1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo trình Hàn MIG MAG cơ bản (Nghề Hàn Trung cấp)

103 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Hàn MIG MAG cơ bản (Nghề Hàn Trung cấp)
Tác giả Vũ Thị Thanh Ga
Trường học Trường Cao đẳng Cơ Điện Xây Dựng Việt Xô
Chuyên ngành Nghề Hàn
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2020
Thành phố Ninh Bình
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian (5)
  • 2. Nội dung chi tiết (8)
  • BÀI 1: NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN KHI HÀN MIG/MAG (8)
    • 1. T hực ch ấ t , đặc đ i ểm và p hạm vi ứng d ụng của phương pháp hàn MIG, MAG. 8 2. Vật liệu hàn MIG, MAG (5)
    • 3. Thiết bị dụng cụ hàn MIG/MAG (5)
    • 4. Chế độ hàn MIG/MAG (5)
    • 5. Ảnh hưởng của các thông số chế độ hàn đế n t í nh ổn đị nh c ủ a h ồ quang v à t ạ o (5)
    • 6. Các dạng chuyển dịch kim loại điện cực trong hàn MIG, MAG (5)
    • 7. Các khuyết tật trong hàn MIG, MAG (51)
  • BÀI 2: VẬN HÀNH MÁY HÀN MIG/MAG (61)
    • 1. Lắp đặt, vận hành máy hàn MIG/MAG (5)
    • 2. Gây hồ quang và chuyển động mỏ hàn (74)
  • BÀI 3: HÀN GIÁP MỐI KHÔNG VÁT MÉP Ở VỊ TRÍ BẰNG (1G) (78)
    • 1. Đặc điểm khi hàn giáp mối không vát mép ở vị trí bằng (5)
    • 2. Kỹ thuật hàn (6)
    • 3. Bài tập áp dụng (6)
  • BÀI 4: HÀN GÓC KHÔNG VÁT MÉP Ở VỊ TRÍ NGANG (2F) (87)
    • 1. Đặc điểm khi hàn góc không vát mép ở vị trí ngang (6)
    • 3. Bài tập ứng dụng (90)
  • BÀI 5: HÀN GÓC KHÔNG VÁT MÉP Ở VỊ TRÍ ĐỨNG (3F) (93)
    • 1. Đặc điểm khi hàn góc không vát mép ở vị trí đứng (6)
  • BÀI 6: HÀN GIÁP MỐI KHÔNG VÁT MÉP Ở VỊ TRÍ ĐỨNG (3G) (100)
    • 1. Đặc điểm khi hàn giáp mối không vát mép ở vị trí đứng (6)

Nội dung

Đây là mô đun đầu tiên giúp sinh viên – học sinh làm quen với phương pháp hàn có năng suất cao, chất lượng tốt do kim loại mối hàn được hình thành bằng cách cấp dây kim loại phụ một cách

Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian

TT Tên các bài trong mô đun

1 Bài 1: Những kiến thức cơ bản khi hàn

1 Thực chất, đặc điểm và phạm vi ứng dụng của phương pháp hàn MIG/ MAG

2 Vật liệu hàn MIG/MAG 2

3 Thiết bị dụng cụ hàn MIG/MAG 2

4 Chế độ hàn MIG/MAG 2

5 Ảnh hưởng của các thông số chế độ hàn

6 Các dạng chuyển dịch kim loại điện cực trong hàn MIG/MAG.

7 Các khuyết tật của mối hàn 1

2 Bài: 2 Vận hành máy hàn MIG/MAG 4 1 3 0

1 Lắp đặt, vận hành máy hàn

2 Gây hồ quang và chuyển động mỏ hàn 0,5 2

3 Bài 3: Hàn giáp mối không vát mép ở vị trí bằng (1G) 16 1 13 2

1 Đặc điểm khi hàn giáp mối không vát mép ở vị trí bằng 0,5

TT Tên các bài trong mô đun

4 Bài 4: Hàn góc không vát mép ở vị trí ngang (2F) 16 1 13 2

1 Đặc điểm khi hàn góc không vát mép ở vị trí ngang 0,5

5 Bài 5: Hàn góc không vát mép ở vị trí đứng (3F) 20 1 19 0

1 Đặc điểm khi hàn góc không vát mép ở vịtrí đứng 0,5

6 Bài 6: Hàn giáp mối không vát mép ở vị trí đứng (3G) 22 1 19 2

1 Đặc điểm khi hàn giáp mối không vát mép ở vị trí đứng 0,5

TT Tên các bài trong mô đun

NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN KHI HÀN MIG/MAG

T hực ch ấ t , đặc đ i ểm và p hạm vi ứng d ụng của phương pháp hàn MIG, MAG 8 2 Vật liệu hàn MIG, MAG

dụng của phương pháp hàn MIG/ MAG

2 Vật liệu hàn MIG/MAG 2

Ảnh hưởng của các thông số chế độ hàn đế n t í nh ổn đị nh c ủ a h ồ quang v à t ạ o

Các dạng chuyển dịch kim loại điện cực trong hàn MIG, MAG

cực trong hàn MIG/MAG.

7 Các khuyết tật của mối hàn 1

2 Bài: 2 Vận hành máy hàn MIG/MAG 4 1 3 0

1 Lắp đặt, vận hành máy hàn

2 Gây hồ quang và chuyển động mỏ hàn 0,5 2

3 Bài 3: Hàn giáp mối không vát mép ở vị trí bằng (1G) 16 1 13 2

1 Đặc điểm khi hàn giáp mối không vát mép ở vị trí bằng 0,5

TT Tên các bài trong mô đun

4 Bài 4: Hàn góc không vát mép ở vị trí ngang (2F) 16 1 13 2

1 Đặc điểm khi hàn góc không vát mép ở vị trí ngang 0,5

5 Bài 5: Hàn góc không vát mép ở vị trí đứng (3F) 20 1 19 0

1 Đặc điểm khi hàn góc không vát mép ở vịtrí đứng 0,5

6 Bài 6: Hàn giáp mối không vát mép ở vị trí đứng (3G) 22 1 19 2

1 Đặc điểm khi hàn giáp mối không vát mép ở vị trí đứng 0,5

TT Tên các bài trong mô đun

BÀI 1: NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN KHI HÀN MIG/MAG

Bài viết trình bày những kiến thức cơ bản về hàn MIG/MAG, giúp học sinh, sinh viên nắm bắt sự khác biệt giữa hàn MIG/MAG và hàn que hàn thuốc bọc, đồng thời giới thiệu bản chất của phương pháp hàn nóng chảy này ở mức lý thuyết Nội dung chính tập trung vào các yếu tố liên quan đến thiết bị dụng cụ hàn MIG/MAG và vật liệu hàn, nhằm cung cấp những hiểu biết căn bản về cách thức vận hành, ứng dụng và yêu cầu kỹ thuật để mối hàn đạt chất lượng cao.

- Giải thích đúng thực chất, đặc điểm, phạm vi ứng dụng của phương pháp hàn MIG/MAG;

- Trình bày đầy đủ các loại khí bảo vệ, các loại dây hàn trong hàn MIG/MAG;

- Liệt kê các loại thiết bị dụng cụ dùng trong công nghệ hàn MIG/MAG;

- Trình bày được các thông số của chế độ hàn và ảnh hưởng của chúng tới sự ổn định của hồ quang và tạo hình mối hàn;

- Nêu được các dạng chuyển dịch kim loại của điện cực và ứng dụng của nó.

- Nhận biết các khuyết tật trong mối hàn khi hàn MIG/MAG;

Để thực hiện hàn đúng tư thế và an toàn, người thao tác cần duy trì tư thế ngồi chuẩn, cầm chắc mỏ hàn và điều chỉnh dao động mỏ hàn một cách ổn định để đạt được mối hàn chất lượng, đồng thời thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn lao động và vệ sinh phân xưởng.

- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỷ, chính xác trong công việc

1 Thực chất, đặc điểm và phạmvi ứng dụng của phương pháp hàn MIG, MAG

Hình 1.1 Nguyên lý quá trình hàn MIG/MAG

Hàn MIG/MAG là quá trình hàn hồ quang điện cực nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ, nguồn nhiệt được cung cấp từ hồ quang giữa điện cực (dây hàn) và vật hàn Khi hàn kim loại nóng chảy, hồ quang và khu vực hàn được bảo vệ khỏi sự tác động của oxi và nitơ từ môi trường xung quanh bởi một loại khí hoặc hỗn hợp khí bảo vệ Phương pháp này có tên tiếng Anh là GMAW, viết tắt từ Gas Metal Arc Welding.

Dây hàn được cấp qua cơ cấu cấp dây tự động; khi dịch chuyển hồ quang dọc theo mối hàn và dao động ngang được thao tác bằng tay, gọi là hàn bán tự động trong môi trường khí bảo vệ Nếu cả hai khâu cấp dây hàn và di chuyển theo trục dọc của mối hàn được tự động, thì được gọi là hàn tự động trong môi trường khí bảo vệ.

Khí bảo vệ khi hàn có thể là khí trơ như Argon (Ar) hoặc Helium (He), hoặc là các hỗn hợp Ar + He không tác dụng với kim loại lỏng trong quá trình hàn Ngoài ra, cũng có các loại khí hoạt tính như CO2 hoặc các hỗn hợp CO2 + O2, Ar + CO2, và Ar + CO2 + O2, nhằm điều chỉnh đặc tính bảo vệ và chất lượng mối hàn.

+ O2), có tác dụng bảo vệ bể hàn khỏi các tác động xấu của ôxi, nitơ, hiđrô ở môi trường Tuỳ theo loại khí hoặc hỗn hợp khí được sử dụng để bảo vệ trong hàn, người ta phân phương pháp hàn thành các phương pháp hàn GMAW ra thành hai phương pháp sau:

+ Hàn MIG (Metal Inert Gas) sử dụng khí bảo vệ là khí trơ Argon, Hêli hoặc hỗn hợp argon + hêli Phương pháp này thông thường dùng để hàn các vật liệu có tính ôxi hóa cao như: thép không gỉ, nhôm và hợp kim nhôm, đồng và hợp kim đồng H ì n h 1.2 Khí bảo vệ Argon

+ Hàn MAG (Metal Active Gas) sử dụng khí bảo vệ là khí hoạt tính (CO 2 ; CO 2 + O2;

CO 2 + Ar; CO2 + Ar + O2; Ar + O2), phương pháp này thường dùng để hàn thép carbon thấp, trung bình và thép hợp kim thấp

Lưu ý: Khi hàn với khí bảo vệ có thành phần 100% CO 2 thìphương pháp này còn được gọi là “hàn CO 2 ”.

Tất cả các quá trình hàn có ưu và nhược điểm của nó Những ưu điểm của MIG/ MAG là các ví dụ như sau:

- Dễ quan sát quá trình hàn

Với nguồn nhiệt tập trung, quá trình hàn đạt hiệu suất sử dụng nhiệt cao và tốc độ hàn nhanh Nhờ đó, vùng ảnh hưởng nhiệt được thu nhỏ, giúp sản phẩm ít bị cong vênh và biến dạng Kết quả là mối hàn có chất lượng cao và độ bền được đảm bảo, đáp ứng các yêu cầu về đồng nhất và ổn định của sản phẩm.

- Năng suất cao gấp 2,5 lần so với hàn hồ quang tay

- Tính công nghệ cao hơn so với hàn dưới lớp thuốc vì có thể hàn được mọi vị trí trong không gian

- Giá thành thấp (Hàn MAG)

- Hàn được hầu hết các kim loại và hợp kim

- Điều kiện lao động tốt hơn so với hàn hồ quang tay và trong quá trình hàn không phát sinh khí độc.

- Thiết bị đắt tiền, phức tạp (so với hàn hồ quang tay)

- Khó tiếp cận mối hàn góc trong hơn so với hàn hồ quang tay (do kích thước chụp khí của mỏ hàn).

- Phải bảo vệ vùng hàn chống gió lùa

- Bức xạ nhiệt cao, ảnh hưởng tới sức khỏe người thợ hàn.

- Với hàn MIG giá thành khí khá cao.

Hàn MIG/MAG (GMAW) là công nghệ hàn được ứng dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, đóng tàu và ngành hóa chất, với khả năng thực hiện ở chế độ bán tự động hoặc tự động Nó có thể hàn đa dạng vật liệu từ thép kết cấu thông dụng đến thép không gỉ, thép chịu nhiệt và thép bền nhiệt, cùng các hợp kim đặc biệt Ngoài ra, MIG/MAG còn phù hợp để hàn các hợp kim nhôm, magie, niken và đồng, cũng như các hợp kim có tính oxy hóa mạnh khi tiếp xúc với oxi, mở rộng phạm vi ứng dụng trong sản xuất và chế tạo.

Phương pháp này có thể hàn ở mọi vị trí trong không gian Độ dày vật hàn từ 0,4 đến 4,8 mm chỉ cần hàn một lớp và không cần vát mép Đối với độ dày từ 6 đến 10 mm, hàn một lớp có vát mép Đối với độ dày từ 12 đến 25 mm, hàn nhiều lớp.

2 Vật liệu hàn MIG, MAG

2.1.1 Vai trò của khí bảo vệ:

Nhìn chung, hầu hết kim loại có xu hướng kết hợp với oxi để hình thành oxit kim loại, trong khi một số kim loại khác lại tạo ra nitrua kim loại khi tiếp xúc với nitơ Ôxi cũng có thể kết hợp với cacbon để tạo thành khí monoxide cacbon (CO) Những phản ứng này là trở ngại chính cho quá trình hàn, vì chúng gây rỗ khí và làm kim loại hàn giòn Do không khí chứa khoảng 80% nitơ và 20% oxi, việc hàn đòi hỏi các biện pháp bảo vệ vùng hàn chảy.

Khí bảo vệ trong hàn GMAW (hàn MIG) có nhiệm vụ tạo quanh hồ quang một môi trường có tính trơ hoặc khử để ngăn các khí có hại từ không khí thâm nhập vào vũng hàn, từ đó ngăn ngừa oxi hóa và nhiễm bẩn kim loại Bên cạnh vai trò bảo vệ, khí bảo vệ còn ảnh hưởng đến các yếu tố quan trọng khác như sự ổn định của hồ quang, hình dạng và độ sâu của mối hàn, kiểm soát sự phun kim loại và lưu thông kim loại trong quá trình hàn, cũng như cải thiện độ sạch, chất lượng mối hàn và hiệu suất công việc.

- Mồi hồ quang dễ dàng và hồ quang cháy ổn định

- Tác động đến các kiểu chuyển dịch kim loại trong hồ quang hàn

- Ảnh hưởng đến độ ngấu và tiết diện ngang của mối hàn

- Làm sạch bề mặt và biên đường hàn

Các khí bảo vệ dùng cho hàn GMAW bao gồm khí trơ, khí hoạt tính và hỗn hợp của chúng

2.1.2 Các loại khí bảo vệ

Khí trơ là loại khí không tham gia vào các phản ứng hóa học và hầu như không hòa tan trong kim loại; tính trơ hóa học được đảm bảo nhờ cấu trúc nguyên tử đơn nguyên tử được bao phủ bởi lớp màng điện tử Argon (Ar), Heli (He) và các hỗn hợp của chúng là những khí trơ được sử dụng phổ biến trong hàn để bảo vệ hồ quang, ngăn oxi hóa và duy trì chất lượng mối hàn.

Argon là khí trơ không màu, không mùi, không vị, không độc và không cháy, có trọng lượng lớn hơn không khí khoảng 1,5 lần Nhờ nặng hơn không khí, Argon đóng vai trò bảo vệ bể hàn, tạo lớp che chắn cho hồ quang và mối hàn, từ đó nâng cao chất lượng mối hàn.

Các ứng dụng của khí Argon:

Argon là khí trơ được sử dụng rộng rãi trong các loại đèn điện vì nó không phản ứng với dây tóc trong bóng đèn ở nhiệt độ cao, giúp ngăn ngừa oxi hóa và kéo dài tuổi thọ bóng đèn Trong các trường hợp nitơ phân tử được xem như một khí bán trơ không ổn định, argon là lựa chọn phù hợp để duy trì môi trường kín ổn định bên trong bóng đèn Các ứng dụng khác của argon được khai thác trong công nghiệp và chiếu sáng, nhấn mạnh tính bảo vệ và ổn định mà khí này mang lại.

Argon được ứng dụng nhiều làm khí bảo vệ trong hàn

Trong vai trò môi trường bảo vệ trong luyện kim các nguyên tố có hoạt tính hóa học cao…

Argon được bảo quản và vận chuyển trong các bình thép (theoo GOST 949-73) hoặc trong các sitec của ôtô dưới áp suất (15  0,5) Mpa hoặc (20  1,0) Mpa ở 200C

Trong bình thép dưới áp suất 150 at chứa khoảng 6m3 argon dạng khí

B ả ng 1-1 Phân lo ạ i v à yêu c ầ u v ề th à nh ph ầ n kh í argon (theo GOST 10157 – 79)

Phần khí argon, % theo thể tích, không thấp hơn 99,993 99,987

Phần khí ôxi, % theo thể tích, không lớn hơn 0,0007 0,002

Phần khí nitơ, % theo thể tích, không lớn hơn 0,005 0,01

Lượng hơi nước ở nhiệt độ 20 0 C và áp suất 101,3 kPa, g/m 3 , không lớn hơn

Phần các hợp chất chứa CO2, % theo thể tích, không lớn hơn.

Các khuyết tật trong hàn MIG, MAG

Khuyết tật của kết cấu hàn là những sai lệch về hình dáng, kích thước và tổ chức kim loại so với tiêu chuẩn thiết kế và yêu cầu kỹ thuật Những sai lệch này làm giảm độ bền và khả năng làm việc của kết cấu, đồng thời có thể dẫn tới hỏng hóc và giảm đáng kể độ tin cậy trong quá trình vận hành Việc nhận diện và kiểm tra khuyết tật hàn là một phần quan trọng trong quá trình thiết kế, sản xuất và nghiệm thu nhằm đảm bảo an toàn, hiệu suất và tuổi thọ của công trình.

Hàn không ngấu là loại khuyết tật nghiêm trọng nhất trong liên kết hàn Ngoài những ảnh hưởng tiêu cực như rỗ khí gây ra, khuyết tật này còn có nguy cơ làm yếu mối hàn, dẫn đến giảm độ bền, nứt, rò rỉ và thậm chí hư hỏng cấu kiện khi vận hành Việc nhận diện và khắc phục kịp thời hàn không ngấu là yếu tố then chốt để đảm bảo chất lượng liên kết, an toàn cho người dùng và giảm chi phí sửa chữa về sau.

52 nứt, làm hỏng liên kết Phần lớn liên kết bị phá huỷ đều do hàn không ngấu

Nguyên nhân dẫn đến khuyết không ngấu có thể là một trong các nguyên nhân sau:

Hình minh họa khuyết tật Nguyên nhân:

Khe hở giữa hai chi tiết hàn quá nhỏ

Mặt đáy quá lớn, khe hở hàn quá nhỏ

Lệch vị trí mép hàn quá lớn Đường hàn của lớp trước quá lồi

Không ngấu mép khi tiếp nối đường hàn

Công suất nhiệt hồ quang không đủ; Không hàn chồng lên phía trước.

Không mài cuối đường hàn

Mỏ hàn nghiêng quá nhiều về một bên, dấn đến không ngấu phía bên kia

Khả năng tiếp cận tại vị trí hàn bị hạn chế, dẫn đến hàn không ngấu Mép hàn chỉ có ngấu khi hồ quang được nung nóng và bể hàn có khả năng làm nóng mép hàn; nếu bể hàn không thể nung nóng mép hàn thì ngấu sẽ không đạt Vì vậy, cải thiện khả năng tiếp cận và điều kiện nung của hồ quang là yếu tố then chốt để đảm bảo mép hàn ngấu và chất lượng liên kết.

Chảy tràn là hiện tượng kim loại lỏng chảy loang trên bề mặt liên kết hàn (bể kim loại cơ bản - vùng hàn không nóng chảy)

Chảy tràn gây tăng tập trung ứng suất và làm biến dạng, sai lệch hình dạng và kích thước của liên kết hàn Hiện tượng này xuất hiện khi điều kiện hàn không được kiểm soát tốt và có thể dẫn tới khuyết tật chảy tràn Nguyên nhân dẫn đến khuyết tật chảy tràn có thể gồm các yếu tố như nhiệt độ hàn vượt quá mức cho phép, tốc độ hàn không phù hợp, lượng kim loại hàn và quá trình làm nguội không đồng nhất, dụng cụ và vật liệu không tương thích, cũng như chuẩn bị bề mặt mối hàn chưa kỹ Để giảm thiểu khuyết tật chảy tràn, cần tối ưu hóa quy trình hàn, kiểm soát nhiệt và thông lượng vật liệu, đồng thời đảm bảo chất lượng vật liệu, dụng cụ và điều kiện làm việc.

Hình minh họa khuyết tật Nguyên nhân:

Tốc độ hàn quá nhỏ Năng suất đắp quá cao.

Mỏ hàn nghiêng quá nhiều về phía sau so với hướng hàn

Mỏ hàn lệch khỏi tâm liên kết quá nhiều.

Rỗ khí là hiện tượng khí còn lại trong kim loại lỏng của mối hàn không kịp thoát ra trước khi kim loại vũng hàn đông đặc hoặc khi khí từ bên ngoài xâm nhập vào mối hàn, gây ra lỗ khí và làm giảm chất lượng liên kết.

Rỗ khí là hiện tượng có thể xuất hiện ở bên trong mối hàn hoặc trên bề mặt mối hàn, thường ở vùng danh giới giữa kim loại cơ bản và kim loại đắp Nguyên nhân là bong bóng khí bị mắc lại khi kim loại ở trạng thái nóng chảy nguội dần, dẫn đến hình thành các lỗ rỗ khí làm suy giảm liên kết và độ bền của mối hàn.

Rỗ khí có thể phân bố tập trung hoặc nằm rời rạc trong mối hàn.

Sự tồn tại của rỗ khí trong liên hàn sẽ làm giảm tiết diện làm việc, làm giảm cường độ chịu lực và độ kín của liên kết.

Hình minh họa Nguyên nhân Hình minh họa Nguyên nhân

Chụp khí quá nhỏ Hồ quang quá dài

Bề mặt vật hàn không được làm sạch.

Bép hàn quá ngắn Lưu lượng khí quá nhỏ.

Gió lùa quá mạnh. hoặc rỉ.

Khí bảo vệ không đạt tiêu chẩn.

Mỏ hàn nghiêng qua nhiều

Cháy cạnh là phần bị lẹm (lõm, khuyết) thành rãnh dọc theo danh giới giữa kim loại cơ bản và kim loại đắp

Cháy chân hàn làm giảm tiết diện làm việc của liên kết hàn, gây tập trung ứng suất tại vùng bị cháy và làm giảm khả năng chịu lực của kết cấu Việc này làm tăng nguy cơ nứt, phá hủy liên kết và có thể dẫn đến sự cố cấu trúc trong quá trình vận hành Vì vậy, kiểm soát chất lượng hàn, kích thước và thiết kế liên kết là rất quan trọng để ngăn ngừa cháy chân và đảm bảo an toàn cho công trình.

Nứt là sự phá hủy cục bộ liên kết hàn dưới dạng đường, được xem là một trong

56 khuyết tật nghiêm trọng nhất của liên kết hàn xuất hiện trong kim loại của mối hàn và kim loại cơ bản do sự phát triển của ứng suất còn lại Vết nứt có thể xuất hiện ở các nhiệt độ khác nhau; đối với hàn thép, sự xuất hiện của vết nứt được phân loại theo nhiệt độ.

Nứt nóng hình thành trong quá trình đông đặc kim loại ở nhiệt độ rất cao, khoảng 1100–1300 °C Ở mức nhiệt này, tính dẻo của kim loại giảm mạnh, làm cho vật liệu dễ bị biến dạng kéo và hình thành các vết nứt Quá trình nứt nóng do sự kết hợp giữa tốc độ làm lạnh và biến dạng cơ học trong khi đông đặc có thể ảnh hưởng đến chất lượng và độ bền của cấu trúc kim loại.

Nứt nguội hình thành do sự chuyển biến pha và chịu ảnh hưởng của ứng suất hàn, làm giảm độ bền của kim loại Quá trình này có thể xuất hiện ở cả giai đoạn nguội hoàn toàn và trong thời gian ủ nhiệt sau hàn, vì vậy cần kiểm soát quá trình hàn và nhiệt luyện để giảm thiểu hiện tượng nứt nguội.

Khuyết tật hàn này xuất hiện khi chọn chế độ hàn không hợp lý, ví dụ năng lượng nhiệt quá lớn hoặc vận tốc hàn quá chậm Điều này làm kim loại đắp và vùng ảnh hưởng nhiệt (HAZ) có cấu tạo hạt rất thô, dẫn đến giảm cơ tính của liên kết hàn Để cải thiện liên kết hàn, cần điều chỉnh chế độ hàn để đạt được cấu trúc hạt mịn, tối ưu hóa phân bố pha và giảm ứng suất dư, từ đó nâng cao độ bền, dẻo và độ bám của mối hàn.

Khuyết tật bắn tóe kim loại lên vật hàn là hiện tượng kim loại phun ra quanh mối hàn, thường do chế độ hàn không phù hợp, vật liệu hàn không đảm bảo chất lượng, thiếu khí bảo vệ hoặc sử dụng không đúng loại khí Hiện tượng này tuy ít ảnh hưởng đến tuổi thọ của kết cấu nhưng gây tổn thất kim loại đắp và làm mất thẩm mỹ liên kết hàn, đồng thời làm tăng công sức làm sạch và tiêu hao vật liệu Để phòng ngừa và khắc phục, cần tối ưu hóa chế độ hàn, chọn vật liệu hàn đạt chuẩn, đảm bảo khí bảo vệ đầy đủ và đúng loại, và thực hiện quy trình làm sạch sau hàn một cách hiệu quả.

7.8 Khuyết tật về hình dạng liên kết hàn:

Loại khuyết tật này bao gồm các sai lệch về hình dáng mặt ngoài của mối hàn, khiến mối hàn không đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và thiết kế Các đặc điểm nhận diện phổ biến gồm méo mó, lệch trục và bề mặt không đồng nhất, có thể dẫn tới giảm độ kín khít, giảm cường độ chịu lực và rút ngắn tuổi thọ của liên kết.

- Chiều cao phần nhô hoặc chiều rộng của mối hàn không đều.

- Đường hàn vặn vẹo không thẳng.

- Bề mặt mối hàn nhấp nhô

* Một số nguyên nhân dẫn đến khuyết tật từ thiết bị:

Thiết không hợp cách có thể là nguyên nhân gây nên khuyết tật

Lựchãm cuộn dây quá mạnh hoặc quá yếu

Chọn cỡ con lăn quá lớn (mòn) hoặc quá nhỏ gây biến dạng

Chụp khí bị tắc một phần do các giọt kim loại bắn tóe (không đủ lượng khí bảo vệ)

Chụp khí lắp quá lỏng (hút không khí thâm nhập vào vũng hàn).

Lực ép con lăn đẩy quá mạnh hoặc quá yếu.

Những vấn đề phổ biến ở hệ thống dẫn hướng và ống ruột gà dây hàn gồm ống dẫn hướng quá ngắn; khoảng cách giữa cặp con lăn đẩy quá lớn hoặc lỗ dẫn hướng quá rộng; và ống dẫn dây hàn (ruột gà) quá ngắn hoặc quá dài, dẫn tới giảm hiệu suất vận hành và tăng nguy cơ kẹt, rung lắc trong quá trình làm việc.

Chọn sai số bép dây hàn: lỗ bép hàn quá lớn hoặc quá nhỏ so với đường kính điện cực

Bép dây hàn bị mòn dấn đến tiếp xúc không tốt

Cụm dây dẫn mỏ hàn bị gấp khúc

Tiếp mát cho vật hàn không tốt

Hàn MIG/MAG là phương pháp hàn hồ quang liên tục dùng dây hàn làm kim loại cơ bản và môi trường bảo vệ ở dạng khí, cho phép hàn nhanh, dễ vận hành và phù hợp với nhiều vật liệu Đặc điểm nổi bật gồm tốc độ hàn cao, mối hàn đẹp và ổn định, ít phoi và thích hợp cho gia công sản xuất với các loại thép carbon, thép hợp kim, nhôm và thép không gỉ tùy loại khí bảo vệ Ứng dụng của MIG/MAG rất rộng, từ chế tạo kết cấu, ô tô, tàu biển, đến sửa chữa và đóng kiện do sự linh hoạt và chi phí vận hành thấp Các loại khí bảo vệ phổ biến gồm 100% CO2, các hỗn hợp Ar-CO2 (ví dụ 75/25 hoặc 80/20), và các hệ Ar-O2 hoặc Ar-He tùy vật liệu; nhiệm vụ của chúng là bảo vệ hồ quang và lõi kim loại nóng chảy khỏi oxi hóa, ổn định hồ quang, kiểm soát hình dạng và chiều sâu mối hàn, đồng thời được chọn để tối ưu hiệu suất và chất lượng với từng vật liệu như thép, nhôm hoặc thép không gỉ.

Câu 3: Trình bày đặc điểm, công dụng và yêu cầu của dây hàn trong môi trường khí bảo vệ?

Câu 4: Ký hiệu dây hàn thép theo tiêu chuẩn ASW A5.18-93? Cho ví dụ và giải thích

Câu 5 Các loại nguồn điện hàn trong hàn MIG/MAG là gì? Yêu cầu của nguồn điện hàn!

Câu 6: Các loại thiết bị chuyển dây hàn trong hàn MIG/MAG Ưu nhược điểm và ứng dụng của chúng?

Câu 7: Các khuyết tật thường gặp trong hàn MIG/MAG là gì? Nguyên nhân của chúng

Câu 8: Trình bày ảnh hưởng của điện áp trong hàn MIG/MAG khi tốc độ chuyển dây hàn không đổi?.

Câu 9: Trình bày ảnh hưởng của tốc độ chuyển dây hàn trong hàn MIG/MAG khi Uhđiện áp hàn không đổi?.

Câu 10: Trình bày ảnh hưởng của góc nghiêng mỏ hàn trong hàn MIG/MAG đến tính ổn định của hồ quang và hình dạng mối hàn?

Câu 11: Trình bày ảnh hưởng của tầm với điện cực đến tính ổn định của hồ quang và hình dạng mối hàn?

Câu 12: Trình bày tác dụng của việc thay đổi đồng thời áp hàn và tốc độ chuyển dây hàn

Câu 13: Các kiểu chuyển dịch kim loại lỏng từ điện cực vào vũng hàn trong hàn MIG/MAG?

VẬN HÀNH MÁY HÀN MIG/MAG

HÀN GIÁP MỐI KHÔNG VÁT MÉP Ở VỊ TRÍ BẰNG (1G)

HÀN GÓC KHÔNG VÁT MÉP Ở VỊ TRÍ NGANG (2F)

HÀN GÓC KHÔNG VÁT MÉP Ở VỊ TRÍ ĐỨNG (3F)

HÀN GIÁP MỐI KHÔNG VÁT MÉP Ở VỊ TRÍ ĐỨNG (3G)

Ngày đăng: 23/10/2022, 19:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm