Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương tại công ty Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương tại công ty Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương tại công ty luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG
KHÁI QUÁT VỀ TIỀN LƯƠNG
Tiền lương là chỉ số quan trọng phản ánh các mối quan hệ trong nền kinh tế xã hội Trong hệ thống kinh tế kế hoạch hóa tập trung, tiền lương không được xem là giá cả của sức lao động hay hàng hóa, cả trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh lẫn trong quản lý nhà nước và xã hội.
Trong kinh tế thị trường, tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động, được hình thành qua thảo luận giữa hai bên theo quy định của nhà nước Tiền lương thực chất là giá cả của sức lao động, thuộc phạm trù kinh tế và xã hội, tuân thủ nguyên tắc cung cầu và pháp luật hiện hành Đây là khái niệm phân phối, tuân theo các nguyên tắc của quy luật phân phối.
Tiền lương dưới chế độ tư bản chủ nghĩa ( TBCN ).
Trong thời kỳ tư bản chủ nghĩa, tất cả tư liệu lao động đều thuộc sở hữu của các nhà tư bản, khiến người lao động không có tư liệu lao động phải làm thuê Do đó, tiền lương được hiểu là khoản thù lao mà người lao động nhận được từ chủ tư bản cho sức lao động của mình.
Tiền lương được coi là giá trị của sức lao động mà người sử dụng lao động trả cho người lao động Trong bối cảnh chủ nghĩa tư bản, sức lao động được xem như một hàng hóa đặc biệt, được trao đổi và mua bán một cách công khai.
Tiền lương là mối quan tâm hàng đầu của cả người lao động và doanh nghiệp Đối với người lao động, tiền lương không chỉ là nguồn thu nhập chính mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của họ và gia đình Trong khi đó, đối với doanh nghiệp, tiền lương là một yếu tố quan trọng trong cấu trúc chi phí sản xuất.
Trong các thời kỳ và hình thái kinh tế xã hội khác nhau, quan niệm về tiền lương luôn có sự biến đổi để phù hợp với đặc điểm và nhu cầu của từng giai đoạn.
1.2 Bản chất , chức năng của tiền lương.
1.2.1 Bản chất của tiền lương.
Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, tiền lương không được coi là giá cả của sức lao động và không phải là hàng hóa, cả trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh lẫn trong quản lý nhà nước và xã hội.
Tiền lương được là một khái niệm thuộc phạm trù phân phối , tuân thủ những nguyên tắc của quy luật phân phối.
Tiền lương là phần thu nhập quốc dân thể hiện bằng tiền, được nhà nước phân phối cho công nhân, viên chức và lao động dựa trên số lượng và chất lượng lao động mà họ đã cống hiến Nó phản ánh nguyên tắc phân phối theo lao động, đảm bảo sự công bằng trong việc trả lương cho người lao động.
Tiền lương được phân phối công bằng dựa trên số lượng và chất lượng lao động của người lao động, được quản lý thống nhất từ cấp trung ương đến cơ sở.
Kể từ khi Việt Nam chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, khái niệm về tiền lương đã được hiểu một cách sâu sắc hơn Tiền lương được coi là giá cả của sức lao động, phản ánh các nguyên tắc cung cầu, giá cả thị trường và pháp luật của nhà nước xã hội chủ nghĩa Bên cạnh đó, tiền lương còn được phân loại thành các loại như tiền lương danh nghĩa, tiền lương thực tế, tiền lương tối thiểu và tiền lương kinh tế Tiền lương danh nghĩa là số tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động thông qua hợp đồng thỏa thuận, và thực tế cho thấy mọi mức trả cho người lao động đều mang tính chất danh nghĩa.
Tiền lương thực tế được xác nhận bằng khối lượng tiêu dung và dịch vụ mà người lao động nhận được qua tiền lương danh nghĩa
Tiền lương thực tế được xác dịnh từ tiền lương danh nghĩa bằng công thức
Trong đó LTT : chỉ số tiền lương thực tế
ILDN : Chỉ số tiền lương trên danh nghĩa
Chỉ số giá cả (IG) ảnh hưởng trực tiếp đến tiền lương thực tế, điều mà người lao động đặc biệt quan tâm Tiền lương thực tế quyết định khả năng tái sản xuất sức lao động, mang lại lợi ích và mục đích cuối cùng cho người lao động, thay vì chỉ chú trọng vào tiền lương danh nghĩa.
Nếu tiền lương danh nghĩa không thay đổi nhưng chỉ số giá cả tăng do lạm phát, giá hàng hóa leo thang và đồng tiền mất giá, thì tiền lương thực tế sẽ giảm sút, gây bất lợi cho người lao động.
Tiền lương tối thiểu, theo nghị định 197/CP của Chính phủ ngày 31/12/1994, được xác định là mức lương dành cho người lao động thực hiện công việc đơn giản nhất, không qua đào tạo, hay còn gọi là lao động phổ thông, trong điều kiện lao động và môi trường bình thường Đây là mức lương tối thiểu mà nhà nước quy định các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế phải trả cho người lao động.
Tiền lương kinh tế là khoản tiền bổ sung vào lương tối thiểu, nhằm đảm bảo đáp ứng nhu cầu cung ứng lao động theo yêu cầu của nhà tuyển dụng.
Về phương diện hạch toán, tiền lươngcủa người lao động trong các doanh nghiệp sản xuất được chia làm 2 loại tiền lương chính và tiền lương phụ
Tiền lương chính là khoản tiền trả cho người lao động trong thời gian thực hiện nhiệm vụ chính, bao gồm lương cấp bậc và các phụ cấp Ngược lại, tiền lương phụ là khoản tiền dành cho người lao động khi họ thực hiện công việc khác ngoài nhiệm vụ chính của mình.
1.2.2 Chức năng của tiền lương
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Kết cấu chuyên đề gồm 3 chương :
CHƯƠNG 1 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG.
CHƯƠNG 2 : TÌNH HÌNH QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH GIOT SUONG VANG.
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TIỀNLƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH GIOT SUONG VANG
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG
1 KHÁI QUÁT VỀ TIỀN LƯƠNG.
Tiền lương là một chỉ số quan trọng phản ánh các mối quan hệ trong nền kinh tế xã hội Trong bối cảnh nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, tiền lương không được xem là giá cả của sức lao động hay hàng hóa, cả trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh lẫn trong quản lý nhà nước và xã hội.
Trong kinh tế thị trường, tiền lương được định nghĩa là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động, hình thành qua quá trình thảo luận giữa hai bên theo quy định của nhà nước Tiền lương thực chất là giá cả của sức lao động, thuộc về phạm trù kinh tế và xã hội, tuân theo nguyên tắc cung cầu và pháp luật hiện hành Đây là khái niệm phân phối, tuân thủ các nguyên tắc của quy luật phân phối.
Tiền lương dưới chế độ tư bản chủ nghĩa ( TBCN ).
Trong thời kỳ TBCN, tư liệu lao động hoàn toàn thuộc về các nhà tư bản, khiến người lao động không có tư liệu lao động phải làm thuê Do đó, tiền lương được hiểu là khoản thù lao mà người lao động nhận được từ chủ tư bản để đổi lấy sức lao động của mình.
Tiền lương là giá trị của sức lao động mà người sử dụng lao động chi trả cho người lao động Dưới góc nhìn của chủ nghĩa tư bản, sức lao động được xem như một hàng hóa đặc biệt, được trao đổi và mua bán một cách công khai trên thị trường.
Tiền lương là mối quan tâm hàng đầu của cả người lao động và doanh nghiệp Đối với người lao động, tiền lương không chỉ là nguồn thu nhập chính của họ mà còn ảnh hưởng đến cuộc sống của gia đình Trong khi đó, đối với doanh nghiệp, tiền lương là một yếu tố quan trọng trong chi phí sản xuất.
Trong từng thời kỳ và mỗi hình thái kinh tế xã hội khác nhau, quan niệm về tiền lương luôn có sự thay đổi để phù hợp với đặc điểm và yêu cầu của từng giai đoạn phát triển kinh tế.
1.2 Bản chất , chức năng của tiền lương.
1.2.1 Bản chất của tiền lương.
Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, tiền lương không được coi là giá cả của sức lao động và không phải là hàng hóa, cả trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh lẫn trong quản lý nhà nước xã hội.
Tiền lương được là một khái niệm thuộc phạm trù phân phối , tuân thủ những nguyên tắc của quy luật phân phối.
Tiền lương là phần thu nhập quốc dân dưới dạng tiền tệ, được nhà nước phân phối có kế hoạch cho công nhân, viên chức và lao động Số tiền này phản ánh số lượng và chất lượng lao động mà mỗi người đã cống hiến, dựa trên nguyên tắc phân phối theo lao động.
Tiền lương được phân phối công bằng dựa trên số lượng và chất lượng lao động mà người lao động đã bỏ ra, đồng thời được kế hoạch hóa từ trung ương đến cơ sở dưới sự quản lý thống nhất của nhà nước.
Kể từ khi Việt Nam chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, khái niệm về tiền lương đã được hiểu một cách rộng rãi hơn Tiền lương được coi là giá cả của sức lao động, thuộc phạm trù kinh tế - xã hội và tuân thủ các nguyên tắc cung cầu, giá cả thị trường cùng với pháp luật hiện hành Ngoài khái niệm tiền lương, còn có các loại tiền lương như tiền lương danh nghĩa, tiền lương thực tế, tiền lương tối thiểu và tiền lương kinh tế Tiền lương danh nghĩa là số tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động thông qua hợp đồng thỏa thuận, và thực tế cho thấy mọi mức trả cho người lao động đều được coi là danh nghĩa.
Tiền lương thực tế được xác nhận bằng khối lượng tiêu dung và dịch vụ mà người lao động nhận được qua tiền lương danh nghĩa
Tiền lương thực tế được xác dịnh từ tiền lương danh nghĩa bằng công thức
Trong đó LTT : chỉ số tiền lương thực tế
ILDN : Chỉ số tiền lương trên danh nghĩa
Chỉ số giá cả ảnh hưởng trực tiếp đến tiền lương thực tế, điều mà người lao động đặc biệt quan tâm Tiền lương thực tế, chứ không phải tiền lương danh nghĩa, là yếu tố quyết định khả năng tái sản xuất sức lao động của họ, vì nó phản ánh lợi ích và mục đích cuối cùng sau khi cung ứng sức lao động.
Nếu tiền lương danh nghĩa không thay đổi trong khi chỉ số giá cả tăng do lạm phát, giá hàng hóa leo thang và đồng tiền mất giá, thì tiền lương thực tế sẽ giảm, gây bất lợi cho người lao động.
Theo nghị định 197/CP của Chính phủ ban hành ngày 31/12/1994, mức lương tối thiểu được xác định là mức lương dành cho người lao động thực hiện công việc đơn giản nhất, không qua đào tạo, hay còn gọi là lao động phổ thông, trong điều kiện lao động và môi trường bình thường Đây là mức lương tối thiểu mà nhà nước quy định cho các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế khi trả lương cho người lao động.
Tiền lương kinh tế là khoản tiền bổ sung vào lương tối thiểu, nhằm đảm bảo cung ứng lao động đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng.
Về phương diện hạch toán, tiền lươngcủa người lao động trong các doanh nghiệp sản xuất được chia làm 2 loại tiền lương chính và tiền lương phụ
Tiền lương chính là khoản tiền trả cho người lao động khi họ thực hiện nhiệm vụ chính, bao gồm lương cấp bậc và các khoản phụ cấp Ngược lại, tiền lương phụ là số tiền được trả cho người lao động khi họ thực hiện công việc khác ngoài nhiệm vụ chính của mình.
1.2.2 Chức năng của tiền lương
Một số đặc điểm chủ yếu của Công ty có ảnh hưởng tới công tác quản lý tiền lương
2.1Chức năng ,nhiệm vụ sản suất tại công ty TNHH GiọtSương Vàng
Theo quyết định số 97TCT/HDQT của Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM, doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký ngành nghề kinh doanh bao gồm bán buôn vàng, bạc, kim loại quý, đá quý, kim cương, ngọc trai, đá màu, và nguyên liệu trang trí trong lĩnh vực trang sức và thời trang Ngoài ra, quyết định cũng bổ sung ngành sản xuất đồ kim hoàn, đồ giả kim hoàn và chế tác nữ trang.
Công ty được đặt ra các chi nhánh đại diện trong và ngoài nước theo đúng quy định của nhà nước
Ngân hàng Việt Nam có quyền huy động vốn từ tiền Việt Nam và ngoại tệ để phục vụ cho hoạt động kinh doanh, tuy nhiên, việc này không làm thay đổi hình thức sở hữu của công ty.
Công ty có quyền thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản của mình tại các ngân hàng Việt Nam để vay vốn kinh doanh, tuân thủ theo quy định pháp luật hiện hành.
-Thực hiện nghĩa vụ đối vối người lao động theo đúng quy định cỉa bộ l;ao đông bảo đảm cho người lao đông tham gia quản lý công ty.
- Thực hiện các quy định của nhà nước bảo vệ tài sản môi trường quốc phòng và an ninh Quốc gia
Công ty có nghĩa vụ công khai báo cáo tài chính hàng năm, đảm bảo rằng các thông tin được cung cấp là chính xác và khách quan về hoạt động của mình, tuân thủ theo quy định của Chính phủ.
- Phải có nghĩa vụ nộp thuế, các khoản nộp Ngân sách Nhà nuo7c1 theo đúng quy định của Pháp luật.
2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy sản xuất và quản lý của Công ty
Khái quát bộ máy quàn lý Công ty
Công ty TNHH Giọt Sương Vàng được tổ chức quản lý với Giám Đốc đứng đầu, chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp Hỗ trợ Giám Đốc là 4 phó giám đốc cùng với các phòng ban chức năng.
Giám đốc Công ty được bổ nhiệm bởi Chủ tịch Hội đồng quản trị và có trách nhiệm trước Tổng Công ty trong việc điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như thực hiện kế hoạch được giao.
- Phó Giám đốc phụ trách về kinh doanh
- Phó Giám đốc phụ trách về Điều phối kinh cung ứnh hàng hóa.
Phó Giám đốc phụ trách hành chính nhân sự và công nghệ thông tin có nhiệm vụ hỗ trợ Giám đốc trong việc theo dõi và quản lý tình trạng máy móc, vật tư, thiết bị của toàn Công ty, đồng thời đề xuất mua sắm kịp thời các thiết bị và vật tư cần thiết.
- Phó Giám đốc kế toán lám công việc lập kế hoạch sản xuất công tác đơn giá định mức tiền lương.
Phòng kỹ thuật bảo hành chất lượng có trách nhiệm theo dõi và kiểm tra chất lượng sản phẩm, đồng thời đưa ra các biện pháp sáng kiến và mẹo vặt để hướng dẫn người dùng sử dụng sản phẩm một cách hiệu quả.
Phòng công nghệ thông tin chịu trách nhiệm quản lý thiết bị toàn công ty, lập kế hoạch mua sắm và giám sát tình hình sử dụng, đồng thời lưu trữ các thiết bị của các đơn vị Điều này nhằm hỗ trợ các bộ phận thực hiện công việc một cách hiệu quả nhất.
Các chi nhánh tại Hà Nội, Đà Nẵng và Hải Phòng có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ theo quy chế của Công ty, đồng thời báo cáo đầy đủ theo quy định Hàng tháng, các chi nhánh cần báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu như sàn lượng, doanh thu và thanh toán.
B/ Tình hình quản lý quỹ tiền lương công ty TNHH Giọt Sương Vàng
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ QUỸ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY
Đánh giá, so sánh chung về Công ty
Nghiên cứu số liệu thực tế của công ty TNHH GIỌT SƯƠNG VÀNG cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của công ty từ năm 2005 đến 2009, với tốc độ tăng trưởng 20% đạt 70% Đời sống của cán bộ công nhân viên cũng được cải thiện đáng kể, thể hiện qua việc thu nhập bình quân đầu người tăng từ 607.000đ/tháng.
Từ năm 2005 đến năm 2009, mức lương đã tăng lên 770.000 đồng/tháng nhờ vào sự nỗ lực không ngừng của bản thân công ty và tập thể cán bộ công nhân viên.
Sử dụng lại biểu kết quả hoạt của công ty TNHH Giọt Sương Vàng từ năm 2005 – 2010.
Trong giai đoạn từ 2005 đến 2010, công ty đã chứng minh sự phát triển mạnh mẽ qua các chỉ tiêu kinh doanh Cụ thể, sản xuất kinh doanh tăng từ 8.366 vào năm 2008 lên 9.105 vào năm 2010, cho thấy sự lớn mạnh không ngừng về cả số lượng và chất lượng.
Năm 2009, các chương trình lễ hội mừng 1000 năm Thăng Long - Hà Nội đã ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ, với số lượng từ 13.751 vào năm 2008 tăng lên 14.631 vào năm 2009 và đạt 37.933 vào năm 2010 Bên cạnh đó, sản lượng sản xuất công nghiệp và sản xuất khác cũng có sự gia tăng đáng kể, từ 2.975 vào năm trước.
Từ năm 2008 đến 2010, tổng doanh thu của công ty đã có những biến động đáng kể, giảm từ 57.48 triệu vào năm 2008 xuống còn 24.808 triệu vào năm 2009, nhưng sau đó tăng lên 48.463 triệu vào năm 2010 Mặc dù gặp phải nhiều khó khăn về kinh tế, kỹ thuật, cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và những rào cản trong quản lý khi chuyển sang kinh tế thị trường, công ty vẫn kiên cường đứng vững và phát triển, điều này thể hiện bản lĩnh của công ty trong môi trường cạnh tranh.
Kế hoạch năm 2009 của công ty đã đề ra các chỉ tiêu cụ thể về doanh thu và thu nhập bình quân đầu người, với mục tiêu mỗi năm đều cao hơn năm trước Điều này cho thấy công ty đã có những bước đi đúng đắn trong giai đoạn chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường và đạt được nhiều thành tích đáng kể, từ đó xây dựng được lòng tin và uy tín trên thị trường Tuy nhiên, bên cạnh những thành công, công ty cũng cần khắc phục một số tồn đọng để hoàn thiện hơn, bao gồm việc nâng cao điều kiện làm việc cho cán bộ công nhân viên và sử dụng các đòn bẩy kinh tế để khuyến khích sự sáng tạo trong công việc Như vậy, người lao động giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển của công ty, có khả năng góp phần vào sự thịnh vượng hoặc suy giảm của doanh nghiệp.
Những nhận xét, đánh giá về công tác tổ chức quản lý tiền lương tại Công ty
2/ Nhũng nhận xét, đánh giá về công tắc tổ chức quản lý tiền lương taị công ty TNHH Giọt Sương Vàng:
Qua quá trình nghiên cứu thực tế về công tác tiền lương tại công ty TNHH Giọt Sương Vàng, em đã nhận được sự hỗ trợ và chỉ bảo tận tình từ các anh, chị trong phòng tài vụ Điều này giúp em hiểu rõ hơn về các hoạt động và tổ chức kế toán tại công ty, từ đó rút ra một số nhận xét quan trọng.
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán:
Công ty, với tư cách là một doanh nghiệp nhà nước, cần tổ chức bộ máy một cách khoa học và gọn nhẹ, nhằm giảm thiểu sự cồng kềnh và tối ưu hóa chi phí.
Phòng tài vụ của công ty được tổ chức khoa học với sự phân công công việc rõ ràng và đúng người, đảm bảo tiến độ theo quy định Tất cả nhân viên đều có năng lực làm việc nhiệt tình, năng động và được đào tạo chuyên ngành kinh tế, giúp họ đáp ứng tốt nhất các yêu cầu khắt khe của công việc.
2.2 Công tác quản lý tiền lương :
Công tác quản lý tiền lương đã được thực hiện triệt để theo quy định của nhà nước và công ty, góp phần tạo ra đòn bẩy kinh tế cho người lao động và doanh nghiệp Việc trả lương kịp thời và tuân thủ nguyên tắc tài chính giúp nâng cao hiệu quả hoạt động Đồng thời, báo cáo tài chính kịp thời và chính xác cung cấp thông tin cần thiết cho lãnh đạo, giúp họ đưa ra quyết định nhanh nhạy và chính xác.
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian với các khoản phụ cấp nhằm đảm bảo công bằng và kích thích hiệu quả làm việc của người lao động, đồng thời duy trì số lượng và chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn Mặc dù còn một số tồn tại, công ty đang nỗ lực khắc phục Hình thức trả lương hợp lý đã mang lại kết quả tích cực, với thu nhập bình quân của người lao động năm sau cao hơn năm trước, doanh thu các chi nhánh cửa hàng tăng, và nâng cao vị thế của công ty trên thị trường.
Để bảo vệ quyền lợi của người lao động, công ty đã thực hiện đúng chính sách của nhà nước về việc đóng BHXH và BHYT Điều này giúp người lao động được hưởng các quyền lợi từ quỹ BHXH và BHYT khi gặp ốm đau, tai nạn hoặc khi về già Tham gia BHXH và BHYT không chỉ mang lại lợi ích về tài chính mà còn tạo điều kiện cho người lao động yên tâm làm việc mà không lo lắng về rủi ro sức khỏe Đây là một biện pháp khuyến khích tinh thần tích cực cho người lao động.
Nhờ vào các biện pháp khuyến khích hợp lý về mặt vật chất và tinh thần, doanh nghiệp đã đạt được nhiều thành công trong lĩnh vực xây lắp, củng cố lòng tin của người lao động và khuyến khích họ dốc sức vào công việc Tuy nhiên, công ty vẫn phải đối mặt với một số vấn đề cần được giải quyết để duy trì sự phát triển bền vững.
Do tính chất công việc, việc áp dụng hình thức trả lương theo thời gian cho người lao động trong công ty là hợp lý Tuy nhiên, phương pháp này cũng tồn tại một số hạn chế nhất định.
Sẽ dễ xảy ra tình trạng làm việc theo kiểu bình quân chủ nghĩ
Sẽ dễ xảy ra tình trang hiệu quả công việc không cao
Sẽ dễ xảy ra tình trạng lạng phí nguồn nguyên nhiên vật liệu
Nếu nhân viên thiếu nhiệt tình, thời gian hoàn thành hợp đồng công việc sẽ kéo dài, dẫn đến việc trễ hạn giao hàng và ảnh hưởng đến uy tín công ty Điều này cũng không khuyến khích người lao động làm việc tích cực.
Để phát huy hiệu quả công tác trả lương, cần phải đảm bảo rằng lương không chỉ phản ánh đúng vai trò của nó trong nền kinh tế thị trường mà còn kích thích người lao động phát huy năng lực và sáng tạo trong công việc Việc áp dụng các biện pháp trả lương theo thời gian sẽ giúp đảm bảo lợi ích cho người lao động, đồng thời tạo động lực để họ làm việc hăng say và nhiệt tình hơn Qua đó, doanh nghiệp sẽ hoạt động hiệu quả hơn và đạt được những kết quả tích cực trong công việc.
Do thời gian và trình độ ó hạn em chưa đưa ra được những biện pháp cụ thể mà chỉ đaư ra những kiến nghị sau
3/ Một số giải pháp nhằm khắc phục và hoàn thiện công tác tổ chức quản lý tiền lưong.
3.1.Biện pháp cũng cố chấn chỉnh lại hệ thống định mức lao động Định mức lao động không chỉ có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý công tác tiền lương mà còn có ý nghĩa với các cấp chủ quản sử dụng có như một công cụ kiểm tra mọi chi phí tiền lương của doanh nghiệp, là căn cứ ban đâu cho việc dự kiến kế hoạch là cơ sở hoạch toán chi phí sản xuất, tổ chức lao động một cách khoa học, hợp lý trong doanh nghiệp
Mức lao động chính xác là yếu tố quyết định đến chi phí tiền lương và năng suất lao động trong doanh nghiệp Việc hoàn thiện công tác định mức lao động không chỉ quan trọng cho hiệu quả sản xuất kinh doanh mà còn cho công tác tiền lương Tuy nhiên, các định mức lao động, dù được xác định bằng phương pháp nào, chỉ có hiệu lực trong một thời gian nhất định trước khi trở nên lạc hậu do sự thay đổi của điều kiện kinh tế và thị trường.
Đội ngũ làm công tác định mức lao động cần thường xuyên theo dõi và điều chỉnh định mức lao động kịp thời để phù hợp với tình hình thực tế Việc này giúp tránh tình trạng định mức không hợp lý, gây ảnh hưởng đến tâm lý người lao động trong quá trình sản xuất Do đó, công ty cần xây dựng định mức lao động hợp lý, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa tập thể và cá nhân người lao động.
3.1.1 Xây dụng đĩnh mức lao động
Nhiều doanh nghiệp hiện nay đang sử dụng định mức lao động lạc hậu và không chính xác Để xây dựng định mức lao động hiệu quả, cần phải quán triệt phương pháp và tiêu chí phù hợp.
+ mức lao động phù hợp với cường độ trung bình của người lao động.
+ Đảm bảo thồng nhất giữa lợi ích người lao động và lợi ích doanh nghiệp.
+ Không biến mức lao động thành “xiềng xích” đồi với người lao động.
Khuyến khích sáng kiến và cải tiến phương pháp lao động là cần thiết để giảm chi phí và nâng cao năng suất Doanh nghiệp cần tập trung vào việc củng cố và đổi mới hoạt động định mức lao động thông qua những công việc cụ thể.
Một số kiến nghị nhằm khắc phục và hoàn thiện công tác tổ chức quản lý tiền lương
Mặc dù mức lương của công ty chưa cao, nhưng nó vẫn đáp ứng một phần yêu cầu tối thiểu của người lao động và các mục tiêu của doanh nghiệp Tiền lương không chỉ là yếu tố phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh mà còn là động lực thúc đẩy cán bộ công nhân viên làm việc hiệu quả Do đó, công ty cần áp dụng các biện pháp để cải thiện điều kiện làm việc và khuyến khích nhân viên.
Qua thời gian thực tập tại công ty và nghiên cứu đề tài, tôi đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm thực tiễn để củng cố kiến thức học ở trường Sự hỗ trợ từ ban lãnh đạo và cán bộ nhân viên các phòng ban, cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo Tiến sĩ Nguyễn Văn Trãi, đã giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp Đây là lần đầu tiên tôi áp dụng lý thuyết vào thực tế, do đó không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp để hoàn thiện hơn cho đề tài này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo Tiến sĩ Nguyễn Văn Trãi và toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty TNHH Giọt Sương Vàng vì đã hỗ trợ tôi hoàn thành luận văn này một cách tốt nhất.
Em xin chân thành cảm ơn!.
Tp.HCM ngày 30 tháng 03 năm2011