Bài tập chuyên đề Este-lipid. GV. Nguyễn Hữu Hiệu
Trang 1ESTE – LIPID - 1
Giáo viên: Nguyễn Hữu Hiệu - 0934511477 http://diendanhoahochp.dmon.com
Họ và tên::………
Lớp:………
Câu 1: Hỗn hợp X gồm metyl metacrylat, axit axetic, axit benzoic Đốt cháy hoàn toàn a gam X sinh ra 0,38 mol CO2 và 0,29 mol
H2O Khi lấy a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 0,01 mol ancol và m gam muối Giá trị của m là
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo (triglixerit) cần 0,805 mol O2, sinh ra 0,57 mol CO2 và 0,53 mol H2O Cũng m gam chất béo này tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là
Câu 3 : Để sản xuất 1 tấn poli(metyl metacrylat) cần khối lượng axit metacrylic và ancol metylic tương ứng là (biết hiệu suất mỗi phản ứng đều đạt 80%)
A 0,86 tấn và 0,32 tấn B 1,075 tấn và 0,40 tấn C 1,344 tấn và 0,50 tấn D 1,31 tấn và 0,58 tấn
Câu 4: Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomiat, tripanmitin Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là
Câu 5 : Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?
A Cu(OH)2 (ở điều kiện thường) B Dung dịch NaOH (đun nóng)
C H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng) D H2 (xúc tác Ni, đun nóng)
Câu 6: Cho 200 gam một loại chất béo có chỉ số axit bằng 7 tác dụng vừa đủ với một lượng NaOH, thu được 207,55 gam hỗn hợp
muối khan Khối lượng NaOH đã tham gia phản ứng là
Câu 7: Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam X, thu được 2,16 gam H2O Phần trăm
số mol của vinyl axetat trong X là
Câu 8: Khi cho 0,15 mol este đơn chức X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sau khi phản ứng kết thúc thì lượng NaOH phản ứng là
12 gam và tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 29,7 gam Số đồng phân cấu tạo của X thoả mãn các tính chất trên là
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic, rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm
cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào?
A Tăng 2,70 gam B Giảm 7,74 gam C Tăng 7,92 gam D Giảm 7,38 gam
Câu 10: Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit axetylsalixylic (o-CH3COO-C6H4 -COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin) Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam axit axetylsalixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M Giá trị của V là
Câu 11: Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức Trong phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số
nguyên tử oxi là 1 Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam Giá trị của m
là
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X (tạo nên từ một axit cacboxylic đơn chức và một ancol đơn chức) thu được 0,22
gam CO2 và 0,09 gam H2O Số este đồng phân của X là
Câu 13 : Este X có các đặc điểm sau:
- Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau;
- Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có
số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X)
Phát biểu không đúng là:
A Chất X thuộc loại este no, đơn chức B Chất Y tan vô hạn trong nước
C Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170oC thu được anken
D Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O
Câu 14 : Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
Câu 15 : Cho glixerin trioleat (hay triolein) lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na,
Cu(OH)2, CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là
Câu 16 : Phát biểu đúng là:
A Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
Trang 2B Khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2
C Phản ứng giữa axit và rượu khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều
D Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và rượu (ancol)
Câu 17: : Một hợp chất hữu cơ X có công thức C4H6O2 Lấy 12,9 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch A Thêm vào A dung dịch B gồm Ag2O/NH3 dư thấy thoát ra 1 chất rắn Z Lọc Z cho phản ứng với dung dịch HNO3 dư thoát ra 10,08 lit khí NO2 ở 136,5 oC, 2 atm Công thức cấu tạo của X là:
A CH3COOC2H3 B CH3CH=CHOCOH C HCOOCH2CH=CH2 D CH3CH=CHCOOH
Câu 18: Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C6H10O4 Thuỷ phân X tạo ra hai ancol đơn
chức có số nguyên tử cacbon trong phân tử gấp đôi nhau Công thức của X là
A CH3OCO-CH2-COOC2H5 B CH3OCO-CH2-CH2-COOC2H5
Câu 19: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic Để trung hoà m gam X cần 40 ml dung dịch NaOH 1M Mặt khác,
nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 15,232 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O Số mol của axit linoleic trong m gam hỗn hợp X là
Câu 20: Thủy phân este Z trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ X và Y (MX < MY) Bằng một phản ứng có thể chuyển hoá
X thành Y Chất Z không thể là
A etyl axetat B metyl propionat C vinyl axetat D metyl fomiat
Câu 21: Một este no, đơn chức, mạch hở khi cháy cho 1,8 g H2O và V lít CO2 (đktc) Giá trị của V là
Câu 22 : Este X có CTPT C4H8O2 Biết: X 2
+
+ H O H
→ Y1 + Y2 và Y1 + O 2
xt
→ Y2 Tên gọi của X là
A isopropyl fomat B etyl axetat C metyl propionat D n-propyl fomiat
Câu 23: Chất hữu cơ X mạch hở có CTPT C4H6O2, Biết rằng:
X →+ dd NaOH muối Y 0
NaOH CaO,t
+
→ etilen CTCT của X là
A CH2=CH-CH2-COOH B CH2=CHCOOCH3 C HCOOCH2–CH=CH2 D CH3COOCH=CH2
Câu 24: Hai este A, B là dẫn xuất của benzen, đều có CTPT là C9H8O2; A và B đều cộng hợp với Brôm theo tỉ lệ mol 1:1 A tác dụng với dd NaOH cho một muối và một andehyt B tác dụng với dd NaOH dư cho 2 muối và nước, các muối đều có phân tử khối lớn hơn phân tử khối của CH3COONa CTCT của A và B lần lượt là
A HOOC-C6H4-CH=CH2 và CH2=CH-COOC6H5 B C6H5COOCH=CH2 và C6H5-CH=CH-COOH
C HCOO-C6H4-CH=CH2 và HCOOCH=CH-C6H5 D C6H5COO-CH=CH2 và CH2=CH-COOC6H5
Câu 25: Xà phòng hóa hoàn toàn một trieste X bằng dd NaOH thu được 9,2 g glixerol và 83,4 g muối của một axit béo no B Chất B
là:
A axit axetic B axit panmitic C axit oleic D axit stearic
Câu 26: Cho 0,25 mol NaOH vào 20g lipit trung tính và nước rồi đun lên Khi phản ứng xong hoàn toàn người ta thu được hỗn hợp có
tính bazơ, muốn trung hòa phải dùng 0,18 mol HCl Khối lượng NaOH cần để xà phòng hóa một tấn chất béo là
A 350 kg B 35 kg C 140 kg D 70 kg
Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn a g C2H5OH thu được 0,2 mol CO2 Đốt cháy hoàn toàn b g CH3COOH thu được 0,2 mol CO2 Cho a g
C2H5OH tác dụng với b g CH3COOH trong điều kiện thích hợp, giả sử hiệu suất phản ứng đạt 100% thì lượng este thu được là
A 4,4 g B 8,8 g C 13,2 g D 17,6 g
Câu 28: Để trung hoà 10 g một chất béo có chỉ số axit là 5,6 thì khối lượng NaOH cần dùng là bao nhiêu (trong các số dưới đây)?
A 0,05 g B 0,06 g C 0,04 g D 0,08 g
Câu 29: Cho 0,1 mol phenyl axetat tác dụng với 250ml dd NaOH 1M thu được dd X Cô cạn X được m g chất rắn Giá trị của m là
A 21,8 g B 8,2 g C 19,8 g D 14,2 g
Câu 30: E có công thức cấu tạo là HCOOCH=CH2 Đun nóng m gam E sau đó lấy toàn bộ các sản phẩm sinh ra thực hiện phản ứng tráng gương thu được tổng khối lượng Ag là 108 gam Ag Hiđro hóa m gam E bằng H2 xúc tác Ni,t0 vừa đủ thu được E’ Đốt cháy toàn bộ lượng E’ rồi dẫn vào bình đựng dung dịch NaOH dư thì khối lượng bình tăng thêm bao nhiêu gam?
Câu 31: Đun nóng 0,1 mol X với lượng vừa đủ dd NaOH thu được 13,4 g muối của axit hữu cơ đa chức B và 9,2 g ancol đơn chức C.
Cho toàn bộ ancol C bay hơi ở 1270C, 600 mmHg được 8,32 lít hơi CTCT của X là
A CH(COOC2H5)2 B H5C2-OOC-CH2-CH2-COO-C2H5
C C2H5-OOC-COO-C2H5 D C3H5-OOC-COO-C3H5
Câu 32: Trong một bình kín chứa hơi chất hữu cơ X (có dạng CnH2nO2) mạch hở và O2 (số mol O2 gấp đôi số mol cần cho phản ứng cháy) ở 139,9oC, áp suất trong bình là 0,8 atm Đốt cháy hoàn toàn X sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này
là 0,95 atm X có CTPT là
A C4H8O2 B C3H6O2 C CH2O2 D C2H4O2
Trang 3Câu 33: Thực hiện phản ứng este hóa 1 mol C2H5OH với 1 mol CH3COOH Sau phản ứng thu được 2/3 mol etyl axetat Nếu giữ nguyên lượng axit, phải lấy bao nhiêu gam C2H5OH để hiệu suất của phản ứng este hóa đạt 90%
A 2,925 g B 134,55 g C 120 g D 1,17 g
Câu 34: Thuỷ phân hoàn toàn 0,2 mol một este E cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 24%, thu được một ancol và 43,6 gam
hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Hai axit đó là
C CH3COOH và C2H5COOH D C2H5COOH và C3H7COOH
Câu 35: Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 140oC, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước Giá trị của m là
A 4,05 B 8,10 C 16,20 D 18,00
Câu 36: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 3,976 lít khí O2 (ở đktc), thu được 6,38 gam CO2 Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp Công thức phân tử của hai este trong X là
A C3H6O2 và C4H8O2 B C2H4O2 và C5H10O2 C C3H4O2 và C4H6O2 D C2H4O2 và C3H6O2
Câu 37: Mệnh đề không đúng là:
A CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối
B CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2
C CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime
D CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3
Câu 38: Cho este X có CTPT C4H8O2 sản phẩm thủy phân hoàn toàn X trong môi trường kiềm dư cho tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít H2 ( đktc ) Đốt cháy hoàn toàn X thu được bao nhiêu gam CO2 ( đktc )?
A 32,5g B 35,2g C 25,3g D 23,5g
Câu 39: Cho m gam este đơn chức A phản ứng hoàn toàn với dd NaOH thu được 9,4g muối khan và hơi ancol B oxi hóa hoàn toàn B
được andehit E cho toàn bộ E phản ứng với lượng dd AgNO3/NH3 dư được 43,2g bạc tên của A là:
A acrilat etyl B acrilat metyl C acrilat vinyl D axetat metyl
Câu 40: Một chất hữu cơ A đơn chức chứa các nguyên tố ( C,H,O ) và không có khả năng tráng bạc A tác dụng vừa đủ với 96g dd
KOH 11,667 % Sau khi phản ứng cô cạn dd thu được 23g chất rắn Y và 86,6g nước Đốt cháy hoàn toàn Y thu được sản phẩm gồm 15,68 lít CO2 ( đktc ) và 7,2g nước và một lượng K2CO3 CTCT của A là:
A CH3-COO-C6H5 B HCOO-C6H4-CH3 C CH3-C6H4-COOH D HCOO-C6H5
Câu 41: Một este hữu cơ đơn chức có thành phần khối lượng mC:mO = 9:8 Cho este trên tác dụng với một lượng dd NaOH vừa đủ thu được một muối có khối lượng bằng 41/37 khối lượng este CTCT este đó là
A HCOOCH=CH2 B HCOOC≡CH C HCOOC2H5 D CH3COOCH3.
Câu 42: X là chất hữu cơ không làm đổi màu quỳ tím, tham gia phản ứng tráng bạc, tác dụng được với NaOH CTCT của X là:
A HCHO B CH3COOH C HCOOCH3 D HCOOH
Câu 43: Có 2 este là đồng phân của nhau và đều do các axit no đơn chức và ancol no đơn chức tạo thành Để xà phòng hóa 22,2g hỗn
hợp 2 este nói trên phải dùng hết 12g NaOH nguyên chất CTPT của 2 este là:
A HCOOC2H5 và CH3COOCH3 B C2H5COOCH3 và CH3COOCH3
C CH3COOC2H5 và HCOOC3H7 D không xác định được
Câu 44: Cho hỗn hợp X gồm 2 este mạch hở là đồng phân của nhau Lấy 0,2mol X cho phản ứng hoàn toàn với 300ml NaOH 1M rồi
tiến hành chưng cất được 8,5g hỗn hợp 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp Cô cạn phần dd còn lại sau khi chưng cất được rắn A Nung A trong oxi dư đến hoàn toàn được 22g CO2 7,2g H2O và 1 lượng Na2CO3 CTCT 2 este trong X là:
A C2H3COOCH3 và CH3COOC2H3 B C2H3COOC2H5 và C3H5COOCH3
C C2H3COOC3H7 và C3H5COOC2H5 D C2H3COOC2H5 và C3H3COOCH3
Câu 45: trong phản ứng este hóa ancol và axit hữu cơ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều tạo ra este khi:
A Dùng ancol dư hay axit dư B Dùng chất hút nước
C Chưng cất ngay để tách este ra D Cả 3 biện pháp trên
Câu 46: Để trung hoà 10 g một chất béo có chỉ số axit là 5,6 thì khối lượng NaOH cần dùng là bao nhiêu (trong các số dưới đây)?
A 0,05 g B 0,06 g C 0,04 g D 0,08 g
Câu 47: Khi thủy phân 1 este đơn chức no E bằng dd NaOH thì thu được 1 muối có phân tử khối bằng 24/29 phân tử khối của E Tỉ
khối hơi của E đối với không khí bằng 4 CTCT của E là
A C2H5COOCH3 B C2H5COOC3H7 C C3H7COOCH3 D C2H5COOC2H5