1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một Số Giải Pháp Nhằm Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Tiền Lương Tại Công Ty Kim Khí Hà Nội.docx

59 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương tại Công ty Kim Khí Hà Nội
Trường học Hanoi University of Science and Technology - https://www.hust.edu.vn
Chuyên ngành Quản trị nhân sự, Quản lý tiền lương
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 67,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UYUYUYUI Më ®Çu Trong thêi ®¹i ngµy nay nÒn khoa häc cña thÕ giíi ngµy cµng ph¸t triÓn víi nh÷ng ®Ønh cao mµ tríc kia ngêi ta kh«ng thÓ tëng tîng næi Nhng kh«ng v× thÕ mµ vai trß cña con ngêi l¹i trë[.]

Trang 1

Mở đầu Trong thời đại ngày nay nền khoa học của thế giới ngày càng phát triển vớinhững đỉnh cao mà trớc kia ngời ta không thể tởng tợng nổi Nhng không vì thế

mà vai trò của con ngời lại trở nên nhỏ bé hơn, ngợc lại ngời ta càng khẳng địnhtính chất chủ đạo và quyết định của con ngời trong phát triển kinh tế xã hội

Đặc biệt với nớc ta, vấn đề sử dụng nguồn lực con ngời nh thế nào để biến nguồnlực đó thành của cải quý giá của tổ quốc là điều luôn đợc Đảng và Nhà nớc taquan tâm

Đối với mỗi doanh nghiệp, quản trị nhân lực là một cách có hiệu quả có ýnghĩa đến sự phát triển của doanh nghiệp Trong đó chính sách đãi ngộ nhân sựhợp lý nhằm khuyến khích ngời lao động làm việc tốt hơn là cơ sở cho sự ổn định

và là yếu tố quyết định đến tăng năng suất của các doanh nghiệp

Bàn về quản trị nhân sự và tìm hiểu sâu hơn về công tác quản lý tiền lơng

là một phơng pháp nghiên cứu các tài liệu thứ cấp kết hợp với khảo sát thực tế tại

cơ sở thực tập, Tác giả đã chọn đề tài ‘’ Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lơng tại Công ty kim khí Hà Nội ’’

Mục tiêu của đề tài nhằm tìm ra những giải pháp phù hợp để hoàn thiệncông tác quản lý tiền lơng đối với Công ty kim khí Hà Nội điều này đợc dựa trênnhững cơ sở lý thuyết về quản trị nhân sự và những phân tích về công tác quản lýtiền lơng tại công ty

Do khả năng và điều kiện có hạn nên Chuyên đề không tránh khỏi nhữngthiếu sót nhất định Tác giả rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp quý báucủa các Thầy cô giáo và những ngời có quan tâm đến vấn đề này để bài viết cóthể hoàn thành tốt

Chuyên đề gồm các nội dung sau :

Chơng 1 : Thực trạng công tác quản lí tiền lơng tại Công ty kim khí Hà

Nội

Chơng 2 : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lí tiền lơng tại

Công ty kim khí Hà Nội

Trang 2

Chơng 1

Thực trạng hệ thống quản lý tiền lơng tại

công ty kim khí hà nội

1 Tổng quan về Công ty Kim khí Hà Nội

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Kim khí Hà Nội

Công Ty Kim Khí Hà Nội ( CTKKHN ) thuộc Tổng công ty Thép ViệtNam đã đợc hình thành và phát triển đợc 42 năm Ngày 1/7/1961 theo Quyết

định thành lập Chi cục Kim khí Hà Nội thuộc Cục Kim khí thiết bị, thuộc Tổngcục vật t là tên gọi đầu tiên của công ty Năm 1970 thành lập công ty Kim khí HàNội trực thuộc Tổng công ty kim khí theo Quyết định số 379 - KK từ năm 1980 -

1982 công ty trực thuộc Liên hiệp cung ứng vật t khu vực I Năm 1983 đổi tênthành công ty kim khí trực thuộc liên hiệp xuất khẩu vật t Từ năm 1985 - 1992 làcông ty kim khí Hà Nội thuộc Tổng công ty Kim khí - Bộ Vật t

Công ty Kim khí Hà Nội đợc thành lập lại theo quyết định số 559/TM - QĐngày 28 tháng 5 năm 1993 của Bộ Thơng Mại và Du Lịch Công ty là một trongnhững đơn vị chuyên kinh doanh trực thuộc Tổng công ty kim khí - Bộ Thơngmại và Du lịch Đến năm 1995 thì công ty trực thuộc Tổng công ty Thép ViệtNam - Bộ Thơng mại

Trụ sở giao dịch chính đặt tại số 20 Tôn Thất Tùng - Đống Đa - Hà Nội Tên giao dịch quốc tế : HANOI METAL COMPANY

Viết tắt là : HMC

Điện thoại : 8522636 Fax : 8523851

Trang 3

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Kim khí Hà Nội trong giai đoạn hiện nay

Công ty Kim khí Hà Nội có chức năng " Tổ chức kinh doanh cung ứng các

loại kim khí theo chỉ tiêu kế hoạch Nhà nớc và theo hợp đồng kinh tế nhằm phục

vụ có hiệu quả các nhu cầu kinh tế an ninh, quốc phòng và các hoạt động văn hoá xã hội của nền kinh tế quốc dân, trên địa bàn Tổng công ty phân công và theo đúng chế độ chính sách của Nhà nớc, thống nhất quản lý những công việc

kỹ thuật, nghiệp vụ ngành hàng ở đơn vị theo chỉ đạo thống nhất của Tổng công

ty ’’

Công ty Kim khí Hà Nội có những nhiệm vụ mua bán bảo quản kim khí,tiến hành sản xuất và các hoạt động dịch vụ phục vụ các nhu cầu về kim khí chocác đơn vị tiêu dùng và sản xuất thuộc địa bàn Hà Nội và trong cả nớc Cụ thể làcông ty có trách nhiệm xác định tổng hợp nhu cầu kim khí trên địa bàn Hà Nội,

điều tra xác định và đề xuất với Tổng công ty trong việc khai thác nguồn kim khí.Trực tiếp bán kim khí cho các nhu cầu của các đơn vị kinh tế và đơn vị trung ơng

đóng trên địa bàn Hà Nội Ngoài ra công ty còn có nhiệm vụ điều chuyển kimkhí cho các công ty vật t khác nh Hải Phòng, Đà Nẵng, Bắc Thái Bên cạnh đó,công ty còn chịu trách nhiệm dự trữ vật t đặc biệt cho Tổng công ty

Công ty Kim khí Hà Nội kinh doanh tất cả các mặt hàng vật t kim khí nhkim loại màu U.T.L và các loại thép xây dựng

Bên cạnh đó công ty còn có hai cơ sở gia công chế biến thép phục vụ chothị tròng tiêu thụ trong phạm vi cả nớc

1.3 Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật có ảnh hởng đến công tác quản lý tiền lơng của công ty

1.3 1 Đặc điểm về thị trờng tiêu thụ

Từ khi thành lập đến nay Công ty Kim khí Hà Nội luôn là một trong nhữngcông ty lớn nhất của ngành kim khí trong cả nớc

Trớc những năm 1990 hoạt động của công ty vẫn còn mang hình thức baocấp, nguồn hàng đợc Tổng công ty giao kế hoạch từ các công ty đầu mối trongngành và bán theo chỉ tiêu kế hoạch Nhà nớc giao Công ty chỉ hởng chiết khấu

Trang 4

Nhìn chung toàn kế hoạch xuất nhập khẩu dự trữ đã đợc Tổng công ty cân đốitổng thể Bớc sang năm 1990 công ty đợc quyền tự chủ sản xuất kinh doanh vàchuyển hớng hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trờng Công ty phải tập trungnhiều cố gắng để thích nghi với cơ chế thị trờng, xây dựng các biện pháp bảo

đảm kế hoạch sản xuất kinh doanh trong thời gian tới nhằm phát huy hơn nữakhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng đầy biến động này

Hiện nay do nhu cầu về kim khí ngày càng lớn, số lợng kim khí nhập vềngày càng cao, đợc thể hiện ở sơ đồ sau :

Bảng 1 : Biểu đồ tốc độ tăng nhập khẩu kim khí Hà Nội.

Nguồn : Phòng Kế hoạch kinh doanh

Qua bảng số liệu trên ta thấy rằng tình hình nhập khẩu các năm qua đã tănglên đáng kể, đặc biệt là năm 2002

Do phần lớn hàng kim khí là nhập ngoại nên hoạt động kinh doanh củangành chịu ảnh hởng trực tiếp từ thị trờng nớc ngoài đặc biệt là Liên Xô Donhững bất ổn về kinh tế chính trị ở Liên Xô và việc nắm bắt nhu cầu cha đợcchính xác khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng, nhu cầu về kim khí cũng thay

đổi về số lợng, quy cách, chủng loại vì vậy tình hình kinh doanh kim khí củacông ty cũng bị ảnh hởng

Hiện nay qua tình hình thực hiện năm 2002, công ty nhận thấy rằng tìnhhình thị trờng thép nhìn chung diễn biến có nhiều thuận lợi hơn, giá tuy giảm liêntục do các đơn vị ngoài ngành nhập khẩu về nhiều, giá chào hàng của nớc ngoàicũng giảm và ở mức thấp Trong khi đó thép sản xuất trong nớc vẫn còn có

Trang 5

những khó khăn do tâm lý thích thụ hàng ngoại và chủng loại thép nội địa vẫncha đa dạng mới chỉ ở một số quy củ của thép xây dựng.

Do vậy các sản phẩm của công ty trên thị trờng cũng giảm, theo ớc tính thịphần của công ty kim khí Hà Nội ở địa bàn Hà Nội hiện nay khoảng gần 50%,

điều này đã khẳng định sự vai trò chủ đạo của công ty trên thị trờng kim khí nóichung và thị trờng Hà Nội nói riêng đợc minh hoạ ở bảng số liệu sau :

Bảng 2 : Thị phần của Công ty kim khí Hà Nội tại Hà Nội

Đơn vị : Tấn

Năm Số lợng bán Nhu cầu thị

tr-ờng ( Hà Nội )

Thị phần ( %)

Nguồn : Phòng Kế hoạch kinh doanh

Qua bảng số liệu trên ta thấy thị phần của công ty ngày càng tăng từ năm

1998 ( chiếm 30,3% ) đến năm 2001 ( chiếm 40,2% ) năm 2002 (chiếm 47,3%)nhng ta thấy với thị phần chiếm gần 50% ở một thị trờng chính ngay tại nơi hoạt

động sản xuất kinh doanh của mình nh vậy là thoả đáng Hơn nữa hầu nh hoạt

động sản xuất kinh doanh của công ty chỉ diễn ra ở thành phố Hà Nội, ở các địaphơng khác là rất ít

1.3.2 Đặc điểm về lao động

Để thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của mình công ty đã không ngừngcơ cấu tổ chức lại bộ máy hoạt động Theo Quyết định số 176/HĐBT về sắp xếplại hoạt động công ty đã và đang hoàn thiện lại bộ máy tổ chức cho ngày cànggọn nhẹ và hiệu quả hơn Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty tính đến hếtnăm 2001 là 320 ngời

Trang 6

Trong đó :

Lao động trong biên chế : 206 ngời ( chiếm 64,5% )

Lao động hợp đồng : 114 ngời ( chiếm 35,5% )

Trình độ

Đại học : 34 ngời ( chiếm 10% )

Trung cấp : 83 ngời ( chiếm 25,8% )

Bao gồm :

Văn phòng : 41 ngời ( chiếm 12,8% )

Hai Xí nghiệp sản xuất : 77 ngời ( chiếm 24% )

Hai Xí nghiệp kinh doanh : 25 ngời ( chiếm 7,5% )

Hai kho hàng : 68 ngời ( chiếm 21,4% )

28 cửa hàng bán lẻ : 109 ngời ( chiếm 34% )

Năm 2002 số lợng lao động của công ty là 274 ngời và bình quân lao độngcả năm 2002 là 253 ngời Đã giảm đáng kể so với năm 2001

So với các năm trớc tổng số cán bộ công nhân viên của công ty đã giảm

Trang 7

và phẩm chất tốt đã đợc đề bạt vào những vị trí cao trong bộ máy quản lý nhằm

đáp ứng nhu cầu của công ty

Với số lợng lao động hiện nay là 274 ngời, có thể nói số lợng lao động nhvậy là đã giảm nhiều so với những năm trớc đây, nhng cũng là một trong nhữngcông ty có số lợng lao động lớn trong nghành kim khí đó là điều kiện khó chocông ty trong việc quản lý lực lợng lao động của mình Hơn nữa ta thấy cơ cấulao động của công ty lại khá phức tạp, nên công ty càng gặp khó khăn hơn trongviệc đối xử với từng cá nhân ngời lao động Vấn đề này rất quan trọng trongviệc nâng cao năng suất lao động, sự gắn bó của công nhân với công ty, nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Vấn đề này đặt ra cho công ty phải cómột hệ thống quản lý tiền lơng một cách hợp lý và có hiệu quả

1.3.3.Đặc điểm về tài sản và nguồn vốn

1.3.3.1 Cơ sở vật chất trang thiết bị

Công ty có trụ sở chính tại số 20 - Tôn Thất Tùng - Hà Nội đã đợc xâydựng từ rất lâu cơ sở vật chất có nhiều điểm cha đáp ứng đợc yêu cầu là trụ sởchính cho việc giao dịch và buôn bán Các trang thiết bị phục vụ cho hoạt độngquản lý còn nghèo nàn lạc hậu

ở các đơn vị khác trực thuộc công ty phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinhdoanh, cho sản xuất nh : các cửa hàng, kho tàng cất giữ bảo quản, các xí nghiệp

đều là các thiết bị, dây chuyền cũ

Trang 8

ở các cửa hàng việc các thiết bị, dụng cụ đợc đầu t không đồng bộ ít có sự

đầu t mới chỉ mới dừng lại ở việc thay thế, sửa chữa nếu có đầu t mới chỉ dùng lại

ở một số bộ phận Kho tàng cất giữ bảo quản thép hầu nh chỉ là hình thức vìchúng không đáp ứng đợc các yêu cầu về kỹ thuật, chất lợng để bảo quản nguyênvật liệu

Đối với các xí nghiệp thì tình trạng này còn có nhiều cái đáng để lu ý hơncả dây chuyền sản xuất cán thép hầu nh là không hoạt động hoặc với chỉ mộtphần nhỏ bởi lẽ các trang thiết bị, công cụ này đã có từ lâu, không còn hoạt động

đợc nữa và sắp tới sẽ bị bỏ đi để thay thế phục vụ cho sản xuất gia công một loạisản phẩm mới

1.3.3.2 Nguồn vốn

Công ty là đơn vị hạch toán độc lập thực hiện chế độ quản lý và hạch toántheo hình thức kế hoạch tập trung, tự chủ tài chính trong kinh doanh phù hợp vớiluật doanh nghiệp nhà nớc, các quy đinh khác của pháp luật, điều lệ tổ chức vàhoạt động của công ty

và có hiệu quả, đợc thể hiện ở sơ đồ sau :

Trang 9

Bảng 4 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Kim khí Hà Nội

Nhìn vào cơ cấu tổ chức của công ty : trong cơ cấu tổ chức của công ty.Giám đốc là ngời phụ trách chung mọi mặt của công ty và chịu trách nhiệm trớcNhà nớc và cấp trên về hoạt động của công ty, giúp việc cho giám đốc có haiphó giám đốc : 1 phó giám đốc phụ trách về tài chính, 1 phó giám đốc phụ trách

CB Kim khí Văn

Điển

CH Kim khí số 1 Văn

Điển

XN giacông

khai thác vật t

CH Kim khí số 2 Đức Giang

XN gia công

CB ven

Đức Giang

28 Cửa hàng bán lẻ

Trang 10

Bộ phận nghiệp vụ của công ty bao gồm 4 phòng ban :

Phòng tổ chức hành chính : Có chức năng giúp Giám đốc về mô hình cơ cấu

tổ chức bộ máy kinh doanh của công ty nhằm phát huy năng lực cao nhất của đơn

vị Giúp Giám đốc quản lý cán bộ công nhân viên về các vấn đề thuộc chính sáchgiữa ngời lao động Do sát nhập với phòng thanh tra bảo vệ và phòng tổ chứchành chính do vậy phòng tổ chức hành chính có chức năng giúp Giám đốc thựchiện các hoạt động thanh tra kinh tế về các hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty kiểm tra, giữ gìn trật tự an ninh chung

Phòng kế hoạch kinh doanh có chức năng giúp Giám đốc xây dựng và triênkhai thực hiện kế hoạch kinh doanh phát triển dài hạn và kế hoạch hàng năm theophơng hớng mục tiêu kế hoạch của Nhà nớc và nhu cầu thị trờng Xác định cácnhu cầu tiêu dùng kim khí, điều tra, khai thác nguồn hàng kim khí nhập khẩu và

có sắn trong nền kinh tế quốc dân, lập các kế hoạch mua bán vật t tổ chức tiếpnhận và vận chuyển giao nhận với các đầu mối, thực hiện liên doanh liên kết về

đầu t và kinh doanh sản xuất các mặt hàng kim khí

Phòng Tài chính Kế toán : có chức năng thực hiện ghi chép bằng con số cáctài sản, hàng hoá và thời gian lao động dới hình thức giá trị và xử lý số liệu giúpcho giám đốc giám sát quản lý, kiểm tra tình hình vận động của tài sản hàng hoácủa công ty Tính toán và trích nộp đủ, kịp thời các khoản nộp ngân sách, nộpcấp trên, lập quỹ công ty, thanh toán đúng hạn các khoản công nợ phải thu phảitrả Lập báo cáo quyết toán của đơn vị theo định kỳ hớng dẫn và tổ chức kiểm tracác đơn vị của công ty về các chế độ, thể lệ tài chính, các quy định về các thôngtin kinh tế của công ty

Phòng thị trờng và xuất nhập khẩu : có chức năng nắm bắt sản xuất, nhucầu tiêu dùng của thị trờng trong và ngoài nớc Tìm kiếm và tiếp cận thị trờng đểtìm ra thị trờng trọng điểm, thị trờng mục tiêu của công ty và nắm bắt đợc thờicơ đề ra các quyết định Đồng thời xây dựng chiến lợc Marketing cho phù hợpvới chiến lợc phát triển của công ty nhằm thoả mãn nhu cầu của thị trờng

Bộ phận kinh doanh sản xuất bao gồm hai cửa hàng kinh doanh kim khílàm nhiệm vụ tiếp nhận, vận chuyển vật t tại các đầu mối Bảo quản vật t và bánhàng cho các đơn vị có nhu cầu Ngoài ra còn có xí nghiệp khai thác vật t để làm

Trang 11

nguồn hàng cho hai xởng sản xuất gia công chế biến kim khí nhằm đáp ứng chocác nhu cầu tiêu dùng của đơn vị.

Hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội công ty có 28 cửa hàng có nhiệm

vụ bán lẻ kim khí cho các đơn vị, tổ chức cá nhân có nhu cầu

1.3.5 Đặc điểm sản phẩm

Nhiệm vụ kinh doanh chính của công ty là kinh doanh tất cả các mặt hàng

vật t kim khí nh kim loại màu, thép tấm lá U, T, L và các loại thép xây dựngphân phối, trực tiếp giao nhận hàng cho các cửa hàng trực thuộc công ty để phânphối ra thị trờng

Bảng 5 : Cơ cấu mặt hàng của công ty những năm gần đây

Với một số lợng mặt hàng đa dạng về chủng loại đảm bảo về chất lợngcông ty đã đáp ứng đợc một phần nhu cầu về kim khí của từng loại mặt hàng trênthị trờng

Trang 12

1.4 Tình hình sản xuất của công ty trong thời gian gần đây

Là một bộ phận trong thị trờng kim khí, công ty Kim khí Hà Nội trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình tuy đã đạt đợc một số những kếtquả nhất định nhng với sự xuất hiện của hàng loạt các doanh nghiệp mới trong vàngoài nớc khi chuyển sang cơ chế thị trờng Đây là một sự cạnh tranh rất gay gắt

Là một bộ phận trực thuộc Tổng công ty thép Việt Nam Công ty có đ ợc sự

hỗ trợ rất lớn từ phía Tổng công ty và các công ty khác trong Tổng công ty đểhoạt động có hiệu quả hơn Những cũng chính điều này đã làm giảm đi khả năngcạnh tranh của công ty so với các doanh nghiệp cũng kinh doanh kim khí khác vìnguồn hàng có giá cả phải phụ thuộc trực tiếp từ sự phân phối của Tổng công ty,giá cả vẫn phụ thuộc vào sự chỉ đạo từ trên xuống Chính điều này đã làm công tyvấp phải nhiều khó khăn khi thị trờng biến động cũng nhờ vậy mà doanh nghiệp

tự chủ và hoạt động độc lập khác có cơ hội để nắm vững thị trờng, đa ra cácquyết định hợp lý và tìm kiếm cơ hội kinh doanh

Nhằm tăng khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trờng đặc biệt là ở địabàn chính là thành phố Hà Nội công ty đã phát huy một lợi thế rất lớn của mình

đó là uy tín mà công ty đã xây dựng đợc từ khi thành lập cho đến bây giờ nhằmtăng cao hơn nữa thị phần của mình ở thị trờng Hà Nội và mở rộng sang các thịtrờng lân cận và các thị trờng lớn về kim khí nh : thành phố Hồ Chí Minh, HảiPhòng, Đà Nẵng

Do vậy hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây tuy đã

có những biến đổi song vẫn phải có những biện pháp cần đợc khắc phục :

Bảng 6 : Kết quả kinh doanh của Công ty Kim khí Hà Nội

Trang 13

2001 85000 115600 136 85.000 120.700 142

Nguồn : Phòng Kế hoạch kinh doanh

Nhìn vào bảng số liệu trên chúng ta có thể thấy trong hai năm 1998 và 1999công ty đã không hoàn thành đợc kế hoạch bán trong đó năm 1999 đạt 12% sovới kế hoạch Năm 1999 đạt 91,5% so với kế hoạch, nhng năm 2000, 2001 và

2002 đã hoàn thành vợt mức kế hoạch đây có thể là một dự báo về sự phát triểndoanh số bán trong những năm tiếp theo Với bảng số liệu trên ta chỉ thấy đợc kếtquả hoạt động kinh doanh của công ty chứ cha thấy đợc toàn bộ kết quả hoạt

động của công ty trong cả năm qua

Tuy số lợng bán hàng đã tăng lên từ năm 1998 đến năm 2002 nhng số lợnghàng tồn kho là rất lớn năm 1998 tổng giá trị hàng tồn kho đã là 17030 tấn Năm

1999 là 33.338 tấn và cuối năm 2000 là 23.283 tấn đến năm 2001 là 5849 tấnbằng 25% so với cùng kỳ năm 2000 ( giảm 3/4)

Chính do số lợng hàng tồn kho lớn nh vậy đã ảnh hởng tới vòng quay củavốn Năm 1998 vòng quay vốn là 2,4 vòng Năm 2000 là 5,4 vòng

Bảng 7 : Bảng tổng kết tình hình thực hiện một số chỉ tiêu của công ty Chỉ tiêu Năm Tỷ lệ (%)

0

2002/200 1

1 Tổng doanh thu 310000 41935

8

774106

Trang 14

Nguồn : Phòng kế hoạch Kinh doanh

Qua bản thực hiện chỉ tiêu kinh tế hàng năm của công ty ta thấy công tykinh doanh không có hiệu quả Năm 1999 lỗ 950 triệu đồng Năm 2000 lỗ 700triệu ( giảm 0,73 lần so với năm 1999 ) năm 2001 lỗ 1400 triệu ( tăng 2 lần so vớinăm 2000 ) Nhng đến năm 2002 công ty đã có doanh số bán là 752000 triệu và

có lợi nhuận là 9000 triệu có thể nói công ty đã có những tiến bộ đáng kể tronghoạt đọng sản xuất kinh doanh của mình Điều này chứng tỏ thị trờng kim khítrong năm gần đây diễn biến rất thuận lợi đôí với công ty kim khí Hà Nội nóiriêng và tông công ty nói chung

* Về tình hình nộp ngân sách

Tuy đã gặp nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhng với

sự cố gắng và nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên, công ty vẫn luôn là mộttrong những đơn vị thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nớc cụ thể

là :

Năm 1998 : 5.547 triệu đồng

Năm 1999 : 5600 triệu đồng ( tăng 0,959% so với năm 1998) Năm 2000 : 4664 triệu đồng ( giảm 16,71% so với năm 1999) Năm 2001 : 3196 triệu đồng ( giảm 31,5% so với năm 2000 ) Năm 2002 : 40000 triệu đồng (tăng gấp hơn 10 lần so với năm

2001 )

Dự kiến trong năm 2003 công ty sẽ nộp ngân sách 42000 triệu đồng trongtổng doanh thu là 800000 triệu đồng

Trang 15

Qua số liệu trên ta thấy tình hình nộp ngân sách của công ty đã giảm đi

đáng kể Năm 1999 nộp ngân sách là 5600 triệu đồng đến năm 2001 chỉ còn

3156 triệu đồng Điều này cũng là phù hợp với tình hình hoạt động của công tytrong thời gian qua Năm 1999 công ty lỗ 950 triệu đồng trong năm này công tynộp ngân sách là 5600 triêu đồng, Năm 2000 công ty lỗ 700 triệu đồng, nộp ngânsách 4664 triệu đồng Đến năm 2001 công ty lỗ 1400 triệu đồng cũng đã nộpngân sách là 3196 triệu đồng Nhng dến năm 2002 công ty đã lãi 9000 triệu đồng

và cũng đã nộp ngân sách là 40000 triệu đồng Có thể nói đây là thành tựu lớncủa các Cán bộ công nhân viên của công ty trong thời gian qua đã đạt đợc

2 Tiền lơng trong mối quan hệ với các lĩnh vực khác của quản trị nhân sự trong Công ty kim khí Hà Nội

Năm 2002

Tỉ lệ (%)

Trang 16

Nguồn : Phòng kế hoạch kinh doanh.

Xét con số tuyệt đối hầu hết các chỉ tiêu năm 2002 đều giảm so với năm

2001 Trong đó ta có thể thấy rõ Công ty đã thực hiện tinh giảm biên chế rấtmạnh, đăc biệt vào những đối tợng không có trình độ và học vấn Theo số tơng

đối ta thấy rằng số lao động cha qua đào tạo của công ty đã giảm hẳn chỉ cònchiếm 2 % một tỉ lệ rất nhỏ so với 11 % của năm trớc Điều nay có đợc khôngphải là Công ty tuyển dụng thêm lao động giỏi có tay nghề mà là công ty đã tinhgiảm lc lợng lao đông rất mạnh mẽ trong thời gian qua Điều đó đảm bảo chocông ty có một lực lơng lao động giỏi, năng suất lao động cao, đảm bảo hiệu quảsản xuất kinh doanh cả công ty

Cũng nh cấu trúc theo trình độ thì cấu trúc theo ngành nghề cũng chịu ảnhhởng của chính sách tinh giảm biên chế lao động của Công ty Trong đó ta thấylao động ở hầu hết các ngành nghề đều có xu hớng giảm, hoăc không đổi Tuynhiên ta cũng thấy rằng do trình độ lao động trong các ngành nghề phân bốkhông đều điều đó dẫn đến thay đổi cơ cấu một chút, ta thấy tỉ lệ lao động ở cácngành đều giảm chỉ có lao động quản lý kinh tế và lao động bán hàng lại tăng lênlao động quản lý tăng từ 23% lên 26%, còn lao động bán hàng tăng từ 11% lên15% (bảng dới) Ta thấy việc lao động bán hàng tăng lên là hợp lý trong khi đólực lợng lao động quản lý của công ty là khá cao lại còn tăng lên đây là vấn đề

mà công ty cần sớm khắc phục để tạo một bộ máy làm việc gọn nhẹ mà hiệu quả

Trang 17

Bảng 9 : Cấu trúc lao động theo ngành nghề

STT Lao động Năm 2001 Năm 2002

Bình quân ngời trong năm

13 Nhân viên trực tiếp quản lý

Với một cấu trúc lao động đa số là cán bộ nghiệp vụ chiếm hơn 50% tổng

số lao động, rất cần có một chế độ tiền lơng hợp lý để đảm bảo cho ngời lao động

Trang 18

2.2 Tuyển dụng lao động

Tại Công ty Kim khí Hà Nội, Giám đốc là ngời có quyền quyết định caonhất trong tuyển dụng lao động cho công ty Giám đốc căn cứ vào nhu cầu sảnxuất kinh doanh của công ty quyết định số lợng lao động cần tuyển dụng, yêucầu về trình độ cũng nh kinh nghiệm.Giám đốc cũng là ngời ra kí hợp đồng lao

động với ngời lao động, sau khi có quyết định và hợp đồng lao động do Giám đóc

kí, ngời lao động chính thức làm việc tại công ty

Các thủ tục thực hiện trong quá trình tuyển dụng đ ợc tiến hành đầy đủ và

đúng theo quy dịnh của pháp luật Phòng TC - HC giữ vai trò quan trọng trongquá trình tuyển dụng nhân sự cho công ty Đây là nơi tập trung nhu cầu nhân sựcho các đơn vị khác, các nhân viên chuyên trách các phòng có trách nhiệm xemxét tập hợp và đệ trình lên Giám đốc về nhu cầu nhân sự và phơng án tuyển dụng.Phòng tổ chức hành chính cũng là bộ phận thực hiện các công việc trong quátrình tuyển dụng sau khi giám đốc đã duyệt và quyết định chơng trình tuyển dụng

Nguồn tuyển chính của công ty là các sinh viên ở các trờng đại học, cao

đẳng, các học viên ở các trờng cơ khí, chế tạo máy Bên cạnh đó công ty cũng cóchính sách u tiên đối với con em trong ngành ( nếu có đủ điều kiện) tạo điều kiệngắn bó với công ty Đây là một công tác mà công ty luôn quan tâm thích đángbởi vai trò vô cùng quan trọng của con ngơì hơn nữa trong thời gian tới khi công

ty cần phải tuyển thêm lao động với yêu cầu về trình độ, sức khoẻ, kinh nghiệm

và lòng yêu nghề cao để đáp ứng các yêu cầu kinh doanh

2.3 Quản lí và sử dụng lao động

Cũng nh các công ty khác công ty Kim khí Hà nội sử dụng chế độ theo dõi

sự có mặt của Cán bộ công nhân viên hàng ngày Các đơn vị trong công ty đềutheo dõi sát sao lực lợng nhân sự của đơn vị mình, hàng tháng báo cáo lên phòng

Tổ chức hành chính Mục đích của việc theo dõi hằng ngày nh vậy, một mặtnhằm để đánh giá chất lợng lao động, quản lý lao động cho có hiệu quả, mặt

Trang 19

khác đó là cơ sở để tính lơng cho từng Cán bộ công nhân viên Đặc điểm lao

động của công ty là khối lợng công việc không đều, phụ thuộc vào các đơn hàng,nên công ty phải luôn đối mặt với tình trạng lúc thừa lao động lúc thiếu lao động

Để giải quyết vấn đề đó công ty đã phải áp dụng nhiều biện pháp nh tận dụng laodộng ngay trong chính công ty ở các đơn vị có khả năng đảm đơng công việc

đang cần thêm lao động, áp dụng hình thức hợp đồng theo mùa vụ Chính sáchquản lý lao động đó vì vậy mà đã giải quyết phần nào đợc những khó khăn khicông ty phải đối mặt với một khối lợng công việc lớn ở các đơn hàng Giúp công

ty có thể thực hiện tốt các đơn hàng, đảm bảo uy tín và hiệu quả sản xuất kinhdoanh của công ty

2.4 Đào tạo và phát triển lao động

Công tác đào tạo và phát triển lao động đợc thực hiện rất ổn định và có hiệuquả trong những năm qua Điều này có đợc là do công ty đã xác định một chínhsách và chong trình thực hiện rõ ràng, hợp lí Mảng đào tạo đợc chia làm haimảng :

Đào tạo theo kế hoạch và đào tạo ngoài kế hoạch

Đào tạo theo kế hoạch đợc xuất phát từ nhu cầu hàng năm của từng đơn vị

Đầu năm xuất phát từ nhu cầu, phơng hớng nhiệm vụ phát triển sản xuất trongnăm Trởng các đơn vị đánh giá thực trang đội ngũ nhân lực trong đơn vị mình vàxem xét nhu cầu đào tạo của đơn vị mình, lập văn bản đề nghị đào tạo cán bộcông nhân viên trong đon vị mình rồi gửi tới phòng tổ chức hành chính của công

ty Cán bộ phòng tổ chức hành chính tổng hợp danh sách cần đào tạo và lên dựkiến đào tạo trong năm cho toàn công ty

Đào tạo ngoài kế hoạch đợc thực hiện xuất phát từ những chong trình cụ thểhoặc là do những yêu cầu cấp thiết về công nghệ, kĩ thuật …

Với một chính sách nh vậy sẽ làm nâng cao vai trò hơn nữa của ngời lao

động trong công ty nhng cũng kèm theo là phải có một chính sách tiền lơng hợp

lí cho ngời lao động sau thời gian đào tạo Chính vì vậy nó có tác động khôngnhỏ tới công tác tiền lơng của công ty

Trang 20

2.5.Chính sách đãi ngộ nhân sự

Đãi ngộ nhân sự bao gồm đãi ngộ tài chính và đãi ngộ phi tài chính Trong

đãi ngộ tài chính ngoài đãi ngộ dới hình thức tiền lơng các đãi ngộ tài chính khác

nh hỗ trợ đóng BHXH, BHYT hoặc trợ cấp ốm đau ,thai sản ,trợ cấp khó khăn

đều đợc công ty thực hiện công bằng và đày đủ theo các qui định của pháp luật

Về đãi ngộ phi tài chính, có thể nói rằng, ngời lao động trong Công ty kimkhí Hà Nội đợc làm việc trong môi trờng tơng đối tốt Các quan hệ giữa con ngờivới con ngời đều đợc quan tâm hài hoà, các chính sách chủ trơng của công ty đềuxuất phát từ lợi ích chung của toàn thể Cán bộ công nhân viên trong công ty Bởi

họ hiểu rất sâu sắc một điều rằng chỉ có quan tâm, chăm lo tới ngời lao

động ,mới là nguồn khích lệ đọng viên có hiệu quả nhất để ngời lao động hăngsay làm việc, đóng góp sức mình cho lợi ích chung của toàn công ty

2.6 Chơng trình giải quyết việc làm

Vấn đề giải quyết việc làm cho ngời lao động ở công ty là vấn đề hàng đầu,chi phối tới mục tiêu và phơng châm hành động của toàn công ty cũng nh tất cảcác vấn đề khác trong công ty Giải quyết việc làm cho ngời lao động đợc đặtsong song với vấn đề phát triển sản xuất kinh doanh nhằm tạo việc làm cho ng ờilao động

Hiện nay công ty vẫn gặp một số khó khăn nhất định trong quá trình sảnxuất kinh doanh của mình Đó là đội ngũ các cán bộ công nhân viên vẫn cha thực

sự đáp ứng đợc các yêu cầu về trình độ cũng nh các kinh nghiệm khác trong kinhdoanh …

Tuy nhiên, công ty cũng có một số thuận lợi đó là tinh thần đoàn kết tốt từban Giám đốc của công ty đến các phòng ban và tới toàn thể cán bộ công nhânviên

Phong hớng giải quyết vấn đề việc làm cho lao động tai công ty đợc cụ thểhoá trong các trơng trình sau :

- Chơng trình đào tạo lại nguồn nhân lực của công ty

- Khuyến khích cán bộ công nhân viên

Trang 21

- Chơng trinh thu hút lao động thông qua việc mở rộng sản xuất kinhdoanh của công ty trên toàn quốc

3 Phân tích thực trạng công tác quản lí tiền lơng

3.1 Các qui định chung

Hàng năm, Công ty Kim khí Hà Nội tiến hành đăng kí định mức lao độngvới Tổng công ty Biểu tổng hợp định mức lao động và đơn giá tiền lơng đợc gửikèm theo bản giải trình xây dựng đơn giá tiền lơng và định mức lao động theo

đơn giá sản phẩm hàng năm Việc đăng ký định mức lao động, đơn giá tiền lơng

đợc thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành

Sau khi xem xét, tổng công ty phê duyệt quỹ lơng cho Công ty kim khí HàNội Công ty kim khí Hà Nội trên cơ sở định mức lao động, đơn giá tiền lơng vàquỹ lơng đợc duyệt, căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh thực tế của công tytiến hành trả lơng cho ngời lao động theo đúng đã quy định pháp luật về tiền l-

ơng

3.1.1 Qui chế trả lơng

Qúa trình xây dựng, chỉnh lí qui chế trả lơng của Công ty kim khí Hà Nội

có sự kết hợp chặt chẽ giữa chuyên môn và công đoàn đúng theo thoả ớc lao

động tập thể của công ty với ngời lao động Cơ chế trả lơng của công ty đảm bảotính thoả đáng về xây dựng đào tạo cán bộ và công nhân trẻ, có chú ý đến nhữngngời đã lớn tuổi để phát huy sức mạnh của mọi ngời trong công ty hoàn thànhnhiệm vụ đợc giao

Quy chế trả lơng của công ty đợc thực hiện theo nguyên tắc:

+ Phân phối lao động

+ Trả lơng phụ thụôc vào thời gian và hiệu quả

Phơng thức trả lơng đợc xây dựng thông qua phơng pháp tính điểm đối vớicác công nhân sản xuất tại hai cơ sở chế biến còn phơng thức trả lơng đối với Cán

bộ công nhân viên các phòng ban của công ty đợc thực hiện giống nh các doanhnghiệp nhà nớc khác

Trang 22

Quy chế trả lơng của từng đơn vị trong công ty đợc phổ biến công khai đếnngời lao động Để ngời lao động có thể đóng góp ý kiến và để quá trình đợc thựchiện thuận lợi và công bằng

Hệ thống thang lơng bảng lơng, phụ cấp chức vụ theo quy định pháp luậthiện hành

Hình thức thanh toán lơng : Thanh toán trực tiếp đến ngời lao động vàthanh toán bằng hình thức tiền mặt

Cửa hàng trởng xác định lơng cho các nhân viên bán hàng của mình

Quản đốc phân xởng xác định lơng cho các công nhân v iên

Trởng phòng ban xác định lơng cho các cấp phó và các nhân viên của mình Giám đốc công ty xác định lơng cho các phó giám đốc và các trởng cácphòng ban

Lơng của ban giác đốc của công ty đợc xác định trên cơ sở lơng của các ởng các đơn vị trực thuộc tồng công ty

tr-3.2 Hình thức tiền lơng

Tại Công ty kim khí Hà Nội đã và đang áp dụng cả hai hình thức trả lơng

là trả lơng theo sản phẩm và trả lơng theo thời gian

Trang 23

3.2.1 Trả lơng theo sản phẩm

Hình thức này đợc áp dụng cho hai cơ sở sản xuất gia công chế biến thépcủa công ty nó góp phần khuyến khích ngời lao động ra sức học tập nhằm nângcao tay nghề của họ, ra sức phát huy sáng kiến cải tiến phơng pháp làm việc đề từ

đó nâng cao năng suất lao động

Hình thức mà công ty đang áp dụng hiện nay là hình thức trả l ơng theo sảnphẩm Số lợng sản phẩm mà các công nhân làm ra chính là cơ sở quan trọng đểtính lơng cho họ trong thời gian sản xuất kinh doanh

Tuy nhiên do các cơ sở sản xuất của công ty thờng xuyên không hoạt độngcác công nhân sản xuất thờng không có việc làm, nên hình thức trả lơng theo sảnphẩm cũng gần nh là rất ít

3.2.2 Trả lơng theo thời gian

Chế độ trả công theo thời gian đợc công ty áp dụng cho những cán bộ côngnhân viên làm công tác quản lí và trực tiếp điều hành công việc và những nhânviên bán hàng của công ty tại các cửa hàng của công ty ở trong và ngoại thành

Hà nội

Tuỳ theo mỗi chức vụ và những nhiệm vụ cụ thể của mỗi cán bộ quản lý màCông ty có những mức lơng cụ thể theo sự hớng dẫn và chỉ đạo của Tổng công ty

3.3 Phơng thức xác định tiền lơng

3.3.1 Xác định các hệ số (hệ số của công ty, hệ số đơn vi, hệ số cá nhân )

Đối với hai cơ sở sản xuất chính của công ty thì việc xác định lơng thông

qua việc xác định các hệ số, đối với mỗi loại công nhân có một loại hệ số nhất

định thông qua đó để xác định lơng cho các công nhân

Lơng của mỗi cá nhân ngời lao động tại công ty cơ khí Hà Nội (trừ nhữngngời lao động thời vụ có lơng thoả thuận trực tiếp theo hợp đồng ) chịu ảnh hởngcủa 3 hệ số hiệu quả, xin đợc gọi tên và giải thích nh sau :

(1) Hệ số của công ty : là hệ số hiệu quả áp dụng cho tất cả lao động trong Công

Ty Kim Khí Hà Nội

Trang 24

Hệ số hiệu qủa của công ty do giám đốc công ty, căn cứ vào tình hình kinhdoanh của công ty năm trớc đó, quyết định hàng năm, hệ số đợc quy định trongkhoảng từ 0,8 đến 1,2

Hệ số này phản ánh hiệu quả hoạt động của toàn công ty trong năm trớc đó,

đợc áp dụng để trả lơng cho các công nhân sản xuất trong công ty trong năm sau.(2)Hệ số đơn vị (KHI) :là hệ số hiệu quả áp dụng cho lao động trong mỗi đơn vị

Hệ số đơn vị KHI phản ánh hiệu quả hoạt động của toàn đơn vị trong mối

t-ơng quan với các đơn vị khác trong công ty Hệ số này đợc xác định hàng tháng,

hệ số cho các đơn vị sản xuất Với mỗi loại hệ số có các chỉ tiêu đánh giá và tính

điểm khác nhau Mức điểm tối đa để phân loại hệ số KHI là 100 điểm Hệ số KHI

đợc xác định trong khoảng từ 0,8 đến 1,2 trong đó mức điểm cho hệ số là 70

điểm

Xác định điểm phân loại hệ số K HI cho các đơn vị sản xuất

Bảng 10- phân loại chỉ tiêu đánh giá các đơn vị sản xuất

1-khối lợng công việc thực hiện 30

Điểm của mỗi đơn vị do hội đồng lơng của công ty xác đinh trên cơ sở

đánh giá các chỉ tiêu trên Việc phân loại cụ thể hệ số kHI quy định trong phơngthức trả lơng của công ty

Trang 25

(3) Hệ số cho các cá nhân: là hệ số hiệu quả áp dụng đối với từng cá nhân trong

công ty Hệ số này phản ánh hiệu quả công việc của mỗi cá nhân trong mối tơngquan với các cá nhân khác trong đơn vị và đợc xác định mỗi tháng một lần

Hệ số hiệu quả cho cá nhân đợc chia thành các loại sau :

Hệ số hiệu quả cho các trởng đơn vị k112

Hệ số hiệu quả cho các phó giám đốc k1

Hệ số hiệu quả cho giám đốc công ty k2

Hệ số hiệu quả cho Cán bộ công nhân viên các đơn vị sản xuất

3.3.2 Xác định lơng cho trởng các đơn vị

3.3.2.1 Xác định lơng cho các trởng đơn vị sản xuất

Lơng của trởng các đơn vị đợc xác định dựa vào 2 nhân tố: Mức lơngchuẩn trong năm của trởng các đơn vị và hệ số hiệu quả k112 Ngoài ra nhân tốchung cho việc áp dụng việc tính lơng cho mỗi cá nhân trong hai cơ sở chế biến

là số ngày công của cá nhân đó ( kí hiệu là : N)

Nếu là ngày chủ nhật, ngày lễ ( do Giám đốc giao thêm việc ngoài việcngoài việc khoán theo kế hoạch ) thì mức lơng chuẩn đợc nhân với hệ số 1,5

*Xác định hệ số hiệu quả k 12 của trởng đơn vị sản xuất : Thang điểm về phân

loại hệ số k12 là 100 điểm Các yếu tố để xác định điểm bao gồm:

Thứ hạng sản xuất kinh doanh của đơn vị: Thứ hạng cao nhất là 60 điểm,thứ hạng thấp nhất không đợc điểm nào

Khả năng tìm việc: Việc tính điểm căn cứ vào trị giá hợp đồng đ ợc ký kết

Cụ thể, hợp đồng cứ 10 triệu đồng đợc tính 1 điểm, hợp đồng có trị giá trên 100triệu đồng thì đợc tính 10 điểm Điểm tối đa cho tiêu thức này là 10 điểm Mụcnày chỉ dành riêng cho trởng các đơn vị sản xuất

Sáng kiến hoặc đề xuất hợp lý hoá đợc công ty công nhận : mỗi sáng kiến

đợc 5 điểm, 2 sáng kiến ( hoặc 1 sáng kiến có giá trị làm lợi trên 100 triệu đồng )

đợc 10 điểm Điểm tối đa cho tiêu thức này là 10 điểm

Trang 26

Phẩm chất lãnh đạo: Đợc đánh giá qua các phẩm chất nh tính trung thực,năng động, sáng tạo, phối hợp các đơn vị bạn, nghiêm túc trong thực hiện, nhiệm

vụ đợc giao, khả năng tổ chức sản xuất và quản lý

Điểm của tiêu thức này là do giám đốc đánh giá: Tối đa 20 điểm đối vớilãnh đạo đơn vị sản xuất và tối đa đối với lãnh đạo đơn vị nghiệp vụ

Sau khi đã tiến hành đánh giá điểm của trởng các đơn vị, việc tiến hànhphân loại và xác định hế số k12 đợc quy định cụ thể tại theo phơng thức trả lơngcủa công ty Trong đó mức điểm cho hệ số 1 là 50 điểm, mức hệ số cao nhất ứngvới số điểm 100 là 2, hệ số thấp nhất ứng với mức điểm tối đa là 0,2

Những điểm ở giữa khoảng phân loại, hệ số k12 đợc tính nội suy Thứ hạng

đợc giữ ở mức gần với hệ số u tiên cận trên

*Xác định lơng tháng của trởng các đơn vị sản xuất (L)

Công thức : L=(N1*M+N2*M*1,5)*K12

Trong đó : N1=số ngày làm việc bình thờng

N2=số ngày làm việc thêm do giám đốc yêu cầu

M=mức lơng chuẩn

K12=hệ số hiệu quả trong tháng

3.3.2.2 Xác định lơng cho trởng các đơn vị nghiệp vụ

Công thức : L=Hcb x 290 + Pcv x290

Trong đó : L= Lơng trởng các đơn vị nghiệp vụ

Pcv = Phụ cấp chức vụ

3.3.3 Xác định lơng cho ban Giám đốc công ty

Công thức : L=Hcb x 290 +Pcv x290

Trong đó : L= lơng của Giám đốc

Hcb= hệ số cấp bậc

Trang 27

Pcv = phụ cấp chức vụ

3.3.6 Xác định lơng của Cán bộ công nhân sản xuất

Nguyên tắc chung :

Phân xởng xác định lơng cho các tổ trên cơ sở các tiêu chuẩn họ đã định

tr-ớc

Trang 28

Các tổ sản xuất xác định lơng cho các công nhân viên trên cơ sở xác định

hệ số của mỗi cá nhân và tính mức lơng cho một đơn vị sản phẩm lao động chongời có hệ số lơng bằng 1, Các bớc nh sau :

- Xác định diểm

- Phân loại và xác định hệ số

- Lấy dơn vị sản phẩm của từng ngời nhân hệ số

- Xác định lơng tháng cho từng ngời lao động

Xác định điểm cho các công nhân sản xuất

-Bậc thợ cao hơn đợc tính điểm cao hơn , bậc cao nhất đợc tính điểm caonhất (bậc 7 ) đợc tính 20 diểm

-Khối lợng công việc : diểm tối đa là 50 cho ngời lao động làm việc vớinăng suất cao, trờng hợp không có việc : 0 diểm

-Chất lợng công việc diểm tối đa là 10 diểm cho tiêu chuẩn không có sảnphẩm hỏng Việc trừ điểm do tổ quyết định

-Vệ sinh công nghiệp các mức điểm đợc qui định tơng ứng với các mứcchuẩn khác nhau tối đa là 5 diểm, trờng hợp ngợc lại là bị trừ 5 diểm

-Kỉ luật lao động tối đa là 5 diểm các mức trừ đợc qui định khác nhau -An toàn lao động diểm tối đa là 10 diểm

-Sáng kiến : cộng 2 điểm cho mỗi sáng kiến

-Phẩm chất ngời thợ , do tổ trởng xác định cao nhất là 5 diểm

Tổng diểm tối đa là 100 điểm ( trong tr ờng hợp có một sáng kiến ) sau khitính điểm cho từng cá nhân ,việc tiến hành phân loại cá nhân và xác định hệ số l-

ơng đợc tiến hành theo các qui định cụ thể trong phơng thức trả lơng của công ty

Hệ số lơng của công nhân chính đợc qui định từ 0,9 đến 3,5 trong đó mứcdiểm đạt hệ số 1 là 40

Trang 29

Đối với cán bộ kĩ thuật của cơ sở gia công chỉ làm kĩ thuật không tham giavào quản lí do ngời quản lí cơ sở gia công xác định lơng căn cứ vào khối lợngcông việc và hiệu uqả của công việc đợc giao, trình Giám đốc công ty duyệt trảtừng tháng

Cán bộ kĩ thuật khi nhận đợc công việc khoán do Giám đốc phân công sẽ ởng mức lơng theo mức giao khoán trong thời gian nhận việc

h-3.4 Tình hình sử dụng và quản lí tiền lơng

Nguồn quỹ lơng chính của Công ty là nguồn quỹ tiền lơng theo đơn giátiền lơng của Tổng công ty giao cho với điều kiện hoàn thành các chỉ tiêu lợinhuận và nộp ngân sách, trờng hợp không hoàn thành chỉ tiêu lợi nhuận thì phảitrừ quỹ lơng theo đúng quy định của nhà nớc và hớng dẫn của Tổng công ty.Ngoài ra công ty còn có quỹ lơng d của năm trớc, hoặc quỹ lơng dự phòng củanăm trớc chuyển sang

Hàng quý, 6 tháng, năm các phòng của công ty cùng các đơn vị trực thuộckiểm tra chính xác hiệu quả kinh doanh sản xuất, hiệu quả kinh doanh đạt đợc đểxác định quỹ lơng quỹ lơng tơng ứng với hiệu quả sản xuất kinh doanh của từng

đơn vị, trờng hợp kinh doanh sản xuất cha có hiệu quả, tạm thời sủ dụng quỹ

l-ơng cơ bản để trả ll-ơng cho Cán bộ công nhân viên, nhằm đảm bảo đời sống thunhập của Cán bộ công nhân viên ở mức ổn định

Nguồn quỹ lơng của công ty chỉ sử dụng vào việc trả lơng trực tiếp cho

ng-ời lao động, không dùng vào mục đích khác Trờng hợp cuối năm thông quaquyết toán quỹ lơng đợc hởng cha chi tiết, quỹ lơng dồn lại của công ty căn cứvào hiệu quả sản xuất kinh doanh dịch vụ của từng đơn vị để bổ sung tiếp vàoquỷ lơng và khen thởng cá bộ phận, cá nhân trong năm dã phấn đấu tích cực, cónăng suất hiệu quả công tác, đông thời dành một phần quỹ lơng để bổ trợ thêmcho Cán bộ công nhân viên về nghỉ hu sớm theo Nghị định 93 của Nhà nớc banhành, dành quỹ lơng dự phòng cho một tháng của năm sau

Hàng năm Công ty căn cứ vào kế hoạch kinh doanh sản xuất dịch vụ củaTổng công ty giao, tiến hành tổ chức sắp xếp lại lao động ở các bộ phận, xínghiệp phòng ban, định biên lại số lợng lao động đủ số lợng lao động cần thiết cóchất lợng, trên cơ sở đó để xây dựng quỹ lơng, và xác định đơn giá qua tiền lơng

Ngày đăng: 11/08/2023, 16:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 :      Biểu đồ tốc độ tăng nhập khẩu kim khí Hà Nội. - Một Số Giải Pháp Nhằm Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Tiền Lương Tại Công Ty Kim Khí Hà Nội.docx
Bảng 1 Biểu đồ tốc độ tăng nhập khẩu kim khí Hà Nội (Trang 4)
Bảng 4  :  Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Kim khí Hà Nội - Một Số Giải Pháp Nhằm Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Tiền Lương Tại Công Ty Kim Khí Hà Nội.docx
Bảng 4 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Kim khí Hà Nội (Trang 9)
Bảng 5 : Cơ cấu mặt hàng của công ty những năm gần đây - Một Số Giải Pháp Nhằm Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Tiền Lương Tại Công Ty Kim Khí Hà Nội.docx
Bảng 5 Cơ cấu mặt hàng của công ty những năm gần đây (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w