1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập ôn tập phần cacbonhidrat

4 600 17
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cacbohidrat
Người hướng dẫn Giáo Viên: Nguyễn Hữu Hiệu
Trường học Trường Đại Học Hóa Học
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Bài Tập Ôn Tập
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 121,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập cacbohidrat. GV Nguyễn Hữu Hiệu

Trang 1

CACBOHIDRAT

Giáo viên: Nguyễn Hữu Hiệu - 0934511477 http://diendanhoahochp.dmon.com

Họ và tên::………

Lớp:………

Câu 1: Để sản xuất 1 tấn xenlulozơ trinitrat từ lượng dư xenlulozơ, thì cần khối lượng dung dịch HNO3 63% là (biết hiệu suất phản ứng đạt 80%)

Câu 2: Có 3 dung dịch riêng biệt : glucozơ, fructozơ, glixerol Thuốc thử cần dùng để phân biệt 3 dung dịch này là

Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc

B Glucozơ và fructozơ là đồng phân cấu tạo của nhau

C Trong dung dịch glucozơ tồn tại ở dạng mạch vòng ưu tiên hơn dạng mạch hở

D Metyl α-glucozit không thể chuyển sang dạng mạch hở

Câu 4: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước

(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit

(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam

(d) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu

được một loại monosaccarit duy nhất

(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag

(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol

Số phát biểu đúng là

Câu 5: Thuỷ phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ một thời gian thu được dung dịch X (hiệu suất phản ứng

thủy phân mỗi chất đều là 75%) Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag thu được là

Câu 6: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nitric với xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 60% tính theo xenlulozơ)

Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là

Câu 7: Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình là 90% Hấp thụ toàn bộ

lượng CO2 sinh ra khi lên men m gam tinh bột vào nước vôi trong, thu được 330 gam kết tủa và dung dịch X Biết khối lượng

X giảm đi so với khối lượng nước vôi trong ban đầu là 132 gam Giá trị của m là

Câu 8: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng

Câu 9: Gluxit (cacbohiđrat) chỉ chứa hai gốc glucozơ trong phân tử là

Câu 10: Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là

Câu 11: Chất X có các đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm -OH, có vị ngọt, hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, phân tử có liên kết glicozit, làm mất màu nước brom Chất X là

Câu 12: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol (rượu) etylic với hiệu suất 81% Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa Giá trị của m là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Ca = 40)

Câu 13: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

Câu 14: Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol etylic Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá Trình này được hấp thụ htoàn vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) tạo ra 40 gam kết tủa Nếu hiệu suất cả quá trình lên men là 75% thì giá trị của m là:

Câu 15:Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc,nóng để có 29,7 kg xenlulozơ

trinitrat, cần dựng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứngđạt 90%) Gía trị của m là:

Trang 2

Câu 16: cho dãy chuyển hoá sau:

X + H2O → Y Y + H2 → Sobitol

Y + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → Amoni gluconat + 2Ag + 2NH4NO3

Y → E + Z Z + H2O → X + G X, Y và Z là:

Câu 17: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong , thu

được 10 gam kết tủa Khối luợng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu Giá trị của m là

Câu 18: Hỗn hợp A gồm glucozơ và tinh bột được chia đôi Phần thứ nhất được khuấy trong nước, lọc và cho nước lọc phản ứng

với dung dịch AgNO3 (dư)/NH3 thấy tách ra 2,16 gam Ag Phần thứ 2 được đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng, trung hoà hỗn hợp thu được bằng dung dịch NaOH rồi cho sản phẩm tác dụng với dung dịch AgNO3(dư)/NH3 thấy tách ra 6,48 gam Ag Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn Hỗn hợp ban đầu có % khối lượng mỗi chất là bao nhiêu?

A 64,29% glucozơ và 35,71% tinh bột về khối lượng B 64,71% glucozơ và 35,29% tinh bột về khối lượng

C 35,29% glucozơ và 64,71% tinh bột về khối lượng D 35,71% glucozơ và 64,29% tinh bột về khối lượng

Câu 19: Khi đốt cháy hoàn toàn 0,5130 gam một cacbonhiđrat (X) thu được 0,4032 lít CO2 (đktc) và 0,297 gam nước X có phân tử khối < 400 đvC và có khả năng phản ứng tráng gương Tên gọi của X là gì?

Câu 20: Đun m gam hỗn hợp X gồm saccarozơ và glucozơ (trong đó khối lượng saccarozơ gấp 2 lần khối lượng glucozơ) với dung

dịch H2SO4 loãng sau khi phản ứng kết thúc người ta trung hòa sau đó thực hiện phản ứng tráng gương thu được 64,8 gam Ag

m có giá trị là :

Câu 21: Xenlulozơ t/d anhidrit axetic(xt H2SO4 đ) tạo ra 9,84g este axetat và 4,8g CH3COOH Công thức của este axetat có dạng

A [ C6H7O2(OOC-CH3)3 ]n B [ C6H7O2(OOC-CH3)2 OH]n

C [C6H7O2(OOC-CH3)(OH)2]n D [C6H7O2(OOC-CH3)3]n và [C6H7O2(OOC-CH3)2 OH]n

Câu 22: Khối lượng kết tủa đồng (I) oxit tạo thành khi đun nóng dung dịch hỗn hợp chứa 9 gam glucozơ và lượng dư đồng (II)

hiđroxit trong môi trường kiềm là bao nhiêu gam?

Câu 23: Người ta cho 2975 g glucozơ nguyên chất lên men thành rượu etylic Hiệu suất của quá trình lên men là 80% Nếu pha

rư-ợu 400 thì thể tích rượu là 400 thu được là : (biết khối lượng riêng của rượu là 0,8 g/ml)

Câu 24: Phát biểu không đúng là

A Dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)2

B Thủy phân (xúc tác H+, to) saccarozơ cũng như mantozơ đều cho cùng một monosaccarit

C Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+, t0) có thể tham gia phản ứng tráng gương

D Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng cho kết tủa Cu2O

Câu 25: Glucozơ tác dụng được với :

A H2 (Ni,t0); Cu(OH)2 ; AgNO3 /NH3; H2O (H+, t0) B AgNO3 /NH3; Cu(OH)2; H2 (Ni,t0); CH3COOH (H2SO4 đặc, t0)

C H2 (Ni,t0); AgNO3 /NH3; NaOH; Cu(OH)2 D H2 (Ni,t0); AgNO3 /NH3; Na2CO3; Cu(OH)2

Câu 26: Từ 1 kg mùn cưa có 40% xenlulozơ (còn lại là tạp chất trơ) có thể thu được bao nhiêu kg glucozơ (hiệu suất phản ứng thủy

phân bằng 90%)?

Câu 27: Cho xenlulozơ phản ứng với anhiđrit axetic (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thu được 12,0 gam hỗn hợp X gồm : xenlulozơ triaxetat, xenlulozơ điaxetat và 4,2 gam CH3COOH Thành phần % theo khối lượng của xenlulozơ triaxetat và xenlulozơ điaxetat trong X lần lượt là

Câu 28: Thủy phân hoàn toàn 31,25 gam dung dịch saccarozơ 13,68% trong môi trường axit (vừa đủ) thu được dung dịch D Cho

AgNO3/NH3 vào D đến dư rồi đun nhẹ, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được lượng bạc là:

Câu 29: Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp từ CO2 và hơi nước Biết rằng CO2 chiếm 0,03% thể tích không khí Muốn có 40,5 gam tinh bột thì thể tích không khí (đktc) cần dùng để cung cấp lượng CO2 cho phản ứng quang hợp

là bao nhiêu ?

Câu 30: Cho các phương trình (chưa ghi điều kiện) :

a) C6H12O6 → 2CH3CH(OH)COOH b) C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2

c) 6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2 d) (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6

Nếu sắp xếp chúng theo thứ tự : phản ứng lên men rượu, phản ứng lên men lactic, phản ứng thủy phân, phản ứng quang hợp thì thứ tự nào dưới đây là đúng ?

Trang 3

A a, b, c, d B a, b, d, c C b, a, c, d D b, a, d, c.

Câu 31: Một đoạn mạch xenlulozơ có khối lượng là 48,6 mg Hỏi đoạn mạch đó gồm bao nhiêu mắt xích glucozơ (C6H10O5) ?

Câu 32: Khi đốt cháy gluxit X người ta thu được tỉ lệ khối lượng H2O và CO2 là 33 : 88 Công thức phân tử nào dưới đây là của X :

Câu 33: Phân tử saccarozơ được cấu tạo bởi

Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn 0,513 gam một cacbohiđrat X thu được 0,792 gam CO2 và 0,297 gam H2O Biết X có phân tử khối là

342 đvC và có khả năng tham gia phản ứng tráng gương, X là

Câu 35: Khi thêm vôi vào nước mía sẽ làm kết tủa các axit hữu cơ, các protit Khi ấy saccarozơ biến thành canxi saccarat tan trong

nước Trước khi tẩy màu dung dịch bằng khí SO2 người ta sục khí CO2 nhằm mục đích nào dưới đây ?

Câu 36: Phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 1750000 đvC và trong sợi gai là 5900000 đvC Số mắt xích C6H10O5

gần đúng có trong các sợi trên lần lượt là

A 10802 và 36420 B 1080 và 3642 C 108024 và 364197 D 10803 và 36419

Câu 37: Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy, nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric Muốn điều chế 29,7kg xenlulozơ

trinitrat (hiệu suất 90%) thì thể tích axit nitric 96% (D=1,52g/ml) cần dùng là bao nhiêu?

A 14,39 lít B 15 lít C 14,5 lít D 15,5 lít

Câu 38: Nhận định sai là

A Phân biệt glucozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương

B Phân biệt tinh bột và xenlulozơ bằng I2

C Phân biệt saccarozơ và glixerin bằng Cu(OH)2

D Phân biệt mantozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương

Câu 39: Cho 18 gam hỗn hợp Glucozo và fructozo tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch nước brom thì thấy có 8 gam brom

tham gia phản ứng Phần trăm khối lượng glucozo trong hỗn hợp này:

Câu 40: Hòa tan m gam hỗn hợp saccarozo và mantozo vào nước được dung dịch X Chia X thành hai phần bằng nhau.

+ Phần 1: Tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 10,3 gam kết tủa

+ Phần 2: Đun hồi lâu trong môi trường axit (HCl loãng) đến hoàn toàn được dung dịch Y Dung dịch Y phản ứng vừa hết với

40 gam Br2 trong dung dịch

Giải thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị mà là:

Câu 41: Hỗn hợp X gồm glucozo và mantozo Chia X làm 2 phần bằng nhau:

+ Phần 1: Hòa tan vào nước, lọc lấy dung dịch rồi cho tác dụng với AgNO3/NH3 dư được 0,02 mol Ag

+ Phần 2: Đun với dung dịch H2SO4 loãng Hỗn hợp sau phản ứng dung dịch trung hòa bởi dung dịch NaOH, sau đó cho toàn

bộ sản phẩm tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 0,03 mol Ag

Số mol của glucozo và mantozo trong dung dịch A lần lượt là:

Câu 42: Cho 8,55 gam cacbohidat X tác dụng với dung dịch HCl đến hoàn toàn Trung hòa dung dịch rồi cho tác dụng với lượng dư

AgNO3/NH3 thu được 10,8 gam kết tủa Ag X có thể là chất nào trong các chất sau đây:

Câu 43: Cho lên men 1m3 nước rỉ đường glucozo thu được 60 lít cồn 960 Tính khối lượng glucozo có trong thùng nước rỉ đường glucozo trên, biết khối lượng riêng của ancol eylic bằng 0,789 g/ml ở 200C và hiệu suất quá trình lên men đạt 80%

Câu 44: Tơ axetat được điều chế từ hai este của xenlulozơ Công thức phân tử của hai este là:

A [C6H7O2(OH)(OOCCH3)2]n và [C6H7O2(OOCCH3)3]n

B [C6H7O2(OH)(OOCCH3)2]n và [C6H7O2(OH)2(OOCCH3)]n

C [C6H7O2(ONO2)3]n và [C6H7O2(OOCCH3)3]n

D [C6H7O2(ONO2)3]n và [C6H7O2(OH)(OOCCH3)2]n

Câu 45: Chọn phát biểu sai:

A Phân tử tinh bột gồm nhiều gốc glucozơ liên kết với nhau và có công thức phân tử (C6H10O5)n

B Tinh bột là hỗn hợp của hai thành phần amilozơ và amilopectin

C Amilozơ có mạch phân tử không phân nhánh, được cấu tạo bởi gốc α - glucozơ

Trang 4

D Amilopectin có mạch phân tử không phân nhánh, được cấu tạo bởi các phân tử amilozơ.

Ngày đăng: 08/06/2014, 12:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w