Bài hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về ý nghĩa của tục làmbánh chng, bánh giầy trong ngày Tết cổ truyền của dân tộc ta?. - Giới thiệu bài: Trong cuộc sống, do tiếp xúc, do mối quan hệ đa
Trang 1- Hiểu đợc định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện và ý nghĩa của các chi tiết tởng tợng kỳ ảo
- Hình thành tình cảm yêu quý, tự hào về nguồn gốc dân tộc con Lạc cháu Hồng
- Bớc đầu rèn kĩ năng đọc văn bản, kể chuyện, tìm hiểu ý nghĩa truyện dân gian
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, tranh minh hoạ (2), t liệu mở rộng
- Học sinh: Soạn bài, su tầm truyện cùng ý nghĩa
- Giới thiệu bài:
Mỗi ngời chúng ta thuộc một dân tộc Mỗi dân tộc lại có nguồn gốc riêng đợcgửi gắm trong những thần thoại, truyền thuyết Dân tộc Kinh chúng ta bắt nguồn từ 1
TT xa xăm, huyền ảo
* Hoạt động 2: Tiến trình tiết dạy.
- H Đọc sgk*
Nêu hiểu biết về truyền thuyết
- G Giới thiệu khái quát truyền thuyết, các
truyền thuyết gắn liền với lịch sử đất nớc ta
- G Giúp hs hiểu các khái niệm:
Truyện dân gian: những sáng tác có tính
truyền miệng
Yếu tố kì ảo: ko có thật, phi thờng.
Lõi lịch sử: sự kiện, nhân vật lịch sử.
- G Cách đọc: rõ ràng, mạch lạc, nhấn chi tiết
I Giới thiệu thể loại truyền thuyết.
- là truyện dân gian kể về các n.v và sựkiện có liên quan đến lịch sử thời quákhứ
- Đặc điểm: Yếu tố kì ảo + cái lõi lịchsử
- ý nghĩa: Thể hiện thái độ, cách đánhgiá của nhân dân
II Đọc - hiểu văn bản
1 Đọc, chú thích: (sgk - tr7)
- Vô địch
Trang 2li kì, thể hiện lời thoại.
- G Giới thiệu TT thời vua Hùng và sau thời
vua Hùng (nội dung, ý nghĩa, đặc điểm)
Truyện Con Rồng, cháu Tiên là truyện“ ”
tiêu biểu mở đầu cho chuỗi TT thời đại Hùng
Vơng.
- G Vb “Con Rồng, cháu Tiên” là một truyền
thuyết dân gian đợc liên kết bởi ba đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu … “Long Trang”
+ Đoạn 2: Tiếp … “lên đờng”
+ Đoạn 3: Còn lại
? Em hãy nêu các sự việc chính đợc kể trong
mỗi đoạn?
? Trong trí tởng tợng của ngời xa, LLQ và
AC hiện lên với những nét đẹp kì lạ, lớn lao
ntn? Nhận xét về họ?
Đó là sự tởng tợng kì lạ về 2 vị tổ tiên Cả
hai đều mang vẻ đẹp cao quý (của ngời anh
hùng, của ngời phụ nữ), tài năng phi thờng.
Họ kết duyên nghĩa là những vẻ đẹp cao quý
của thần tiên đợc hoà hợp.
? Theo em, qua sự việc này, ngời xa muốn
biểu lộ t/c nào về nòi giống dân tộc ?
? Chuyện Âu Cơ sinh con có gì lạ?
- H Thảo luận chi tiết:
=> Giải thích mọi ngời chúng ta đều làanh em ruột thịt cùng một cha mẹ sinh
ra
* Họ chia con đi cai quản các phơng
- Khi có việc gì thì luôn giúp đỡ nhau
Trang 3các hớng nh vậy có ý nghĩa gì?
- H Thảo luận
(Rừng là quê mẹ, biển là quê cha -> đặc điểm
địa lý nớc ta rộng lớn: nhiều rừng và biển
=>ý nguyện phát triển dân tộc: làm ăn, mở
rộng và giữ vững đất đai; ý nguyện đoàn kết,
thống nhất dân tộc, mọi ngời trên đất nớc đều
có chung nguồn gốc)
? Phần cuối của truyện cho ta hiểu thêm điều
gì về xã hội, phong tục, tập quán của ngời
Việt xa?
- H Thảo luận
(Định hớng: Tên nớc, thủ đô, vị trí, phong
tục )
? Em hiểu gì về dân tộc ta qua truyền thuyết
“Con Rồng, cháu Tiên”? ý nghĩa của truyện?
=> Dân tộc ta có nguồn gốc thiêng liêng cao
quý; là một khối đòan kết, thống nhất, bền
2 ý nghĩa của truyện.
- Truyện giải thích và suy tôn nguồn gốccao quý của dân tộc
- Thể hiện niềm mong muốn đoàn kết,thống nhất của nhân dân ta ở mọi miền
* Kết luận:
Thời đại Hùng Vơng buổi đầu dù vănhoá còn sơ khai nhng đã đánh dấu sựphát triển của xã hội và t duy của ngờiViệt mộc mạc Truyện có nhiều chi tiếthoang đờng nhng giàu ý nghĩa
* Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố.
(1) Truyện có các chi tiết kì ảo nào? Vai trò của các chi tiết này?
->Tô đậm tính chất lớn lao, đẹp đẽ của nhânvật
Thần kỳ hóa nguồn gốc dân tộc, bộc lộ niềm tự hào, tôn vinh tổ tiên.Gây sự chú ý, hấp dẫn
(2) TT này phản ánh sự thật lịch sử nào của nớc ta trong quá khứ?
-> Thời đại các Vua Hùng, đền thờ Vua Hùng ở Phú Thọ
Sự phát triển của cộng đồng dân tộc Việt
(3) Kể diễn cảm nội dung truyện
* Hoạt động 4: Hớng dẫn.
- Nắm cốt truyện, ý nghĩa Kể tóm tắt truyện
- Đọc tham khảo các TT về nguồn gốc của dân tộc khác
- Chuẩn bị: Bánh chng, bánh giầy
Trang 4- Kiểm tra: - Kể tóm tắt TT “Con Rồng, cháu Tiên”.
- Thế nào là TT? Nêu ý nghĩa của truyện “Con Rồng, cháu Tiên”?
- Giới thiệu bài:
Hằng năm, mỗi khi xuân về, tết đến, nhân dân ta, con cháu Vua Hùng từ miềnxuôi đến miền ngợc lại nô nức, hồ hởi xay đỗ, gĩa gạo, gói bánh Quang cảnh ấy làmcho ta thêm yêu quý, tự hào nền văn hoá cổ truyền của dân tộc và nh làm sống lại TT
“Bánh chng, bánh giầy” Bài hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về ý nghĩa của tục làmbánh chng, bánh giầy trong ngày Tết cổ truyền của dân tộc ta
* Hoạt động 2: Tiến trình tiết dạy.
- G Hớng dẫn cách đọc
- H Đọc vb Nhận xét cách đọc của nhau
Giải thích từ : lang, chứng giám, sơn hào hải
vị
Phân biệt các từ: quân thần, quần thần
- G Sửa lỗi, gợi mở về cấu tạo từ ( đơn, ghép,
thành ngữ)
- H Nêu các sự việc chính của truyện
I Đọc - hiểu văn bản.
1 Đọc, chú thích.(sgk)
- Lang: con trai vua
- Quân thần: chỉ quan hệ vua và bề tôi
- Quần thần: các quan trong triều
2 Tóm tắt.
Trang 5Kể tóm tắt truyện.
- G Chốt các ý chính cần nắm
Kết nối kiến thức tiết 1
- H Thảo luận câu 1 (tr 12)
(ý định của vua nh 1 câu đố để thử thách các
lang Đây ko đơn giản là cuộc thi tài mà là thi
chí Các lang trổ tài: vừa đề cao phong tục thờ
cúng tổ tiên vừa là mạch nối để câu chuyện phát
triển.)
- H Thảo luận câu 2 và 3
( Lang Liêu hiền lành, gặp khó khăn, chàng lo
lễ vật ko phải để tranh ngôi báu mà để làm tròn
chữ “hiếu” với vua cha Chàng sống với nghề
nông nên hiểu hết giá trị của hạt gạo -> Thể hiện
thái độ của nhân dân coi trọng nông nghiệp )
? Có ý kiến cho rằng nhờ có thần mách bảo mà
LL đợc nối ngôi? ý kiến của em ntn?
- H Thảo luận
? Tại sao lễ vật của LL đợc nhất? Câu nói của
nhà vua và sự ngẫm nghĩ rất lâu của ngời khi
nếm bánh có ý nghĩa gì?
- H Thảo luận câu 4:
Nêu ý nghĩa của truyền thuyết “Bánh chng,
bánh giầy”
(Qua truyền thuyết “Bánh chng, bánh giầy”,
nhân dân ta nhằm giải thích nguồn gốc của bánh
chng, bánh giầy trong ngày Tết cổ truyền và đề
cao lao động, đề cao nghề nông)
- Hoàn cảnh: Giặc đã yên, vua đã già
- ý định: Ngời nối ngôi phải nối đợc chívua, ko nhất thiết là con trởng
- Cách thức: câu đố để thử tài: dâng lễ vậtvừa ý vua
=> Hùng Vơng là ngời anh minh, có quan
điểm tiến bộ, chú trọng đến tài trí của
ng-ời nối ngôi hơn là trởng, thứ
b Lang Liêu đợc thần giúp đỡ:
- là ngời thiệt thòi nhất
- Chăm lo việc đồng áng
- Thông minh, tháo vát lấy gạo làm bánh
=> Chàng là ngời duy nhất có thể hiểu
đ-ợc ý thần và thể hiện đđ-ợc ý thần
c Lang Liêu đợc chọn nối ngôi Vua vì:
- Lễ vật của Lang Liêu vừa lạ vừa quenkhác hẳn các lang khác
- Là thứ con ngời có thể làm ra đợc
- Có ý nghĩa sâu xa:
+ Bánh tợng trng cho trời, đất, muônloài (ý thức trọng nông)
+ Thể hiện sự đùm bọc gắn bó giữa conngời với con ngời, con ngời với tự nhiên + Đó là sản phẩm của trí thông minh,bàn tay khéo léo, sự sáng tạo, tấm lònghiếu thảo
2 ý nghĩa của truyện.
- Giải thích nguồn gốc sự vật
- Giải thích phong tục làm bánh, tục thờcúng tổ tiên ngày tết
Trang 6+ Truyện còn thể hiện mơ ớc vua sáng tôi
hiền, đất nớc thái bình, nhân dân no ấm
+ Nêu các truyện giải thích nguồn gốc sv
* Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố.
(1) Tại sao lễ vật của LL dâng vua là lễ vật “ko gì quý bằng”?
A Lễ vật thiết yếu + t/c chân thành
B Lễ vật bình dị
C Lễ vật rất kì lạ
(2) Nhân vật LL gắn với lĩnh vực nào của ngời Việt thời đại dựng nớc?
A Chống ngoại xâm
B Đấu tranh chinh phục thiên nhiên
C Lao động sx và sáng tạo văn hoá
(3) Xđ các chi tiết kì ảo tởng tợng trong truyện? So sánh với truyện “Con Rồng,cháu Tiên”?
- Truyện có chi tiết kì ảo duy nhất: Thần báo mộng
-> TT Hùng Vơng thời sau ít dần yếu tố hoang đờng
(4) Em thích nhất chi tiết nào? Vì sao?
* Hoạt động 4: Hớng dẫn.
- Nắm cốt truyện, ý nghĩa Kể lại truyện
- Bài tập 4 (sgk BTNV - tr 3) Đọc tham khảo truyện giải thích nguồn gốc sv, lđ sáng tạo văn hoá
- Chuẩn bị: Từ và cấu tạo từ TV
Trang 7Tuần 1 NS : 20/ 08/ 2013
Tiết 3 ND : 21/ 08/ 2013
Từ và cấu tạo từ tiếng Việt
A Mục tiêu.
- Hs hiểu đợc thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ tiếng Việt: khái niệm,
đơn vị cấu tạo từ là tiếng, các kiểu cấu tạo từ đơn, từ phức (từ ghép, từ láy)
- Luyện kĩ năng nhận diện và sử dụng đúng từ để đặt câu
- Kiểm tra: (Chuẩn bị bài của hs)
- Giới thiệu bài:
Trong tiếng Việt, mỗi tiếng bao giờ cũng phát ra một hơi, nghe thành một tiếng
và nó mang một thanh điệu nhất định nhng ko phải mỗi tiếng phát ra là một từ, có từthì chỉ có một tiếng; có từ có từ 2 tiếng trở lên Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu
về từ và cấu tạo của từ tiếng Việt
* Hoạt động 2: Tiến trình tiết dạy.
- G Vậy, từ là đơn vị ngôn ngữ dùng để tạo câu
* Vận dụng: Xđ tiếng và từ trong câu văn sau:
“Chỉ có gạo mới nuôi sống con ng ời và ăn ko bao
giờ chán Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên V
-I Từ là gì ?
1 Ví dụ:
Thần / dạy / dân / cách / trồng trọt /chăn nuôi / và / cách / ăn ở
Trang 8? Hai từ “trồng trọt”, “chăn nuôi” giống nhau và
khác nhau ở điểm nào?
- H So sánh về số tiếng, qh các tiếng
? Cơ sở để phân loại từ đơn, từ phức? Từ ghép và
từ láy?
- H Đọc ghi nhớ (sgk 14)
* Vận dụng: Tìm từ láy trong câu: “Trăm trứng
nở ra trăm ngời con hồng hào, đẹp đẽ lạ thờng”
+ Từ phức:
- Từ ghép: Chăn nuôi, bánh chng,bánh giầy, ăn ở
- Từ láy: Trồng trọt
2 Sự khác nhau giữa từ đơn - từ phức, từ ghép - từ láy.
+ Từ đơn: có 1 tiếng có nghĩa
Từ phức: gồm nhiều tiếng hợp nghĩatạo thành
+ Từ ghép: Các tiếng có qh về mặtnghĩa
c, Mở rộng từ ghép: cậu mợ, cô dì, chúcháu,
- Chất liệu: Bánh nếp, bánh khoai, bánh
tẻ, bánh gai,
- Tính chất: bánh dẻo, bánh xốp,
Trang 9* Thi tìm từ ghép, từ láy từ tiếng gốc.
(1) Từ phức gồm bao nhiêu tiếng?
(Một / Hai / nhiều hơn 2 / 2 hoặc nhiều hơn 2)(2) Trong 4 cách chia loại từ phức sau đây cách nào đúng?
Trang 10Tuần 1 NS : 22/ 08/ 2013
Tiết 4 ND : 23/ 08/ 2013
Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt
A Mục tiêu.
- Hs hiểu đợc mục đích của giao tiếp trong đời sống, hiểu khái niệm vb và
ph-ơng thức biểu đạt của 6 kiểu vb cơ bản
- Kiểm tra: (Chuẩn bị bài của hs)
- Giới thiệu bài:
- G Văn bản: “Con Rồng, cháu Tiên” thuộc kiểu văn bản nào?
- H Tự sự
- G Ngoài kiểu vb tự sự còn có những kiểu vb nào? Mục đích giao tiếpcủa các kiểu vb là gì? Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu điều đó
* Hoạt động 2: Tiến trình tiết dạy.
? Trong đời sống, khi có một ý định mà cần biểu đạt
cho mọi ngời hay ai đó biết thì em làm ntn ?
- H Nói hoặc viết ra
? Khi muốn biểu đạt t tởng, tình cảm, nguyện vọng
ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn cho ngời khác hiểu thì
em phải làm ntn?
- H Nội dung rõ ràng, diễn đạt mạch lạc
- H Đọc câu ca dao
? Câu ca dao nói lên vấn đề gì?
- H ~ phải có lập trờng, ko dao động khi ngời khác
thay đổi chí hớng, hoàn cảnh thay đổi
? Theo em câu ca dao đó có thể coi là một văn bản
cha?
- H Là một văn bản vì có nội dung trọn vẹn, liên
kết mạch lạc
I Tìm hiểu chung về văn bản và phơng thức biểu đạt.
1 Văn bản và mục đích giao tiếp
+ Giao tiếp: là hoạt động truyền đạt,
tiếp nhận t tởng, tình cảm bằng
ph-ơng tiện ngôn từ
- Muốn biểu đạt ý định của mình,cần nói hoặc viết ra bằng 1 haynhiều câu
- Để nói, viết đầy đủ, trọn vẹn, tránhlủng củng cần biết diễn đạt có đầu
có cuối, mạch lạc, chặt chẽ
Trang 11- G Chỉ cho hs thấy sự lk chặt chẽ của vb.
- H Thảo luận tình huống d, đ, e (16)
(Tất cả đều là văn bản)
? Theo em hiểu vb là gì?
- H Nêu cách hiểu về vb
- G Chốt ý
+ Vb có tthể ngắn thậm chí 1 câu, phải thể hiện
ít nhất 1 ý (chủ đề) nào đó Vb ko phải là 1 chuỗi từ
ngữ, lời nói rời rạc
? Các vb d,đ,e thuộc kiểu nào và đợc thể hiện bằng
hình thức gì?
- G Mỗi kiểu vb có 1 phơng thức biểu đạt và mục
đích giao tiếp khác nhau Tuỳ theo mđ giao tiếp mà
ngời nói, ngời viết lựa chọn kiểu vb và phơng thức
cho phù hợp
- H Đọc các kiểu vb với các phơng thức biểu đạt
Mục đích giao tiếp của từng kiểu vb?
- H Đọc tình huống (sgk 17), phân loại vb
- G Chốt đáp án đúng
- H Đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3: Luyện tập.
- H Làm bài tập nhanh, theo nhóm
? Truyền thuyết “Con Rồng, cháu Tiên” thuộc kiểu
vb nào? Vì sao em biết nh vậy?
- H Đại diện nhóm trả lời
- G Truyện có nhân vật, sự việc, diễn biến của sv
+ Văn bản: là chuỗi lời nói miệng
hay bài viết có chủ đề thống nhất, cóliên kết mạch lạc, vận dụng phơngthức biểu đạt phù hợp để thực hiệnmục đích giao tiếp
2 Kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt của văn bản.
- Căn cứ vào mđ giao tiếp có thểchia ra 6 loại vb (xem sgk 16)
* Chú ý:
Một vb có thể cùng 1 lúc vận dụngnhiều phơng thức biểu đạt Muốnphân loại vb cần dựa vào phơng thứcchính (hoặc mđ giao tiếp)
c, c, Nghị luận: bàn luận
d, Biểu cảm: t/c tự tin, tự hào của cô
g gái
Trang 12? Đoạn văn: “Bánh hình vuông giám” viết theo
phơng thức biểu đạt nào? Tại sao?
- H Thuyết minh (đặc điểm, t/c của bánh)
e, e, Thuyết minh: giới thiệu hớng quay của địa cầu
- Bài tập: Tập xđ kiểu vb, ph/thức biểu đạt của 1 số vb em biết
- Soạn bài: Thánh Gióng (Tóm tắt, tìm ý nghĩa)
Trang 13- Kiểm tra: - Kể tóm tắt TT “Bánh chng, bánh giầy”
TT thể hiện ớc mơ của nhân dân ta về điều gì?
- Cảm nhận về nhân vật LL
Tại sao lễ vật của LL đợc coi là lễ vật “ko gì quý bằng”?
- Giới thiệu bài:
Lịch sử dân tộc ta gắn liền dựng nớc với giữ nớc (minh hoạ) “Thánh Gióng”
là truyện dân gian rất hay, tiêu biểu cho chủ đề đấu tranh chống ngoại xâm của nhândân ta xa
* Hoạt động 2: Tiến trình tiết dạy.
- Tâu: báo cáo, nói với vua
- Tục gọi là: thờng đợc gọi
2 Bố cục
(1) Sự ra đời kì lạ của Gióng.(2) Gióng đòi đi đánh giặc.(3) Gióng đợc nuôi lớn để đánhgiặc
(4) Gióng đánh thắng giặc và
Trang 14- G Chốt các ý chính.
? Tìm và nêu ý nghĩa của những chi tiết kì lạ liên quan
đến Thánh Gióng?
- Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói đòi đi đánh
giặc Tiếng nói đó có ý nghĩa gì?
* G Giọng nói quả quyết thể hiện lòng yêu nớc của
Gióng mà cũng là của nhân dân Nd lúc bình thờng thì
âm thầm, lặng lẽ nhng khi đất nớc lâm nguy thì ý thức
đánh giặc cứu nớc đợc đặt lên hàng đầu, ngay cả với 1
đứa trẻ
Câu nói của Gióng toát lên niềm tin chiến thắng, đồng
thời thể hiện sức mạnh tự cờng của dân tộc ta
- G Gợi mở, dẫn dắt để hs bình giá các chi tiết:
+ Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt để đánh giặc
+ Bà con góp gạo nuôi Gióng
+ Gióng lớn nhanh nh thổi
+ Gậy sắt gẫy, Gióng nhổ tre đánh giặc
+ Đánh xong giặc, Gióng bay về trời
* G Cái vơn vai kì diệu của Gióng thể hiện sức sống
mãnh liệt của dân tộc, sức mạnh đk của các tầng lớp nd
Gióng ko chỉ đánh giặc bằng vũ khí vua ban mà bằng cả
vũ khí tự tạo Tất cả những gì giết đợc giặc đều là vũ khí
- G Liên hệ, diễn giảng
+ Ăn khoẻ: “Bảy nong cơm, ba nong cà
Uống 1 hơi nớc cạn đà khúc sông”
+ Sự vơn vai của Gióng gắn với quan niệm dân gian:
Ngời anh hùng phải khổng lồ, có sức mạnh
+ Xem tranh, cảm nhận
+ Ngựa, roi, giáp sắt -> phải chuẩn bị vũ khí hiện đại
+ Dẫn lời nói của Bác Hồ “Ai có súng dùng súng,
- H Thảo luận:
? Hình tợng thánh Gióng đợc tạo ra bằng nhiều chi tiết
thần kỳ, với em, chi tiết thần kỳ nào đẹp nhất? Vì sao?
? Theo em, truyền thuyết Thánh Gióng phản ánh sự thật
lịch sử nào trong quá khứ của dân tộc ta?
? ý nghĩa của hình tợng Thánh Gióng?
- Gióng lớn nhanh nh thổi, vơnvai thành tráng sĩ
-> Sức mạnh của Gióng (ngờianh hùng đánh giặc) là sứcmạnh cả cộng đồng
- Gióng xông trận đánh bằnggậy sắt và bằng cây tre của quêhơng
- Chiến thắng giặc, Gióng bay
về trời
* Sự ra đời và sự ra đi củaGióng đều phi thờng Cuộc đờiGióng thực là 1 huyền thoại
2 ý nghĩa của hình tợng Thánh Gióng
Trang 15- H Thảo luận điền từ phù hợp để hoàn thiện kết luận.
(ngỡng mộ, trân trọng/ ngời anh hùng cứu nớc)
- H Đọc ghi nhớ
? Bài học rút ra từ TT này là gì?
- H Thảo luận
* Để chiến thắng ngoại xâm cần đk, chung sức, chung
lòng, chiến đấu hi sinh quên mình Sức mạnh của ngời
anh hùng là từ nhân dân phải biết tận dụng kết hợp mọi
loại vũ khí Dựng nớc và giữ nớc là 2 nhiệm vụ thờng
trực
ớc ko màng danh lợi
- ~ là biểu tợng của ý thức vàsức mạnh tự cờng của dân tộc
* Kết luận.
TT “Thánh gióng” thể hiệntình cảm đối với của nhândân ta
Ghi nhớ: sgk (23).
* Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố.
- Những dấu tích lịch sử của TT?
(Làng gióng, Núi Trâu, Núi Sóc, làng Cháy, tre đằng ngà )
- Câu hỏi (2): ý nghĩa của phong trào “Hội khoẻ Phù Đổng”
( Mđ để thanh thiếu niên rèn luyện sức khoẻ thật tốt để học tập, lao động tốt)
- Nếu cần vẽ tranh minh hoạ TT này em vẽ cảnh nào? Vì sao?
* Hoạt động 4: Hớng dẫn
- Tập tóm tắt truyện Nắm nội dung, ý nghĩa
- Soạn : Từ mợn
Trang 16Tuần 2 NS : 26/ 08/ 2013
Tiết 6 ND : 27/ 08/ 2013
Từ mợn
A Mục tiêu.
- Học sinh hiểu đợc thế nào là từ mợn, các hình thức mợn từ
- Bớc đầu biết sử dụng từ mợn một cách hợp lý trong khi viết và nói
- Giới thiệu bài:
Trong cuộc sống, do tiếp xúc, do mối quan hệ đa dạng trên nhiều lĩnh vực khácnhau của đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa giữa các quốc gia, không một ngôn ngữnào trên thế giới ko vay mợn tiếng của một ngôn ngữ của nớc khác Việc vay mợn nhthế chính là một biện pháp tích cực làm cho vốn từ trong ngôn ngữ đầy đủ thêm,phong phú thêm Vậy tiết học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về nhóm từ này
* Hoạt động 2: Tiến trình tiết dạy.
- H Đọc ví dụ, giải thích từ
? Những từ đó có nguồn gốc từ đâu? Việc sử
dụng nh vậy có phù hợp ko? Tại sao?
- H Dùng rất phù hợp, tạo sắc thái trang trọng
? Thế nào là từ thuần Việt, từ mợn?
- Từ thuần Việt: do cha ông sángtạo ra
Trang 17+ Ngôn ngữ khác: ti vi, xà phòng, mít tinh, ra
-đi - ô, xô viết, in - tơ - net
? Đều là từ mợn ngôn ngữ ấn - Âu nhng tại sao
lại có cách viết khác nhau?
? Theo em, tại sao có sự vay mợn trên?
A Nhằm làm pp vốn từ TV
(B.) TV cha có từ biểu thị hoặc biểu thị chính
xác
C Do 1 thời gian dài bị nớc ngoài đô hộ
? Hãy nêu nhận xét về cách viết các từ mợn?
“Hêlô (chào), đi đâu đấy?”
(Sử dụng từ mợn lạm dụng thái quá)
- G Các từ: phụ mẫu, phụ tử, huynh đệ, ko phận,
hải phận mợn từ tiếng nào? Dịch nghĩa?
- H Dịch nghĩa, tập giải nghĩa từ
III Luyện tập.
Bài 1.
- Các từ mợn tiếng Hán: vô cùng,ngạc nhiên, sính lễ, tự nhiên, giainhân
Từ mợn Tiếng Anh: Pốp, in tơ nét
-Bài 2.
Lu ý: dễ nhầm “yếu điểm” - “điểm
yếu”
Bài 4
- Dùng trong h/c giao tiếp với bạn
bè, ngời thân, tin, báo
- Ko dùng trong giao tiếp trangtrọng
Bài 5: Rèn chính tả l/n.
* Hoạt động 4: Củng cố
- Sử dụng từ mợn khi nào ý nghĩa
* Hoạt động 5: Hớng dẫn.
- Học ghi nhớ Vận dụng sử dụng từ mợn đúng chỗ, hiệu quả
- Soạn: Tìm hiểu chung về văn tự sự
Trang 18Tuần 2 NS : 26/ 08/ 2013
Tiết 7 ND : 27/ 08/ 2013
Tìm hiểu chung về văn tự sự
A Mục tiêu (tiết 1)
- Hs nắm đợc mục đích giao tiếp của văn bản tự sự
- Có khái niệm về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đích giao tiếp của
tự sự
- Bớc đầu nhận diện đợc vb tự sự, biết phân tích các sự việc trong văn tự sự
B Chuẩn bị.
- G Giáo án, bảng phụ hệ thống các sự việc
- H Soạn bài Đọc kĩ truyện “Thánh Gióng”
C Hoạt động dạy - học.
* Hoạt động 1: Khởi động.
- ổn định tổ chức
- Kiểm tra:
- Chức năng chính của vb là gì? (Trò chuyện/Ra lệnh/ Dạy học/ Giao tiếp)
- Tại sao câu ca dao sau lại đợc coi là 1 vb: “Gió đa canh”
A Có nội dung thông báo đầy đủ
B Có hình thức câu chữ rõ ràng
(C.) Có hình thức rõ ràng và nội dung thông báo hoàn chỉnh
- Nêu các kiểu văn bản và mđ giao tiếp của các vb?
- Giới thiệu bài:
Các em đã đợc cha mẹ kể chuyện cho nghe cha? Các em đã kể cho bạn
bè hoặc cha mẹ những câu chuyện mà các em quan tâm thích thú cha?
Những câu chuyện mà các em đợc nghe hoặc kể đó là văn tự sự Bài học hôm nay
sẽ giúp các em hiểu về văn tự sự
* Hoạt động 2: Tiến trình tiết dạy.
- G Giải thích: Tự: kể; Sự: việc, chuyện
-> Tự sự: kể chuyện
- H Đọc tình huống và trả lời câu hỏi sgk (27)
(Ngời nghe muốn biết các sự việc diễn ra nh
thế nào Ngời kể phải kể các sự việc theo trình
tự để ngời nghe hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của
ý nghĩa
Trang 19- G Để ngời đọc, ngời nghe hiểu biết về 1 vđ, 1
nd ngời kể phải sử dụng thể văn tự sự
? Truyện “Thánh Gióng” có phải là một văn bản
tự sự ko? Vì sao?
? Hãy liệt kê các sự việc theo mạch truyện?
Cách sắp xếp các sự việc theo trình tự nh vậy có
(Thể hiện lòng biết ơn, ngỡng mộ của nd)
- G Câu chuyện trọn vẹn hơn khi có các ý sau
? Qua chuỗi sự việc em thấy truyện thể hiện nội
dung chủ yếu nào?
? Nhận xét về đặc điểm, ý nghĩa của phơng thức
tự sự?
- H Nhận xét Đọc ghi nhớ
- G Tự sự là phơng thức rất cần trong cuộc
sống, giao tiếp cũng nh trong văn chơng
- Các sự việc:
(1) Sự ra đời kì lạ của Gióng
(2) Gióng cất tiếng nói đầu tiên, xin đi
đánh giặc
(3) Gióng lớn nhanh nh thổi
(4) Gióng xông trận đánh giặc
(5) Giặc tan, Gióng bay về trời
(6) Vua phong danh hiệu và lập đềnthờ
(7) Dấu tích còn lại của Gióng
-> Các sự việc sắp xếp theo một trình tựhợp lý -> Gióng là biểu tợng của ngờianh hùng
- Truyện thể hiện chủ đề đánh giặc giữnớc của ngời Việt cổ
2 Đặc điểm của phơng thức tự sự.
- Trình bày 1 chuỗi các sự việc nối tiếpnhau rồi kết thúc
- Thể hiện 1 hay nhiều ý nghĩa
3 ý nghĩa (mục đích) của phơng thức
Trang 21Tuần 2 NS : 28/ 08/ 2013
Tiết 8 ND : 29/ 08/ 2013
Tìm hiểu chung về văn tự sự (tiếp)
A Mục tiêu
- Hs nắm nhận biết đợc sự thẻ hiện của phơng thức tự sự, vai trò của tự sự
Tự sự ko phải chỉ thể hiện dới hình thức văn xuôi mà còn cả đối với văn vần
- Giới thiệu bài:
- Gv cho hs trực quan chuỗi sv trong vb “Con Rồng, cháu Tiên”
- G Chuỗi sv này đợc kể theo trình tự nào? Mối quan hệ giữa các sv?
* Hoạt động 2: Tiến trình tiết dạy.
- H Đọc mẩu chuyện (bài 1)
? Truyện kể điều gì? Phơng
thức tự sự đợc thể hiện ntn?
? Câu chuyện có ý nghĩa gì?
- G Câu chuyện cho ta 1 bài
học về c/s: C/s thật đáng yêu,
cho dù có kiệt sức vẫn hơn
chết -> Hãy biết quý trọng sự
sống của mỗi ngời
+ Kể theo trình tự thời gian
+ Sự việc nối tiếp nhau
Bài 2 “Sa bẫy” - Bài thơ tự sự.
- Nhận vật: bé Mây, Mèo con
- Nội dung: Bé Mây rủ Mèo con bẫy chuột, nhngMèo con vì tham ăn nên bị sa bẫy
- ý nghĩa: Chế giễu tính tham ăn
Trang 22? Hãy kể lại câu chuyện trong
- G Có ngời hỏi em: Tại sao
ngời VN lại luôn tự xng là con
+ Sáng ra, ai ngờ, Mây chẳng thấy chuột, thấy cá
mà chỉ có Mèo con đang ngủ giữa lồng Chắc Mèo ta
đang mơ
Bài 3
* Văn bản 1: Văn bản thuyết minh (1 bản tin)
- Nội dung: Giới thiệu cuộc khai mạc trại điêu khắcquốc tế lần thứ 3 tại thành phố Huế
- Yếu tố tự sự có vai trò tờng thuật sự việc, giúp ngời
đọc hiểu không khí buổi lễ
Âu Cơ đẻ ra 1 bọc trăm trứng, trăm trứng nở ra trăm con Ngời con trởng đợc chọn làm vua, hiệu là Hùng V-
ơng Từ đó, để tởng nhớ tổ tiên mình, ngời Việt tự xng là con Rồng, cháu Tiên
Trang 23Tuần 3
Ngày sọan: 7/9/08
Ngày dạy: 9/9/08 Tiết 9
SơN TINH, THủY TINH
- Nêu ý nghĩa của truyện
- Giới thiệu bài
( ) Để tồn tại chúng ta phải tìm mọi cách chiến đấu và chiến thắng giặc nớc.Cuộc đấu tranh đó đã đợc thần thoại hoá trong TT “STTT” Câu chuyện nhiều chi tiếthoang đờng nhng dựa trên cơ sở thực tế và rất giàu ý nghĩa
* Hoạt động 2: Tiến trình tiết dạy.
? Có bao nhiêu nhân vật? Nhân vật nào là chính? Theo
em, vì sao STTT đợc coi là nhân vật chính?
Trang 24- H Tóm tắt vb.
? Các n.v chính trong truyện đợc miêu tả bằng những
chi tiết tởng tợng kì ảo ntn? ý nghĩa tợng trng của các
n.v đó?
- Liên hệ:- thơ Ng Nhợc Pháp, đoạn miêu tả 2 thần
- Mô típ kén rể bằng thi tài rất phổ biến trong
nhiều TT, cổ tích VN
? Có ý kiến cho rằng, khi yêu cầu lễ vật, vua Hùng đã
thiên vị ST? Em có ý kiến ntn?
* Lễ vật vừa quý hiếm, kì lạ, hạn giao lại gấp, có phần
thiên về ST Sự thiên vị đó phản ánh thái độ của nhân
dân đối với núi rừng, lũ lụt.
ST nh 1 phúc thần đem đến nhiều sự thuận lợi, nguồn
sản vật TT nh 1 hung thần đem đến tai hoạ, là kẻ thù
của nhân dân.
? Vì sao TT dâng nớc đánh ST? Trận đánh của Thủy
Tinh diễn ra ntn?
? Em hình dung đợc sự tàn phá của Thủy Tinh? Theo
em, TT tợng trng cho sức mạnh nào của thiên nhiên?
? ST đã đối phó ntn? Kết quả?
? Tại sao Sơn Tinh luôn chiến thắng?
(ST có nhiều sức mạnh hơn TT, có sức mạnh tinh
thần, có sức mạnh vật chất, có tinh thần bền bỉ)
? Sơn Tinh tợng trng cho sức mạnh nào?
? ý nghĩa của truyện?
- H Thảo luận (bảng phụ)
- H, G Nhận xét Đọc ghi nhớ
? Học truyện này em có suy nghĩ gì về việc nhà nớc ta
t/cực củng cố đê điều, cấm chặt cây phá rừng?
- Đó là sự tiếp tục cuộc chiến trờng kì, chàng ST thời
đại mới
- G Mỗi hành động chặt phá rừng là sự tiếp tay cho
- Cuộc chiến vẫn tiếp tục hàngnăm
3 Tóm tắt.
II Tìm hiểu văn bản.
1 Cuộc chiến giữa ST, TT.
- Hai nhân vật chính là ST,TT.Cả 2 thần đều có tài lạ ( )
- Cuộc chiến diễn ra rất quyếtliệt
+ Thủy Tinh
- Hô ma, gọi gió, làm giôngbão, dâng nớc
- Hàng năm dâng nuớc đánhSơn Tinh
=> Thiên tai bão lụt
+ Sơn Tinh
- Bốc đồi, dời núi, ngăn nớc lũ
- Vững vàng, kiên trì, bền bỉ
=> Sức mạnh chế ngự thiên taibão lụt
* Nói về ST,TT nhng thực chất lànói về công cuộc chống lũ lụt,thiên tai của ngời Việt cổ
2 ý nghĩa của truyện.
- Giải thích nguyên nhân củahiện tợng ma gió, lũ lụt hàngnăm ở ĐBBB
- Thể hiện sức mạnh và ớc mơchiến thắng thiên nhiên của ngờiViệt cổ
- Ca ngợi công lao dựng nớc củacác vị Vua Hùng
* Ghi nhớ: sgk 34.
Trang 25Thuỷ quái hoành hành Bảo vệ rừng, bảo vệ môi trờng
là bảo vệ c/s bình yên của chúng ta
* Hoạt động 3: Củng cố.
- Kể diễn cảm truyện Cảm nhận tranh
- Sự kì lạ, thực tế của truyện? ý nghĩa?
- Hệ thống sơ bộ các truyện có liên quan đến thời HV
- Kiểm tra: - Thế nào là từ thuần Việt, từ mợn? Cho ví dụ?
- Nêu các nguyên tắc mợn từ? Giải thích từ yếu điểm, khán giả, ra - đi - ô?
- Giới thiệu bài
Từ là một đơn vị ngôn ngữ dùng để đặt câu Nội dung của từ là một tập hợpnhiều nét nghĩa nên việc nắm bắt nghĩa của từ không dễ dàng Việc sử dụng đúngnghĩa của từ trong hoạt động giao tiếp là một hiện tợng khó khăn, phức tạp Tiết họchôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về nghĩa của từ
* Hoạt động 2: Tiến trình tiết dạy.
Trang 26- H Đọc ví dụ.
? Mỗi ví dụ trên gồm mấy phần, là những phần
nào? Nghĩa của từ ứng với ND hay HT?
? Nghĩa của từ là gì?
- G Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị Nội
dung bao gồm: sự vật, tính chất, hoạt động, quan
hệ
? Tìm từ biểu thị những nghĩa sau:
(a) : lễ vật nhà trai đem đến nhà gái
(b) : tình trạng sự vật vội vã, sợ sệt, cuống quýt
(c) : vị thần ở núi Tản Viên
- H Các từ: sính lễ, hoảng hốt, Sơn Tinh
? Trong mỗi chú thích ở phần 1, nghĩa của từ đã
đ-ợc giải thích bằng cách nào?
Cho ví dụ giải thích bằng cách đa ra từ trái nghĩa?
- G Nh vậy có ba cách để giải thích nghĩa của từ
Trình bày khái niệm mà từ biểu thị; đa ra những từ
đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích
- H Đọc ghi nhớ
- G Để hiểu sâu nghĩa của 1 từ, có thể đa ra cùng
1 lúc các từ đồng nghĩa và trái nghĩa
- Vế phải: Nội dung giải thích ->nghĩa của từ
- Trung bình, trung gian, trung niên
Bài 4: Giải nghĩa từ.
- Giếng: Hố đào thẳng đứng sâu trong
Trang 27- G Cho thêm từ, chia nhóm.
- H Thảo luận nhóm, làm bảng phụ giải nghĩa từ
- H,G Nhận xét
- H Đọc truyện, thảo luận
? Cách giải nghĩa từ “mất” nh nhân vật Nụ có đúng
không?
- H Dựa vào các vb đã học, thi tìm nhanh các từ
t-ơng ứng với các nghĩa đã cho:
(a) Cung điện dới nớc
(b) Các thế hệ cha ông đã qua đời
(c) Ngời vâng lệnh vua đi tìm ngời tài
(d) Vẻ mặt sáng sủa, thông minh
(e) Thờ ơ, nhạt nhẽo, xa lánh
? Các từ trên đợc giải nghĩa bằng cách nào?
t Vui vẻ: Trạng thái tâm trạng thoảimái, phấn chấn
* Hoạt động 4: Củng cố.
- Nghĩa của từ là gì? Các cách giải nghĩa từ?
* Hoạt động 5: Hớng dẫn.
- Nắm bài học Hoàn thiện bài tập
- Tập thói quen giải nghĩa từ để hiểu đúng nghĩa thì mới dùng
- Sọan: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
Trang 28- Nắm đợc hai yếu tố then chốt của tự sự: sự việc và nhân vật
- Hiểu đợc ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự; đặc điểm, cách thểhiện và quan hệ giữa 2 yếu tố
B Chuẩn bị.
- Học sinh: Soạn bài, đọc lại các văn bản tự sự đã học
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ
C Tiến trình họat động:
* Hoạt động 1: Khởi động.
- ổn định tổ chức
- Kiểm tra: - Tự sự là gì? Đặc điểm của phơng thức tự sự?
- Nêu các n.v, các sự việc của truyện STTT 1 cách hợp lí?
- Giới thiệu bài
Mục đích giao tiếp của tự sự là trình bày diễn biến các sự việc Vậy cách sắpxếp các sự việc nh thế nào để giúp ngời đọc, ngời nghe hiểu đợc, tiết học hôm nay sẽgiúp các em hiểu về điều đó
* Hoạt động 2: Tiến trình tiết dạy.
- G Giải thích “sự việc” : là những hành
động do n.v tạo ra
- H Đọc các sự việc trong truyện “Sơn Tinh,
Thủy Tinh”
? Em hãy chỉ rõ các sv khởi đầu, phát triển,
cao trào, kết thúc và cho biết mối quan hệ
Trang 29+ Sự việc khởi đầu: (1)
+ Sự việc phát triển: (2), (3), (4)
+ Sự việc cao trào: (5), (6)
+ Sự việc kết thúc: (7)
- H Thảo luận câu hỏi sgk (37)
? Vậy một truyện hay phải có sự việc cụ thể
chi tiết bao gồm các yếu tố nào?
? Theo em có thể coi việc em kể: sáng em đi
học, tra về ăn cơm, chiều đi học, tối học
bài là chuyện ko? Tại sao?
- H Thảo luận
- G Tự sự phải có chuyện, chuyện ấy phải
đặt vào thời gian, địa điểm, sv phải thành
chuỗi chặt chẽ, giàu ý nghĩa.
? Nhân vật trong văn tự sự là ai? Nêu các
- Nhân vật trong văn tự sự là ngời gây ra
sự việc, là ngời đợc nhắc đến trong tácphẩm
Ví dụ: Nhân vật trong truyện STTT Nhân vật chính: ST, TT
Nhân vật phụ: Mị Nơng, Vua
- Nhân vật có 2 loại:
+ Nhân vật chính: có vai trò quan trọng(đợc nhắc tới nhiều) thể hiện t tởng củavb
+ Nhân vật phụ: làm nền cho n.v chính(xuất hiện ít) nhng ko thể ko có
- Nhân vật đợc thể hiện qua nhiều mặt: têngọi lai lịch, tính tình, việc làm
* Ghi nhớ: sgk (38)
Trang 30Ngày dạy: 15/9/2008 Tiết 12
Sự VIệC Và NHâN VậT TRONG VăN Tự Sự (tiếp)
A Mục tiêu.
Thông qua 1 số bài tập củng cố kiến thức về sự việc, nhân vật cho hs
Rèn nhận diện, phân loại n.v; tìm hiểu, xâu chuỗi các sv, chi tiết trong truyện
- Kiểm tra: - Sự việc trong văn tự sự là gì? Đặc điểm của sv?
- Nhân vật trong văn tự sự là ai? Có đặc điểm gì?
- Giới thiệu bài
* Hoạt động 2: Tiến trình tiết dạy.
+ Sơn Tinh: đến cầu hôn, đem sính lễ, lấy
Mị Nơng, giao chiến với TT
+ Thủy Tinh: đến cầu hôn, đem sính lễ
đến muộn, làm ma gió, bão, lũ lụt đánh
ST
a, Nhận xét vai trò, ý nghĩa của các n.v
Trang 31nhân vật chính
Thảo luận nhan đề truyện, g/thích
- G Chốt kiến thức
(Có thể đặt tên truyện theo kiểu hiện
đại: Chuyện tình cổ bên dòng sông, Bài
+ Có đủ các yếu tố: Nhân vật, thời gian,
địa điểm, nguyên nhân, diễn biến, kết
quả
+ Tránh liệt kê đơn điệu
- H Kể, nhận xét
- G Rút kinh nghiệm bài làm cho hs
Cho điểm bài làm tốt
b, Tóm tắt
c, Tên truyện
Cách 1: Cha rõ nội dung của truyện Cách 2: Dài dòng (Thừa 2 n.v phụ) Cách 3: Gọi theo nhân vật chính
-> Cách gọi phù hợp
Bài 2 Tởng tợng và kể chuyện.
“Một lần không vâng lời“.
Gợi ý:
Bạn đã bao giờ ko vâng lời cha mẹ cha?
Đối với tôi câu chuyện mà tôi sắp kể chocác bạn nghe sau đây mãi mãi là 1 bàihọc khiến tôi ko thể nào quên
( ) Đúng là 1 lần ko vâng lời đã gây hậuquả nghiêm trọng Các bạn đừng bao giờ
- Nắm bài học Tập kể Hoàn thiện bài văn bài 2
- Xác dịnh sự việc, nhân vật trong truyện “Thánh Gióng”
- Soạn: Sự tích Hồ Gơm
Trang 32Tuần 4
Ngày 14/9/2008 Tiết 13
Sự TíCH Hồ GơM
(Truyền thuyết)
A Mục tiêu (Tiết 1)
Hs nắm đợc cốt lõi sự thật lịch sử của truyện Bớc đầu đọc, tìm hiểu bố cục, nộidung khái quát của truyện
Rèn đọc, kể tóm tắt
B Chuẩn bị.
- Học sinh: Soạn bài, đọc kĩ chú thích, tập kể
- Giáo viên: Giáo án, chuyện về Lê Lợi Tranh minh hoạ (2)
C Tiến trình họat động:
* Hoạt động 1: Khởi động.
- ổn định tổ chức
- Kiểm tra: - Kể tóm tắt truyện: “Sơn Tinh, Thủy Tinh”
- Nêu ý nghĩa của truyện
- Tại sao truyện đợc coi là TT thời các vua Hùng?
- Giới thiệu bài
Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống quân Minh là cuộc khởi nghĩa lớn ở đầu thế
kỷ XV Ngời anh hùng Lê Lợi là thủ lĩnh Nhân dân ghi nhớ hình ảnh Lê Lợi khôngchỉ bằng những đền thờ, tợng đài mà bằng cả những sáng tạo nghệ thuật dân gian
“Sự tích Hồ Gơm” là truyền thuyết về Hồ Gơm và Lê Lợi
* Hoạt động 2: Tiến trình tiết dạy.
Trang 33- G Giới thiệu: tranh cảnh Hồ Gơm, thơ TĐK, vị
trí, tên gọi trớc đó: Lục Thuỷ, Tả Vọng, Thuỷ
? Truyện kể về ai, việc gì? Vì sao LQ cho Lê Lợi
mợn gơm thần? ý nghĩa của việc LQ giúp quân
? Nh vậy truyền thuyết này có liên quan đến sự
thật lịch sử nào của nớc ta?
- H Thảo luận nhóm
- Trực quan
? Bức tranh trong sgk minh hoạ cho phần nội
dung nào của truyện?
I Đọc - hiểu văn bản.
1 Đọc, chú thích.
- Bạo ngợc: Tàn ác, hung tợn,ngang ngợc
- Thiên hạ: Dới trời Mọi ngời,nhân dân
- Tả Vọng: Hớng về bên phải
2 Bố cục.
a, “ đất nớc”: Long Quân chonghĩa quân mợn gơm để đánh giặc
b, Phần còn lại: Long Quân đòi
g-ơm khi đất nớc hết giặc
3 Đại ý:
Truyện kể về việc LQ cho LL
m-ợn gơm đánh giặc và đòi lại gơmkhi đất nớc thái bình nhng thực ra
là kể về công lao của vua Lê và thái
độ yêu mến của nhân dân đối với
- LQ sai rùa vàng nổi lên đòi gơm
- LL trả gơm Hồ mang tên là Hoàn
Trang 34A Mục tiêu (Tiết 2)
Hs hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyện Cảm nhận đợc vẻ đẹp của 1 số chitiết kì diệu
Giáo dục tinh thần đoàn kết chống ngoại xâm, niềm tự hào dân tộc
Rèn đọc, kể tóm tắt, phân tích ý nghĩa của các chi tiết kì lạ
B Chuẩn bị.
- Học sinh: Soạn bài
- Giáo viên: Giáo án
C Tiến trình họat động:
* Hoạt động 1: Khởi động.
- ổn định tổ chức
- Kiểm tra: - Kể tóm tắt truyện: “Sự tích hồ Gơm”
Truyện đợc xếp vào nhóm TT thời các vua Hùng? Đ/S?
- Giới thiệu bài
* Hoạt động 2: Tiến trình tiết dạy.
? Gơm thần đã về tay nghĩa quân Lam
Sơn nh thế nào?
? Lỡi gơm và chuôi gơm đợc chắp lại
thành gơm báu với chữ “Thuận thiên”
điều đó có ý nghĩa gì?
- Cuộc k/n của nghĩa quân LS đã đợc tổ
tiên ngời Việt, thần thiêng nớc Việt giúp
b, Lê Lợi đợc mợn gơm:
+ Lỡi gơm dới nớc
+ Chuỗi gơm trên rừng
Trang 35Thiên”, lại đợc giao cho Lê Lợi Điều đó
có ý nghĩa gì?
* Lê Lợi là ngời tài đức xứng đáng, sự
nghiệp k/c chống Minh của ông là chính
nghĩa nên đợc cả thần linh giúp đỡ Câu
nói của Lê Thận kđ vai trò của LL, sự tự
nguyện của nhân dân hớng về minh chủ
vũ khí sắc bén trong tay, tớng tài sẽ có
sức mạnh vô địch và chỉ trong tay Lê Lợi
- Rùa Vàng là 1 trong tứ linh, tợng trng
cho sức mạnh, sự sáng suốt trầm tĩnh của
nhân dân trong lịch sử dựng nớc và giữ
n-ớc
- H Thảo luận nhóm: ý nghĩa của truyện?
- H Đọc ghi nhớ
* Có nhiều truyện dân gian đợc sáng tạo
để suy tôn ngời anh hùng này STHG chỉ
là 1 truyện thuộc chuỗi TT về ngời anh
Tính chất nhân dân của cuộc khởinghĩa Lam Sơn
- Gơm thần mang chữ “Thuận Thiên” và
đợc trao cho Lê Lợi -> Đề cao tính chấtchính nghĩa của cuộc kháng chiến
c, Lê Lợi trả Gơm
- Đất nớc hòa bình, Lê Lợi lên làm vua
- Lê lợi trả gơm -> Thể hiện quan điểmyêu chuộng hòa bình
- Giải thích tên gọi Hồ Gơm hay Hồ HoànKiếm
2 ý nghĩa của truyện.
- Đề cao tính chất toàn dân, tính chínhnghĩa của cuộc k/n LS
- Giải thích nguồn gốc tên gọi Hồ Gơm
- Thể hiện khát vọng hoà bình của dântộc
III Kết luận:
Truyện có nhiều chi tiết hoang đờng
nh-ng giàu ý nh-nghĩa, kết hợp nhiều yếu tố lịch
sử càng tô thắm thêm truyền thống thànhphố vì hoà bình, thành phố 1000 năm
* Ghi nhớ: sgk - 43.
Trang 36* Hoạt động 3: Củng cố.
- Nội dung, ý nghĩa, yếu tố lịch sử
* Hoạt động 4: Hớng dẫn.
- Nắm bài học, kể tóm tắt
- Nêu cảm nhận của em về h/a Rùa Vàng trong truyện VN
Đọc tham khảo: ấn Kiếm Tây Sơn
- Chuẩn bị: Chủ đề, dàn bài bài văn tự sự
- Kiểm tra: - Nêu đ.đ của sv, nhân vật trong văn tự sự?
- Nêu các sự việc và nhân vật trong truyện STTT
- Giới thiệu bài
Dàn bài của một bài văn thờng gồm 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài Ba phần
đó cũng là bố cục chung của một bài văn tự sự và thể hiện một chủ đề chung Vậy chủ
đề là gì? Bố cục bài văn tự sự ntn? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó
* Hoạt động 2: Tiến trình tiết dạy.
- H Đọc đoạn văn (44)
? Việc Tuệ Tĩnh u tiên chữa trị trớc cho
I Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
Trang 37chú bé con nhà nông dân bị gãy đùi đã
nói lên phẩm chất gì của ngời thầy thuốc?
ý chính đó đợc thể hiện ở những lời nào?
- 1 chủ đề có nhiều sự việc, các sv nối
tiếp nhau triển khai ý chủ đề
? Tìm bố cục của bài văn? Các phần mở
bài, thân bài, kết bài trong bài văn thực
hiện những yêu cầu gì của bài văn tự sự?
Có thể thiếu phần nào đợc ko? Vì sao?
- H Thảo luận
(Phần đầu, cuối thờng ngắn gọn Phần
giữa dài, chi tiết hơn)
? Việc lập dàn ý trớc khi viết có tác dụng
- Những câu văn thể hiện:
hết lòng thơng yêu cứu vớt ngời bệnh con ngời ta cứu giúp nhau lúc hoạnnạn
- Cả 3 nhan đề đều khái quát chủ đề củabài văn
2 Bài học.
a Chủ đề: ~ là vấn đề chủ yếu mà ngời
viết muốn đặt ra trong vb
- Vị trí: Phần đầu - cuối - giữa bài Hoặctoát lên từ toàn bộ nội dung truyện
Trang 38cục và chủ đề của 2 truyện?
? Phần thân bài thú vị ở điểm nào?
- H Đọc lại các bài “Sơn Tinh, Thủy
Tinh” và “Sự tích Hồ Gơm” Nhận xét
cách mở bài và cách kết thúc?
thành với nhà vua của ngời nông dân
- Chế giễu tính tham lam, cậy quyền thếcủa viên quan
-> Chủ đề đợc toát lên từ toàn bộ nộidung câu chuyện
* Sự việc:
- Ngời nông dân xin phần thởng 50 roi
- Tên quan: Đòi chia phần thởng
2 Dàn bài:
- Mở bài: Câu đầu
- Thân bài: Các câu tiếp
- Kết bài: Câu cuối
- Cách mở bài (tr/tiếp, chung chung)
- Kết thúc (Nêu sv, bất ngờ)
- Chủ đề: Cụ thể ở phần đầu, toát lên quasv
4 Sự việc phần thân bài thú vị ở chỗ.
- Viên quan đòi hỏi vô lí
- Ngời nông dân đồng ý quá dễ dàng (nhbiết lệ)
- Câu trả lời nhà vua thật bất ngờ
Bài 2 So sánh.
+ Truyện “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”
- Mở: Cha giới thiệu rõ câu chuyện sắp
Trang 39- Đọc thêm: 7 cách mở bài hấp dẫn (47) xảy ra.
- Tìm chủ đề, nêu rõ cách thể hiện chủ đề của truyện “Thánh Gióng”
- Soạn bài: Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự Ngày 17/9/2008 Tiết 16
- Giới thiệu bài
* Hoạt động 2: Tiến trình tiết dạy.
- H Đọc các đề bài (47)
? Lời văn đề (1), (2) nêu ra những yêu cầu
gì ? Những chữ nào trong đề cho em biết
I Đề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn
tự sự
1 Đề văn tự sự.
Trang 40điều đó?
? Các đề 3,4,5, 6 không có từ “kể”, có phải
là đề tự sự không? Vì sao?
? Trong các đề trên, đề nào nghiêng về kể
việc, kể ngời, tờng thuật?
- H Thảo luận
? Nêu đặc điểm của đề văn tự sự?
? Tác dụng của việc tìm hiểu đề?
? Khi tìm hiểu đề cần thực hiện những
+ Dựa vào chủ đề, lựa chọn các sv chính,
ghi lại bằng suy nghĩ của ngời viết
- Xđ rõ yêu cầu của đề kể việc, ngời, tờngthuật