Sắc kí lọc gelGel Permeation Chromatography Size Exclusion Chromatography • Bản chất: Sự tách riêng biệt các phân tử protein dựa trên sự khác biệt về hình dạng và MW, khi hỗn hợp prote
Trang 1CÁC PH ÁC PH ƯƠ ƯƠ NG PHÁP S C KÍ NG PHÁP S C KÍ Ắ Ắ
PROTEIN
Lê Th H ng Chuyên ê Th H ng Chuyên ị ồ ị ồ
D ươ ươ ng Minh Th nh ng Minh Th nh ạ ạ Nguy ễ ễ n Th Đan Thuỳ n Th Đan Thuỳ ị ị Nguy ễ ễ n Th Thu Trang n Th Thu Trang ị ị Nhóm thực hiện:
Trang 2Khi đã có nguồn cung cấp protein, việc tiếp theo là tinh sạch và xác định tính chất của nó Quá trình trên được thực hiện theo sơ đồ:
Trang 4SEC-Size exclusion Chro.
(Gel permeation Chro.) (Gel filtration Chro.)
• IEC-Ion exchange Chro.
• Affinity Chro – IAC
Trang 71 Sắc kí lọc gel
(Gel Permeation Chromatography Size Exclusion Chromatography)
• Bản chất: Sự tách riêng biệt các phân tử
protein dựa trên sự khác biệt về hình dạng và
MW, khi hỗn hợp protein di chuyển dọc theo nền chất mang có kích thước lỗ qui định theo
cơ chế thẩm thấu.
sự khuyếch tán chọn lọc
Trang 10Column
• Φ= 10mm L= 500-1000mm
• Các hạt polymer có kích thước xác định
– Dextran: Sephadex G & Sephacryl S (Pharmacia)
– Polyacrylamide: Bio-Gel P (Bio-Rad)
– Agarose: Sepharose CL & Superose (Pharmacia) hay Biogel A (Bio-Rad) – Polyacrylamide-agarose: Ultrogel AcA (LKB Instruments)
– Ethylene glycol-methacrylate: Fractogel HW (Toyo Soda Company-TSK
………
• Dung môi được đưa vào cột với tốc độ 1 ml/phút, áp suất 50 - 200 bar
Trang 12• Tăng qui mô tăng Φ cột nhưng vẫn giữ small depth tăng số cột
• Kết quả thường làm loãng cô đặc
Trang 132 Sắc kí trao đổi iôn
(IEC -Ion Exchange Chromatography)
• Bản chất: dựa trên sự tương tác hấp dẫn ion thuận nghịch giữa protein và nền chất trao đổi ion ở giá trị pH qui định.
Trang 14Anion Exchange Chromatography
(AEC)
• anion exchange resins are Q-resin, a
Quaternary amine; and DEAE resin,
- Buffer B = 20 mM Tris, 1 M NaCl, pH= 8
• Protein khó tan/ pI cao
- Buffer A = 30 mM Ethanolamine, 8M urea,
pH=10.0
- Buffer B = 30 mM Ethanolamine, 8M urea,
1 M NaCl, pH=10.0
• Chạy dung dịch theo gradient với
nồng độ muối tăng dần đến 1M NaCl
Trang 16Cation Exchange Chromatography
(CEC)
• cation exchange resins are S-resin &
CM resin
• primary step (high capacity)
• Ít phổ biến bằng AEC (P không gắn
resin ở pH sinh lí chuẩn pI)
• Chạy dung dịch theo gradient với
nồng độ muối tăng dần đến 1M NaCl
Trang 17Cải tiến
• Kết hợp chất mang lọc gel và TĐ ion
VD: DEAE sephadex & DEAE sephacel
• Hãng Merk:
chất mang trao đổi ion nền Fractogel
sản xuất công nghiệp.
chất TĐ ion kiểu tua: tay nối mềm là mạch polymer (oligoacrylamide) chứa nhóm –OH nền silicagel/ polymer hữu cơ có độ cứng cơ học cao hơn nhiều
Trang 193 Sắc kí kị nước
(Hydrophobic Chromatography)
• Bản chất: dựa trên tương tác giữa các nhóm chức có tính
kị nước nằm trên bề mặt phân tử protein (thường là các a.a có tính kị nước) và chất mang thường là mạch
hydrocarbon 8-18 nguyên tử C.
Trang 214 Sắc kí ái lực
(Affinity Chromatography)
• Bản chất: dựa trên khả năng gắn rất đặc hiệu của phân tử protein trên bề mặt hạt chất mang thông qua những tay nối ligand đặc hiệu.
Trang 23Ứng dụng cột AC Sephadex G75 để tinh chế Concanavalin A từ hạt đậu rựa trồng ở VN
Nguyễn Vǎn Lợi - Đào Kim Chi- Nguyễn Thị Thanh Loan - Đỗ Ngọc Liên Trường đại học Dược Hà Nội-Trường đại học Khoa học tự nhiênI
Lectin:
• Protein ( chủ yếu glycoprotein)
• Động vật, thực vật, vi sinh vật &
người
• Nhiều đặc tính hoá sinh quan trọng :
- khả nǎng tương tác và nhận biết các loại
tế bào
- liên kết đặc hiệu của lectin với các
glycoprotein
miễn dịch học, y dược: chẩn đoán
ung thư, chẩn đoán và phòng ngừa
bệnh suy giảm miễn dịch AIDS
• lectin thuộc các họ đậu (Fabaceae)
và họ dâu tằm (Moraceae) có nhiều
tiềm nǎng ứng dụng
• Tách chiết, tinh chế Concanavalin A
(Con A) từ hạt đậu rựa trồng ở Việt
Nam (Canavalia ensiformis)
Trang 245 Sắc kí lỏng cao áp
(HPLC- High Performance Liquid Chro.)
Trang 25• Tốc độ phân tách cực tốt, thường chỉ vài phút/ mẫu.(excellent fractionation speeds, often just minutes per sample)
• Độ phân giải peak rất cao.(superior peak resolution)
• Mức độ tự động hoá cao.(high degree of automation,
including data analysis)
• So sánh với mẫu chuẩn cho phép xác định
chính xác MW của sản phẩm và các tạp chất.
• Sự thay đổi theo mẻ (batch-to-batch) cũng
được đánh giá qua việc so sánh sắc kí đồ.
Trang 26Cột có Φ nhỏ 2-5mm, được nhồi bởi các hạt nhỏ 3-50μm cho phép thiết lập cân bằng nhanh giữa MP và SP.
Áp suất cao 300atm để đạt tốc độ dòng chảy vài ml/phút.
Lượng mẫu đưa vào: 20μg
Tr (thời gian lưu): đưa mẫu vào xuất hiện peak của mẫu trên sắc kí đồ.
Trang 27• Normal phase:pha tĩnh phân cực cao hơn độ phân
cực của dung môi pha động.
• RP-HPLC: dựa vào sự khác nhau về tính kị nước
trên bề mặt phân tử Pha tĩnh có độ phân cực thấp,
pha động có độ phân cực cao hơn.
- Pha tĩnh: Silica hay polymer, nối với phân tử kị
nước(hydrophobic arm) (thường là nhóm butyl, octyl
và octadecyl).
hữu cơ phân cực như acetonitrile
- Có thể phát hiện sự khác nhau ở 1 a.a
- Sự tương tác với pha tĩnh mang tính kị nước cao có thể làm biến tính P không hồi tính được, tạo peak giả trên sắc kí đồ.
Trang 29Ion Exchange-HPLC: được tiến hành dựa trên
sự thay thế những ion trong mẫu với những ion trái dấu trong pha tĩnh Khi đó pha tĩnh sẽ giữ lại mẫu và pha động di chuyển qua cột sẽ thế chỗ cho ion mẫu và đẩy mẫu ra khỏi cột.
Trang 30Sắc kí trên hydroxyapatite
• Cơ chế: tách phân tử protein trên nền hydroxyapatite (Ca10(PO4)6(OH)2)
Trang 31Tinh sạch Murine IgG1 sử dụng UNOsphere™ S and
CHT™ Ceramic Hydroxyapatite Chromatography
Henry Lai, PhD, and Samuel G Franklin, PhD, Bio-Rad Laboratories, Inc., 2000 Alfred Nobel
IgGs
• SK truyền thống:
protein A chromatography step + IEC/ HIC steps (Jiskoot et al 1989, Godfrey et al
1993, Shadle et al 1995, Ford et al 2001)
• UNOsphere S chromatography and CHT ceramic hydroxyapatite chromatography
đơn giản hơn và tránh tạp nhiễm
• UNOsphere S (crylamido and vinylic copolymers) là chất trao đổi cation mạnh khả năng gắn kết protein cao & áp lực lên cột thấp có thể thu hồi và tái sử dung resin
• Chất nền CHT ceramic hydroxyapatite: Ca2+ & PO4 3- với cấu trúc hình cầu và
ceramic tính chọn lọc và độ phân giải cao
Trang 32Small-Scale
analytical column (0.7 x 5 cm)
Trang 33scale-up
preparative column (2.2 x 20 cm)
Trang 346 Sắc kí nền mở rộng
(EBC-Expanded Bed Chromatography)
Cột sắc kí truyền thống: chất nền được nhồi chặt
cột bị tắt, giảm tốc độ dòng chảy phải tăng áp suất nén, làm giảm hiệu suất tách và kéo dài QT tách thành nhiều công đoạn (nhất là khi tách protein trực tiếp từ dịch lên men)
EBC: hệ đệm được bơm từ dưới đáy nền chất mang
giảm tối đa tắt cột, giảm thời gian thao tác & số công đoạn thực hiện (nhất là trong hệ SK tách protein ở qui mô sản xuất)
Hạt chất nền: thủy tinh xốp và perfluoropolymer 1.1-1.3 g/ml,
Φ= 100-300 μm Hạt to nằm bên dưới cột, hạt nhỏ hơn nằm phía trên tạo điều kiện tách dễ dàng hơn.
Trang 35e) washing of the bed
and
f) elution and
regeneration
Trang 36Sắc kí màng
(Membrane Chro.)
Bản chất:
• màng xốp vi lọc
• ligand gắn vào mặt trong của lỗ xốp
Ligand: tính trao đổi ion/tính kị nước/ tính ái lực
• So với KT sắc kí trên chất nền nhanh hơn ~ 10 lần
KT truyền thống protein di chuyển theo đối lưu + khuyếch tán ra các lỗ xốp chậm hơn
KT màng protein chỉ di chuyển theo dòng đối lưu
thuận lợi cho QT tách ở mức độ sản xuất
Trang 37• Scalable High Performance
• Removal of contaminants such as
DNA, endotoxin, viruses and host cell proteins are typical applications
Trang 38CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN
ĐÃ THEO
DÕI
Trang 39• Given below is a schematic representation of the typical steps
involved in processing human leukocyte interferon produced by
recombinant DNA techniques This will give you an idea of where exactly affinity chromatography is usually involved in the realm of bioprocessing