(NB) Giáo trình Hàn MIG/MAG cơ bản (Nghề: Hàn - Cao đẳng) được biên soạn gồm các nội dung chính sau: Những kiến thức cơ bản khi hàn MIG, MAG; Vận hành máy hàn MIG, MAG; Hàn giáp mối thép các bon thấp - Vị trí hàn (1F); Hàn giáp mối thép các bon thấp - Vị trí hàn (1G); Hàn liên kết góc thép các bon thấp – vị trí hàn (2F); Hàn liên kết góc thép các bon thấp – vị trí hàn (3F). Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG DẦU KHÍ
(Ban hành theo Quyết định số 214/QĐ-CĐDK ngày 01 tháng 03 năm 2022
của Trường Cao đẳng Dầu khí)
Bà Rịa-Vũng Tàu, năm 2022
(Lưu hành nội bộ)
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Hàn là một trong những lĩnh vực công nghệ có liên quan đến nhiều ngành công nghiệp khác nhau như: Công nghiệp chế tạo Cơ khí, Công nghiệp lắp đặt các Công trình Điện, Lọc Hóa dầu, Đóng tàu, Chế tạo Kết cấu… Để đảm bảo các sản phẩm có chất lượng cao yêu cầu phải có một đội ngũ lao động kỹ thuật hàn và giám sát hàn trình độ cao; Một mặt thông hiểu kiến thức tiêu chuẩn, qui trình công nghệ hàn; Mặt khác phải có kỹ năng hàn đạt các tiêu chuẩn đánh giá và cấp bằng quốc tế như: AWS, IIW, ABS, LR, DNV, BV…
Trường Cao đẳng Dầu Khí là cái nôi đào tạo nghề hàn đạt chất lượng tay nghề cao cung cấp lao động cho ngành Dầu Khí nói riêng và một phần nhân lực cho ngành công nghiệp, xây dựng toàn xã hội Để góp phần vào việc nâng cao chất lượng đào tạo cao đẳng, nghề hàn, Trường Cao đẳng Dầu Khí giao cho Tổ bộ môn hàn biên soạn
“Giáo trình Hàn MIG/MAG cơ bản” dùng làm tài liệu giảng dạy và học tập cho đào
tạo hệ Cao Đẳng và trung cấp Hàn
Giáo trình này được biên soạn dựa và CTĐT nghề Hàn do Trường CĐ Dầu khí ban hành năm 2021 Giáo trình bao gồm 6 bài:
Bài 1: Những kiến thức cơ bản khi hàn MIG, MAG
Bài 2: Vận hành máy hàn MIG, MAG
Bài 3: Hàn giáp mối thép các bon thấp - Vị trí hàn (1F)
Bài 4: Hàn giáp mối thép các bon thấp - Vị trí hàn (1G)
Bài 5: Hàn liên kết góc thép các bon thấp – vị trí hàn (2F)
Bài 6: Hàn liên kết góc thép các bon thấp – vị trí hàn (3F)
Giáo trình trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng nâng cao công nghệ hàn trong môi trường khí bảo vệ điện cực chảy (FCAW)
Người biên soạn xin cám ơn các đồng nghiệp trong Tổ Bộ Môn Hàn và các chuyên gia trong và ngoài nước là đối tác của nhà trường về lĩnh vực hàn, đã quan tâm góp ý cho nội dung giáo trình này
Hàn là lĩnh vực công nghệ phức tạp do vậy việc biên soạn giáo trình này không tránh khỏi các thiếu sót Rất mong quý bạn đọc và đồng nghiệp góp ý để tái bản lần sau được hoàn thiện hơn
Trang 3MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC HÌNH ẢNH 5
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN 7
NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ HÀN MIG/MAG 14
1.1 NGUYÊN LÝ VÀ PHẠM VI ỨNG DUNG CỦA PHƯƠNG PHÁP HÀN MIG/MAG 15
1.2 VẬT LIỆU HÀN MIG/MAG 17
1.3 THIẾT BỊ, DỤNG CỤ HÀN MIG/MAG 26
1.4 ĐẶC ĐIỂM VÀ CÔNG DỤNG CỦA HÀN MIG, MAG 31
1.5 CÁC KHUYẾT TẬT CỦA HÀN MIG/MAG 34
1.6 NHỮNG ẢNH HƯỞNG TỚI SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI CÔNG NHÂN HÀN MIG, MAG 39
1.7 AN TOÀN VÀ VỆ SINH PHÂN XƯỞNG KHI HÀN MIG/MAG. 39
VẬN HÀNH MÁY HÀN MIG/MAG 41
2.1 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY HÀN MIG,MAG: 42
2.2 VẬN HÀNH, SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN MÁY HÀN MIG/MAG. 43
2.3 TƯ THẾ THAO TÁC HÀN. 44
2.4 CHỌN CHẾ ĐỘ HÀN. 44
2.5 GÓC NGHIÊNG MỎ HÀN, PHẦN NHÔ ĐIỆN CỰC. 45
2.6 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHUYỂN ĐỘNG MỎ HÀN. 47
2.7 PHƯƠNG PHÁP GÂY VÀ DUY TRÌ HỒ QUANG, KẾT THÚC HỒ QUANG KHI HÀN MIG/MAG. 49
2.8 AN TOÀN VÀ VỆ SINH PHÂN XƯỞNG KHI HÀN MIG/MAG 49
HÀN LIÊN KẾT GÓC THÉP CÁC BON THẤP VỊ TRÍ HÀN (1F) 51
3.1 CHUẨN BỊ PHÔI HÀN, VẬT LIỆU HÀN. 52
3.2 CHUẨN BỊ THIẾT BỊ, DỤNG CỤ HÀN. 53
3.3 GÁ PHÔI HÀN: 53
3.4 CHỌN CHẾ ĐỘ HÀN GÓC VỊ TRÍ 1F. 54
3.5 KỸ THUẬT HÀN GÓC VỊ TRÍ 1F: 54
3.6 KIỂM TRA, SỬA CHỮA CÁC KHUYẾT TẬT MỐI HÀN 55
3.7 AN TOÀN VÀ VỆ SINH PHÂN XƯỞNG KHI HÀN MIG/MAG 58
HÀN GIÁP MỐI THÉP CÁC BON THẤP VỊ TRÍ HÀN (1G) 60
4.1 CHUẢN BỊ PHÔI HÀN, VẬT LIỆU HÀN, THIẾT BỊ, DỤNG CỤ HÀN. 61
4.2 CHUẨN BỊ THIẾT BỊ, DỤNG CỤ HÀN. 62
4.3. GÁ PHÔI HÀN 62
4.4 CHỌN CHẾ ĐỘ HÀN MIG/MAG VỊ TRÍ 1G 63
4.5 KỸ THUẬT HÀN GIÁP MỐI CÓ VÁT MÉP Ở VỊ RÍ 1G. 64
4.6 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG MỐI HÀN 66
Trang 44.7 AN TOÀN VÀ VỆ SINH PHÂN XƯỞNG KHI HÀN MIG/MAG 67
HÀN GÓC THÉP CÁC BON THẤP Ở VỊ TRÍ HÀN (2F) 68
5.1. CHUẨN BỊ PHÔI HÀN, VẬT LIỆU HÀN 69
5.2. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ, DỤNG CỤ HÀN. 70
5.3 GÁ PHÔI HÀN: 70
5.4. CHỌN CHẾ ĐỘ HÀN MIG/MAG VỊ TRÍ 2F 71
5.5 KỸ THUẬT HÀN GÓC NGANG VỊ TRÍ 2F. 71
5.6 KIỂM TRA, SỬA CHỮA CÁC KHUYẾT TẬT MỐI HÀN. 72
5.7 AN TOÀN VÀ VỆ SINH PHÂN XƯỞNG KHI HÀN MIG/MAG 75
HÀN GÓC THÉP CACBON THẤP Ở VỊ TRÍ HÀN (3F) 77
6.1 CHUẨN BỊ PHÔI HÀN, VẬT LIỆU HÀN 78
6.2 CHUẨN BỊ THIẾT BỊ, DỤNG CỤ HÀN. 79
6.3 GÁ PHÔI HÀN: 79
6.4 CHỌN CHẾ ĐỘ HÀN GÓC (3F): 80
6.5 KỸ THUẬT HÀN GÓC Ở VỊ TRÍ 3F 80
6.6 KIỂM TRA, SỬA CHỮA CÁC KHUYẾT TẬT MỐI HÀN. 81
6.7 AN TOÀN VÀ VỆ SINH PHÂN XƯỞNG KHI HÀN MIG/MAG 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trang 5DANH MỤC HÌNH ẢNH
Trang
Hình 1 1: Sơ đồ nguyên lý quá trình hàn MIG/MAG 16
Hình 1 2: Ký hiệu dây hàn GMAW theo AWS 18
Hình 1 3: ảnh hưởng của khí bảo vệ tới hình dạng của mối hàn 24
Hình 1 4: Sơ đồ thiết bị hàn GMAW cơ bản 27
Hình 1 5: Nguồn hàn có đặc tính CV (Constant Voltage) 28
Hình 1 6: Kiểu mỏ hàn MIG/MAG dùng khí làm mát 28
Hình 1 7: Mỏ hàn MIG/MAG 29
Hình 1 8: Van giảm áp 29
Hình 1 9: Bộ cấp dây hàn (Loại sử dụng 2 con lăn) 30
Hình 1 10: Bộ cấp dây hàn (Loại sử dụng 4 con lăn) 30
Hình 1 11: Hiệu ứng Pinch khi dịch chuyển ngắn mạch 31
Hình 1 12: Đặc điểm giọt kim loại khi dịch chuyển giọt lớn 32
Hình 1 13: Đặc điểm giọt kim loại khi dịch chuyển tia dọc trục 33
Hình 1 14: Xung ngắn mạch và Xung tia dọc trục 33
Hình 1 15: Tổng hợp các dạng dịch chuyển giọt kim loại lỏng 34
Hình 1 16: Mối hàn bị nứt 35
Hình 1 17: Các dạng nứt 35
Hình 1 18: Mối hàn bị rỗ khí 36
Hình 1 19: Mối hàn không ngấu 37
Hình 1 20: Mối hàn cháy chân 38
Hình 2 1: Sơ đồ lắp đặt thiết bị hàn MIG/MAG 42
Hình 2 2: Sơ đồ nguyên lý của hàn MIG/MAG 43
Hình 2 3: Góc nghiêng mỏ hàn khi hàn góc 45
Hình 2 4: Góc nghiêng mỏ hàn khi hàn sấp 46
Hình 2 5: Góc nghiêng mỏ hàn khi hàn đứng 46
Hình 2 6: Phần nhô điện cực 47
Hình 2 7: Phương pháp đưa mỏ hàn hình đường thẳng 47
Hình 2 8: đưa mỏ hàn hình răng cưa 48
Hình 2 9: Đưa mỏ hàn hình bán nguyệt 48
Hình 2 10: Cách đưa mỏ hàn hình tròn 49
Hình 3 1: Bản vẽ chi tiết phôi hàn góc chữ T không vát mép vị trí 1F 52
Hình 3 2: Chuẩn bị phôi hàn 52
Hình 3 3: Đính phôi góc chữ T 54
Hình 3 4: Góc độ mỏ hàn khi hàn góc bằng 1F 55
Hình 3 5: Phương pháp dao động mỏ hàn 55
Hình 3 6: Kích thước mối hàn góc 1F 55
Hình 3 7: Dụng cụ đo kiểm mối hàn góc 56
Hình 3 8: Mối hàn bị rỗ khí 56
Hình 3 9: Mối hàn không ngấu 57
Hình 3 10: Mối hàn cháy chân 57
Hình 4 1: Bản vẽ chi tiết phôi hàn giáp có vát mép 61
Hình 4 2: Chuẩn bị phôi hàn 62
Hình 4 3: Đính phôi 63
Trang 6Hình 4 4: Góc độ mỏ hàn khi hàn bằng 64
Hình 4 5: Phương pháp dao động mỏ hàn 64
Hình 4 6: Lỗ thâm nhập hồ quang 65
Hình 4 7: Kích thước lớp hàn lót 65
Hình 4 8: Kích thước lớp hàn đầy 65
Hình 4 9: Kích thước lớp hàn phủ 66
Hình 4 10: Dụng cụ đo, kiểm mối hàn 66
Hình 5 1: Bản vẽ chi tiết phôi hàn góc chữ T không vát mép 69
Hình 5 2: Chuẩn bị phôi hàn 70
Hình 5 3: Đính phôi góc chữ T 71
Hình 5 4: Góc độ mỏ hàn khi hàn góc ngang 72
Hình 5 5: Phương pháp dao động mỏ hàn 72
Hình 5 6: Kích thước mối hàn góc 72
Hình 5 7: Dụng cụ đo kiểm mối hàn góc 73
Hình 5 8: Mối hàn bị rỗ khí 73
Hình 5 9: Mối hàn không ngấu 74
Hình 5 10: Mối hàn cháy chân 74
Hình 6 1: Bản vẽ chi tiết phôi hàn góc chữ T không vát mép 78
Hình 6 2: Chuẩn bị phôi hàn 78
Hình 6 3: Gá phôi góc chữ T 80
Hình 6 4: Góc độ mỏ hàn khi hàn góc đứng 81
Hình 6 5: Kích thước mối hàn góc 81
Hình 6 6: Dụng cụ đo kiểm mối hàn góc 82
Hình 6 7: Mối hàn bị rỗ khí 82
Hình 6 8: Mối hàn không ngấu 83
Hình 6 9: Mối hàn cháy chân 83
Trang 7
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: Hàn MIG/MAG cơ bản
2 Mã số mô đun: MECW53166
3 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
3.1 Vị trí: Là môn đun được bố trí cho sinh viên sau khi đã học xong các môn học
chung theo quy định và học xong các môn học bắt buộc của đào tạo chuyên môn nghề
từ môn học MECW52162 đến MECW52165
3.2 Tính chất: Là mô đun chuyên ngành bắt buộc
3.3 Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Hàn MIG/MAG cơ bản là mô đun bắt buộc trong CTĐT hàn hệ Cao Đẳng và trung cấp Là mô đun quan trọng nhất trong CTĐT hàn, cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng về hàn hồ quang MIG/MAG
4 Mục tiêu của mô đun:
4.1 Về kiến thức:
A1 Trình bày được nguyên lý làm việc của thiết bị hàn MIG/MAG
A2 Giải thích được đặc điểm, công dụng của phương pháp hàn FCAW
A3 Nhận biết đúng các loại vật liệu dùng trong công nghệ hàn FCAW
A4 Chọn chế độ hàn phù hợp với chiều dày và tính chất của vật liệu
4.2 Về kỹ năng:
B1 Vận hành, sử dụng thành thạo các loại thiết bị, dụng cụ hàn MIG/MAG
B2 Hàn các mối hàn cơ bản ở vị trí hàn 1F,1G, 2F, 3F đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
B3 Kiểm tra đánh giá được chất lượng của mối hàn
4.3 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
C1 Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh công nghiệp
C2 Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỷ, chính xác, trung thực của sinh viên
C3 Có ý thức tự giác, có tính kỷ luật cao, có tinh thần tập thể, có tránh nhiệm với công việc
5 Nội dung của mô đun
5.1 Chương trình khung
Mã MH, MĐ Tên môn học, mô đun
Số tín chỉ
Thời gian đào tạo (giờ)
Trong đó
Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra
LT TH
Trang 8Mã MH, MĐ Tên môn học, mô đun
Số tín chỉ
Thời gian đào tạo (giờ)
Trong đó
Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
SAEN52001 An toàn vệ sinh lao động 2 30 23 5 2 0
II Các môn học, mô đun
chuyên môn ngành, nghề 77 2040 518 1444 27 50
II.2 Môn học, mô đun chuyên
MECW52169 Hàn tự động dưới lớp thuốc 2 60 10 48 0 2
Trang 9Mã MH, MĐ Tên môn học, mô đun
Số tín chỉ
Thời gian đào tạo (giờ)
Trong đó
Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
TT Tên các bài trong mô đun
Thời gian (Giờ)
Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra
1
Bài 1: Những kiến thức cơ bản khi hàn MIG,
MAG
1 Nguyên lý và phạm vi ứng dụng của
phương pháp hàn MIG, MAG
2 Vật liệu hàn MIG, MAG
3 Thiết bị dụng cụ hàn MIG, MAG
4 Đặc điểm công dụng của hàn MIG,
MAG
5 Các khuyết tật của mối hàn
6 Những ảnh hưởng tới sức khoẻ của người
công nhân khi hàn MIG, MAG
7 An toàn và vệ sinh phân xưởng khi hàn
MIG, MAG
2 Bài 2: Vận hành máy hàn MIG, MAG
1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy 4 1 3
Trang 10Số
TT Tên các bài trong mô đun
Thời gian (Giờ)
Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra
8 An toàn lao động và vệ sinh phân xưởng
khi hàn MIG, MAG
5 Kiểm tra chất lượng mối hàn
6 An toàn lao động và vệ sinh phân xưởng
Trang 11Số
TT Tên các bài trong mô đun
Thời gian (Giờ)
Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra
1 Chuẩn bị phôi hàn, vật liệu hàn
6 Điều kiện thực hiện môn học:
6.1 Phòng học Lý thuyết/Thực hành: Phòng học lý thuyết và Xưởng thực hành hàn 6.2 Trang thiết bị dạy học: Projector, máy vi tính, bảng, phấn Máy hàn MIG/MAG,
máy mài , máy cắt phôi hàn
6.3 Học liệu, dụng cụ, mô hình, phương tiện: Giáo trình, Giáo án, phiếu học tập,
quy trình thực hành , bàn hàn, mặt nạ hàn, khí hàn và các dụng cụ nghề hàn,…
6.4 Các điều kiện khác: Người học được giáo viên giảng dạy cung cấp tài liệu, kiến
thức, kỹ năng tay nghề hàn thông qua hướng dẫn thường xuyên
7 Nội dung và phương pháp đánh giá:
7.1 Nội dung:
- Kiến thức: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
- Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kỹ năng
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
7.2 Phương pháp:
7.2.1 Cách đánh giá
- Áp dụng quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư
số 09/2017/TT-LĐTBXH, ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh
và Xã hội
- Hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo áp dụng tại Trường Cao đẳng Dầu Khí Thành phố Vũng Tàu như sau:
Trang 12Điểm đánh giá Trọng số
+ Điểm kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) 40%
+ Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2)
+ Điểm thi kết thúc môn học 60%
Chuẩn đầu ra đánh giá
Số cột
Thời điểm kiểm tra
nhóm và từng học viên
B1, B2.B3 C1, C2
nhóm và từng học viên
8 Hướng dẫn thực hiện môn học
8.1 Phạm vi, đối tượng áp dụng: Đối tượng Cao đẳng và trung nghề hàn
8.2 Phương pháp giảng dạy, học tập môn học
8.2.1 Đối với người dạy
* Lý thuyết: Áp dụng phương pháp dạy học tích cực bao gồm: thuyết trình ngắn, nêu
vấn đề, hướng dẫn thường xuyên, câu hỏi thảo luận…
* Bài tập: Phân chia nhóm nhỏ và cá nhân thực hiện bài tập theo nội dung đề ra
* Thảo luận: Phân chia nhóm nhỏ thảo luận theo nội dung đề ra
* Hướng dẫn tự học theo nhóm: Nhóm trưởng phân công các thành viên trong nhóm
tìm hiểu theo yêu cầu nội dung trong bài học, cả nhóm thay nhau làm bài thực hành, theo dõi, ghi chép, rút kinh nghiệm và thực tập
8.2.2 Đối với người học: Người học phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:
- Nghiên cứu kỹ bài học tại nhà trước khi đến lớp Các tài liệu tham khảo sẽ được
cung cấp nguồn trước khi người học vào học môn học này (trang web, thư viện, tài liệu )
Trang 13- Tham dự 100% các buổi thực hành Nếu người học vắng >1% số tiết thực hành phải học lại môn học mới được tham dự kì thi lần sau
- tham dự tối thiểu 70% thời lượng lý thuyết, nếu vắng >31% thời lượng lý thuyết thì phải học lại môn học
- Tự học và thảo luận nhóm: là một phương pháp học tập kết hợp giữa làm việc theo nhóm và làm việc cá nhân Một nhóm gồm 2 người học sẽ được cung cấp 01 máy hàn thực hành Mỗi người học sẽ chịu trách nhiệm bài tập của mình và hoàn thiện tốt nhất các kỹ năng đã được hướng dẫn của giáo viên
- Tham dự đủ các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ
- Tham dự thi kết thúc môn học
- Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học
9 Tài liệu tham khảo:
[1] Nguyễn Thúc Hà, Bùi Văn Hạnh- Giáo trình công nghệ hàn- NXBGD-
2002
[2] Ngô Lê Thông- Công nghệ hàn điện nóng chảy (tập1- cơ sở lý thuyết)
NXBGD- 2004
[3] Trung tâm đào tạo và chuyển giao công nghệ Việt – Đức, “Chương trình đào tạo
Chuyên gia hàn quốc tế”, 2006
[4] Metal and How to weld them - the James F.Lincoln Arc Welding Foundation
[8] AWS D1.1, “Welding Structure Steel”, American Welding Society, 2008
[9] The Welding Institute (TWI), “Welding Inspection”, Training and
Examination Services
[10].Các trang web: www.aws.org, www.asme.org, www.lincolnelectric.com
Trang 14NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ HÀN MIG/MAG
❖ GIỚI THIỆU BÀI 1
Bài 1 trình bày những kiến thức cơ bản về hàn hồ quang dây lõi thuốc cơ bản
❖ MỤC TIÊU BÀI 1
Sau khi học xong chương này, người học có khả năng:
➢ Về kiến thức:
- Giải thích được nguyên lý, công dụng của phương pháp hàn MIG/MAG
- Trình bày đầy đủ các loại khí bảo vệ, các loại dây hàn
- Liệt kê các loại dụng cụ, thiết bị dùng trong công nghệ hàn MIG/MAG
- Nhận biết được nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa các khuyết tật thường gặp trong mối hàn khi hàn MIG/MAG
- Trình bày được sự ảnh hưởng của quá trình hàn hồ quang tới sức khoẻ công nhân hàn
➢ Về kỹ năng:
- Vận dụng tốt các kiến thức vào thực tế MĐ
➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh công nghiệp
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỷ, chính xác, trung thực của sinh viên
- Có ý thức tự giác, có tính kỷ luật cao, có tinh thần tập thể, có tránh nhiệm với công việc
❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 1
- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, làm mẫu, hướng dẫn thường xuyên, theo dõi, rút kinh nghiệm cho người học); yêu cầu người học thực hiện theo giáo viên hướng dẫn (cá nhân hoặc nhóm)
- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (bài 1) trước buổi học; theo dõi giáo viên làm mẫu, làm theo, rút kinh nghiệm đề thực tập lần sau đạt được
kỹ năng tay nghề theo yêu cầu kỹ thuật bài 1 đúng thời gian quy định
❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 1
❖ Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Xưởng hàn, phòng học LT
❖ Trang thiết bị máy móc: Projetor, máy vi tính, bảng, phấn Máy hàn
MIG/MAG, máy mài và máy cắt phôi,
❖ Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu
tham khảo, giáo án, phiếu học tập, quy trình thực hành, mũ hàn, búa gõ xỉ, bàn chải sắt và phôi hàn thép ống khí CO2, dây hàn
❖ Các điều kiện khác: Ánh sáng, thông thoáng
❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 1
Trang 15✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
- Phương pháp:
✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 01
✓ Kiểm tra định kỳ: 00
❖ NỘI DUNG BÀI 1
1.1 NGUYÊN LÝ VÀ PHẠM VI ỨNG DUNG CỦA PHƯƠNG PHÁP HÀN MIG/MAG
Nguyên lý
Hàn MIG/MAG là phương pháp hàn hồ quang nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ, là quá trình hàn nóng chảy trong đó nguồn nhiệt hàn được cung cấp bởi hồ quang tạo ra giữa điện cực nóng chảy (dây hàn) và vật hàn Hồ quang và kim loại nóng chảy được bảo vệ khỏi tác dụng của oxi trong môi trường xung quanh bởi một loại khí hoặc một hỗn hợp khí
Tiếng anh phương pháp này gọi là GMAW (Gas Metal Arc Welding)
Khí bảo vệ có thể là khí trơ (Ar, He hoặc hỗn hợp Ar + He) không tác dụng với kim loại lỏng trong khi hàn hoặc là các loại khí hoạt tính (CO2; CO2 + O2; CO2 + Ar,…) có tác dụng chiếm chỗ đẩy không khí ra khỏi vùng hàn và hạn chế tác dụng xấu của nó
Khi điện cực hàn hay dây hàn được cấp tự động vào vùng hồ quang thông qua
cơ cấu cấp dây, còn sự dịch chuyển hồ quang dọc theo mối hàn được thao tác bằng tay thì gọi là hàn hồ quang bán tự động trong môi trường khí bảo vệ Nếu tất cả chuyển động cơ bản cơ khí hoá thì gọi là hàn hồ quang tự động trong môi trường khí bảo vệ
Hàn hồ quang bằng điện cực nóng chảy trong môi trường khí trơ (Ar, He tiếng anh gọi là phương pháp hàn MIG (Metal Inert Gas) Vì các loại khí trơ có giá thành cao nên không được ứng dụng rộng rãi, chỉ dùng để hàn hợp kim màu và thép không
Trang 16Hình 1 1: Sơ đồ nguyên lý quá trình hàn MIG/MAG
4- Bộ phận đẩy dây hàn 14- Chụp khí bảo vệ
8- Ống dẫn khí bảo vệ 18- Kim loại mối hàn đã kết tinh
11- Vật hàn
Phạm vi ứng dụng của phương pháp hàn MIG/MAG
Trong nền công nghiệp hiện đại, hàn hồ quang nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ chiếm một vị trí rất quan trọng Nó không những có thể hàn các loại thép kết cấu thông thường mà còn có thể hàn các loại thép không gỉ, thép chịu nhiệt, thép bền
Trang 17nóng, các hợp kim đặc biệt, các hợp kim nhôm, magie, niken, đồng, các hợp kim có ái lực hoá học mạnh với ôxi
Phương pháp hàn này có thể sử dụng được ở mọi vị trí trong không gian Tùy theo chiều dày vật liệu để quyết định không vát mép, vát mép một phía và vát mép hai phía
Phương pháp này có thể ứng dụng để hàn: Thép cacbon, silic, thép hợp kim thấp, thép không gỉ, hàn nhôm, magan, đồng, niken, titan, và các hợp kim của chúng Dùng cho hàn thép dụng cụ hoặc hàn khuôn Hàn MIG/MAG được ứng dụng rộng rãi
và phổ biến trong công nghiệp như: Công nghiệp vũ trụ, máy bay, ôtô, bình áp lực, và trong công nghiệp đóng tàu
Dây hàn (Điện cực hàn)
Khi hàn trong môi trường khí bảo vệ, sự hợp kim hóa kim loại mối hàn nhằm đảm bảo các tính chất yêu cầu của mối hàn được thực hiện chủ yếu thông qua dây hàn
Do vậy, những đặc tính của quá trình công nghệ hàn phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng
và chất lượng dây hàn Khi hàn MAG thường sử dụng dây hàn có đường kính từ (0,8
÷2,4) mm
Sự ổn định của quá trình hàn cũng như chất lượng của liên kết hàn phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng bề mặt dây hàn Cần chú ý đến phương pháp bảo quản, cất giữ và biện pháp làm sạch nếu dây bị rỉ hoặc bẩn Một trong những cách để giải quyết là sử dụng dây có lớp mạ đồng Dây mạ đồng sẽ nâng cao chất lượng bề mặt và khả năng chống rỉ, đồng thời nâng cao tính ổn định của quá trình hàn
Dây hàn MIG/MAG có đường kính từ (0.8÷2.4)mm thường dây được mạ đồng Khi hàn sử dụng nguồn DC nối nghịch, nguồn AC sử dụng cho phương pháp này là không thích hợp Đặc tính ngoài của nguồn điện hàn thông thường là đặc tính cứng (điện áp không đổi) Khi hàn MIG lựa chọn dây hàn, khí hàn và các kết cấu chịu áp lực dựa theo tiêu chuẩn ASME section IV tuy nhiên nguyên tắc cơ bản của sự lựa chọn là kim loại điền đầy có thành phần cơ lý tính giống như kim loại cơ bản
Trang 18b Ký hiệu dây hàn theo AWS
Theo hệ thống tiêu chuẩn AWS, ký hiệu dây hàn thông dụng như sau:
Hình 1 2: Ký hiệu dây hàn GMAW theo AWS
Giới thiệu các loại dây hàn cho hàn phương pháp hàn GMAW
Đường kính dây hàn
Giới hạn dòng điện (A) Loại vật liệu Ký hiệu dây hàn in mm
0
0.8 1.2
50-175 90-250
Trang 19Đường kính dây hàn
Giới hạn dòng điện (A) Loại vật liệu Ký hiệu dây hàn in mm
3/64 1/16 3/32 1/8
1.6 2.4 3.2
160-350 225-400 350-475
ERAZ61A, ERAZ92A ERAZ61A, ERAZ92A ERAZ61A, ERAZ92A
ERAZ92A ERAZ92A
ERAZ33A ERAZ33A
A5.19
0.04
0 3/64 1/16 3/32 1/8
1.0 1.2 1.6 2.4 3.2
or A3 ERCuSn-A
A5.7
0.03
5 0.04
5 1/16 3/32
0.9 1.2 1.6 2.4
150-300 200-400 250-450 350-550
A5.14
0.02
0 0.03
0 0.03
5 0.04
5 1/16
0.5 0.8 0.9 1.2 1.6
-
- 100-160 150-260 100-400
-
-
Trang 20Đường kính dây hàn
Giới hạn dòng điện (A) Loại vật liệu Ký hiệu dây hàn in mm
Ti - 0.15 Pd
Ti - 5Al - 2.5Sn
hoặc 2 cấp độ thấp
ERTi-0.2Pd ERTi-5Al-2.5Sn hoặc nguyên chất
0.03
5 0.04
0.02
0 0.02
5 0.03
0 0.03
5 0.04
5 1/16 5/64 3/32 7/64 1/8
0.5 0.6 0.8 0.9 1.2 1.6 2.0 2.4 2.8 3.2
-
- 75-150 10-160 140-310 280-450
4 ER70S-5, ER70S-
6
A5.18
0.02
0 0.02
5 0.03
0 0.03
5 0.04
5 0.05
2 1/16 5/64 3/32 1/8
0.5 0.6 0.8 0.9 1.2 1.3 1.6 2.0 2.4 3.2
-
- 40-220 60-280 125-380 260-460 275-450
0.03
5 0.04
5 1/16
0.9 1.2 1.6 2.0 2.4
60-280 125-380 275-450
-
-
Trang 21Đường kính dây hàn
Giới hạn dòng điện (A) Loại vật liệu Ký hiệu dây hàn in mm
5/64 3/32 1/8 5/32
3.2 4.0
-
-
Thành phần hoá học của một số loại dây hàn
Khí bảo vệ
- Nhiệm vụ của khí bảo vệ:
Khí bảo vệ có tác dụng bảo vệ kim loại khỏi tác hại của không khí, nó tác động với các quá trình xẩy ra trong hồ quang, quá trình tạo giọt và hình dạng mối hàn
Các loại khí trơ bảo vệ không mùi, không vị Chúng không độc nhưng có thể chiếm chỗ của không khí
Việc lựa chọn khí bảo vệ và điện cực hàn phụ thuộc vào các yếu tố sau:
▪ Kim loại cơ bản
▪ Yêu cầu về cơ tính của kim loại mối hàn
▪ Điều kiện làm sạch mối hàn
▪ Dạng dịch chuyển kim loại lỏng vào vũng hàn
Các yêu cầu của khí CO2 dùng cho hàn:
- Độ tinh khiết khí CO2 không dưới 99,5%
Trang 22- Ở trạng thái tự do không chứa nước
- Lượng hơi nước không quá 0,18g/1m3 khí
Khí CO2 là khí 3 nguyên tử Nó được sử dụng trong công nghiệp dưới 3 dạng: Rắn, lỏng và khí Tuỳ theo công nghệ và quy mô sản xuất, giá cả khí CO2 thay đổi trong phạm vi rộng (3 ÷ 4)lần Khí CO2 không màu, mùi nhẹ, có khối lượng nặng hơn không khí 1,524 lần và khối lượng riêng 1,97686 g/lít Dung tích tới hạn 2,16 lít/kg, nhiệt độ đông đặc -56,60C
Để hàn phần lớn sử dụng khí CO2 thực phẩm chứa trong bình ở trạng thái lỏng Khí CO2 lỏng không màu, khối lượng riêng thay đổi nhanh với nhiệt độ Khi bay hơi 1kg khí lỏng ở 00C và 760 mm Hg tạo 506,8 lít khí Mỗi bình tiêu chuẩn dung tích 40 lít chứa được 25 kg nước chiếm 67,5% khối lượng bình và tạo 12,67 m3 khí CO2 bay hơi
Chất tạp chính của khí CO2 có hại tới quá trình hàn và tính chất mối hàn là không khí và nước
➢ Khí Argon:
- Là khí được sử dụng phổ biến nhất trong hàn MIG
- Có năng lượng ion hóa là 15,7 ev
- Dễ gây hồ quang
- Có khả năng dẫn nhiệt thấp
- Thường sử dụng trong dạng dịch chuyển tia dọc trục
- Sử dụng cho hàn các kim loại màu: Ni,Cu,Al,Ti,Mg với 100%Ar (làm tăng số giọt kim loại dịch chuyển vào vũng hàn)
➢ Khí Helium:
Có độ tinh khiết (~100%) thường được dùng để hàn các liên kết có kích thước lớn với các vật liệu có tính dẫn nhiệt cao như nhôm, Mg, Đồng,…Khi dùng khí He tinh khiết bề rộng mối hàn sẽ lớn so với dùng loại khía khác Vì vậy có thể dùng hỗn hợp khí Ar + (50 ÷ 80)% He Do khí He có trọng lượng riêng nhỏ hơn khí Ar nên lưu lượng khí He cần dùng cao hơn 2 đến 3 lần so với khí Ar Khi hàn các hợp kim chứa
Fe có thể bổ sung thêm CO2 hoặc O2 vào Ar để khắc phục các khuyết tật như lõm khuyết, bắn tóe và hình dạng mối hàn không đồng đều
Helium là một trong những loại khí hiếm trong khí quyển, hiện diện tập trung chỉ 5 phần triệu Helium là nguyên tố thứ hai nhẹ nhất, sau hydro Helium là loại khí
có tính trơ Khí helium không màu, không mùi, không vị Độ sôi của helium là 452.1o
F, và chỉ là chất duy nhất mà ở dạng lỏng ở nhiệt độ 0oc làm nó trở thành loại khí hóa lỏng lạnh nhất Khí helium là là khí có tính dẫn nhiệt cao và không mang tính phóng
xạ Helium được dùng như là một loại khí bảo vệ cho hàn GMAW (MIG) và GTAW (TIG)
➢ Khí trộn nhị nguyên: ( Ar+He, Ar+CO2 , Ar+O2)
• Ar+He:
- Dùng cho hàn Al, Ni và HK Ni
Trang 23- Dạng dịch chuyển: dùng dạng tia dọc trục hoặc xung tia dọc trục
- Tác dụng của việc thêm He: nhằm dễ tạo vũng nóng chảy và cải thiện bề mặt mối hàn, tăng tốc độ hàn và giảm hiện tượng rỗ do H2 gây ra trong mối hàn
- Khi hàn MIG nhôm với Ar nguyên chất: cho chiều sâu ngấu lớn, bề rộng mối hàn nhỏ (finger-like projection) Ar giúp cho hồ quang rất ổn định, và cải thiện việc làm sạch sau khi hàn
- Tỷ lệ trộn hay dùng:
✓ 75%Ar+25%He: nhằm tăng chiều sâu ngấu khi hàn Al, Cu, và Ni
✓ 75%He+25%Ar: nhiều He làm tăng khả năng dẫn nhiệt và tạo vũng kim loại nóng chảy, vùng kim loại mối hàn rộng ra và khả năng ngấu ở vùng viền chảy tốt
• Ar+CO2 :
- Dùng cho hàn thép Cacbon
- Dạng dịch chuyển: có thể dùng với các dạng dịch chuyển
- Khi hàn thép không gỉ: thường sử dụng dịch chuyển dạng xung với max 4%CO2
- Khi dùng dịch chuyển dạng tia dọc trục: yêu cầu %CO2 < 18% Hỗn hợp khí với 18% CO2 thì dùng dạng dịch chuyển xung tia
- Tăng hàm lượng CO2: có thể dẫn đến tăng năng lượng đường và dẫn đến cháy thủng
- Dạng dịch chuyển ngắn mạch có năng lượng đường thấp nhất: nên %CO2 tốt nhất là ≥ 20%
- Tỷ lệ trộn hay dùng với dịch chuyển ngắn mạch:
✓ 75%Ar+25%CO2: giảm bắn tóe, cải thiện hình dáng mối hàn khi hàn thép Cacbon
✓ 80%He+20%CO2: một cách trộn khác cho ứng dụng hàn thép cacbon
- Tỷ lệ trộn hay dùng với dịch chuyển xung tia dọc trục:
✓ 98%Ar+2%CO2: dùng cho dịch chuyển tia dọc trục hoặc xung tia khi hàn thép cacbon và thép không gỉ Cho phép hàn với vận tốc lớn
✓ 95%He+5%CO2: dùng cho dịch chuyển tia dọc trục khi hàn thép cacbon
✓ 92%Ar+8%CO2: dùng cho cả dịch chuyển tia dọc trục và xung tia khi hàn thép cacbon Giúp tạo vũng nóng chảy dễ dàng
✓ 90%He+10%CO2: dùng cho dịch chuyển tia dọc trục khi hàn thép
Trang 24- Kích thước giọt kim loại nhỏ hơn, vũng hàn dễ chảy lỏng hơn
Hình 1 3: ảnh hưởng của khí bảo vệ tới hình dạng của mối hàn
Khí hàn: khí hàn có thể là CO2, Argon, Helium hoặc khí trộn có độ tinh khiết 99.99% Tuy nhiên hiện nay thường sử dụng trong hàn MIG/MAG là khí CO2, lưu lượng khí trong khi hàn thường là từ (10÷25) lít/phút
Khí bảo vệ và hỗn hợp khí dùng cho phương pháp hàn GMAW
Khí bảo vệ Tác động Phạm vi ứng dụng
có nhiệt lượng lớn và mức độ rỗ khí nhỏ
có nhiệt lượng lớn và mức độ rỗ khí nhỏ (ảnh hưởng của hồ quang tốt hơn Helium 100%)
(ảnh hưởng của hồ quang tốt hơn N2
100%)
độ nhỏ
Thép trắng và thép hợp kim, một vài tính khử đối với hợp kim đồng
Trang 25CO2 + 20% O2 Oxy hóa Các loại thép có tính chất khác nhau 90% He+ 7.5% Ar
+ 2.5% CO2
Oxy hóa mức
độ nhỏ
Các loại thép có tính chống ăn mòn, dùng cho kiểu chuyển dịch ngắn mạch
(60 ÷ 70%) He+ (25 ÷ 35%)
Ar+ (4÷5%) CO 2
cho kiểu chuyển dịch ngắn mạch Lựa chọn khí bảo vệ cho hàn GMAW cùng với chuyển dịch dạng phun
Chiều dày (25÷76mm) có nhiệt lượng cao hơn Ar nguyên chất, làm cho sự nóng chảy tốt hơn với loại 5xxx hợp kim nhôm mangan
25 % argon + 75 % helium
Chiều dày hơn 76mm Nhiệt lượng rất cao
Giảm tối thiểu rỗ khí
Argon + 3÷10%
CO2
Hình dáng mối hàn đẹp, giảm thiểu sự bắn tóe, giảm bớt kah3 năng tách lớp khi lạnh, không thể hàn được ở tất cả các vị trí
Tạo sự ổn định của hồ quang tốt hơn, độ lien kết
và tốc độ hàn lớn hơn với hỗn hợp 1% O2 đối với các loại vật liệu pha thép không gỉ
Trang 26Titanium Argon
Hồ quang ổn định tốt, tạp chất trong mối hàn là nhỏ nhất, yêu cầu có sự hỗ trợ của khí trơ ngăn ngừa gió làm ảnh hưởng ở phái sau của khu vực mối hàn
Lựa chọn khí cho hàn GMAW với kiểu chuyển dịch ngắn mạch
Trang 27- Van giảm áp và điều chỉnh lưu lượng khí
- Bộ cấp dây điện cực
- Cáp điện và các đường dẫn khí bảo vệ
Hình 1 4: Sơ đồ thiết bị hàn GMAW cơ bản
a Nguồn hàn:
* Đặc điểm:
▪ Có đặc tính cứng hoặc thoải Thường dùng đặc tính cứng (CV)
▪ Có điện áp mở máy OCV lớn và có khả năng điều chỉnh dòng ngắn mạch
▪ Có thể dùng cả máy hàn một chiều (DC) và xoay chiều (AC):
- Nguồn một chiều cực nghịch: hồ quang ổn định, dịch chuyển kim loại êm, ít
bắn tóe trên toàn bộ dải cường độ dòng điện hàn
- Nguồn một chiều cực thuận: hầu như không dùng do hồ quang không ổn
định và bắn tóe nhiều
- Nguồn xoay chiều (loại cũ): ít dùng do hồ quang không ổn định
- Nguồn xoay chiều (loại mới): có sử dụng chế độ xung: hồ quang ổn định, ít
bắn tóe
Trang 28Hình 1 5: Nguồn hàn có đặc tính CV (Constant Voltage)
Trang 297 Kim loại hàn đông đặc
có phao 2 bằng êbômít, hoặc nhôm, có thể dịch chuyển tự do trong ống Khi khí đi từ dưới lên, khí sẽ đẩy phao 2 đi lên và thành trong ống một đảm bảo áp lực khí tác dụng lên phao bằng với trọng lượng phao Lưu lượng khí ra càng lớn phao càng được nâng lên cao
Hình 1 8: Van giảm áp
d Bộ cấp dây hàn:
Thường là loại có tốc độ không đổi điều chỉnh vô cấp Bộ cấp dây tốc độ không đổi được trang bị mạch điện tử để điều khiển quá trình mồi hồ quang, tự động điều chỉnh khi có sự thay đổi điện áp nguồn, tự hiệu chỉnh khi xảy ra hiện tượng kẹt dây Kết quả là hồ quang mồi và cháy ổn định hơn, hạn chế đáng kể lượng văng toé Bộ cấp dây có trang bị hệ thống hãm tự động cho phép dừng dây tức thời mỗi khi nhả công tắc điều khiển
Trang 30Hình 1 9: Bộ cấp dây hàn (Loại sử dụng 2 con lăn)
Hình 1 10: Bộ cấp dây hàn (Loại sử dụng 4 con lăn)
Trang 311.4 ĐẶC ĐIỂM VÀ CÔNG DỤNG CỦA HÀN MIG, MAG
Đặc điểm
Có nhiều dạng chuyển dịch hồ quang trong hàn MIG/MAG
a Chuyển dịch ngắn mạch (short circuit metal transfer)
▪ Thực hiện được ở mọi tư thế hàn (F,H,V,OH)
▪ Năng lượng đường nhỏ (ít biến dạng)
▪ Hiệu suất sử dụng điện cực cao ( >93%)
▪ Dễ vận hành, dễ sử dụng
▪ Dùng trong các mối hàn lót đáy ống
- Hạn chế:
▪ Dải chiều dày ứng dụng hạn chế
▪ Có thể gây ra khuyết tật không ngấu và không thấu
▪ Gây bắn tóe mạnh
Hình 1 11: Hiệu ứng Pinch khi dịch chuyển ngắn mạch
b Chuyển dịch cầu – Giọt lớn (Globular Transfer)
- Đặc điểm:
▪ Giọt kim loại lỏng dịch chuyển vào vũng hàn thiếu trật tự, với tần suất không đều và đường kính giọt khác nhau
▪ Là dạng dịch chuyển đặc trưng trong CO2 (và He) thuần túy
▪ Dòng điện và điện áp lớn hơn so với khi dịch chuyển ngắn mạch
Trang 32Hình 1 12: Đặc điểm giọt kim loại khi dịch chuyển giọt lớn
▪ Chỉ hàn được ở tư thế hàn sấp và hàn ngang (mối hàn góc)
▪ Bắn tóe lớn, dẫn đến chi phí nhiều cho làm sạch bề mặt
▪ Giảm khả năng vận hành
▪ Dễ bị khuyết tật lẫn tạp chất giữa các đường hàn và hiện tượng hàn không thấu, không ngấu (tốn kém chi phí hàn sửa chữa)
▪ Mối hàn bị lồi và thường dễ bị hút ẩm ở phía chân mối hàn
▪ Hiệu suất sử dụng que giảm xuống còn 87-93%
c Chuyển dịch tia dọc trục - phun (Spray Transfer)
▪ Chỉ hàn được ở tư thế hàn sấp và hàn ngang (mối hàn góc)
▪ Bức xạ nhiệt lớn, nên yêu cầu bảo vệ cho công nhân cao hơn
▪ Khó thực hiện ngoài trời nếu không được che chắn khỏi gió lùa
Trang 33Hình 1 13: Đặc điểm giọt kim loại khi dịch chuyển tia dọc trục
d Chuyển dịch dòng xung (Pulsed Spray Transfer)
- Phân loại:
➢ Có hai loại chính:
+ Xung ngắn mạch (hồ quang ngắn)
+ Xung tia dọc trục (hồ quang dài)
Hình 1 14: Xung ngắn mạch và Xung tia dọc trục
- Ưu điểm:
▪ Hàn được ở mọi tư thế, và hàn được các loại vật liệu từ mỏng tới dày
▪ Hầu như không có bắn tóe ngay cả khi hàn ở dòng nhỏ
▪ Có thể dùng dây cỡ lớn hơn, rẻ hơn và dễ đẩy dây hơn
▪ Hàn sấp với nguồn có công suất hồ quang nhỏ
- Nhược điểm:
▪ Thiết bị đắt tiền hơn
▪ Cài đặt dữ liệu hàn phức tạp, khó khăn hơn
▪ Chỉ trộn được Ar với tối đa 18% CO2
e Dịch chuyển hồ quang xoáy (xoắn):
➢ Đặc điểm:
Trang 34+ U > 40V , I > 400A ; Vd (1,2) ~ 20…40m/min;
+ Phần nhô điện cực: min 25 mm;
+ Ứng dụng hạn chế, hàn được các loại vật liệu dày
Hình 1 15: Tổng hợp các dạng dịch chuyển giọt kim loại lỏng
Công dụng của hàn MIG, MAG
Trong nền công nghiệp hiện đại, hàn hồ quang nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ chiếm một vị trí rất quan trọng Nó không những có thể hàn các loại thép kết cấu thông thường mà còn có thể hàn các loại thép không gỉ, thép chịu nhiệt, thép bền nóng, các hợp kim đặc biệt, các hợp kim nhôm, magie, niken, đồng, các hợp kim có ái lực hoá học mạnh với ôxi
Phương pháp hàn này có thể sử dụng được ở mọi vị trí trong không gian Tùy theo chiều dày vật liệu để quyết định không vát mép, vát mép một phía và vát mép hai phía
Phương pháp này có thể ứng dụng để hàn: Thép cacbon, silic, thép hợp kim thấp, thép không gỉ, hàn nhôm, magan, đồng, niken, titan, và các hợp kim của chúng Dùng cho hàn thép dụng cụ hoặc hàn khuôn Hàn MIG/MAG được ứng dụng rộng rãi
và phổ biến trong công nghiệp như: Công nghiệp vũ trụ, máy bay, ôtô, bình áp lực, và trong công nghiệp đóng tàu
1.5 CÁC KHUYẾT TẬT CỦA HÀN MIG/MAG
Nứt
Là một trong những khuyết tật nghiêm trọng nhất của liên kết hàn, nứt có thể
xuất hiện trên bề mặt mối hàn, trong mối hàn và vùng ảnh hưởng nhiệt
- Nứt nóng: Xuất hiện trong quá trình kết tinh của liên kết hàn khi nhiệt độ trên
10000C
- Nứt nguội: Xuất hiện sau khi kết thúc quá trình hàn và ở nhiệt độ dưới
10000C, nứt nguội có thể xuất hiện sau vài giờ hoặc sau vài ngày khi kết thúc công việc hàn
Trang 35Vết nứt có các kích thước khác nhau, có thể là nứt tế vi hay nứt thô đại Các vết nứt thô có thể gây phá huỷ kết cấu ngay khi làm việc Các vết nứt tế vi, trong quá trình làm việc của kết cấu sẽ phát triển rộng dần ra tạo thành các vết nứt thô đại
Hình 1 16: Mối hàn bị nứt
Có thể phát hiện các vết nứt bằng mắt thường hoặc với kính lúp đối với các vết nứt thô đại và nằm ở bề mặt của liên kết hàn Đối với các vết nứt tế vi và nằm bên trong mối hàn chỉ có thể phát hiện được khi dùng các phương pháp kiểm tra như siêu
âm, kiểm tra từ tính, chụp ảnh phóng xạ
- Các dạng nứt:
crack)
3 Nứt vùng ảnh hưởng nhiệt (HAZ
crack)
10 Nứt ngang (Transverse Crack)
crack)
7 Nứt mặt ngấu
Hình 1 17: Các dạng nứt
Trang 36- Nguyên nhân và biện pháp khắc phục:
Dạng
Nứt dọc
- Sử dụng vật liệu hàn chưa đúng
- Tồn tại sức căng lớn trong liên kết hàn
- Gia nhiệt trước khi hàn, giữ nhiệt cho liên kết hàn để giảm tốc
độ nguội của vật hàn
- Bố trí so le các lớp hàn
- Sử dụng liên kết hàn hợp lý, vát mép, giảm khe hở…
- Hồ quang không được bảo vệ
- Sử dụng thiết bị hàn hợp lý, có chế độ riêng cho từng vị trí cụ thể
-.Sử dụng các tấm dẫn hướng ở vị trí bắt đầu và kết thúc mối hàn
Nứt
ngang
- Sử dụng vật liệu hàn chưa đúng
Sự tồn tại của rỗ khí trong mối hàn sẽ làm giảm tiết diện làm việc, giảm cường
độ chịu lực và độ kín của liên kết hàn
Hình 1 18: Mối hàn bị rỗ khí
Trang 37- Nguyên nhân:
- Vật liệu hàn bị ẩm, bề mặt chi tiết hàn bị bẩn, dính dầu mỡ, gỉ, hơi nước…
- Chiều dài hồ quang lớn, tốc độ hàn quá cao
- Biện pháp khắc phục:
- Trước khi hàn vật liệu hàn phải được sấy khô, bề mặt phải được làm sạch
- Giữ chiều dài cột hồ quang ngắn, giảm tốc độ hàn
- Sử dụng khí bảo vệ phù hợp, có độ tinh khiết cao, lưu lượng khí cấp cho mối hàn khi hàn phải đủ
Không ngấu:
Là khuyết tật nghiêm trọng trong liên kết hàn, nó có thể dẫn đến nứt Hàn
không ngấu sinh ra ở góc mối hàn, mép hàn hoặc giữa các lớp hàn Phần lớn kết cấu bị phá huỷ đều do hàn không ngấu
- Nguyên nhân:
- Mép hàn chuẩn bị chưa hợp lý, góc vát quá nhỏ
- Dòng điện hàn quá nhỏ hoặc tốc độ hàn quá nhanh
- Góc độ mỏ hàn chưa hợp lý và cách đưa điện cực không hợp lý
- Chiều dài cột hồ quang quá lớn
- Biện pháp khắc phục:
- Làm sạch liên kết trước khi hàn
- Tăng góc vát và khe hở hàn
- Tăng dòng điện hàn và giảm tốc độ hàn…
Hình 1 19: Mối hàn không ngấu
Trang 38- Sử dụng chưa đúng kích thước điện cực hàn
- Mối hàn quá rộng do lắc que
- Tốc độ hàn quá nhanh thiếu dừng ở các biên mối hàn
- Biện pháp khắc phục:
- Khi dao động mỏ hàn hai bên mối hàn có thời gian dừng để cho kim loại phụ điền đầy vào hai bên
- Đảm bảo đúng góc độ chuyển động của mỏ hàn
- Điều chỉnh lại chế độ dòng điện, điện áp
- Điều chỉnh chiều dài hồ quang hợp lý
- Điều chỉnh lại vận tốc hàn, và góc độ m ỏ hàncho phù hợp
- Hạn chế sự thổi tạt hồ quang bằng cách che chắn gió
Hình 1 20: Mối hàn cháy chân
Hiện tượng bắn toé
Khuyết tật này là hiện tượng bắn toé kim loại lên vật hàn, do hàn với dòng điện quá lớn, thiếu khí bảo vệ hoặc sử dụng không đúng loại khí, gây mất thẩm mỹ liên kết hàn
Trang 39- Nguyên nhân:
- Chiều dài cột hồ quang quá cao
- Bề mặt mối hàn bị bẩn hoặc dầu mỡ
- Dòng hàn quá lớn
- Hồ quang bị thổi tạt
- Góc nghiêng mỏ hàn quá nhỏ
- Biện pháp khắc phục:
- Điều chỉnh lại khoảng cách cột hồ quang cho thích hợp
- Vệ sinh bề mặt mối hàn cho sạch sẽ trước khi hàn
- Điều chỉnh chiều dài hồ quang,dòng điện hàn phù hợp
- Chỉnh lại góc độ mỏ hàn cho phù hợp, thường từ 70 ÷800 so với hướng hàn
và vuông góc với hai bên
1.6 NHỮNG ẢNH HƯỞNG TỚI SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI CÔNG NHÂN HÀN MIG, MAG
- Trong quá trình hàn, hồ quang sinh ra tia tử ngoại, tia hồng ngoại và những tia sáng thông thường rất mạnh Tất cả những tia sáng đó, tuy mức độ ảnh hưởng có khác nhau, nhưng đều có hại cho sức khoẻ con người Đồng thời những hạt kim loại bắn ra, những vật hàn nóng bỏng, đều có thể làm cho người thợ hàn bị bỏng hoặc xẩy ra những
vụ cháy lớn
- Có thể bị trúng độc do khi hàn dùng loại khí CO2 bảo vệ không đốt cháy hết bay hơi
ra làm cho người thợ hít phải
- Do điện giật vì dây nguồn điện vào máy hàn hoặc máy hàn không có dây tiếp đất tốt
Do đó trong khi thao tác, cần có những biện pháp an toàn sau đây:
1.7 AN TOÀN VÀ VỆ SINH PHÂN XƯỞNG KHI HÀN MIG/MAG
An toàn khi hàn MIG/MAG
Trong qua trình học tập lý thuyết và thực hành phải tuyệt đối tuân thủ các quy định về an toàn của giáo viên hướng dẫn
Sử dụng thiết bị giảm áp suất thích hợp khi sử dụng khí từ những bình chứa
Trang 40Khi thao tác, tránh đề đầu hướng về luồng khói, sử dụng đủ các thiết bị thông gió, hút khói tại khu vực hồ quang Tránh không để phạm vi thở vào vùng khói và khí hàn
Vệ sinh phân xưởng:
Khi hàn xong phải tắt máy, khóa khí bảo vệ, tắt nước làm nguội, thu gọn
dụng cụ và vệ sinh khu vực hàn sạch sẽ Sắp xếp lại chỗ làm việc trật tự gọn gàng Đối với các loại máy sử dụng nguồn điện cao thế thì phải ngắt nguồn điện
Phải tắt hệ thống gió cục bộ (nếu có)
❖ TÓM TẮT BÀI 1:
1 Nguyên lý và phạm vi ứng dụng của phương pháp hàn MIG/MAG
2 Vật liệu hàn MIG/MAG
3 Thiết bị, dụng cụ hàn MIG/MAG
4 Đặc điểm, công dụng của hàn MIG/MAG
5 Các khuyết tật của mối hàn
6 Những ảnh hưởng tới sức khoẻ của người công nhân khi hàn MIG/MAG
7 An toàn và vệ sinh phân xưởng khi hàn MIG/MAG
❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN BÀI 1:
1 Nêu nguyên lý của phương pháp hàn MIG/MAG?
2 Liệt kê các loại vật liệu dùng trong MIG/MAG?
3 Nêu Các khuyết tật cơ bản của mối hàn MIG/MAG?