1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình hàn mig mag cơ bản

84 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình hàn mig mag cơ bản
Tác giả Nguyễn Nhật Minh, Hồ Anh Sĩ
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Kỹ Thuật Hàn
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 3,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN KHI HÀN MIG,MAG Mã bài: MĐ 19 - 01 Giới thiệu: Phương pháp hàn MIG/MAG còn có tên gọi là Hàn hồ quang kim loại trong môi trường khí bảo vệ hoặc tên thông thường

Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU

Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnh vực cơ khí chế tạo nói chung và ngành Hàn ở Việt Nam nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể

Chương trình khung quốc gia nghề hàn đã được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các môđun Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình kỹ thuật nghề theo theo các môđun đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay

Mô đun 19: Hàn MIG/MAG cơ bản là mô đun đào tạo nghề được biên soạn theo

hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành Trong quá trình thực hiện, nhóm biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu công nghệ hàn trong và ngoài nước, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế sản xuất

Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Cần thơ, ngày… Tháng… năm 2021

Nhóm biên soạn

1 Nguyễn Nhật Minh

2 Hồ Anh Sĩ

Trang 3

MỤC LỤC Trang

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 1

LỜI GIỚI THIỆU 2

MỤC LỤC Error! Bookmark not defined CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 5

BÀI 1 NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN KHI HÀN MIG,MAG 8

1 Nguyên lý hàn mig, mag 8

2 Vật liệu hàn MIG, MAG 9

3.Thiết bị hàn, dụng cụ hàn MIG, MAG 15

4 Đặc điểm công dụng của hàn MIG/ MAG 16

5 Các khuyết tật của mối hàn 16

6 Những ảnh hưởng sức khỏe người công nhân khi hàn MIG, MAG 18

7 Bài tập thực hành 21

BÀI 2 VẬN HÀNH MÁY HÀN MIG/MAG 23

1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy hàn MIG, MAG 23

2 Vận hành, sử dụng và bảo quản máy hàn MIG, MAG 29

3 Tư thế thao tác hàn 38

4 Chọn chế độ hàn 40

5 Góc nghiêng mỏ hàn, tầm với dây hàn 42

6 Các phương pháp chuyển động mỏ hàn 45

7 Phương pháp gây và duy trì hồ quang hàn, kết thúc hồ quang 46

8 An toàn lao động và vệ sinh phân xưởng khi hàn MIG, MAG 48

9 Hướng dẫn thực hành 49

BÀI 3 HÀN LIÊN KẾT GÓC THÉP CÁC BON THẤP 52

VỊ TRÍ HÀN 1F 52

1 Công tác chuẩn bị 52

2 Gá đính phôi 53

3 Kỹ thuật hàn ở vị trí 1F 53

4 Khuyết tật thường gặp và biện pháp khắc phục 54

5 Hướng dẫn thực hành 55

BÀI 4 HÀN LIÊN KẾT GIÁP MỐI CÁC BON THẤP 60

VỊ TRÍ HÀN 1G 60

1 Công tác chuẩn bị 60

2 Gá đính phôi 61

Trang 4

3 Kỹ thuật hàn ở vị trí 1G 61

4 Khuyết tật thường gặp và biện pháp khắc phục 62

5 Hướng dẫn thực hành .63

Bài 5 HÀN LIÊN KẾT GÓC THÉP CÁC BON THẤP 69

VỊ TRÍ HÀN 2F 69

1 Công tác chuẩn bị .69

2 Gá đính phôi 69

3 Kỹ thuật hàn ở vị trí 2F 69

4 Khuyết tật thường gặp và biện pháp khắc phục 70

5 Hướng dẫn thực hành .71

BÀI 6 HÀN LIÊN KẾT GÓC THÉP CÁC BON THẤP 76

VỊ TRÍ HÀN 3F 76

1 Công tác chuẩn bị 76

2 Gá đính phôi 76

3 Kỹ thuật hàn .76

4 Khuyết tật thường gặp và biện pháp khắc phục 77

5 Hướng dẫn thực hành………78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 5

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Tên mô đun: HÀN MIG/MAG CƠ BẢN

Mã số mô đun: MĐ 19

1 Vị trí, ý nghĩa, vai trò của mô đun:

Môđun Hàn MIG/MAG cơ bản là mô đun chuyên môn nghề, được bố trí sau khi học xong các môn học kỹ thuật cơ sở và mô đun MĐ13 MĐ16

Là môđun có vai trò quan trọng, người học được trang bị những kiến thức, kỹ năng sử dụng dụng cụ, thiết bị và kỹ năng hàn kim loại bằng phương pháp hàn MIG/MAG

2 Mục tiêu của mô đun:

- Nêu được thực chất, đặc điểm và phạm vi ứng dụng của phương pháp hàn MIG/MAG

- Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động, phân loại và cách sử dụng các dụng cụ, thiết bị hàn MIG/MAG

- Nêu được cách ký hiệu, thành phần hóa học và ứng dụng của vật liệu hàn MIG/MAG

- Giải thích và tính toán được các thông số trong chế độ hàn

- Đấu nối, vận hành thành thạo các loại thiết bị dụng cụ hàn MIG/MAG

- Chọn chế độ hàn phù hợp với chiều dày và tính chất của vật liệu

- Hàn các mối hàn cơ bản ở vị trí hàn 1G, 1F, 2F, 3F đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

- Đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp

3 Nội dung mô đun:

Số

TT Tên các bài trong mô đun

Thời gian Tổng

số

Lý thuyết hành Bài Thực

tập thảo luận

Kiểm tra*

1 Bài 1: Những kiến thức cơ bản khí hàn

MIG, MAG

1 Nguyên lý và phạm vi ứng dụng của

phương pháp hàn MIG, MAG

2 Vật liệu hàn MIG, MAG

3 Thiết bị dụng cụ hàn MIG, MAG

4 Đặc điểm công dụng của hàn MIG, MAG

5 Các khuyết tật của mối hàn

6 Những ảnh hưởng tới sức khoẻ của người

công nhân khi hàn MIG, MAG

2 Bài 2: Vận hành máy hàn MIG, MAG 20 12 7 1

1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy

Trang 6

Số

TT Tên các bài trong mô đun

Thời gian Tổng

số

Lý thuyết hành Bài Thực

tập thảo luận

Kiểm tra*

8 An toàn lao động và vệ sinh phân xưởng

khi hàn MIG, MAG

1 0,25

1 0,25

1 0,25

1 0,25

10

1

7 Kiểm tra kết thúc Mô đun

YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ HOÀN THÀNH MÔ ĐUN

1 Kiểm tra đánh giá trước khi thực hiện mô đun:

- Kiến thức: Đánh giá qua kết quả của MĐ16, kết hợp với vấn đáp hoặc trắc nghiệm

kiến thức đã học có liên quan đến MĐ17

- Kỹ năng: Được đánh giá qua kết quả thực hiện bài tập thực hành của MĐ17

Trang 7

chuẩn bị, thao tác cơ bản, bố trí nơi làm việc Ghi sổ theo dõi để kết hợp đánh giá kết quả thực hiện môđun về kiến thức, kỹ năng, thái độ

3 Kiểm tra sau khi kết thúc mô đun:

3.1.Về kiến thức:

Căn cứ vào mục tiêu môđun để đánh giá kết quả qua bài kiểm tra viết, kiểm tra vấn đáp, hoặc trắc nghiệm đạt các yêu cầu sau:

- Thực chất, đặc điểm và phạm vi ứng dụng của phương pháp hàn MIG/MAG

- Nguyên lý hoạt động, trình tự vận hành các thiết bị hàn MIG/MAG

- Cách ký hiệu, thành phần hóa học và phạm vi ứng dụng của vật liệu hàn MIG/MAG

- Chất lượng các mối hàn trong bài tập cơ bản vị trí hàn 1G, 1F, 2F, 3F

- Kỹ năng kiểm tra ngoại dạng và sửa lỗi mối hàn

3.3.Về thái độ:

Được đánh giá qua quan sát, qua sổ theo dõi đạt các yêu cầu sau:

- Chấp hành quy định bảo hộ lao động;

- Chấp hành nội quy thực tập;

- Tổ chức nơi làm việc hợp lý, khoa học;

- Ý thức tiết kiệm nguyên vật liệu;

- Tinh thần hợp tác làm việc theo tổ, nhóm

Trang 8

BÀI 1 NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN KHI HÀN MIG,MAG

Mã bài: MĐ 19 - 01 Giới thiệu:

Phương pháp hàn MIG/MAG còn có tên gọi là Hàn hồ quang kim loại trong môi

trường khí bảo vệ hoặc tên thông thường là hàn dây, hàn CO2.Tên quốc tế là GMAW (Gas Metal Arc Welding), GMAW sử dụng hồ quang được tạo bởi vật hàn và dây điện cực nóng chảy cấp vào chi tiết hàn

Hồ quang này sẽ được bảo vệ bằng dòng khí trơ hoặc khí có tính khử Sự cháy của

hồ quang được duy trì nhờ các hiệu chỉnh đặc tính của hồ quang Chiều dài hồ quang và cường độ dòng điện hàn được duy trì tự động trong khi tốc độ hàn và góc điện cực được duy trì bởi thợ hàn

Mục tiêu:

- Giải thích đúng nguyên lý, công dụng của phương pháp hàn MIG, MAG

- Trình bày đầy đủ các loại khí bảo vệ, các loại dây hàn

- Liệt kê các loại dụng cụ, thiết bị dùng trong công nghệ hàn MIG, MAG

- Nhận biết các khuyết tật trong mối hàn khi hàn MIG, MAG

- Trình bày đầy đủ mọi ảnh hưởng của quá trình hàn hồ quang tới sức khoẻ

Hàn MIG là chữ viết tắt của “ Metal Inert Gas Arc” nghĩa là “ Hàn hồ quang

trong môi trường khí trơ với điện cực nóng chảy” Hàn MIG là phương pháp tạo hồ quang giữa kim loại hàn và dây hàn trong môi trường khí trơ như khí Argon (Ar) hoặc Hêli (He) Đây là phương pháp hàn bán tự động, dây hàn được đưa vào vũng hàn liên

tục nhờ một bộ phận đẩy dây (cấp dây), dây hàn là loại dây đặc có chất lượng và thành

phần tương tự như kim loại hàn và không cần thêm chất khử, khí trơ không phản ứng với kim loại nóng chẩy và bảo vệ vùng hàn khỏi không khí rất tốt Khi hàn các kim loại dễ bị ôxy hoá như nhôm và hợp kim nhôm, nên sử dụng khí trơ Khi hàn thép không gỉ, dùng hỗn hợp khí Argon với 2% ôxy sẽ làm cho hồ quang cháy ổn định và vẫn giữ được hoạt động làm sạch của khí trơ (nếu sử dụng Ar nguyên chất, hồ quang

Trang 9

hàn đẹp với độ ngấu sâu dạng “ngón tay” và bắn toé kim loại ít Tuy nhiên ở dòng

điện hàn thấp, chuyển dịch kim loại lỏng là chuyển dịch dạng cầu, mức độ bắn toé nhiều hơn Do đó, do đó phương pháp hàn MIG xung được phát triển, cho phép dòng điện hàn tăng định kỳ với hệ thống chuyển dịch tia thậm chí ngay cả khi hàn với dòng điện thấp

vùng hàn để bao bọc và bảo vệ ngăn không cho không khí bên ngoài xâm nhập vào kim loại mối hàn Phương pháp này được gọi là phương pháp hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ và là phương pháp hàn bán tự động Tuỳ theo từng loại klhí bảo vệ

như 100 % CO2 , hỗn hợp khí Ar + CO2 > 5% được dùng (thông thường dùng 80% Ar

+ 20% CO2) Khi dùng 100% CO2 thi gọi là phương pháp hàn hồ quang CO2, nếu dùng

Ar + CO2 thì được gọi là phương pháp hàn hồ quang khí bảo vệ hỗn hợp, có tác động tăng chất lượng mối hàn và giảm sự bắn toé kim loại lỏng Khi tốc độ gió ≥ 2m/ sec sẽ gây ra sự sâm nhập của không khí vào vũng hàn

1.3 Phạm vi ứng dụng

- Hàn MIG, MAG được sử dụng với phạm vi rất rộng để hàn các lọai vật liệu như thép cácbon thấp, thép có độ bền cao, thép hợp kim thấp, thép không gỉ Phương pháp hàn trong môi trường khí bảo vệ không chỉ áp dụng trong công nghiệp sản xuất ô tô mà còn được áp dụng trong sản xuất kết cấu thép xây dụng, chế tạo máy công nghiệp, đóng tầu và các ngành công nghiệp khác…

2 Vật liệu hàn MIG, MAG

2.1.Khí bảo vệ Các khí bảo vệ dùng cho hàn bao gồm khí trơ, khí hoạt tính và hỗn hợp của chúng

2.1.1 Khí trơ

- Khí trơ là khí “không tác động đối với các phản ứng hoá học và hầu như không hoà tan trong kim loại” Đó là khí đơn nguyên tử mà các nguyên tử của chúng được bao bọc bởi các màng điện tử, nhờ vậy tính trơ hoá của chúng càng được đảm bảo Argon (Ar), Heli (He) và hỗn hợp của chúng là những khí trơ dùng cho hàn

- Argon là khí không cháy và không gây nổ Nhờ nặng hơn không khí Argon bảo tốt

bể hàn Theo tiêu chuẩn của các nước SNG (GOST 10157-62) Argon tinh khiết có 3 loại: A, B và C ( bảng 1-1) Độ ẩm đối với Argon dạng khí của 3 loại không được quá 0.03 g/m3

- Argon loại A: dùng cho hàn và nấu luyện các kim loại hoạt tính và hiếm ( Titan, Zirconi, Noibi) và các hợp kim của chúng, và cho hàn các sản phẩm đặc biệt quan trọng trong giai đoạn kết thúc của sự chế tạo

- Argon loại B: dùng cho hàn và nấu luyện các hợp kim cơ sở nhôm và mage, và các

Trang 10

hợp kim khác nhạy với các tạp chất của các khí hoà tan trong kim loại, bằng điên cựcnóng chảy và điện cực Wonfram không nóng chảy

- Argon loại C: dùng cho hàn và nấu luyện các hợp kim crom, niken chống gỉ và bền nhiệt, các thép hợp kim và nhôm sạch

Bảng 1-1 Thành phần khí Argon (GOS 10157) % khối lượng

- Argon được bảo quản và vận chuyển trong các bình liền khối Trong bình dưới áp

dưới và sơn trắng ở phần trên Ở phần trên có in chữ “Argon sạch”

- Heli Cũng như Argon, Heli là khí trơ, nhưng khác Argon ở chỗ Heli nhẹ hơn nhiều

và nhẹ hơn cả không khí Vì vậy việc bảo vệ vùng hàn bằng Heli khó khăn hơn và đỏi hỏi lượng khí tiêu thụ lớn So với Argon, Heli đảm báo sự đốt nóng vùng hàn mạnh hơn nhờ građien sụt áp trong hồ quang

Theo tiêu chuẩn MPTY51 -77 - 66 Heli được bảo quản và vận chuyển trong các bình liền khối dưới áp suất 150 at

Các bình Heli được sơn màu nâu và in chữ trắng “Heli” Heli có trong không khí nhưng với lượng nhỏ

Heli có nhiều trong các khí thiên nhiên Heli được chia làm hai loại: Hêli độ sạch cao

và Heli kỹ thuật

Bảng 1-2 Thành phần khí heli (MPTY51 77 - 66) % khối lượng Lượng khí Heli

độ sạch cao

2.1.2 Khí hoạt tính

Các khí hoạt tính là các khí có khả năng bào vệ vùng hàn khỏi sự sâm nhập của không

khí và tác dụng hoá học với kim loại hàn hoặc hoà tan lý học trong nó

Cacbonic (đioxit cacbon - CO2) Là khí không mầu, độc, nặng hơn không khí Dưới áp suất 760mm Hg và ở nhiệt độ 00C tỷ trọng của khí cacbonic bằng 1,97686 G/l, lớn hơn

tỷ trọng không khí 1,5 lần Khí cacbonic hoà tan tốt trong nước Khí cacbonic có tỷ trọng thay đổi mạnh khi nhiệt độ thay đổi Do vậy nó được tính theo khối lượng chứ không phải theo thể tích Khi hoá hơi 1 kg cacbonic lỏng trong các điều bình thường (760 mmHg, 00C), tạo được 509 lít khí cacbonic

Trang 11

Mỗi bình tiêu chuẩn với dung tích 40 lít chứa được 25 kg khí cacbonic lỏng; khi bay hơi lượng cacbonic lỏng này tạo 12600 lít Rỗ bọng trong mối hàn là trở ngại đầu tiên khi sử dụng khí cacbonic làm môi trường bảo vệ Rỗ xuất hiện bởi sự sôi của kim loại

bể hàn khi đông đặc do sự thoát oxit cacbon (CO) Nhược điểm này được khắc phục khi sử dụng dây hàn chứa lượng lớn Silic, nhờ vậy khí cacbonic được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất hàn

Lưu ý:

- Khí cacbonic không được chứa dầu khoáng, glixerin, hyđrrosunfua, các axit

clohyđric, sunfuaric và nitric ancol, ete, các axit hữu cơ và amoniac Ngoài ra, trong các bình khí cacbonic hàn không được chứa hơi nước Hơi khí có trong khí cacbonic

có thể gây rỗ và làm giảm tính dẻo của mối hàn Độ ẩn của khí tăng ở các giai đoạn đầu và cuối của quá trình sử dụng khí trong bình, có thể gây các khuyết tật của mối hàn Để giảm độ ẩm trong khí, trên đường đi tới vùng hàn khí cacbonic cần được sấy

Để gom khí ẩm thiết bị sấy được chứa đầy clorua canxi, silicagen hoặc các chất hút ẩm khác Khi xả khí từ bình, do sự tiết lưu và hấp thụ nhiệt của khí cacbonic lỏng, khí bị nguội và có thể đóng băng làm tắc van giảm áp CO2 dùng để hàn phải đạt yêu cầu sau: Lượng khí không dưới 99,5% Trạng thái tự do không chứa hơi nước ,Lượng hơi nước không vượt quá 0,18 g/1m3 khí

- Mặc dù các hỗn hộp khí trơ đắt hơn nhiều so với khí argon nhưng vẫn được sử dụng nhiều bởi cường độ toả nhiệt lớn của hồ quang trong vùng hàn Các hỗn hợp khí với thành phần yêu cầu thông thường được sản xuất bằng cách trộn các khí từ trong các bình chứa riêng nhờ các máy trộn đặc biệt

- Các hỗn hợp khí trơ và khí hoạt tính ngày càng có ứng dụng rộng rãi trong sự hàn với điện cực nóng chẩy các thép bởi tính ưu việt của chúng: tốc độ phản ứng hoá học đối với kim loại bể hàn nhỏ hơn so với các khí hoạt tính; tính ổn định của hổ quang cao hơn; sự di chuyển kim loại điện cực qua hồ quang thuận lợi hơn So với khí Ar sạch, các hỗn hợp khí trơ và khí hoạt tính có ưu điểm hơn khi hàn các thép xây dựng Khi hàn thép xây dựng trong khí Argon vị trí vết catôt trên mặt chi tiết không ổn định , kết quả mối hàn hình thành xấu

- Trộn vào argon một lượng không lớn ôxy hoặc khí ôxy hoá khác cải thiện rõ rệt tính

ổn định của hồ quang và chất lượng tạo hình của mối hàn Sự có mặt của oxy trong môi trường hồ quang tạo sự di chuyển giọt nhỏ hơn của kim loại điện cực Điều này có được là nhờ sự tác dụng bề mặt linh hoạt của oxy đối với sắt và hợp kim của nó Oxy chủ yếu chỉ hoà tan trên bề mặt và làm giảm đáng kể sức căng bề mặt của nó Kết quả các giọt kim loại riêng lẻ được tạo thành dễ dàng hơn và kích thước của chúng giảm

Vì vậy khi hàn thép người ta không sử dụng argon mà sử dụng các hỗn hợp của argon với oxy và khí cacbonic: Ar - O2, Ar - CO2, Ar - CO2 - O2

Hỗn hợp argon-hyđrô (tới 20 % H2) được sử dụng khi hàn microplasma Sự có mặt của hyđro trong hỗn hợp đảm bảo sự nén của hồ quang plasma, làm cho nó nhọn hơn,

Trang 12

tập trung hơn Ngoài ra trong một số trường hợp hiđrro tạo trong vùng hàn môi trường hoàn nguyên cần thiết

Bảng 1-3 Một số loại khí thường dùng để hàn MIG và hàn MAG (Theo tiêu

Các cuộn dây hàn được bảo quản, bao gói để chống gỉ và được tráng một lớp đồng Dây hàn gồm hai nhóm: Dây hàn bột (dây hàn lõi thuốc) và dây hàn đặc

2.2.1 Dây hàn để hàn trong khí bảo vệ

- Khi hàn trong môi trường khí bảo vệ, sự hợp kim hoá kim loại mối hàn cũng như các

Trang 13

có đường kính 0,3 - 2,0 mm

- Sự ổn định của quá trình hàn cũng như chất lượng của liên kết hàn phụ thuộc nhiều vào tình trạng bề mặt dây hàn Để đảm bảo các yêu cầu kinh tế, kỹ thuật cho công việc hàn, người ta chú ý nhiều đến phương pháp làm sạch dây hàn Một trong những cách

để giải quyết là sử dụng dây hàn có mạ đồng

- Dây hàn có mạ đồng sẽ nâng cao chất lượng bề mặt và khả năng chống gỉ, đồng thời nâng cao tính ổn định trong quá trình hàn

- Theo GOST 2246 - 70 được phân thành các dây hàn thép cacbon thấp, hơp kim thấp, hợp kim cao với 77 chủng loại đường kímh 0,3 - 12 mm

- Dây hàn thép cacbon thấp khác nhau chủ yếu về thành phần mangan, lưu huỳnh và photpho Dây hàn hợp kim có thể chứa tới 6 nguyên tố hợp kim và tổng thành phần của chúng có thể lên tới 6% Dây hàn này để hàn thép cacbon và thép hợp kim Dây hợp kim mangan- silic (HS- 08G2S, HS- 08GS) dùng cho hàn thép xây dựng trong khí CO2

- Khi hàn thép hợp kim thấp độ bên cao dùng dây HS- 08CMN, HS- 08CN2M, HS- 08MFA, HS- 08CGSMFA Các loại dây khác dùng cho hàn thép có thành phần tương đương Dây với lượng các nguyên tố hợp kim hoá trên 6% thuộc dây hàn hợp kim cao Các dây ferit và austenit hợp kim cao dùng để hàn thép không gỉ, thép bền nhiệt và các thép đặc biệt khác Sự hàn hồ quang trong khí bảo vệ CO2 với dây đặc HS - 08 G2S cho năng xuất cao, rẻ, đơn giản, có thể thực hiện được ở mọi vị trí trong không gian với tính chất cơ học tốt của mối hàn, song có nhiều nhược điểm như bắn toé, bảo vệ kém khi sử dụng dòng hàn lớn, độ dẻo của kim loại mối hàn không cao

2.2.2 Dây hàn bột

a Khái niệm chung: Dây hàn bột (dây hàn lõi thuốc) là dây điện cực liên tục gồm vỏ

bọc kim loại và ruột thuốc Vỏ đóng vai trò dẫn điện và bổ xung kim loại cho mối hàn, còn ruột hợp kim hoá mối hàn và bảo vệ kim loại lỏng (trường hợp dây tự bảo vệ) khỏi tác động xấu từ môi trường Dây hàn bột cho phép dùng mật độ dòng điện cao do vậy năng suất nóng chẩy cao

b Các kiểu cấu tạo của dây hàn: Theo GOST 9467- 75 (của Liên bang Nga), dây

hàn bột chia tương ứng như các loại dây hàn E42; E42A; E46: E50A

Căn cứ theo tính chất công việc hàn, dây hàn bột được dùng dưới hai hình thức sau: - Với chức năng tự bảo vệ (dùng trong hàn hồ quang hở)

- Với chức năng được bảo vệ bằng môi trường bổ sung khác (hàn trong môi trường khí CO2) ,Theo thành phần của hỗn hợp bột trong dây, dây hàn bột được chia làm 4 nhóm: rutil- hữu cơ; rutil; cacbonat florui; rutil- fluori

Hình 1.2 Cấu tạo một số kiểu dây hàn lõi thuốc

Ruột dây hàn là hỗn hợp các quặng, muối kim loại và fero hợp kim và bột kim loại khác Dây hàn bột có vai trò giông như que hàn vỏ bọc, tức làm ổn định hồ quang, bảo

vệ kim loại mối hàn khỏi tác dụng của không khí, khử oxy và hợp kim hoá kim loại mối hàn, chuyển kim loại nỏng chẩy của điện cực vào vũng hàn

Thành phần ruột theo chức năng được phân thành một số nhóm Sự phân chia này cũng chỉ là tương đối, bởi phần lớn vật liệu thực hiện nhiều chức năng trong quá trình hàn

Trang 14

Các vật liệu tạo khí dùng để tạo môi trường khí bảo vệ tại vùng nóng chảy Chúng gồm các chất hữu cơ (tinh bột, xenlulô), muối - phần lớn là đất hiếm và kim loại hiếm(macmo, magezit ), florua với nhiệt độ khuếch tán thấp (floruasilicat natri,

floruaziconat kali) Các vật liệu gốc khoáng cũng là chất tạo xỉ Các chất tạo xỉ dùng

để tạo xỉ hàn Chúng vừa đóng vai trò luyện kim vừa đóng vai trò đảm bảo tính công nghệ vì xỉ có chức năng tạo dáng mối hàn Các chất tạo xỉ gồm muối đơn và phức của kim loại, các oxit kim loại, florua cacbonat và hỗn hợp của chúng (rutin, oxit nhôm, oxit silic, fenspat, florit, macmo, magezit) Các florit (huỳnh thạch) và oxit kim loại hiếm làm các chất chảy

- Các chất oxy hoá khử là những chất có ái lực mạnh với oxy được đưa vào ruột, gồm các fero hợp kim và bột kim loại (FeMn, FeSi, FeTi, nhôm , magie)

- Các chất hợp kim đưa vào ruột để đảm bảo các tính chất cần thiết của kim loại mối hàn Vai trò hợp kim hoá có thể thực hiện nhờ các chất oxy hoá khử và các kim loại và hợp kim khác (FeCr, FeMo, Ni, FeW)

- Các chất ổn định hồ quang dùng để duy trì tính ổn định hồ quang với phạm vi rông của chế độ hàn Các muối của các nguyên tố với thế ion hoá thấp được dùng vào mục đích này thường không được đưa vào dưới dạng tinh mà là những chất tạo xỉ và khí chứa khá cao nguyên tố này (fenspat, disilicat natri, nephelin) Bột sắt chiếm phần lớn trong đa số các dây hàn bột góp phần tạo mối hàn và tăng hiệu suất của điện cực

- Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản để phân biệt các loại dây hàn bột là ứng dụng của chúng Ứng dụng của dây hàn bột được quyết định bởi loại sản phẩm cần hàn Dây hàn bột để hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp ngày càng được sử dụng rộng rãi Còn dây hàn bột để hàn thép hợp kim, gang, kim loại mầu tới nay mới được sử dụng ít

- Phần lớn các dây hàn bột được dùng cho hàn tự động và bán tự động Trong thực tế tỉ

lệ dây bột dùng cho hàn bán tự động vượt hàn tự động nhưng có một số loại dây bột chỉ dùng cho hàn tự động mà thôi

- Dây hàn bột được dùng cho cả hàn hồ quang không bảo vệ và hồ quang bảo vệ khí và bảo vệ thuốc Dây không cần bảo vệ thêm gọi là dây tự bảo vệ Khi sử dụng dây tự bảo

vệ thì khí và xỉ bảo vệ kim loại được thực hiện nhờ kết quả của sự khuếch tán vật liệu dây tạo khí và làm nõng chảy các chất tạo xỉ Dây dùng thêm khí bảo vệ gọi là dây bảo

vệ khí Khí thường dùng là khí CO2, được cung cấp vào vùng hồ quang qua chụp khí tương tự như hàn hồ quang khí với dây đặc Nói chung, ruột của tất cả các loại dây hàn bột đều chứa bột sắt

- Tỉ lệ ruột và dây là đại lượng đặc trưng cho sự điền đầy của dây

- Ở đây: Kđ - hệ số điền đầy, %;Gb - khối lượng bột điền đầy; Gd - tổng khối lượng dây; Gv - khối lượng vỏ Giá trị Kđ thường không vượt quá 40%

*Ký hiệu dây hàn Thép Cacbon, thành phần và cơ tính theo tiêu chuẩn AWS

(American- Welding- Sytems)

- Theo hệ thống tiêu chuẩn AWS, ký hiệu cho thép cacbon như sau :

Trang 15

Giới thiệu một số loại dây hàn thông dụng theo AWS Bảng 1-5 Cơ tính của một số dây hàn

DCEP là dây hàn nối với cực dương của nguồn điện (đấu nghịch)

Bảng 1-5 Thành phần hóa học của một số dây hàn

3.Thiết bị hàn, dụng cụ hàn MIG, MAG

3.1 Thiết bị hàn MIG, MAG

Hình 1.3 Thiết bị hàn MIG, MAG

Trang 16

- Hệ thống thiết bị cần thiết dùng cho hàn hồ quang điện cực nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ gồm nguồn điện hàn, cơ cấu cấp dây tự động, mỏ hàn (súng hàn) đi cùng các đường ống dẫn khí, dây hàn và cáp điện, chai chứa khí bảo vệ kèm theo bộ đồng hồ, lưu lượng khí và van khí

- Nguồn hàn thông thường là nguồn điện một chiều (DC) Nguồn điện xoay chiều AC không thích hợp do hồ quang bị tắt ở từng nửa chu kỳ và sự chỉnh lưu chu kỳ phân cực ngược làm cho hồ quang khồng ổn định Đặc tính ngoài của nguồn điện hàn thông thường là đặc tính cứng (điện áp không đổi) Điều này được dùng với tốc độ cấp dây hàn không đổi, cho phép điều chỉnh tự động chiều dài hồ quang

- Mỏ hàn (súng hàn) bao gồm bép tiếp điện dể chuyển dòng điện hàn dến dây hàn, đường dẫn khí và chụp khí dể hướng dòng khí bảo vệ bao quanh vùng hồ quang, bộ phận làm nguội có thể bằng khí hoặc nước tần hoàn, công tắc ngắt đồng bộ dòng điện hàn, dây hàn và dòng khí bảo vệ

3.2 Dụng cụ dùng trong hàn MIG, MAG

- Trong hàn MIG/MAG thường dùng một số dụng cụ sau: Kìm bấm dây hàn, bàn trải sắt, Clê, mỏ lết, kính hàn, kính bảo hộ, tạp dề da, ủng da, găng tay da, đe, búa nguội, dũa

4 Đặc điểm công dụng của hàn MIG/ MAG

4.1 Đặc điểm

Các đặc điểm của hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ là mức độ tập trung cao của nguồn nhiệt hàn đảm bảo vùng ảnh hưởng nhiệt của mối hàn nhỏ, biến dạng thấp, năng suất hàn cao, đặc biệt khi sử dụng khí trơ, không cần sử dụng thuốc hoặc vỏ bọc như que hàn, khả năng cơ khí hóa và tự động hóa cao

* Ưu điểm:

- Hàn mọi kim loại thông dụng

- Năng suất hàn cao (dây hàn liên tục, mật độ dòng hàn cao, tốc độ hàn cao)

- Cho phép hàn ngấu sâu; độ bền mối hàn tốt với các mối hàn góc cỡ nhỏ

- Khả năng cơ giới hóa và tự động hóa cao, làm sạch tối thiểu sau khí hàn

*Nhược điểm

- Thiết bị đắt tiền, phức tạp (so với hàn hồ quang tay)

- Khó tiếp cận mối hàn góc trong hơn so với hàn hồ quang tay (do kích thước chụp khí của mỏ hàn)

- Phải bảo vệ vùng hàn chống gió lùa

- Bức xạ nhiệt cao, ảnh hưởng tới sức khỏe người thợ hàn

- Với hàn MIG giá thành khí khá cao

4.2 Ứng dụng

Nó được sử dụng với phạm vi rất rộng hàn các lọai vật liệu như thép cácbon thấp, thép

có độ bền cao, thép hợp kim thấp, thép không gỉ Phương pháp hàn trong môi trường khí bảo vệ không chỉ áp dụng trong công nghiệp sản xuất ô tô mà còn được áp dụng trong sản xuất kết cấu thép xây dụng, chế tạo máy công nghiệp, đóng tầu và các ngành công nghiệp khác…

5 Các khuyết tật của mối hàn

- Các khuyết tật hàn do rất nhiều nguyên nhân gây ra Nó có liên quan tới các mặt như: kim loại hàn, chế độ hàn và quy trình công nghệ Sự tồn tại của những khuyết tật đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền của đầu mối hàn Do đó, người thợ hàn phải chọn quy

Trang 17

Nguyên nhân Khắc phục Dầu, bụi bẩn, sơn Làm sạch phôi trước khi hàn

Lưu lượng khí bảo vệ không đúng Điều chỉnh

Góc độ mỏ không đúng Điều chỉnh góc mỏ, chiều cao mỏ

Lượng nhiệt sinh ra quá lớn Dùng điện cực ít sinh nhiệt

Tốc độ hàn quá cao Giảm tốc độ hàn

Mối hàn bị lẫn Hydro trong khí

hàn hoặc điện cực

Dùng bộ sấy khí CO2 và sấy que hàn/thuốc hàn đúng quy trình

Đồ gá siêu định vị Cải tạo đồ gá

Chuẩn bị phôi hàn không tốt Cải thiện chất lượng phôi hàn, giảm khe

hở

Trang 18

Mối hàn bị lẫn Hydro trong khí

hàn hoặc điện cực

Dùng bộ sấy khí CO2 và sấy que hàn/thuốc hàn đúng quy trình

hở

5.4 Bắn tóe

Chiều dài hồ quang không đúng Sử dụng đúng thông số dòng áp, góc độ

mỏ và chiều dài hồ quang

5.5 Không đủ ngấu

Mối hàn quá nhỏ Chuẩn bị phôi hàn đúng

Chiều dài hồ quang lớn Điều chỉnh góc độ và vị trí mỏ

Vũng hàn bị chảy trước hồ quang Điều chỉnh tốc độ và góc mỏ

5.6 Hình dáng mối hàn không đều

Mối hàn quá nhỏ Chuẩn bị phôi hàn đúng

Chiều dài hồ quang lớn Điều chỉnh góc độ và vị trí mỏ

Vũng hàn bị chảy trước hồ quang Điều chỉnh tốc độ và góc mỏ

5.7 Cháy thủng

Dòng/Áp hàn cao Điều chỉnh thông số mối hàn

Tốc độ hàn thấp Điều chỉnh tốc độ mối hàn

Độ rộng khe hở không đúng Chuẩn bị phôi đúng quy trình

6 Những ảnh hưởng sức khỏe người công nhân khi hàn MIG, MAG.

Trang 19

- Các văn bản yêu cầu người giám sát hàn phải tham khảo và tuân thủ:

+Luật nhà nướcvề Sức khỏe và An toàn trong sản xuất

+Các quy định về Sức khỏe và An toàn có liên quan

+Các chỉ dẫn liên quan đến công việc tại nơi sản xuất các công việc được phép thực hiện, văn bản cảnh báo nguy cơ có thể gây mất an toàn,…

+Các quy định riêng tại nơi tiến hành sản xuất

- Năm vấn đề cần phải quan tâm khi thực hiện công việc giám sát quá trình hàn hồ quang:

- Điện giật ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn tính mạng của con người trong quá trình thể

bị điện giật ở mức 1 khi tiếp xúc với vỏ máy hay dây nối mát do rò điện hoặc dây nối mát không làm việc

- Điện giật ở mức điện áp thứ cấp xảy ra khi hai phần trên cơ thể tiếp xúc cùng

lúc với hai cực điện đầu ra của máy hàn

- Hầu hết các nguồn điện hàn hồ quang có mức điện áp đầu ra không tải nhỏ hơn 100V, đây là mức điện áp vẫn có nguy cơ gây điện giật

- Tiếp xúc với các vật bằng kim loại mang điện gây chết người hoặc để lại thương tật

do dòng điện truyền qua cơ thể hoặc rơi ngã vì điện giật

- Hai mức điện áp trong quá trình hàn hồ quang cần phải quan tâm:

+ Mức1: Điện áp sơ cấp: từ 230V đến 460V

+ Mức2: Điện áp thứ cấp: từ 60V đến 100V

- Điện áp sơ cấp có mức độ nguy hiểm lớn hơn rất nhiều so với điện áp thứ cấp và gây điện giật khi tay hay phần nào đó trên cơ thể tiếp xúc với đầu nối hoặc phần dây dẫn điện lưới vào máy hàn

- Cần phải kiểm tra các dây dẫn sau đã đấu nối chính xác chưa:

+Cáp hàn: Cáp điện nối từ nguồn điện hàn đến kìm hàn hay mỏ hàn

+Cáp nối mát: Cáp điện nối từ vật hàn đến nguồn điện hàn

+ Dây tiếp đất:Dây nối từ vật hàn hay vỏ máy hàn với điểm tiếp đất

Cả 3 loại dây dẫn trên phải đáp ứng được khả năng dẫn dòng điện với cường độ cao

- Người giám cần phải quan tâm đến“ Hệ số làm việc Duty Cycle”của máy hàn khi đánh giá khả năng làm việc của các chi tiết hay bộ phận dẫn điện nằm trong mạch điện hàn

- Các bộ phận dẫn điện sẽ bị nóng lên trong quá trình hàn quan tâm đến thời gian làm việc và được đánh giá dựa trên Hệ số làm việc, trong đó:

+ Thời gian thực hiện hàn liên tục

Trang 20

+ Tổng thời gian hàn (thường tính bằng 10 phút)

6.2 Nguồn nhiệt

- Trong hàn hồ quang, điện năng được chuyển thành nhiệt năng và quang năng, hai loại năng lượng này đều có thể gây nguy hiểm hay ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người

- Các hạt lửa bắn tóe từ hồ quang hàn (tia lửa hàn ) có thể gây cháy các vật liệu

dễ bắt lửa nằm trong khu vực hàn

Khu vực hàn cần phải làm sạch hay cách ly khỏi các vật liệu dễ cháy nổ

- Tia lửa hàn cũng có thể là nguyên nhân gấy cháy quần áo, trang bị bảo hộ gây bỏng

6.3 Tia hồ quang

6.3.1.Bức xạ cực tím

Tất cả các quá trình hàn hồ quang đều bức xạ ra tia cực tím (UV) Tia cực tím với cường độ cao và kéo dài sẽ gây cháy da và ảnh hưởng xấu tới mắt Ảnh hưởng trực tiếp đến người thợ hàn và giám sát hàn (thường gọi là “đau mắt hàn” )

“Đau mắt hàn ” chính là do tế bào lớp bảo vệ giác mạc bị phá hủy và gây thương tổn lên các tế bào thần kinh nằm ngay dưới giác mạc gây đau mắt (gợn đau trong mắt tương tự như hiện tượng cát bay vào mắt), đặc biệt khi tiếp xúc với các nguồn sáng trắng “Đau mắt hàn” thường được nhận ra sau khi tiếp xúc với hồ quang vài

Giờ và kéo dài từ 12 ~ 24 giờ (hoặc hơn tùy từng trường hợp)

- Chữa đau mắt hàn bằng cách nghỉ ngơi trong phòng tối hoặc tra thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ mắt

- Ngăn ngừa bằng cách sử dụng đúng các trang bị bảo hộ lao động như quần áo, mặt nạ hàn, mũ hàn (có kính chặn tia cực tím)

- Tia cực tím không gây ra hiện tượng đen da như bị cháy nắng mà gây đỏ và rát, nếu quá mức sẽ gây bỏng da

- Tế bào da bị chết và bong ra sau một đến vài ngày Nếu kéo dài tình trạng tiếp

6.3.3 Bức xạ hồng ngoại

- Bức xạ hồng ngoại có bước sóng lớn hơn ánh sáng thường và mang nhiệt Bứcxạ hồng ngoại gây nguy hiểm cho mắt nếu tiếp xúc trong một thời gian dài (hơn một năm) gây đục thủy tinh thể một cách từ từ

- Đối với hàn hồ quang, nguy hại do bức xạ hồng ngoại chỉ xảy ra tiếp xúc quá gần với

- Nguy hiểm gây ra khói hàn được đánh giá theo các quy định chung về khói công

Trang 21

dị ứng Ví dụ: khói kẽm có thể gây cúm, tiếp xúc với khói hàn trong thời gian dài có thể gây nhiễm sắt (bụi sắt có trong phổi) ảnh hưởng xấu tới chức năng của phổi

Để giảm tác hại gây ra do khói và khí hàn cần:

- Hạn chế tiếp xúc trực tiếp của mặt với khói và khí hàn

- Sử dụng các trang bị thông khí trong phân xưởng hàn

- Trang bị vòi hút khí cục bộ tại vị trí hàn

- Nhận diện các tác hại bằng cách đọc các thông tin an toàn đi kèm với loại vật liệu hàn sử dụng

- Khi hàn các chi tiết đã qua sử dụng cần quan tâm đến lớp sơn, phủ hay hóa chất bám lại, có gây ra khí độc trong quá trình hàn không

6.5 Tiếng ồn

- Tiếp xúc với tiếng ồn lớn có thể gây nguy hiểm đến khả năng nghe

- Tiếng ồn gây “stress” và tăng huyết áp

- Làm việc trong môi trường ồn trong thời gian dài có thể gây điếc, bồn chồn và cáu kỉnh

- Nếu tiếp xúc với tiếng ồn có cường độ trung bình lớ nhơn 85 dB trong hơn 8 giờ sẽ làm giảm khả năng nghe và cần phải đi kiểm tra thính giác hàng năm

- Các quá trình hàn hồ quang thông thường không tạo ra tiếng ồn vượt quá phạm

vi cho phép Ngoại trừ quá trình hàn Plasma và cắt hồ quang bằng điện cực than Tóm lại:

- Cách tốt nhất để bảo đảm an toàn trong hàn là tuân thủ một cách chặt chẽ các

yêu cầu về an toàn

- Tiến hành đào tạo cũng như phổ biến các quy định về an toàn một cách thường xuyên

- Người giám sát hàn phải có trách nhiệm trong việc quản lý bảo đảm an toàn

- Trình bày một số loại khí dùng trong hàn MIG, MAG theo tiêu chuẩn DIN

2 Yêu cầu về thiết bị hàn

MIG, MAG

- Làm bài tự luận, đối chiếu với nội dung bài học

- Trình bày đúng các yêu cầu về thiết bị

một số dây hàn

- Làm bài tự luận và trắc nghiệm, đối chiếu với nội dung bài học

- Trình bày cách phân loại dây hàn theo thành phần hóa học đúng

Trang 22

4 - Các khuyết tật của mối

hàn

- Làm bài tự luận, đối chiếu với nội dung bài học

- Nêu đúng nguyên nhân sinh ra các loại khuyết tật của mối hàn

- Nêu đầy đủ biện pháp phòng ngừa các loại khuyết tật của mối hàn

5 - Trình bày những ảnh

hưởng của hồ quang hàn

tới sức khoẻ công nhân

Làm bài tự luận, đối chiếu với nội dung bài học

- Nếu được tác hại ảnh hưởng của hồ quang hàn tới sức khoẻ công nhân, đồng đề ra thời biện pháp phòng ngừa

Những trọng tâm cần chú ý trong bài:

- Chuẩn bị vật liệu hàn, phôi hàn, thiết bị dụng cụ hàn cho công việc, hàn ngang, hàn đứng, hàn ngửa

- Kiểm tra chất lượng mối hàn

- An toàn lao động và vệ sinh phân xưởng

Câu hỏi ôn tập bài 1

Câu 1 Các nhân tố ảnh hưởng đến công nghệ hàn MIG/MAG ?

Câu 2 Ảnh hưởng khí bảo vệ đến tiết diện mối hàn ?

Câu 3 Khi chọn dây hàn cần quan tâm điều gì ?

Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập bài 1

Nội dung

+ Về kiến thức

- Giải thích đúng nguyên lý, công dụng của phương pháp hàn MIG, MAG

- Trình bày đầy đủ các loại khí bảo vệ, các loại dây hàn

- Liệt kê các loại dụng cụ thiết bị dùng trong công nghệ hàn MIG, MAG

- Nhận biết các khuyết tật trong mối hàn khi hàn MIG, MAG

- Trình bày đầy đủ mọi ảnh hưởng của quá trình hàn hồ quang tới sức khoẻ công nhân hàn

Trang 23

BÀI 2 VẬN HÀNH MÁY HÀN MIG/MAG

Mã bài : MĐ 19 - 02 Giới thiệu:

Hiện nay phương pháp MIG/MAG được sử dụng rộng rãi mang lại năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, nhất là công nghệ digital, thiết bị hàn MIG/MAG có nhiều phát triển, nổi bật là công nghệ dòng inventer và kỹ thuật điều khiển số Nó góp phần cải thiện lao động cho người công nhân

và nâng cao năng xuất, chất lượng mối hàn Vì vậy đòi hỏi người công nhân không ngừng học hỏi tiếp thu công nghệ mới để giảm thiểu mức lao động chân tay và nâng cao năng suất hàn

Mục tiêu:

- Trình bày đúng cấu tạo và nguyên lý làm việc của thiết bị hàn MIG/MAG

- Vận hành, sử dụng thành thạo các loại máy hàn, dụng cụ hàn MIG/MAG

- Chọn chế độ hàn: Đường kính dây hàn, cường độ dòng điện, điện thế hồ quang, tốc độ hàn, lưu lượng khí bảo vệ phù hợp với chiều dày và tính chất của vật liệu

- Thao tác tháo lắp dây, mỏ hàn, van giảm áp, ống dẫn khí, chai chứa khí, chuẩn bị đầu dây hàn thành thạo

- Tư thế thao tác hàn: Cầm mỏ hàn, ngồi hàn đúng quy định thoải mái tránh gây mệt mỏi

- Gây hồ quang và duy trì sự cháy của cột hồ quang ổn định

- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng

Nội dung chinh

1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy hàn MIG, MAG

1.1 Nguyên lý hoạt động

Hình 2.1 Sơ đồ nguyên lý hàn MIG,MAG

- Hàn MIG là viết tắt của "Metal Inert Gas Arc" nghĩa là "Hàn hồ quang trong môi trường khí trơ với điện cực nóng chảy" Phương pháp hàn Mig tương tự như hàn trong môi trường khí bảo vệ CO2 Hàn MIG là phương pháp tạo hồ quang giữa kim loại hàn

và dây hàn trong môi trường khí trơ như khí Argon (Ar) hoặc (He) Đây là phương pháp hàn bán tự động, dây hàn được đưa vào khu vực hàn liên tục nhờ bộ phận đẩy dây Dây hàn là loại dây đặc có chất lượng tương tự như kim loại hàn và không cần thêm chất khử, khí trơ không phản ứng với kim loại nóng chảy và bảo vệ vùng hàn khỏi không khí rất tốt

- Khi các kim loại dễ bị ô xi hóa như nhôm và hợp kim nhôm, nên sử dụng khí trơ Khi hàn thép không gỉ, dùng hỗn hợp khí Ar với 2% ôxy sẽ làm hồ quang cháy ổn định và vẫn giữ được khả năng làm sạch của khí trơ (nếu sử dụng khí Ar nguyên chất, hồ

quang cháy không ổn định)

Trang 24

- Khi hàn thép hợp kim thấp, có thể sử dụng hỗn hợp khí CO2 và Ar Dây hàn nóng chảy và chuyển dịch tia ở dòng điện hàn cao, hình dạng mối hàn đẹp với độ ngấu sâudạng "ngón tay" với độ bắn tóe kim loại ít Tuy nhiên, ở dòng điện hàn thấp, chuyển dịch kim loại lỏng là chuyển dịch cầu, mức độ bắn tóe nhiều hơn Do đó, phương pháp hàn MIG xung được phát triển, cho phép dòng điện hàn tăng định kỳ với hệ thống chuyển dịch tia, thậm chí khi hàn bằng dòng thấp Hệ thống này cũng được sử dụng khi hàn tấm nhôm (hợp kim) mỏng Khi sử dụng khí bảo vệ như Ar, He hay khí hỗn hợp, chúng ta không thể sử dụng hàn MIG hay "Hàn hồ quang kim loại khí bảo vệ" trong trường hợp gió mạnh bởi vì hàn MIG dễ bị ảnh hưởng bởi gió Chúng ta cần bảo

vệ vùng hàn khỏi tác động của gió

Hình 2.2 Hình dáng mối hàn trên tấm nhôm

Hình 2.3 Hình dáng mối hàn của kim loại ngấu với hổn hợp khí Ar và Oxy

Bảng 1.1 Ứng dụng của khí bảo vệ với kim loại hàn

Khí bảo

vệ

Kim loại hàn Thép

hợp kim thấp

Thép không gỉ

Nhôm ( hợp kim )

Hợp kim đồng

Ar + 5÷10 O2

Chú thích: O là khí bảo vệ thích hợp với kim loại hàn

1.2 Các kiểu chuyển dịch giọt kim loại trong hàn MIG

- Chuyển dịch giọt kim loại từ đầu dây hàn vào bể hàn trong hàn MIG có 3 loại:

"chuyển dịch tia", "chuyển dịch ngắn mạch", "chuyển dịch cầu" Ngoài ra còn có

"chuyển dịch hỗn hợp" Chúng ta gọi đó là "Mezzo - Spray tranfer - chuyển dịch tia vừa"

Trang 25

- Chuyển dịch tia: Đây là trạng thái mà dây hàn nóng chảy thành những giọt nhỏ,

chuyển dịch vào bể hàn nhanh, liên tục Chuyển dịch tia xảy ra trên dòng tới hạn của hàn MIG Dòng tới hạn nghĩa là dòng điện hàn mà tại đó trạng thái của chuyển dịch kim loại thay đổi Trong kiểu hàn này, kim loại nóng chảy trên đầu dây hàn bị kéo theo chiều dọc và chuyển qua hồ quang thành giọt nhỏ hơn nhiều so với đường kính của dây hàn

- Chuyển dịch cầu: Trong trường hợp dòng điện hàn thấp hơn dòng điện tới hạn,

chuyển dịch cầu xảy ra Chuyển dịch này cho thấy trạng thái các giọt bằng hoặc lớn hơn đường kính dây hàn Mức độ bắn tóe tăng lên so với các chuyển dịch khác

Trang 26

- Chuyển dịch ngắn mạch : Đây là kiểu chuyển dịch cho thấy trạng thái nhỏ giọt ngắn mạch với kim loại hàn và tạo hồ quang Chúng ta có thể gọi chuyển dịch này là "Hồ quang ngắn" Tần suất của ngắn mạch là 50 ÷ 150 lần/giây Hàn chuyển dịch ngắn

mạch thường được sử dụng trong hàn kim loại mỏng, hàn đứng và hàn trần

- Chuyển dịch tia vừa (chuyển dịch hỗn hợp): Chuyển dịch này nằm trong khoảng giữa chuyển dịch ngắn mạch và chuyển dịch tia Thực tế khi hàn MIG cho các loại hợp kim nhôm thường dùng kiểu chuyển dịch này

Hình 2.8 Chuyển dịch dạng tia vừa ( chuyển dịch hỗn hợp )

- Hàn MIG xung: Chuyển dịch tia là lý tưởng trong hàn MIG Tuy nhiên, hàn MIG

bình thường không thể sử dụng hàn vật liệu mỏng với dòng hàn cao Đôi khi khó sử dụng hàn MIG cho nhôm, hợp kim đồng hoặc thép đặc biệt Trong khi đó hàn MIG

xung trở nên có hiệu quả

- Hàn xung được sử dụng với dòng xung cao (Ip) theo chu kỳ và phương pháp chuyển dịch các giọt kim loại nhỏ từ đầu dây hàn bởi lực co thắt xuất hiện khi dùng xung cao Dòng cơ bản (Ip) làm nóng chảy đầu dây hàn và dòng xung cao sẽ cắt kim loại nóng chảy thành các giọt nhỏ Hàn MIG xung được sử dụng để hàn thép mỏng và các loại vật liệu kim loại đặc biệt

Trang 27

+ Quan hệ giữa chuyển dịch giọt và hình dạng phần kim loại ngấu của mối hàn

- Hình dạng phần kim loại ngấu trong chuyển dịch ngắn mạch là hình bán nguyệt giống như đáy chảo khi hàn MAG/CO2 và hàn hồ quang bằng que hàn Hình dạng phần kim loại ngấu trong chuyển dịch cầu hoặc chuyển dịch tia vừa là hình "ngón tay"

do chuyển dịch của giọt ở tốc độ cao bằng dòng Plasma

- Độ rộng phần kim loại ngấu hình ngón tay hẹp hơn độ rộng mối hàn Do đó, chúng ta phải chuyển đầu dây hàn vào đúng đường hàn

Hình 2.11 Hoạt động làm sạch trên hàn MIG ( tấm hợp kim nhôm )

- Hoạt động làm sạch xuất hiện trong hàn MIG dòng điện một chiều, điện cực nối dương trong môi trường bảo vệ khí Ar Bề mặt nhôm luôn bị bao phủ bởi một lớp oxit nhôm có nhiệt độ nóng chảy cao (2020 độ C) Nhiệt độ này cao hơn nhiều so với nhiệt

độ nóng chảy của nhôm nguyên chất Vì vậy khi hàn, nhôm nóng chảy còn oxit nhôm không nóng chảy sẽ nằm lại trong kim loại mối hàn Như vậy, có thể tạo được mối hàn tốt khi hàn bằng que hàn hoặc hàn khí Muốn cho mối hàn có chất lượng tốt thì lớp oxit nhôm phải được làm sạch bằng thuốc hàn Tuy nhiên, hàn MIG và hàn TIG dòng điện một chiều dùng khí bảo vệ Ar có thể làm sạch được lớp oxit nhôm bằng cách điện

Trang 28

cực đấu với cực dương của nguồn hàn Đây được gọi là hoạt động làm sạch Khi điện cực được nối với điện dương (+), các điểm sáng nhỏ catot xuất hiện trên lớp oxit và di chuyển quanh lớp Điểm catot này có sự tập trung dòng điện rất cao sẽ phá hủy lớp oxit bằng cách làm nóng chảy và bay hơi

- Các điện tử được phát ra từ điểm catot của bề mặt kim loại hàn tới cột hồ quang Đồng thời, các ion dương của khí Ar bị ion hóa sẽ được gia tốc bởi sự tụt áp catot và

va chạm, bắn phá về phía bề mặt vật hàn, phá hủy và làm sạch lớp màn oxit Điểm catot có xu hướng xuất hiện ở điểm có oxit, do đó làm sạch bề mặt kim loại vật hàn

- Phương pháp này cũng được áp dụng để hàn nhôm Hoạt động làm sạch hầu như không phụ thuộc vào dòng điện hàn, độ dài hồ quang và tốc độ hàn Tuy nhiên, tốc độ dòng chảy và loai khí bảo vệ có ảnh hưởng: khi tốc độ dòng chảy không đủ hoặc dùng khí trơ nhẹ như He thì hoạt động yếu, trong khi Ar trộn với không khí thì không có hoạt động làm sạch Thêm Hi vào sẽ tăng cường hoạt động làm sạch Với loại mối hàn ghép giáp mối không vát cạnh, vát chữ V thì ở một chi tiết hoặc góc vát quá nhỏ thì đáy của chi tiết rất khó được làm sạch Do đó cần được xử lý nhiệt trước khi hàn hoặc bán kính của đáy rãnh nên làm nhỏ, Trong trường hợp hàn nhôm, bề mặt nên được làm sạch bằng bàn chải thép không gỉ Khi hàn thép không gỉ bằng hàn MIG, do trạng thái động của điểm catot làm nhiễu chuyển dịch giọt, nên cần cho thêm 2% oxy vào Ar

Bảng 2.2 Dạng chuyển dịch giọt tương ứng với dòng điện hàn với đường kính dây

Loại dòng điện

hàn

Đường kính dây hàn

mạch Hàn Kim loại vừa và mỏng

Hàn Kim loại vừa và mỏng

rỗ khí và mối hàn sẽ rất bóng Sau khi hàn không có xỉ

- Còn khi ta thấy người ta hàn loại máy đó mà dùng dây hàn có lõi thuốc bên trong và dùng khí CO2, Ar + CO2 Đó là hàn MAG vì cho dù là có thuốc bọc bên trong nhưng phải dùng khí CO2 hay Ar +CO2 để đẩy khí tạp ra khỏi mối hàn có như thế mối hàn mới không bị rỗ khí

1.3 Ưu điểm, Nhược điểm của phương pháp hàn MIG, MAG

+ Ưu điểm

- Có tốc độ hàn nhanh, liên tục, tiết kiệm vật liệu hàn

Trang 29

- Dễ tự động hóa

- Mối hàn dài có thể được thực hiện mà không bị ngắt quãng

- Dễ điều chỉnh sử dụng, yêu cầu kỹ năng hàn thấp

+ Nhược điểm

- Máy hàn MIG, MAG thường có kích thước lớn cồng kềnh trong duy chuyển

- Chất lượng mối hàn không cao như hàn tig

2 Vận hành, sử dụng và bảo quản máy hàn MIG, MAG

2.1 Nguồn điện hàn

- Nguồn hàn điện cung cấp dòng hàn cho các quá trình Thường thì quá trình GMAW được dùng với nguồn DC phân cực dương Có nghĩa là súng hàn được gắn vào cực dương còn chi tiết hàn được đầu cực âm Hai nhóm thiết bị chính thường được sử dụng

là kiểu động(Motor-Máy phát) hoặc kiểu tĩnh (Biến áp – nắn điện) Thiết bị kiểu tĩnh thường được sử dụng trong các xưởng sản xuất trong khi loại động thích hợp hơn với việc ở công trường

- Đối với hàn GMAW thì bộ CV là điện áp hồ quang không đổi trong suốt quá trình hàn Dòng hàn sẽ tự động tăng hoặc giảm khi chiều dài hồ quang thay đổi, từ đó làm tăng hoặc giảm tốc độ chảy của dây hàn nhờ đó mà điện áp hồ quang được duy trì không đổi Như vậy, thiết bị GMAW điều chỉnh dòng điện hàn thông qua tốc độ cấp dây

Hình 2.12 Nguồn điện hàn

- Hình bên dưới mô tả đặc tính ngoài của thiết bị dòng không đổi (CC) và áp không đổi (CV) Đường đặc tính ngoài của thiết bị CV có dạng nằm ngang, nên ứng với sự thay đổi nhỏ về điện áp cũng dẩn tới sự thay đổi lớn về dòng điện Nói cách khác độ nhạy rất cao trong khi thiết bị CC thì hầu như dòng không thay đổi khi thay đổi điện

áp

Trang 30

- Máy hàn MIG/MAG mỗi máy hàn MIG/MAG dù có khác nhau về chủng loại, tuy nhiên nguyên lý hoạt động của mỗi máy đều giống nhau Do đó khi vận hành cần tuân thủ theo trình tự sau:

2.2.1 Vật liệu và thiết bị

- Nhôm tấm, dây hàn nhôm Ø 1,2 (A5356)

- Bộ dụng cụ và thiết bị hàn MIG, bộ bảo hộ hàn

+ Nội dung công việc

- Kiểm tra đầu nối và cáp điện đầu vào

- Kiểm tra điều kiện và cáp điện đầu ra

- Kiểm tra đầu nối vào mỏ hàn

- Kiểm tra bộ phận đẩy dây hàn, ống phun khí, ống phân phối khí và bép hàn

- Thao tác lắp dây hàn

- Kiểm tra hồ quang phát sinh

2.2.2 Trình tự tiến hành hàn

- Kiểm tra đầu nối và cáp điện đầu hàn

Hình 2.14 Kiểm tra nguồn điện hàn

- Kiểm tra đầu nối và cáp điện đầu ra (cực +) nối với bộ phận đẩy dây hàn,(cực -) nối vào bàn hàn

- Kiểm tra đầu nối từ hộp điều khiển từ xa và bộ phận đẩy dây tới máy hàn Đảm bảo chắc chắn chúng ở chế độ làm việc tốt

Trang 31

- Kiểm tra đầu nối ở ống dẫn khí, cáp điện nối ra công tắc mỏ hàn, cáp điện nguồn và cáp điện nối ra dây hàn

Hình 2.16 Kiểm tra các đầu mối, cáp điện ra mỏ hàn

Kiểm tra kích cỡ của con lăn đẩy dây Phải đảm bảo chắc chắn phù hợp với đường kính dây hàn được dùng Ø 1,2

Hình 2.17 Kiểm tra kích cở của con lăn đẩy dây

- Tháo các chi tiết của mỏ hàn: ống phun khí, ống phân phối khí, bép hàn

Hình 2.18 Tháo các chi tiết của mỏ hàn, ống phân phối khí, bép hàn

- Lắp cuộn dây hàn đường kính Ø 1,2 vộ bộ đẩy dây

Trang 32

Hình 2.19 Lắp cuộn dây hàn vào bộ phận đẩy dây

- Đóng cầu dao nguồn chính "ON" Bật công tắc điều khiển nguồn POWER trên bảng điều khiển máy hàn

Hình 2.20 Cấp điện vào thiết bị hàn

- Nhấn nút INCHING trên hộp điều khiển từ xa hoặc bấm công tắc trên mỏ hàn cho tới khi dây hàn thò ra ngoài mỏ hàn

Trang 33

Hình 2 21 Điều chỉnh dây thò ra ngoài

- Kiểm tra bép hàn, ống phân phối khí và ống phun khí Đảm bảo chắc chắn chúng ở chế độ làm việc tốt

Hình 2.22 Kiểm tra bép hàn, ống phân phối và ống phun khí

- Lắp các chi tiết của mỏ hàn

Hình 2 23 Lắp các chi tiết của mỏ hàn

- Mở van chai khí bảo vệ Kiểm tra áp suất khí của khí bảo vệ Argon ra mỏ hàn trên đồng hồ đo áp lực khí

Trang 34

Hình 2 24 Mở khí bảo vệ và kiểm tra áp suất của khí trên đồng hồ

- Bật công tắc điều chỉnh khí "GAS" sang vị trí "CHECK" Mở van điều chỉnh lưu lượng khí để điều chỉnh lưu lượng khí ra mỏ hàn là 15l/phút

Trang 35

- Sau khi điều chỉnh lưu lượng khí xong, bật công tắc "GAS" sang vị trí "WELD"

Hình 2.26 Chuyển công tắc gas sang vị trí Weld

- Bật công tắc chọn chế độ làm mát mỏ hàn "TORCH COOLING" ở vị trí "AIR"

- Đặt núm điều chỉnh hồ quang xung PULSE ARC CONTROL ở vị trí STANDARD

- Đặt núm điều chỉnh điện áp trên một hộp bảng điều khiển từ xa ở vị trí giữa, núm điều chỉnh dòng điện ở vị trí 140A

2.2.3 Sử dụng bảng điều khiển

Chú ý:

Trang 36

- Khi điều chỉnh các công tắc trên bảng điều khiển, phải chắc chắn là đã ngừng việc hàn

- Nếu mở nắp bảng điều khiển, sẽ nhìn thấy các công tắc và núm điều chỉnh

- Đóng nắp bảng điều khiển trong suốt quá trình hàn

a Công tắc lấp rãnh hồ quang CRATER - FILLER

Điều khiển dòng điện và điện áp lấp rãnh hồ quang Đặt dòng điện và điện áp ở chế độ điền đầy rãnh hồ quang tối ưu nhất

b Núm điều khiển hồ quang PULSE ARC CONTROL

Thông thường núm này sẽ ở vị trí "STANDARD" Nó điều chỉnh trạng thái ổn định hồ quang khi hàn với chế độ xung Đối với dòng hàn thấp thì chỉnh đến vị trí "HARD" còn đối với dòng hàn cao thì chỉnh đến "SOFT" khi đó ta sẽ thu được kết quả tốt nhất Trong trường hợp sử dụng cáp hàn dài (nếu dài hơn 20m) thì chỉnh đến vị trí "HARD"

để thu được kết quả tốt nhất, trừ trường hợp thông thường

c Công tắc lựa chọn phương pháp hàn nguội mỏ hàn TORCH COOLING đặt ở

vị trí thích hợp theo loại mỏ hàn

Hình 2.32 Bảng điều khiển

d Công tắc GAS

Bật công tắc ở vị trí "CHECK" để kiểm tra khí bảo vệ

Bật công tắc ở vị trí "WELD" để tiến hành hàn

Khi đang hàn mà công tắc GAS bật ở vị trí "CHECK" thì van từ GAS vẫn tiếp tục được điều khiển như quy trình đang hàn Chức năng này giúp cho không lãng phí khí bảo vệ khi đã ngừng hàn mà công tắc vẫn ở "CHECK"

Sau khi hàn với công tắc GAS bật ở vị trí "CHECK", muốn kiểm tra lại lưu lượng khí

Trang 37

Điều khiển độ ngấu chỉ được thực hiện trong khi đang hàn chính Lưu ý, mặc dù công tắc điều khiển độ ngấu bật ở vị trí "ON", nhưng quá trình điều khiển độ ngấu không thực hiện khi hàn lấp rãnh hồ quang

f Công tắc điều khiển dòng điện, điện áp CURR VOLT CONTROL

Chọn phương pháp đặt dòng điện tương ứng với điện áp

g Công tắc chương trình hàn PROGRAM để thay đổi phương pháp hàn tương

ứng cỡ dây hàn

Chọn số chương trình thích hợp bằng cách ấn nút [+] hoặc [-] theo phương pháp hàn với cỡ dây hàn được sử dụng Quy ước số chương trình tương ứng với phương pháp hàn với cỡ dây hàn cho theo bảng 1.3

h Công tắc lấp rãnh hồ quang CRATTER - FILLER

Chức năng lấp rãnh hồ quang sẽ làm việc ở vị trí "ON( )"

j Đèn báo nguồn POWER

Đèn này sẽ sáng khi nguồn hàn được cung cấp điện cho dù công tắc điều khiển

CONTROL POWER ở "ON" hoặc "OFF"

k Đèn cảnh báo và đèn báo quá nhiệt

Khi những đèn này sáng, máy hàn sẽ tự động ngắt điện

l Công tắc điều khiển nguồn CONTROL POWER

Khi công tắc ở vị trí ON, quạt bắt đầu quay và máy sẵn sàng làm việc

m Núm điều chỉnh tần số xung "WAVE PULSE"

- Khi hàn xung, điều chỉnh núm để thu được hình dạng mối hàn thích hợp nhất

- Công tắc lấp rãnh hồ quang CRATER - FILLER

- Nếu chọn vị trí "I" khi hàn hồ quang xung (khi công tắc PROGRAM được đặt:

- 11, 12, 21 ÷ 23, 31, 32, 41, 42, 51, 52, 61 hoặc 62 với máy CPDP - 350

- 11 ÷ 13, 21, 22, 31, 32, 41, 51, 52, 61 hoặc 62 với máy CPDP - 500) cũng tạo ra hàn không xung trong suốt quá trình hàn - - lấp rãnh hồ quang, nghĩa là giống như lựa chọn

vị trí "I" được thực hiện

- Núm điều khiển xung hồ quang PULSE ARC CONTROL

- Núm điều khiển xung hồ quang chỉ có hiệu quả với hàn MAG xung và hàn MIG xung Chú ý, việc điều chỉnh núm sẽ không có giá trị khi hàn hồ quang không xung, ví

Trang 38

Giống như CPDP - 500 nhưng khác vạch chia trên núm CURRENT

- Trong trường hợp sử dụng chế độ "ONE - KNOB"

Khi công tắc CURR VOLT CONTRL (điều khiển dòng điện và điện áp hàn) ở bảng điều khiển được đặt ở "ONE - KNOB", thì điện áp hàn thích hợp có thể được đặt tự động theo núm CURRENT (dòng điện hàn) của hộp điều khiển từ xa Khi muốn điều chỉnh điện áp hàn, thì điều chỉnh núm VOLTAGE

- Trường hợp sử dụng chế độ "SEPARATE"

Đắt công tắc CURR VOLT CONTROL trên bảng điều khiển ở vị trí "SEPARATE" thì khi đó dòng và điện áp sẽ được điều chỉnh riêng biệt

- Trường hợp sử dụng chế độ "FUZZY" (chế độ điều khiển mờ)

Khi công tắc CURR VOLT CONTROL ở bảng điều khiển được đặt ở "FUZZY", điện áp hàn thích hợp có thể được đặt tự động theo núm "WELDING CURRENT" của hộp điều khiển từ xa theo lý thuyết mờ Trong trường hợp này, núm WELDING

VONTAGE của hộp điều khiển từ xa không làm việc

3 Tư thế thao tác hàn

Chú ý:

- Nguồn phải được thao tác bởi những người đã được đọc và hiểu được nội dung hướng dẫn vận hành máy và có kiến thức, kỹ năng để vận hành nguồn hàn một cách an toàn

- Khi hàn, thời gian hồ quang cháy thường chỉ bằng hoặc nhỏ hơn hơn chu kỳ cho phép Nếu vượt quá chu kỳ làm việc cho phép, nguồn điện hàn sẽ bị quá tải gây hư hỏng

- Đóng nắp bảng điều khiển trong suốt quá trình hàn

- Chế độ lấp rãnh hồ quang CRATE - FILLER [0/ I/ II]

- Nguồn hàn này có hai kiểu thao tác được thay đổi bởi công tắc CRATER - FILLER trên bảng điều khiển máy

Bảng 2.3 Bảng điều khiển máy.công tắc CRATER - FILLER

Hàn tấm có chiều dày trung

Trang 39

- Nhả công tắc mỏ hàn, quá trình hàn chính vẫn tiếp tục ấn và giữ công tắc mỏ hàn khi lắp rãnh hồ quang

- Chế độ lấp rãnh hồ quang được đặt núm điều chỉnh, dòng điện và điện áp lấp rãnh trên bảng điều khiển

- Đặt ở vị trí “ll ’’ để tạo xung khi lấp rãnh

và chỉ có tác dụng khi quá trình hàn chính đặt ở PULSE On ( chế độ xung )

- Đặt ở vị trí “l ’’ để không tạo xung khi lấp rãnh và sẽ có tác dụng cho dù quá trình hàn chính đặt ở chế độ nào

- Mặc dù công tắc PENETRATION CONTROL đặt ở vị trí ON khi lấp rãnh hồ quang, điều khiển độ ngấu mối hàn cũng chỉ thực hiện trong quá trình hàn chính

- Điều khiển độ ngấu

Với hàn CO2/MAG, thông thường khi chiều dài hồ quang thay đổi, dẫn đến dòng điện hàn thay đổi và chiều sâu ngấu hoặc độ rộng mối hàn cũng thay đổi theo Bật công tắc PENETRATION CONTROL trên bảng điều khiển ở vị trí ON nhằm mục đích điều khiển tốc độ đẩy dây một cách tự động để cung cấp dòng điện hàn ổn định ở mọi thời điểm ngay cả khi chiều dài hồ quang thay đổi Như vậy, ít làm thay đổi độ ngấu và chiều rộng mối hàn Đặc biệt, khi độ ngấu cần đồng đều, phải đặt công tắc

PENETRATION CONTROL ở vị trí "ON"

- Điều khiển FUZZY

Khi hàn MIG nhôm, chế độ làm sạch được quyết định bởi bề mặt kim loại cơ bản, chế

độ cấp nhiệt và khí bảo vệ Nếu chế độ làm sạch thay đổi, hình dạng mối hàn cũng sẽ xấu, độ ngấu và chất lượng hàn cũng bị ảnh hưởng Vì vậy, cần thiết phải thay đổi chế

độ hàn, theo sự thay đổi của chế độ làm sạch để đạt được chất lượng hàn mong muốn Đặt công tắc CURR VOLT CONTROL trên bảng điều khiển tới vị trí FUZZY chế độ làm sạch luôn được đặt tự động bởi chế độ điều khiển mờ, thậm chí ngay cả khi chế độ làm sạch thay đổi trong quá trình hàn Việc đặt chế độ hàn sẽ trở nên dễ dàng hơn khi hàn MIG nhôm Điều này rất thuận lợi cho người bắt đầu với hàn MIG, điện áp đã được đặt tự động bởi máy, còn người thao tác chỉ phải điều chỉnh dòng điện hàn

- Chú ý khi sử dụng điều khiển FUZZY

Điều khiển FUZZY chỉ sử dụng cho hàn MIG nhôm (công tắc PROGRAM được đặt ở: 51÷54, 58 và 61÷, 68)

- Khi sử dụng điều khiển FUZZY, điện áp ra không liên quan đến núm điều chỉnh điện

áp vì máy tự động điều chỉnh chế độ hàn thích hợp một cách tự động Nếu muốn thay đổi điện áp đầu ra, thì bật công tắc ở vị trí "ONE - KNOB" hoặc "SEPARATE"

Khi dòng điện đặt thấp hơn giá trị ở bảng 1.5 trong chế độ hàn không xung, điều khiển

"FUZZY" không làm việc và chế độ đặt sẵn trong máy sẽ cung cấp cho đầu ra

Bảng 2.4 Chế độ hàn không xung

Trang 40

- Điều khiển xung hồ quang

Trong quá trình hàn xung, xoay núm điều chỉnh trên bảng điều khiển sẽ điều khiển được dạng sóng xung

Xoay núm về vị trí "HARD" sẽ tạo ra xung hồ quang nhỏ tập trung và độ ngấu sâu

Xoay núm về vị trí "SOFT" sẽ tại ra các xung rộng và độ ngấu thu được sẽ nông

Hình 2.34 Điều khiển xung hồ quang

Cạnh mối hàn góc (mm)

Số lớp hàn góc

Dòng điện hàn

Ih

( A )

Điện thế hàn

Uh (V)

Tốc độ hàn (m/h)

Tầm với điện cực (mm)

Tiêu hao khí (l/ph)

1÷1.3 0.5 1÷1.2 1 50 ÷ 60 18÷20 18÷20 8÷10 5÷6 1÷1.3 0.6 1.2÷2.0 1 60 ÷ 70 18÷20 18÷20 8÷10 5÷6 1.5÷2.0 0.8 1.2÷3.0 1 60 ÷ 120 18÷20 18÷20 8÷12 6÷8 1.5÷3.0 1.0 1.5÷3.0 1 75 ÷ 150 18÷20 18÷20 8÷12 8÷10 1.5÷4.0 1.2 2.0÷4.0 1 90 ÷ 180 18÷20 18÷20 10÷15 8÷10 3.0÷4.0 1.4 3.0÷4.0 1 150 ÷ 250 21÷28 20÷28 16÷22 12÷14 5.0÷6.0 1.6 5.0÷6.0 1 230 ÷ 360 26÷35 26÷35 16÷25 16÷18 5.0 2.0 5.0÷6.0 1 250 ÷ 380 27÷36 28÷36 20÷30 16÷18 Không

nhỏ hơn

cạnh mối

hàn

2.0 7.0÷9.0 1 320 ÷ 280 30÷25 20÷25 20÷30 18÷20 2.0 9.0÷11 2 320 ÷ 280 30÷28 24÷28 20÷30 18÷20 2.0 11÷13 3 320 ÷ 280 30÷28 24÷28 20÷30 18÷20 2.0 13÷15 4 320 ÷ 280 30÷28 24÷28 20÷30 18÷20

4.1 Dòng điện hàn

Khi dòng điện hàn tăng làm cho tốc độ đẩy dây hàn, tốc độ chảy, chiều rộng mối hàn,

độ ngấu mối hàn tăng Cùng dòng điện hàn như nhau, dây hàn nhỏ sẽ nóng chảy nhiều

và nhanh

Ngày đăng: 11/08/2023, 11:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. TS. Nguyễn Đức Thắng, “Đảm bảo chất lượng hàn”, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảm bảo chất lượng hàn
Tác giả: TS. Nguyễn Đức Thắng
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2009
[4]. Ngô Lê Thông- Công nghệ hàn điện nóng chảy (Tập 1 cơ sở lý thuyết) - NXBGD- 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ hàn điện nóng chảy
Nhà XB: NXBGD-2004
[5]. Trung tâm đào tạo và chuyển giao công nghệ Việt – Đức, “Chương trình đào tạo Chuyên gia hàn quốc tế”, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chương trình đào tạo Chuyên gia hàn quốc tế
[6]. Metal and How to weld them - the James F.Lincoln Arc Welding Foundation (USA) – 1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Metal and How to weld them - t
[7]. The Procedure Handbook of Arc Welding – the Lincoln Electric Company (USA) by Richart S.Sabo – 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Procedure Handbook of Arc Welding
[8]. Welding science & Technology – Volume 1 – American Welding Society (AWS) by 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Welding science & Technology –
[9]. ASME Section IX, “Welding and Brazing Qualifications”, American Societyt mechanical Engineer”, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Welding and Brazing Qualifications”", American Societyt mechanical Engineer
[10]. AWS D1.1, “Welding Structure Steel”, American Welding Society, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Welding Structure Steel”
[12] Tìm kiếm video tren youtube.com từ khóa DT, NDT, Chappy, haness testing, VT, UT, MT, X-ray, ET, MIG, MAG, GMAW Sách, tạp chí
Tiêu đề: youtube.com
[2]. Trương Công Đạt- Kỹ thuật hàn-NXBKHKT-1977 Khác
[3]. Nguyễn Văn Thông- Công nghệ hàn thép và hợp kim khó hàn –KHKT- 2005 Khác
[11] Tìm kiếm tài liệu, hình ảnh internet với từ khóa DT, NDT, AWS D1.1 Khác

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w