi tiết, các đối tượng động

- Công nghệ toàn đạc điện tử, thủy chuẩn điện tử để đo các loại lưới tọa độ, độ cao, các điểm chi tiết và đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn

- Công nghệ số đo vẽ ảnh hàng không, vệ tinh để thành lập bản đồ địa hình, bản đồ nền, bản đồ địa chính và các loại bản đồ chuyên đề

- Công nghệ tổ chức cơ sở dữ liệu địa lý, cơ sở dữ liệu đất đai, hệ thống thông tin địa lý (GIS), hệ thống thông tin đất đai (LIS) phục vụ các mục đích khác nhau

- Công nghệ số phục vụ thành lập, biên tập, tổng hợp, hiệu chỉnh và chế bản các loại bản đồ

Công nghệ đo đạc và bản đồ đã có những bước phát triển khá vững chắc, tiếp cận các công nghệ ứng dụng vệ tinh và công nghệ thông tin rất hữu ích, hiệu quả Hiện nay, công nghệ đo đạc và bản đồ được phát triển dựa trên

3 nền tảng chính được gọi là 3S bao gồm:

Trang 30

+ Công nghệ GPS: Đảm bảo nhiệm vụ định vị trên thực địa từ vệ tinh, theo dõi sự biến động trên thực địa và sự sai khác trên thực địa với thiết kế trên mô hình

+ Công nghệ viễn thám (RS) : Bảo đảm nhiệm vụ thu nhận thông tin trên mặt đất, mặt biển, đáy biển, trong khoảng không từ chụp ảnh bằng các công nghệ khác nhau

+ Công nghệ hệ thống thông tin địa lý (GIS) : Bảo đảm nhiệm vụ tổ chức thông tin thu nhận từ GPS và RS trong một cơ sở dữ liệu địa lý, xử lý các thông tin đó theo yêu cầu sử dụng và tạo ra các thông tin thứ cấp cho người sử dụng

Từ năm 2005, Thủ thướng Chính phủ đã quyết định sử dụng vốn vay ODA để xây dựng trạm thu nhận và xử lý ảnh vệ tinh phục vụ mục đích giám sát tài nguyên thiên nhiên và môi trường, trong đó có mục đích đo đạc và bản

đồ, tại Trung tâm Viễn thám thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường

Kể từ khi công nghệ đổi mới, ngành Đo đạc bản đồ Việt Nam đã đảm bảo được cơ bản các yêu cầu về thông tin, tư liệu phục vụ cho quản lý nhà nước, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, chống thiên tai, nhu cầu sử dụng của cộng đồng, thống nhất trên phạm vi cả nước:

- Hệ quy chiếu tọa độ Quốc gia VN2000 được sử dụng thống nhất trên phạm vi cả nước

- Hệ thống lưới các điểm tọa độ Quốc gia cấp “ 0 “, hạng I, hạng II, hạng III (lưới địa chính cơ sở) với tổng số gần 15.000 điểm phủ trùm cả nước, trung bình mỗi đơn vị hành chính cấp xã có 1 điểm gốc tọa độ

- Hệ thống lưới điểm độ cao Quốc gia hạng I, hạng II, hạng III với tổng

số khoảng 5.600 điểm được bố trí dọc theo tuyến đường giao thông trên phạm

vi cả nước

- Hê thống không ảnh các tỷ lệ phủ trùm cả nước

- Hệ thống bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50 000 thành lập mới phủ trùm cả nước; hệ thống bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25 000 phủ kín một số khu vực có nhu cầu phát triển kinh tế; hệ thống bản đồ địa hình 1/10 000 phủ kín một số khu vực đất lâm nghiệp, đất sản xuất nông nghiệp; hệ thống bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5000 phủ kín một số khu vực đồng bằng, khu dân cư nông thôn; hệ thống

Trang 31

bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2000 phủ kín một số khu vực đô thị trọng điểm, khu kinh tế trọng điểm và nhiều loại bản đồ ở các tỷ lệ khác nhau

- Hệ thống bản đồ địa chính ở các tỷ lệ phù hợp với nhu cầu quản lý đât đai phủ kín khoảng 65% diện tích đất đã đưa vào sử dụng

- Hệ thống bản đồ hiện trạng sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất của cả nước và của đơn vị hành chính các cấp

- Hệ thống bản đồ đại giới hành chính các cấp tỉnh, huyện, xã…

Vài nét về lịch sử phát triển bản đồ nước ta:

* Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 1980 Năm 1977 Hội đồng Chính phủ ra quyết định 169/CP về việc điều tra thống kê tình hình cơ bản đất đai trong cả nước Trong thời gian này có 31 trong số 44 tỉnh và thành phố xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất có kèm theo tài liệu đất đai Trên cơ sở bản đồ hiện trạng sử dụng đất của 31 tỉnh và một số bản đồ hiện trạng sử dụng đất của đợt công tác phân vùng nông lâm nghiệp Tổng cục Quản lý ruộng đất đã xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1: 1000 000 có kèm theo thuyết minh và số liệu kiểm kê đất đai

* Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 1985 Thực thi chỉ thị 299/TTg của Thủ tướng Chính phủ, ngành quản lý ruộng đất đã tiến hành đo đạc, phân hạng, đăng ký đất đai trong cả nước Năm

1985 đã đưa ra số liệu thống kê đất đai hoàn chỉnh tất cả các cấp xã huyện, tỉnh và cả nước Trong đợt này đã xây dựng được bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước năm 1985 tỷ lệ 1: 1000 000, có kèm theo thuyết minh và số liệu kiểm kê đất đai cả nước

* Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 1990 Đợt này hầu hết các tỉnh không xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất Do đó, bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước được xây dựng trên cơ

sở ảnh Landsat TM chụp năm 1989 – 1990, ảnh hàng không chụp năm 1989 –

1992, bản đồ hiện trạng rừng năm 1989 tỷ lệ 1: 1000 000 và một số bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các tỉnh

Các bản đồ hiện trạng sử dụng đất do ngành quản lý ruộng đất chỉ đạo thành lập có nội dung, phương pháp và ký hiệu thống nhất Nó phản ánh đầy

đủ được các loại đất, tránh được sự trồng lấn, có tính pháp lý và có kèm theo bản thuyết minh, tập số liệu thống kê đất đai Tuy vậy hệ thống bản đồ nền để

Trang 32

xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất chưa được thống nhất và vấn đề đại giới hành chính là vấn đề bất cập cần sớm được giải quyết Tuy nhiên việc xây dựng bản đồ sử dụng đất là công tác tốn nhiều công sức và tiền của, do đó cần kế thừa bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã có từ trước tới nay do ngành quản lý ruộng đất và các ngành khác xây dựng

* Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 1995 Luật đất đai năm 1993 ra đời đã tạo nên những thay đổi cơ bản trong quan hệ đất đai và yêu cầu cấp thiết phải tăng cường công tác quản lý đất đai

ở cả hai cấp vĩ mô và vi mô Để kiện toàn tổ chức của ngành địa chính, công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký lập hồ sơ sử dụng đất ở các cấp được đẩy mạnh Vì vậy công tác lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất được triển khai mạnh mẽ, nhằm thống kê quỹ đất đã giao và chưa giao cho người sử dụng Xây dựng tài liệu phục vụ công tác quản lý đất đai, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm, định hướng phất triển của ngành mình, đặc biệt là những ngành nư nông nghiệp, lâm nghiệp

* Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2000 Năm 2000 hầu hết toàn bộ các xã trong cả nước đã tiến hành thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Trong thời kỳ này đã có ứng dụng công nghệ

số vào công tác thành lập bản đồ Tuy nhiên việc ứng dụng này chỉ mang tính chất đơn lẻ của từng khu vực ( chủ yếu ở vùng đô thị, đồng bằng ), còn những khu vực thuộc vùng trung du miền núi thì việc ứng dụng công nghệ hiện đại vào xây dựng bản đồ số là chưa được phổ biến

* Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 Sau đợt tổng kiểm kê 2010 thì hầu hết toàn bộ các xã trong cả nước đã tiến hành thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên cả nước Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật thì việc ứng dụng công nghệ số vào việc thành lập bản đồ dần đang phổ biến trên phạm vi cả nước, đặc biệt là ở đô thị

và các vùng phát triển mạnh Đã khắc phục được những nhược điểm trước đây: thống nhất về ký hiệu trên cả nước, mang tính pháp lý và có thuyết minh

đi kèm…Nó giúp cho việc quản lý đất đai thêm chặt chẽ và tiện lợi, tính chính xác cao hơn so với các phương pháp truyền thống trước đây, việc lưu trữ cũng dễ dàng

hơn rất nhiều và tốn ít nhân lực hơn

Trang 33

1.2.2 Cơ sở thực tiễn về việc ứng dụng GIS trong thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở tỉnh Nghệ An

Theo số liệu báo cáo của sở tài Nguyên Môi Trường tỉnh Nghệ An về một số nội dung công văn 1364/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 10/4/2013 như sau:

- Tính từ năm 1997 đến hết năm 2012, toàn tỉnh đã có 307/480 xã

được đo đạc bản đồ địa chính bằng công nghệ số Tổng diện tích 287.300

ha Trong đó, giai đoạn sau thực hiện chuyển đổi ruộng đất lần 1 (năm

2002 đến hết năm 2012): đo được 258 xã, diện tích 216.000 ha

- Năm 2013, triển khai đo đạc lập bản đồ địa chính gắn với công tác kê

khai lập hồ sơ cấp đổi GCN QSD đất cho 104 xã với tổng diện tích là

1480200 ha

Về bản đồ hiện trạng thì hầu hết các xã đã có bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010, tuy nhiên phần lớn là ở dạng giấy nên công tác chỉnh lý, cập nhật, bổ sung bản đồ còn gặp rất nhiều khó khăn

* Công tác thống kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng

sử dụng đất của tỉnh Nghệ An

Theo quy định tại Điều 34 Luật Đất đai, 5 năm một lần các địa phương trên cả nước thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng để phục vụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Ngày 01/8/2014, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 21/CT-TTg về việc thực hiện công tác kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 nhằm đánh giá tình hình quản

lý, sử dụng đất trong năm năm qua 2010-2014, xác định chính xác quỹ đất đai của cả nước để phục vụ lập quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch chuyên đề ….và hoạch định cơ chế chính sách, quản lý, khai thác, phát huy nguồn nội lực to lớn từ tài nguyên đất đai

Để sẵn sàng cho công tác kiểm kê đất đai toàn tỉnh, Sở TN&MT đã tham mưu trình UBND tỉnh phê duyệt phương án kiểm kê đất đai thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại Kế hoạch số 579/KH-UBND.DC ngày 27 tháng 10 năm 2014; phối hợp với Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt dự toán kiểm kê đất đai thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 Thành lập Ban chỉ đạo kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ HTSDĐ cấp tỉnh do đồng chí PCT Thường trực UBND tỉnh làm Trưởng ban, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi

Trang 34

trường là phó ban; thành viên gồm các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Kế hoạch, Nội vụ; Cục thống kê tỉnh, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Thành lập Tổ công tác liên ngành giúp việc cho Ban chỉ đạo cấp tỉnh gồm 39 đồng chí là lãnh đạo, cán bộ Sở TN&MT và các sở, ban ngành có liên quan Sở cũng đã biên soạn tài liệu tập huấn nghiệp vụ kiểm kê đất đai lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 và chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố triển khai tập huấn cho các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh cho các đối tượng là ban chỉ đạo cấp huyện, phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng ĐKQSD đất cấp huyện, Chủ tịch, cán bộ địa chính cấp xã; 1 buổi tập huấn cho thành viên tổ công tác liên ngành giúp việc cho Ban chỉ đạo kiểm kê đất đai cấp tỉnh, các đơn vị tư vấn, cán

bộ của Sở TN&MT với tổng số đại biểu được tập huấn là trên 600 người Với trách nhiệm là đơn vị được Lãnh đạo Sở giao làm đầu mối thực hiện kiểm kê đất đai

Trang 35

1.2.3 Cơ sở thực tiễn về việc ứng dụng GIS trong thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở huyện Con Cuông

Huyện Con Cuông - Tỉnh Nghệ An cũng giống như các huyện khác nằm trong tình hình chung của cả nước, hiện nay các số liệu điều tra cơ bản, các loại bản đồ (bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ địa hình), sổ sách, liên quan đến tài nguyên đất còn chưa đầy đủ, thiếu tính thống nhất, lưu trữ cồng kềnh, tra cứu thông tin khó khăn, làm cho công tác quản lý đất đai của huyện gặp nhiều vướng mắc và ít có hiệu quả

Hiện tại, các xã và thị trấn của huyện đã có bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 Tuy nhiên, phần lớn ở dạng giấy nên còn khó khăn trong công tác sử dụng, quản lý và chỉnh lý, bổ sung,

Từ ngày 1/1/2015, 13 xã và thị trấn của huyện đã bắt đầu bắt tay vào thực hiện công tác kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 theo định kỳ 5 năm một lần

Trang 36

Chương 2: KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

VÀ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CŨNG NHƯ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI CỦA THỊ TRẤN CON CUÔNG 2.1 Khái quát chung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị trấn Con Cuông

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Thị trấn Con Cuông là thị trấn thuộc huyện miền núi vùng cao phía tây nam của tỉnh Nghệ An, nằm trong khoang thứ hai giải đất miền Trung, sâu vào thềm cao nguyên Trấn Ninh Trung tâm huyện lị có đường quốc lộ 7A đi qua, sát bờ phải sông Lam và cách thành phố Vinh 120 km về hướng Đông Nam Toạ độ địa lý từ 19002'44" vĩ độ bắc đến 104052'56" kinh độ Đông Thị trấn Con Cuông có địa giới hành tiếp giáp với các xã:

- Phía đông giáp xã Bồng Khê

- Phía tây giáp xã Chi Khê

- Phía nam giáp xã Bồng Khê

- Phía bắc giáp xã Bồng Khê

Ngày đăng: 21/08/2023, 00:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Màn hình giao diện của Microstation - Ứng dụng công nghệ gis thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 ở thị trấn con cuông, huyện con cuông, tỉnh nghệ an
Hình 1.1. Màn hình giao diện của Microstation (Trang 16)
Hình 1.2. Màn hình giao diện của phần mềm Famis - Ứng dụng công nghệ gis thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 ở thị trấn con cuông, huyện con cuông, tỉnh nghệ an
Hình 1.2. Màn hình giao diện của phần mềm Famis (Trang 17)
Bảng 1.1. Kinh tuyến trục các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Ứng dụng công nghệ gis thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 ở thị trấn con cuông, huyện con cuông, tỉnh nghệ an
Bảng 1.1. Kinh tuyến trục các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Trang 23)
Sơ đồ quy trình thành lập từ ảnh máy bay và ảnh vệ tinh: - Ứng dụng công nghệ gis thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 ở thị trấn con cuông, huyện con cuông, tỉnh nghệ an
Sơ đồ quy trình thành lập từ ảnh máy bay và ảnh vệ tinh: (Trang 26)
Hình 2.2. Địa hình huyện Con Cuông. - Ứng dụng công nghệ gis thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 ở thị trấn con cuông, huyện con cuông, tỉnh nghệ an
Hình 2.2. Địa hình huyện Con Cuông (Trang 37)
Hình 3.2 Tờ bản đồ địa chính thửa số 2- Thị trấn Con Cuông - Ứng dụng công nghệ gis thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 ở thị trấn con cuông, huyện con cuông, tỉnh nghệ an
Hình 3.2 Tờ bản đồ địa chính thửa số 2- Thị trấn Con Cuông (Trang 52)
Hình 3.4. Bản đồ tổng Thị trấn Con Cuông sau khi bỏ các đối tượng - Ứng dụng công nghệ gis thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 ở thị trấn con cuông, huyện con cuông, tỉnh nghệ an
Hình 3.4. Bản đồ tổng Thị trấn Con Cuông sau khi bỏ các đối tượng (Trang 55)
Hình 3.6. Kiểm tra lỗi bằng công cụ MRF clean V8.0.1 - Ứng dụng công nghệ gis thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 ở thị trấn con cuông, huyện con cuông, tỉnh nghệ an
Hình 3.6. Kiểm tra lỗi bằng công cụ MRF clean V8.0.1 (Trang 57)
Hình 3.8. Hộp thoại tạo topology và bản đồ đã được tạo topology - Ứng dụng công nghệ gis thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 ở thị trấn con cuông, huyện con cuông, tỉnh nghệ an
Hình 3.8. Hộp thoại tạo topology và bản đồ đã được tạo topology (Trang 58)
Hình 3.14.Bản đồ hiện trạng thị trấn Con Cuông - Ứng dụng công nghệ gis thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 ở thị trấn con cuông, huyện con cuông, tỉnh nghệ an
Hình 3.14. Bản đồ hiện trạng thị trấn Con Cuông (Trang 64)
Hình 3.13. Sơ đồ nối thông tin bản đồ - Ứng dụng công nghệ gis thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 ở thị trấn con cuông, huyện con cuông, tỉnh nghệ an
Hình 3.13. Sơ đồ nối thông tin bản đồ (Trang 64)
Hình 3.15. Bản đồ sau khi được vẽ khung - Ứng dụng công nghệ gis thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 ở thị trấn con cuông, huyện con cuông, tỉnh nghệ an
Hình 3.15. Bản đồ sau khi được vẽ khung (Trang 65)
Hình 3.16. Bảng chú giải - Ứng dụng công nghệ gis thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 ở thị trấn con cuông, huyện con cuông, tỉnh nghệ an
Hình 3.16. Bảng chú giải (Trang 66)
Hình 3.17. Bảng cơ cấu diện tích đất - Ứng dụng công nghệ gis thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 ở thị trấn con cuông, huyện con cuông, tỉnh nghệ an
Hình 3.17. Bảng cơ cấu diện tích đất (Trang 66)
Hình 3.20.Bản đồ hiện trạng sử dụng đất thị trấn Con Cuông, - Ứng dụng công nghệ gis thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 ở thị trấn con cuông, huyện con cuông, tỉnh nghệ an
Hình 3.20. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất thị trấn Con Cuông, (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w