Đánh giá nguy cơ Đánh giá nguy cơ là quá trình đánh giá nguy cơ do một mối nguy hiểm gây ra trong một điều kiện cụ thể và quyết định nguy cơ đó có chấp nhận được hay không Mục đích của
Trang 1Chiến lược quản lý nguy cơ
Sai sót/nguy cơ gì có thể xảy ra trong PXN?
Lây nhiễm, thương tích
Tổn thất tài sản, vật liệu sinh học có giá trị
Tổn thất kinh tế, danh dự…
Các yếu tố góp phần gây ra nguy cơ?
Nhân sự chưa được đào tạo
Thực hành không an toàn
Trang thiết bị chưa được bảo dưỡng…
Các bước cần thực hiện để quản lý nguy cơ?
Đào tạo, giám sát
Cải tạo, mua sắm…
Trang 2Chiến lược quản lý nguy cơ
2
CWA 15793: Laboratory Biorisk Management, 2011, CEN Workshop Agreement
Trang 3Mô hình quản lý nguy cơ
Nhận dạng nguy hiểm/nguy cơ
Đánh giá nguy cơ Risk Assessment
Giảm thiểu nguy cơ Risk Mitigation
Hệ thống thực hiện Performance System
A
M
P
Mô hình AMP
Trang 4Quy định về thực hiện đánh giá
nguy cơ
1 Thông tư số 37/2017/TT-BYT, quy định về thực
hành đối với PXN ATSH cấp I, II: “Có và tuân
thủ quy trình đánh giá nguy cơ sinh học”
2 Cẩm nang ATSH của WHO: “Đánh giá nguy cơ
là vấn đề cốt lõi của an toàn sinh học”
4
Trang 5Đánh giá nguy cơ
Đánh giá nguy cơ là quá trình đánh giá nguy cơ do một mối nguy hiểm gây ra trong một điều kiện cụ thể và
quyết định nguy cơ đó có chấp nhận được hay không
Mục đích của đánh giá nguy cơ là để xác định các biện pháp kiểm soát phù hợp với nguy cơ, thông qua đó giúp quản lý nguồn lực và đảm bảo an toàn, an ninh sinh học
Trang 6Mô hình quản lý nguy cơ
6
Nhận dạng nguy hiểm/nguy cơ
Đánh giá nguy cơ Risk Assessment
Giảm thiểu nguy cơ Risk Mitigation
Hệ thống thực hiện Performance System
A
M
P
Mô hình AMP
Trang 7Nguy hiểm
• Nguy hiểm (hazard): yếu tố có khả năng
gây hại
Trang 8Nguy hiểm trong PTN
• Nguy hiểm vật lý
• Nguy hiểm hóa học
• Nguy hiểm sinh học
8
Trang 10Nguy hiểm hóa học
• Hóa chất nguy hiểm
• Chất phóng xạ…
10
Trang 11Nguy hiểm sinh học
• Vật liệu chứa tác nhân gây bệnh: mẫu
bệnh phẩm, dụng cụ xét nghiệm, chất
thải…
TNGB
Dụng cụ XN
Trang 12Nguy hiểm sinh học
• Cần xem xét đến các đặc điểm của TNGB:
Nhóm nguy cơ của tác nhân gây bệnh
Đường lây nhiễm
Liều lây nhiễm
Khả năng tồn tại của VSV ngoài môi trường
Yếu tố vật chủ
Sự sẵn có của các biện pháp phòng và điều trị hiệu quả
12
Trang 13Nguy cơ
• Nguy cơ (risk): là khả năng xảy ra một sự cố,
liên quan đến một mối nguy hiểm cụ thể gây hậu quả
Trang 14Mô hình quản lý nguy cơ
14
Nhận dạng nguy hiểm/nguy cơ
Đánh giá nguy cơ Risk Assessment
Giảm thiểu nguy cơ Risk Mitigation
Hệ thống thực hiện Performance System
A
M
P
Mô hình AMP
Trang 15Mức độ nguy cơ
• Nguy cơ (risk): là khả năng xảy ra một sự cố, liên quan đến một mối nguy hiểm cụ thể gây hậu quả
Mức độ nguy cơ = Khả năng xảy ra x Hậu quả
Trang 16Ma trận đánh giá nguy cơ
Khả năng xảy ra
Hậu quả
Nhẹ Trung bình Nặng
Có khả năng Thấp Trung bình Cao
Ma trận 3 x 3
Mức độ nguy cơ = Khả năng xảy ra x Hậu quả 16
Trang 18Hậu quả
Nhẹ Tai nạn nhỏ, sự cố tràn đổ hoặc lỗi thiết bị, hệ thống,
có thể tự giải quyết mà không cần hỗ trợ
Trung bình Tai nạn gây ra thương tích, lây nhiễm, yêu cầu hỗ trợ
từ bên ngoài
Nặng Tai nạn nghiêm trọng, bị lây nhiễm, yêu cầu điều trị lâu
dài hoặc ảnh hưởng đến tính mạng con người
18
Trang 19Mức độ nguy cơ
Thấp Nguy cơ có thể chấp nhận được nếu được quản lý theo
các quy trình quản lý sẵn có và giám sát thường xuyên
Trung bình Nguy cơ có thể chấp nhận được nhưng cần bổ sung
các biện pháp kiểm soát nguy cơ
Cao Nguy cơ không chấp nhận được và yêu cầu thực hiện
ngay các biện pháp kiểm soát để làm giảm nguy cơ
Trang 20Các yếu tố tác động đến nguy
cơ
20
Trang 21Tình huống 1
Con sư tử trưởng thành, chưa được huấn luyện,
Trang 22Tình huống 2
Con sư tử trưởng thành, chưa được huấn luyện,
đang đói, nhốt trong lồng
22
Trang 23Tình huống 3
Con sư tử chưa trưởng thành, bị cắt răng, móng,
Trang 24Tình huống 4
Con sư tử chưa trưởng thành, bị cắt răng, móng,
chưa được huấn luyện, đang đói
24
Trang 25Mô hình quản lý nguy cơ
Nhận dạng nguy hiểm/nguy cơ
Đánh giá nguy cơ Risk Assessment
Giảm thiểu nguy cơ Risk Mitigation
Hệ thống thực hiện Performance System
A
M
P
Mô hình AMP
Trang 26Giảm thiểu nguy cơ/
kiểm soát nguy cơ
26
Loại trừ
Elimination
Thay thế Substitution
Giảm thiểu Mitigation
Nguy cơ giảm
Sử dụng các biện pháp làm giảm nguy cơ
Trang 27Các biện pháp giảm thiểu nguy cơ
Kiểm soát kỹ thuật
Trang 28Quy trình đánh giá nguy cơ
Kiểm soát nguy cơ
Bước 1 Bước 2 Bước 3
Trang 29Thời điểm cần đánh giá nguy
cơ
• Định kỳ theo kế hoạch
• Bắt đầu một công việc mới, làm việc với tác nhân sinh học mới
• Xây dựng mới hoặc cải tạo PXN
• Có sự thay đổi về thiết bị, nhân sự, quy trình thực hành (SOP)
• Khi xảy ra sự kiện không mong muốn
Trang 30Người đánh giá nguy cơ
• Phụ trách PXN
• Nhân viên PXN
• Phụ trách An toàn sinh học
• Lãnh đạo đơn vị
• Kỹ sư hiểu biết về cơ sở vật chất, trang thiết bị
• Người khác có liên quan như cán bộ dịch tễ, thú y, lâm sàng
30
Trang 31Chuẩn bị đánh giá
• Thu thập tài liệu:
Quy trình xét nghiệm, hướng dẫn sử dụng thiết bị
Quy định, hướng dẫn áp dụng tại PXN
Kết quả đánh giá nguy cơ trước đây (nếu có)
Bản dữ liệu thông tin an toàn về TNGB, hóa chất (MSDS)
• Liệt kê tên các quy trình xét nghiệm và các bước trong quy trình
• Thống nhất về phân loại mức độ khả năng xảy ra, hậu quả, xác định ma trận đánh giá nguy cơ…
Trang 33Biểu mẫu đánh giá nguy cơ
quy trình xét nghiệm
II ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ QUY TRÌNH TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
1 Thông tin chung
Đơn vị: Phòng thí nghiệm:
Ngày đánh giá
Người đánh giá
2 Đánh giá nguy cơ
1 Xác định nguy hiểm/nguy cơ 1 Đánh giá nguy cơ 1 Kiểm soát nguy cơ
1a 1b 1c 1d 2a 2b 2c 2d 3a 3b
TT Tên bước
thực hiện
Nguy hiểm
Nguy cơ
có thể xảy ra
Biện pháp kiểm soát hiện tại (nếu có)
Khả năng xảy ra
Hậu quả Mức độ
nguy cơ
Biện pháp kiểm soát
bổ sung
Thực hiện biện pháp kiểm soát (Người chịu trách nhiệm, thời gian thực hiện) Tên quy trình:
Trang 34Biểu mẫu đánh giá nguy cơ
1 Xác định nguy hiểm/nguy cơ 1 Đánh giá nguy cơ
1a 1b 1c 1d 2a 2b 2c 2d
TT Tên bước thực
hiện
Nguy hiểm
Nguy cơ có thể xảy ra
Biện pháp kiểm soát hiện tại (nếu có)
Khả năng xảy ra
Hậu quả Mức độ
nguy cơ Tên quy trình: xét nghiệm Lao
Lây nhiễm qua đường
hô hấp
-Sử dụng áo bảo hộ, găng tay, dép kín mũi chân
-Nhân viên được đào tạo
về KTXN
Có khả năng/thườ
ng xuyên
Trung bình/Nặn
g
Trùng bình/Cao
34
Trang 35Biểu mẫu đánh giá nguy cơ
1 Xác định nguy hiểm/nguy cơ 1 Đánh giá nguy cơ 1 Kiểm soát nguy cơ
1b 1d 2a 2d 3a 3b
Tên bước thực hiện Nguy cơ có
thể xảy ra
Biện pháp kiểm soát hiện tại (nếu
có)
Mức độ nguy cơ
Biện pháp kiểm soát
bổ sung
Thực hiện biện pháp kiểm soát (Người chịu trách nhiệm, thời gian thực hiện) Tên quy trình:
-Sử dụng áo bảo hộ, găng tay, dép kín mũi chân
-Nhân viên được đào tạo
về KTXN
- Khẩu trang
- Trang bị tủ ATSH
- Đào tạo sử dụng tủ ATSH
- xây dựng quy trình
Trang 36Biểu mẫu đánh giá nguy cơ
1 Xác định nguy hiểm/nguy cơ 1 Đánh giá nguy cơ
1a 1b 1c 1d 2a 2b 2c 2d
TT Tên bước thực
hiện
Nguy hiểm
Nguy cơ có thể xảy ra
Biện pháp kiểm soát hiện tại (nếu có)
Khả năng xảy ra
Hậu quả Mức độ
nguy cơ Tên quy trình: lấy máu tĩnh mạch
- Máu
- Lây nhiễm qua đường máu
- Lây nhiễm qua da
và niêm mạc
-Sử dụng găng tay, áo bảo hộ, dép kín mũi chân, khẩu trang
-Xây dựng quy trình xét nghiệm
- Có HDSD thiết
bị, BHCN
- có khả năng
- Có khả năng
- Nặng
- Trung bình
- Cao
- Trung bình
36
Trang 37Biểu mẫu đánh giá nguy cơ
1 Xác định nguy hiểm/nguy cơ 1 Đánh giá nguy cơ 1 Kiểm soát nguy cơ
1b 1d 2a 2d 3a 3b
Tên bước thực hiện Nguy cơ có
thể xảy ra
Biện pháp kiểm soát hiện tại (nếu
có)
Mức độ nguy cơ
Biện pháp kiểm soát
bổ sung
Thực hiện biện pháp kiểm soát (Người chịu trách nhiệm, thời gian thực hiện) Tên quy trình:
Tháo kim khỏi bơm
tiêm, để kim tiêm
vào hộp đựng chất
thải sắc nhọn
- Lây nhiễm qua đường máu
- Lây nhiễm qua
da và niêm mạc
-Sử dụng găng tay, áo bảo hộ, dép kín mũi chân, khẩu trang
-Xây dựng quy trình xét
nghiệm
- Có HDSD thiết bị, BHCN
- Cao
- Trung bình
- Đào tạo nhân viên quy trình lấy máu
- Đào tạo về ATSH
- Lắp bồn rửa tay gần khu vực lấy máu
- Đào tạo xử lý sự cố
-Phòng TBYT
VT Nhân viên PXN
- Trưởng PXN
Trang 38Biểu mẫu đánh giá nguy cơ
1 Xác định nguy hiểm/nguy cơ 1 Đánh giá nguy cơ
1a 1b 1c 1d 2a 2b 2c 2d
TT Tên bước thực
hiện
Nguy hiểm
Nguy cơ có thể xảy ra
Biện pháp kiểm soát hiện tại (nếu có)
Khả năng xảy ra
Hậu quả Mức độ
nguy cơ Tên quy trình: Cúm
- Kim tiêm
- Lây nhiễm qua đường
hô hấp
- Lây nhiễm qua da, máu, vết thương
-Sử dụng khẩu trang, găng tay,
áo BH, dép, kính
- Tủ ATSH
- Hiếm khi
- Có khả năng
- Nặng
- Nặng
- Trung bình
- Cao
38
Trang 39Biểu mẫu đánh giá nguy cơ
1 Xác định nguy hiểm/nguy cơ 1 Đánh giá nguy cơ 1 Kiểm soát nguy cơ
1b 1d 2a 2d 3a 3b
Tên bước thực hiện Nguy cơ có
thể xảy ra
Biện pháp kiểm soát hiện tại (nếu
có)
Mức độ nguy cơ
Biện pháp kiểm soát
bổ sung
Thực hiện biện pháp kiểm soát (Người chịu trách nhiệm, thời gian thực hiện) Tên quy trình:
- Lây nhiễm qua
da, máu, vết
thương
-Sử dụng khẩu trang, găng tay,
áo BH, dép, kính
- Trưởng PXN
- Phụ trách ATSH -Nhân viên PXN
Trang 40Biểu mẫu đánh giá nguy cơ
1 Xác định nguy hiểm/nguy cơ 1 Đánh giá nguy cơ
1a 1b 1c 1d 2a 2b 2c 2d
TT Tên bước thực
hiện
Nguy hiểm
Nguy cơ có thể xảy ra
Biện pháp kiểm soát hiện tại (nếu có)
Khả năng xảy ra
Hậu quả Mức độ
nguy cơ Tên quy trình:
Lây nhiễm qua đường
hô hấp
-Sử dụng khẩu trang
-Nhân viên được đào tạo
về KTXN, an toàn sinh học -Xây dựng quy trình xét nghiệm
Có khả năng
Nặng Cao
40
Trang 41Biểu mẫu đánh giá nguy cơ
1 Xác định nguy hiểm/nguy cơ 1 Đánh giá nguy cơ 1 Kiểm soát nguy cơ
1b 1d 2a 2d 3a 3b
Tên bước thực hiện Nguy cơ có
thể xảy ra
Biện pháp kiểm soát hiện tại (nếu
có)
Mức độ nguy cơ
Biện pháp kiểm soát
bổ sung
Thực hiện biện pháp kiểm soát (Người chịu trách nhiệm, thời gian thực hiện) Tên quy trình:
-Sử dụng khẩu trang
-Nhân viên được đào tạo
về KTXN, an toàn sinh học -Xây dựng quy trình xét
nghiệm
Cao -Trang bị tủ ATSH
Tủ ATSH được hiệu chuẩn hằng năm
- Tạo thông khí cho -Sử dụng tủ ATSH trong các thao tác này
-Phòng TBYT (quý 4, 2014)
VT Nhân viên PXN
Trang 42Khó khăn khi tiến hành
đánh giá nguy cơ
• Xác định khả năng xảy ra và hậu quả
• Thiếu các dữ liệu liên quan hoặc dữ liệu
chưa đầy đủ
• Không có phương pháp chuẩn trên thế
giới
• Yêu cầu kiến thức và kinh nghiệm
• Văn hóa, quan điểm về “chấp nhận nguy cơ” khác nhau…
42
Trang 43Quan điểm/văn hóa về chấp
nhận nguy cơ
Trang 44 Thảo luận trong thời gian 20 phút:
Chọn ra 2 bước có nguy cơ cao
Tiến hành đánh giá nguy cơ đối với 2 bước đã lựa chọn
44
Trang 45Một PTN an toàn sinh học cấp II thuộc Bệnh viện X PTN có 2 nhân viên: trưởng PTN, 1 nhân viên Phòng thí nghiệm chịu trách nhiệm làm kỹ thuật nhuộm soi phát hiện phát hiện vi khuẩn lao trong mẫu bệnh phẩm đờm
Cả 2 nhân viên PXN đều đã được đào tạo về kỹ thuật nhuộm soi phát hiện
VK Lao nhưng chưa được đào tạo về ATSH Nhân viên PXN cho rằng các quy trình xét nghiệm rất đơn giản, họ có thể nhớ được nên không xây
dựng bất kỳ quy trình nào
Quy trình xét nghiệm được thực hiện tại bàn xét nghiệm theo các bước như sau:
Chuẩn bị dung dịch nhuộm
Dán nhãn lên lam kính, ghi mã bệnh phẩm và chuẩn bị các dụng cụ cần
thiết
Mở ống đựng bệnh phẩm đờm, chọn vị trí đờm đặc, nhày, màu vàng và dàn đều bệnh phẩm lên mặt lam
Cố định bằng cách hơ qua lại 3 lần trên ngọn lửa đèn cồn, mỗi lần 3-5 giây Phủ lên bề mặt lam kính dung dịch carbon fuchsin
Hơ lam kính trên ngọn lửa đèn cồn, đưa đi đưa lại chậm rãi đến khi dung dịch bốc hơi, để trong 5 phút Rửa lam kính với nước
Rửa lam kính với cồn - axit 3% để tẩy màu trong 1- 5 phút cho đến khi các vết nhuộm sạch
Rửa kỹ lam kính với nước và làm sạch các vệt nước đọng trên lam
Phủ đầy bề mặt lam kính với dung dịch xanh methylene 0,25%, để trong 1 phút
Rửa kỹ lam kính với nước Để ráo nước và soi dưới kính hiển vi, vật kính dầu
Đọc kết quả
Nhân viên phòng xét nghiệm mặc áo bảo hộ, đi dép kín mũi chân, đeo
Trang 4646
Một PTN an toàn sinh học cấp II thuộc Viện nghiên cứu Y PTN có 3 nhân viên:
trưởng PTN, 1 nhân viên chính thức và 1 học viên thực tập, trong đó chỉ có trưởng PTN đã được đào tạo về ATSH Phòng thí nghiệm chịu trách nhiệm thực hiện các
kỹ thuật lấy máu và chẩn đoán nhanh virus viêm gan B
Phòng thí nghiệm đã xây dựng các quy trình, hướng dẫn như sau:
Nội quy ra, vào PXN
Quy trình xét nghiệm
Hướng dẫn sử dụng trang thiết bị
Hướng dẫn sử dụng trang bị bảo hộ cá nhân
Cả 3 nhân viên trong PTN đã được phổ biến các hướng dẫn này trước khi tiến
hành công việc
Quy trình lấy máu tĩnh mạch của bệnh nhân nghi nhiễm virus viêm gan B được thực hiện tại PXN và theo các bước như sau:
Ghi thông tin về bệnh nhân trên thành ống nghiệm
Chọn vị trí lấy máu thích hợp, buộc dây garo trên vị trí lấy máu 3 – 5 cm
Sát khuẩn vị trí lấy máu bằng bông thấm cồn 70%, theo chiều từ trong ra ngoài, đường kính 10 cm
Chọc kim qua da vào tĩnh mạch, kéo nhẹ pít tông lấy đủ lượng máu cần thiết
Tháo dây ga rô, rút kim nhanh, dùng bông thấm cồn đặt vào vị trí lấy máu, yêu cầu bệnh nhân giữ bông trong vài phút
Tháo kim khỏi bơm tiêm, để kim tiêm vào hộp đựng chất thải sắc nhọn
Bơm máu từ từ vào thành ống nghiệm để tránh vỡ hồng cầu
Xếp ống nghiệm đựng máu vào giá ống nghiệm theo đúng số thứ tự
Nhân viên khi tiến hành kỹ thuật này yêu cầu phải mặc áo bảo hộ, dép kín mũi
chân và găng tay Găng tay được thay sau mỗi lần lấy máu cho 1 bệnh nhân hoặc khi có sự cố thủng, rách găng tay
Sử dụng biểu mẫu đánh giá nguy cơ, anh/chị hãy chọn 3 bước có nguy cơ cao nhất trong quy trình lấy máu tĩnh mạch và tiến hành đánh giá nguy cơ đối với 3 bước
đã chọn