Sau khi nhận yêu cầu, DHCP Server sẽ chọn ra một địa chỉ IP trong dãy địa chỉ của mình và gời về cho máy trạm.. Trong màn hình Specify Ipv4 DNS Server Settings, bạn nhập thông tin về Par
Trang 1Phần 1
DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol) Server là máy chủ được dùng để cấp phát địa chỉ IP động cho các máy trạm trong một hệ thống mạng Trên các phiên bản trước như Windows 2000 Server hay Windows Server 2003, bạn đã quen thuộc với chức năng này Đối với Windows Server 2008, cách thức cài đặt và cấu hình được mô tả chi tiết ngay sau đây
1 Giới thiệu DHCP Server
Về cách thức hoạt động, DHCP Server sử dụng dịch vụ cùng tên để lắng nghe yêu cầu xin cấp phát địa chỉ IP được gởi từ máy trạm Sau khi nhận yêu cầu, DHCP Server
sẽ chọn ra một địa chỉ IP trong dãy địa chỉ của mình và gời về cho máy trạm Đồng thời, DHCP Server cũng gởi đến máy trạm các thông tin liên quan đến địa chỉ IP như subnet mask, địa chỉ IP của các DNS Server, default gateway, …
2 Cài đặt DHCP Server
Để cài đặt DHCP Server, bạn thực hiện các bước sau :
1 Mở cửa sổ Server Manager Trong khung Roles Summary ở bên phải, bạn bấm nút Add Roles
2 Trong màn hình Select Server Roles, chọn DHCP Server và bấm nút Next
Khởi chạy Add Roles Wizard
Trang 2Chọn dịch vụ DHCP Server
3 Trong màn hình DHCP Server, bạn sẽ có cơ hội tiếp cận với thông tin giới thiệu
tổng quan về dịch vụ cùng tên Đồng thời, bạn cũng nên đọc kỹ phần chú ý (Things
to Note) để nắm rõ những khuyến cáo trong khi triển khai dịch vụ này Sau đó,
bấm nút Next
Thông tin tổng quan về DHCP Server
4 Trong màn hình Select Network Connection Bindings, bạn lựa chọn kết nối sẽ được dùng để lắng nghe yêu cầu gởi từ máy trạm Sau đó, bấm nút Next
5 Trong màn hình Specify Ipv4 DNS Server Settings, bạn nhập thông tin về Parent Domain và địa chỉ IP của DNS Server Sau đó, bấm nút Next
Trang 3Chọn card dùng để lắng nghe yêu cầu của máy trạm
Nhập thông tin về domain và các DNS Server
6 Trong màn hình Specify Ipv4 WINS Server Settings, bạn chọn WINS is not required for applications on this network Nếu trong hệ thống mạng của mình vẫn còn dùng WINS Server, bạn sử dụng tùy chọn còn lại Sau đó, bấm nút Next
Trang 4Chọn lựa cấu hình WINS phù hợp
7 Trong màn hình Add or Edit DHCP Scopes, bấm nút Add
8 Trong hộp thoại Add Scope, bạn điền các thông số cần thiết để định nghĩa dãy địa
chỉ IP sẽ cung cấp cho các máy trạm trong mạng của mình Đồng thời, bạn cũng
nên đánh dấu chọn mục Activate this scope để kích hoạt dãy địa chỉ vừa định nghĩa Sau đó, bấm nút OK
Nếu muốn tiếp tục định nghĩa các dạy địa chỉ khác, bạn lặp lại thao tác Add Scope
như vừa trình bày
Điền thông tin chi tiết cho scope mới
9 Sau khi hoàn thành việc định nghĩa các dãy địa chỉ, bạn bấm nút Next trong màn
hình Add or Edit DHCP Scopes
Trang 5Xem và hiệu chỉnh các scope
10 Trong màn hình Configure DHCPv6 Stateless Mode, bạn chọn Disable DHCPv6 stateless mode for this server Nếu muốn cấu hình DHCP Server hỗ trợ giao thức DHCPv6 tương ứng với IPv6, bạn chọn Enable DHCPv6 stateless mode for this server Sau đó, bấm nút Next
Lưu ý : IPv6 (Internet Protocol Version 6) là giao thức Internet thế hệ kế tiếp, được
thiết kế để thay thế cho giao thức Internet đang được sử dụng phổ biến hiện nay là IPv4 Tuy đang được sử dụng rộng rãi, nhưng IPv4 cũng đang tồn tại khá nhiều vấn đề Trong
đó, quan trọng nhất là sự giới hạn về không gian địa chỉ với con số 2 32 IPv6 đã khắc phục được hầu hết các hạn chế của IPv4 Trong đó, tiêu biểu là mở rộng không gian địa chỉ lên đến 2 128 (mỗi địa chỉ IP trên IPv6 có độ dài 128bit), hỗ trợ các thiết bị di động, đơn giản hóa chức năng cấu hình tự động (auto-configuration), …
Không kích hoạt khả năng hỗ trợ DHCPv6
11 Trong màn hình Authorize DHCP Server, bạn chọn tài khoản dùng để cấp phép
(authorizing) cho DHCP Server trong Active Directory Domain Services Sau đó,
bấm nút Next
Trang 612 Trong màn hình Confirm Installation Selections, bạn xem lại các thiết lập vừa thực hiện và bấm nút Install để bắt đầu cài đặt
Chỉ định tài khoản dùng để cấp phép
Xác nhận lại các thiết lập đã thực hiện trên dịch vụ
13 Sau khi tiến trình cài đặt kết thúc, trong màn hình Installation Results, bạn sẽ nhận được thông báo "Installation succeeded" Bấm nút Close để hoàn thành thao tác
cài đặt
Trang 7Phần 2
Đến đây, DHCP đã sẵn sàng cung cấp địa chỉ IP cho các máy trạm trong hệ thống mạng Nếu muốn hiệu chỉnh các thông số cấu hình, bạn thực hiện theo các bước sau :
3 Cấu hình DHCP Server
1 Mở cửa sổ chính của DHCP Server bằng cách vào menu
Start/Programs/Administrative Tools, chọn DHCP
2 Mở rộng mục IPv4, kích chuột phải vào dòng Scope [172.16.0.0], chọn Properties
Mở cửa sổ tương tác với Scope
3 Trên tab General, bạn có thể thay đổi các giá trị Scope name, Start IP address, End IP address, giới hạn thời gian địa chỉ IP tồn tại trên máy trạm
Trang 8Thay đổi các thông số liên quan đến scope
4 Để thay đổi gateway, bạn kích chuột phải lên mục 003 Router trong Scope Options, chọn Properties
Mở cửa sổ tương tác với gateway
5 Thay đổi giá trị gateway bằng các chức năng Add và Remove
Trang 9Thay đổi giá trị gateway
6 Để thay đổi địa chỉ các DNS Server, bạn kích chuột phải lên mục 006 DNS Servers trong Server Options, chọn Properties
Mở cửa sổ tương tác với các DNS Server
Trang 107 Thay đổi địa chỉ của DNS Server bằng chức năng Add và Remove
Thay đổi địa chỉ IP của các DNS Server
8 Để thay đổi tên miền, bạn kích chuột phải lên mục 015 DNS Domain Name trong Server Options, chọn Properties
Mở cửa sổ tương tác với các tên miền
Trang 119 Nhập tên miền mới vào mục String value
Thay đổi tên miền
4 Sao lưu và phục hồi DHCP Server
4.1 Sao lưu
Sau khi hòan thành các bước cấu hình, bạn nên sao lưu nhằm hạn chế rủi ro Để thực
hiện thao tác này, bạn kích chuột phải lên tên DHCP Server, chọn Backup
Trong hộp thoại Browse For Folder, bạn chọn thư mục dùng để lưu trữ dữ liệu sao
lưu và bấm nút OK Sau bước này, thông tin cấu hình của DHCP Server sẽ được lưu
vào thư mục đã chọn
Sử dụng chức năng Backup để sao lưu thông tin cấu hình
Trang 12Chọn thư mục lưu trữ dữ liệu sao lưu
4.2 Phục hồi
Trong nhiều trường hợp, DHCP Server có thể bị mất dữ liệu cấu hình do một số nguyên nhân như hệ điều hành gặp sự cố, dịch vụ DHCP gặp lỗi và không thể khởi động, các xung đột nảy sinh làm cho DHCP Server nhưng hoạt động Khi đó, bạn cần đến thao tác phục hồi DHCP Server Đây là tính năng tiết kiệm thời gian và đảm bảo độ chính xác
Để phục hồi, bạn kích chuột phải lên tên DHCP Server, chọn Restore
Sử dụng chức năng Restore để phục hồi các thông tin cấu hình
Trang 13Trong hộp thoại Browse For Folder, bạn chọn thư mục chứa dữ liệu đã sao lưu và
bấm nút OK
Chỉ định thư mục chứa dữ liệu phục hồi
5 Cấu hình địa chỉ IP động trên máy trạm
Để cấu hình địa chỉ IP động trên máy trạm, bạn mở cửa sổ Network Connections và
truy cập vào hộp thoại Internet Protocol (TCP/IP) Properties Tại đây, bạn chọn Obtain
an IP address automatically và Obtain DNS server address automatically Sau đó, bấm nút OK
Cấu hình địa chỉ DHCP Server trên máy trạm
6 Loại bỏ DHCP Server
Để loại bỏ DHCP Server khỏi hệ thống, bạn tiến hành các bước như sau :
1 Mở cửa sổ Server Manager Trong khung Roles Summary ở bên phải, bạn bấm Remove Roles
Trang 142 Trong màn hình Remove Server Roles, bạn bỏ dấu chọn mục DHCP Server và bấm nút Next
Bỏ mục chọn DHCP Server
3 Trong màn hình Confirm Removal Selections, bạn xem lại thông tin về server mà
mình sắp loại bỏ Sau đó, bấm nút Remove
4 Trong màn hình Removal Results, bạn bấm nút Close
5 Khi thông báo "Do you want to restart now ?" xuất hiện, bạn chọn Yes để khởi
động lại hệ thống
Khởi động lại hệ thống
6 Khi nhận được thông báo "Removal succeeded" trong màn hình Removal Results, bạn bấm nút OK để hoàn thành thao tác loại bỏ DHCP Server
Trang 15Phần 3
Sau khi hoàn thành nhiệm vụ cài đặt và cấu hình DNS Server, bạn cần tạo cơ sở dữ liệu cho server này bằng cách bổ sung các bản ghi DNS Thông thường, bạn sẽ tương tác với 3 loại bãn ghi DNS phổ biến là Host (A), Alias (CNAME) và Mail Exchanger (MX)
4 Bổ sung các bản ghi DNS vào DNS Manager
Trong đó :
• Host (A) : là bản ghi gồm tên máy và địa chỉ IP tương ứng, ví dụ
webserver.thuvien-it.net <-> 172.16.1.1
• Alias (CNAME) : là bản ghi dạng bí danh, cho phép nhiều tên cùng ánh xạ đến một
địa chỉ IP, ví dụ www.thuvien-it.net -> webserver.thuvien-it.net <-> 172.16.1.1
• Mail Exchanger (MX) : là bản ghi dành cho các Mail Server tương ứng với domain,
ví dụ mail.thuvien-it.net -> mailserver.thuvien-it.net <-> 172.16.1.2
Nếu muốn tương tác với các loại record còn lại, bạn chọn Other New Records để
mở hộp thoại Resource Record Type
Các loại bản ghi DNS
Trang 16Trong phần này, bạn sẽ thao tác với ba loại bản ghi DNS thường dùng Các bước thực hiện như sau :
1 Trong cửa sổ DNS Manager, kích chuột phải lên tên zone hoặc vùng trống tương
ứng ở bên phải, chọn New Host (A or AAA) để tạo một bản ghi Host
2 Trong hộp thoại New Host, bạn nhập tên máy vào mục Name Cùng lúc đó, tên đầy đủ của máy sẽ hiển thị ở mục Fully qualified domain name (FQDN) Tiếp theo, bạn nhập địa chỉ IP của máy này vào mục IP address Nếu muốn tạo ra một
bản ghi DNS phân giải ngược (reverse) tương ứng, bạn đánh dấu chọn vào mục
Create associated pointer (PTR) record (bản ghi reverse được dùng để chuyển đổi ngược địa chỉ IP thành tên máy) Sau khi điền xong, bấm nút Add Host
Tạo một bản ghi DNS loại Host
3 Khi thông báo thành công xuất hiện, bạn bấm nút OK
Bản ghi DNS đã được tạo thành công
4 Trong hộp thoại New Host tiếp tục xuất hiện ngay sau đó, bạn bấm nút Done để
kết thúc thao tác tạo bản ghi Host Nếu muốn tiếp tục, bạn lặp lại các thao tác vừa nêu ở trên với các bản ghi khác
5 Để tạo một bản ghi Alias, kích chuột phải lên tên zone hoặc vùng trống tương ứng
ở bên phải, chọn New Alias (CNAME)
Trang 176 Trong hộp thoại New Resource Record, bạn nhập tên bản ghi Alias vào mục Alias name Cùng lúc đó, tên đầy đủ của tên record sẽ hiển thị ở mục Fully qualified domain name (FQDN) Tiếp theo, bạn nhập tên đầy đủ của máy tương ứng vào mục Fully qualified domain name (FQDN) for target host Nếu không nhớ, bạn bấm nút Browse để tìm ra tên máy cần thiết Sau khi điền xong, bấm nút OK
Tạo một bản ghi DNS loại Alias
7 Để tạo một bản ghi Mail Exchanger, kích chuột phải lên tên miền hoặc vùng trống
tương ứng ở bên phải, chọn New Mail Exchanger (MX)
8 Trong hộp thoại New Resource Record, bạn nhập các thông tin cần thiết và bấm
nút OK
9 Ngoài ra, nếu muốn tạo các bản ghi phân giải ngược, bạn kích chuột phải lên tên
zone trong mục Reverse Lookup Zones hoặc vùng trống bên phải tương ứng, chọn New Pointer (PTR)
Trang 18Tạo một bản ghi DNS loại Mail Exchanger
Chọn loại bản ghi DNS phân giải ngược
Trang 1910 Trong hộp thoại New Resource Record, bạn nhập địa chỉ IP vào mục Host IP
address, đồng thời nhập tên máy vào mục Host name Nếu không nhớ, bạn bấm nút Browse để tìm ra tên máy cần thiết Sau khi điền xong, bấm nút OK
Tạo một bản ghi DNS phân giải ngược
5 Cấu hình địa chỉ DNS Server trên máy trạm
Để cấu hình địa chỉ DNS Server trên máy trạm, bạn mở cửa sổ Network Connections
và truy cập vào hộp thoại Internet Protocol (TCP/IP) Properties Tại đây, bạn chọn Use the following DNS server addresses Tiếp theo, nhập lần lượt địa chỉ IP của DNS Server chính và DNS Server dự phòng vào các mục Preferred DNS server và Alternate DNS server, sau đó bấm nút OK
Cấu hình địa chỉ DNS Server trên máy trạm
Trang 206 Loại bỏ DNS Server
Để loại bỏ DNS Server khỏi hệ thống, bạn tiến hành các bước sau :
1 Mở cửa sổ Server Manager Trong khung Roles Summary ở bên phải, bạn bấm Remove Roles
2 Trong màn hình Remove Server Roles, bạn bỏ dấu chọn mục DNS Server và bấm nút Next
Bỏ chọn mục DNS Server
3 Trong màn hình Confirm Removal Selections, bạn xem lại thông tin về server mà
mình sắp loại bỏ, sau đó, bấm nút Remove
4 Trong màn hình Removal Results, bạn bấm nút Close
5 Khi thông báo "Do you want to restart now" xuất hiện, bạn chọn Yes để khởi
động lại hệ thống
6 Khi nhận được thông báo "Removal succeeded" trong màn hình Removal Results, bạn bấm nút OK để hoàn thành thao tác loại bỏ DNS Server