1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiet ke va lap quy trinh cong nghe che tao dao 62009

82 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Và Lập Quy Trình Công Nghệ Chế Tạo Dao Doa
Tác giả Nguyễn Minh Phương
Người hướng dẫn Thầy Giáo Nguyễn Văn Hùng
Trường học Trường
Chuyên ngành Nguyên lý - Dụng cụ cắt
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 695,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2, Giới thiệu chung về dao doa - Dao doa là dụng cụ dùng để gia công lỗ chính xác tuỳ theo yêu cầucông nghệ khi gia công bằng mũi doa có thể đạt độ chính xác cấp 6  9.. - Dao doa là dụn

Trang 1

Trang 1

Lời nói đầu

“ Dao cắt” hay còn gọi là dụng cụ cắt, khi nói đến những từ này thì tất cả chúng ta đều nghĩ đó là dụng cụ hay công cụ rất sắc và rất thiết thực trong mọi lĩnh vực sản xuất cũng nh trong đời sống hàng ngày Từ những con dao dùng cho sinh hoạt gia đình đến những dụng cụ dùng cho các ngành nh: Gia công cắt gọt kim loại, khai khoáng hầm mỏ, khai thác và chế biến lâm sản

Mặc dù ở mọi ngành và dụng cụ cắt đa dạng về chủng loại chúng

có thể khác nhau về đặc điểm, tính chất, điều kiện làm việc, hình dáng kết cấu

Nhng chúng có một điểm chung đó là trực tiếp tác động vào đối tợng sản xuất ( phôi liệu), nhằm mục đích biến đổi các đối tợng sản xuất đó thánh các sản phẩm có hình dáng, kích thớc và chất lợng theo yêu cầu.

Đặc biệt trong ngành cơ khí chế tạo máy thì các dụng cụ cắt có vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống công nghệ ( Máy – Dao - Đồ gá

- Chi tiết gia công) Thì nó là chi tiết tiếp xúc và tác động vào bề mặt của phôi và biến các bề mặt này thành các bề mặt của chi tiết thiết kế yêu cầu.

Là sinh viên sau 5 năm học tập và rèn luyện tại tr ờng, đến nay khoá học của chúng em sắp kết thúc Để đánh giá trình độ của bản thân, em xin trình bầy những hiểu biết của mình đã tiếp thu đợc qua bản đò án đồ án tốt nghiệp với đề tài “ Thiết kế và lập quy trình công nghệ chế tạo dao doa” Bản đồ án của em đợc hoàn thành ngoài sự cố gắng của bản thân còn có sự hớng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình của tập thể thầy, cô trong bộ môn“Nguyên lý và dụng cụ cắt”và đặc biệt là của thầy giáo Nguyễn Văn Hùng trực tiếp hớng dẫn Tuy nhiên do hiểu biết của bản thân còn nhiều hạn chế nên đề tài của em sẽ không chánh khỏi đợc sai sót Vậy em kính mong các thầy, cô lợng thứ và chỉ bảo giúp em để em có điều kiện nắm vững và hiểu sâu hơn, sau này phục

Thiết kế dao doa máy  32H7H7

I/ Công dụng và đặc điểm của dao doa

1, Giới thiệu chung về ph ơng pháp gia công lỗ :

- Lỗ hình trụ đợc dùng phổ biến trong các chi tiết máy Để chế tạo lỗtheo yêu cầu tăng dần độ chính xác ta dùng khoan, khoét, doa, chuốt, màilỗ…

- ở đây, trên cơ sở của chuyển động cắt, quá trình tạo phoi chúng ta sẽnghiên cứu phơng pháp khoan khoét doa

SVTK: Nguyễn Minh Phơng - Lớp K35MA

Trang 2

* Khoan : Là một phơng pháp gia công lỗ dùng lâu đời nhất và cũng phổ biếnnhất, tuy mũi khoan xoắn mới chỉ xuất hiện từ đầu thế kỉ 19 đền nay Trongcác nhà máy sản xuất với lợng sản xuất lớn, các máy khoan chiếm khoảng20% tổng số máy cắt Khoan có thể gia công lỗ thông và không thông với đ-ờng kính 0,25  80 mm Trong nghành máy chính xác thờng phải gia côngnhững lỗ nhỏ hơn Lỗ gia công bằng khoan đạt độ chính xác cấp 4  5 , độbóng bề mặt 5 3 Do đó khoan chỉ là phơng pháp gia công thô.

* Khoét và doa : Khoét và doa là hai quá trình gia công sau khi khoan lỗ Cácdụng cụ dùng để khoét và doa đợc gọi là mũi khoét và mũi doa

- Mục đích của khoét là tạo nên từ những lỗ đã khoan sẵn, những lỗ đã

đúc hoặc rèn sẵn, lỗ có độ chính xác về hình dáng hình học và độ bóng caohơn Khoét có thể đạt độ bóng cấp 6  7 và độ chính xác cáp 13 Khoét làmột nguyên công nằm giữa khoan và doa

- Doa thờng là quá trình gia công lần cuối để đạt đợc các lỗ có độ chínhxác và độ bóng cao bằng cách cắt một lợng d rất mỏng Khi doa lỗ thì lợng dthờng là 0,15  0,5 (mm), còn khi doa tinh từ 0,05 mm), còn khi doa tinh từ 0,05  0,2 (mm), còn khi doa tinh từ 0,05 mm) Doa có thể

đạt đợc độ bóng cấp 8  10 và độ chính xác cấp 1  3

2, Giới thiệu chung về dao doa

- Dao doa là dụng cụ dùng để gia công lỗ chính xác tuỳ theo yêu cầucông nghệ khi gia công bằng mũi doa có thể đạt độ chính xác cấp 6  9

- Đặc điểm của mũi doa là chóng mòn nên dung sai đờng kính mũi doa

là chặt chẽ Gia công bằng dao doa thì không sửa đợc sai lệch về hình dáng,hình học và vị trí tơng quan hoặc có sửa đợc thì rất ít

- Lỡi cắt của dao doa đợc bố trí không đều trên vòng tròn nhằm mục

đích sửa sai số in dập của các lỡi cắt để lại trên lỗ sau khi gia công để lại

- Dao doa làm việc với tốc độ cắt nhng có lợng chạy dao vòng lớn nêndoa vẫn cho năng suất cao (mm), còn khi doa tinh từ 0,05 tốc độ cắt 8  10 m / ph) Lợng chạy dao 0,5 3,5 mm / vòng

- Lợng d gia công:

Trang 3

* Một số hạn chế của dao doa.

- Không nên doa những lỗ có đờng kính quá lớn D  80 mm

- Không nên doa lỗ không thông, lỗ phi tiêu chuẩn

- Không nên doa những vật liệu quá cứng hoặc quá mềm

- Dao doa là dụng cụ cắt đắt tiền và phải đi với bộ khoan, khoét, doa.Chỉ đạt hiệu quả kinh tế cao khi gia công những chi tiết yêu cầu cấpchính xác và độ nhẵn bề mặt cao

+ Phạm vi sử dụng :

- Sản xuất đơn chiếc, loạt nhỏ thờng dùng dao doa tay

- Sản xuất loại lớn, hàng khối thờng dùng dao doa máy

II/ Chọn vật liệu làm dao

- Yêu cầu của vật liệu chế tạo dụng cụ cắt là :

có rãnh thì dao có thể bị mẻ hoặc gãy

Do đó vật liệu làm dao phải có độ bền cao, tính chịu mài mòn ở tốc độthấp và tốc độ cao và phải có tính công nghệ cao để khi gia công chế đơn giản

Hiện nay có các loại vật liệu nh sau :

+ Thép các bon dụng cụ

+ Thép hợp kim dụng cụ

+ Thép gió

+ Hợp kim cứng

1.Thép các bon dụng cụ

SVTK: Nguyễn Minh Phơng - Lớp K35MA

Trang 4

- Để đảm bảo cho thép có đủ độ cứng, độ bền, tính chịu mài mòn thìhàm lợng các bon trong thép phải nằm trong khoảng 0,7%  % C  2,14 %

- Độ cứng sau tôi đạt HRC 60  62, sau ủ đạt HB = 107  217 nên dễgia công bằng cắt gọt và bằng áp lực

- Độ thấm tôi thấp nên phải tôi trong môi trờng nớc do vậy sau khi tôidụng cụ dễ bị nứt, vỡ, h hỏng

- Tính chịu nóng thấp vì không đợc hợp kim hoá nên máctenxít của thép

dễ bị phân tích khi bị nung nóng làm cho độ cứng của dụng cụ giảm nhanh

- Dụng cụ cắt chế tạo từ thép các bon dụng cụ thờng là : Y7, Y8, Y9,Y10, Y12, Y13, …

2 Thép hợp kim dụng cụ

Là thép có hàm lợng các bon cao và hàm lợng một số nguyên tố hợpkim vào khoảng 0,5  3 %

Thép XBT ít bị biến dạng trong nhiệt luyện nên đợc dùng để chế tạodao có kích thớc nhỏ, chiều dài lớn, nhng độ bền cơ học của thép XBT thấphơn 3  4 lần so với thép gió

- Dùng phổ biến là thép gió P9 và P18 Ngoài ra còn dùng P94 ; P162

; P9K5 ; P10K5 ;

- Khả năng cắt và tuổi bền khi làm việc ở tốc độ cao của thép P9 và P18

là tơng đơng nhau Khi làm việc ở tốc độ thấp thì nhân tố quyết định của dao

là khả năng chịu mài mòn ở trạng thái nguội

Trong trờng hợp này thì tuổi bền của dao P18 lớn gấp 2 lần tuổi bền củadao P9

Vì hàm lợng Vanađi cao hơn nên thép P9 cứng hơn P18 do vậy thép P9khó mài hơn thép P18 Khi mài dao P9 dễ sinh ra hiện tợng cháy bề mặt do đó

mà độ cứng bị giảm

+ Nhợc điểm của thép gió là sự phân bố không đồng đều của các bítsinh ra trong quá trình nhiệt luyện vì dễ bị nứt

Trang 5

Trang 5

Nhiệt độ tôi của thép gió phải khống chế chặt chẽ sai số cho phép nhiệt

độ tôi với thép gió P9  200C

P18  100CNếu nhiệt độ tôi quá thấp thì độ hạt lớn làm cho cơ tính giảm Nếu nhiệt

độ tôi quá cao thì gây ra cháy bề mặt -> độ cứng giảm thành phần hoá học củathép gió

Bảng I - 54 (mm), còn khi doa tinh từ 0,05 II)

C = 0,7  0,8% Cr = 3,8  4,4% V = 1,0  1,4%

W = 1,7  1,8% Mo = 0,3%

Để làm giảm lợng W có trong thép thì có thể tăng hàm lợng Mo theo tỷ

lệ cứ 1% Mo thay thế 2% W, khi đó ta sẽ nhận đợc thép Mo

Tính năng cắt của 2 loại thép gió nền W và Mo là nh nhau

Ngoài một số vật liệu kể trên, ngày nay còn sử dụng vật liệu gốm sứ đểchế tạo dụng cụ cắt cho năng suất cao

* Qua phân tích tính chất và công dụng của một số vật liệu thờng dùng

để chế tạo dụng cụ cắt, ta thấy để gia công vật liệu lò thép có độ cứng trungbình với dụng cụ cắt là dao doa thì việc chọn vật liệu chế tạo dao là thép gióP18 là hợp lý vì nó mang đầy đủ các yếu tố về độ bền, tính chịu mài mòn ở tốc

độ thấp, tính công nghệ mà dụng cụ cắt cần phải có

II/ tính toán Kết cấu và thông số hình học của dao

* Những yếu tố cơ bản của dao doa là : phần cắt, phần sửa đúng, phần

cổ dao, phần kẹp chặt

* Thông số hình học bao gồm : số răng, hớng răng, các góc cắt, bớcrăng, prôfin rãnh

1 Phần cắt:

SVTK: Nguyễn Minh Phơng - Lớp K35MA

Trang 6

L4= 98 l5

Theo số liệu kinh nghiệm của BHИИ độ lay rộng, độ ô van, độ côn của

lỗ khi gia công bằng mũi doa có các góc  = 5  450 nằm trong khoảng dungsai của lỗ Trong đó mũi doa có  = 150 vẫn đảm bảo chất lợng lỗ tốt hơn

+ D2 : Đờng kính nhỏ nhất ở phần đầu côn cắt

D2 = D – (mm), còn khi doa tinh từ 0,05 1,3  1,4 ).2tVới t là lợng d cho doa tinh về một phía Tra bảng 21-VI [1] t = 0,2.=> => D2 = 32 - (mm), còn khi doa tinh từ 0,05 1,3  1,4 ).2.0,2 = 31,48 31,44

Trang 7

bề mặt cần thiết của lỗ gia công.

- Phần sửa đúng của mũi doa máy thờng có dạng trụ ngắn để sửa đúng

lỗ, sau phần này là đoạn côn ngợc nhỏ dần

Về phía chuôi (mm), còn khi doa tinh từ 0,05 cán) độ côn nhằm giảm ma sát giữa mũi doa và bề mặt

lỗ gia công và đề phòng sự lay rộng của phần sửa ddúng gây ra ở đoạn cuối

- Đối với mũi doa máy  32H7 để gia công lỗ chính xác, có dung sainhỏ, để đảm bảo đợc độ chính xác kích thớc lỗ gia công ta kẹp chặt mũi doakhi gia công bằng khớp nối tuỳ động ta chọn phần côn ngợc có độ côn ngợc là0,1 mm

Chiều dài phần trụ l2 = (mm), còn khi doa tinh từ 0,05 0,40,5 ) l = (mm), còn khi doa tinh từ 0,05 0,40,5 ) 30 = 12  15 (mm), còn khi doa tinh từ 0,05 mm)

Lấy l2 = 12 (mm), còn khi doa tinh từ 0,05 mm) Chiều dài phần côn ngợc l5 = l - (mm), còn khi doa tinh từ 0,05 l1 + l2 ) = 30-(mm), còn khi doa tinh từ 0,05 3,36+12) = 14,64 (mm), còn khi doa tinh từ 0,05 mm)Chiều dài phần cắt l = 30 mm

Số răng của mũi doa thờng lấy chẵn để có thể đo kiểm tra bằng pan me

Có thể xác định số răng của mũi doa theo đờng kính và công dụng củamũi doa theo công thức:

Z = 1,5 √D + 2

Với mũi doa máy  32 số răng Z = 12

(mm), còn khi doa tinh từ 0,05 Theo TKCC - Tập 1 - Trang 365 )

3 H ớng của răng.

Mũi doa thờng có răng phẳng hoặc răng nghiêng so với đờng tâm trụchoặc răng xoắn Mũi doa răng xoắn đảm bảo bề mặt gia công nhẵn hơn so vớirăng phẳng và răng nghiêng và có tuổi bền cao hơn

Những mũi doa răng thẳng và răng nghiêng nếu có kết cấu hợp lý thìgia công lỗ cũng thoả mãn yêu cầu về độ chính xác và chất lợng gia công

Việc chế tạo, mài sắc và kiểm tra các loại mũi doa này đơn giản hơnnhiều so với mũi doa răng xoắn

Trang 8

góc sắc giảm và răng bị yếu nên điều kiện thoát nhiệt giảm và tăng độ mòncủa mũi cắt.

Theo nghiên cứu của BHNN khi gia công vật liệu có độ cứng trung bình(mm), còn khi doa tinh từ 0,05 thép 45) mũi doa có góc sau tăng tới 15  200 sẽ làm bề mặt gia công nhẵnhơn ở giai đoạn làm việc ban đầu so với mũi doa có góc sau  = 80, nhng tuổibền của chúng giảm tới 3 lần Vì khi mặt sau đã bị mòn một đoạn nhỏ thì sẽgây ra mòn mãnh liệt ở cạnh viền trên chiều dài 4  5 (mm), còn khi doa tinh từ 0,05 mm) Do vậy lỡi cắtchính sẽ bị vê tròn Do bị mòn nh vậy nên mũi doa bắt đầu gây ra những vạchtrên bề mặt lỗ gia công và có thể gây mẻ răng tại chỗ chuyển tiếp từ phần cắtsang phần sửa đúng

Việc mài sắc lại mũi doa bị mòn nh vậy gặp nhiều khó khăn và có khikhông thực hiện đợc

f = 0,08  0,5 mm

6 Sự phân bố không đều của răng theo vòng tròn :

Việc này nhằm mục đích đề phòng sự xuất hiện trong lỗ doa nhữngvạch dọc tơng ứng với bớc răng

Nguyên nhân sinh ra những vạch dọc đó là do sự thay đổi tải trọng theochu kỳ trên răng của mũi doa, do sự không đồng nhất của vật liệu gia công, donhững chỗ cứng hoặc chỗ mềm Gặp những đoạn nh thế mũi doa bị nén lại khi

đó răng có bớc đều và khoét sâu vào bê fmặt gia công để lại những vạch dọc.Với bớc răng không đều thì ở mỗi thời điểm các răng sẽ nằm ở vị trí mới Nhvậy sẽ khử đợc hiện tợng sinh ra các vạch dọc

Để tạo ra bớc răng không đều thì khi gia công rãnh răng mũi doa đợc gátrên đồ gá có đầu phân độ chuyên dùng của máy phay

7 Dạng rãnh.

Trang 9

Để khắc phục nhợc điểm này ta dùng dao phay haio góc để tránh sựxuất hiện vết nứt ở đáy rãnh , khi tôi thì đáy rãnh đợc vê tròn với bán kính r.

Sơ đồ gia công rãnh mũi doa nh hình vẽ (mm), còn khi doa tinh từ 0,05 trang bên )

t - chiều sâu phay

b - khoảng cách giữa trục dao doa và trục dao phay

BC - chiều rộng phay

R - bán kính phôi R = 16,4 mm

SVTK: Nguyễn Minh Phơng - Lớp K35MA

Trang 11

Trang 11

B A

N

D C

8 Dung sai đ ờng kính dao doa.

- Dao doa là loại dụng cụ có tuổi thọ thấp, do vậy ta cần đặc biệt chú ýtới việc quy định dung sai đờng kính Nếu quy định dung sai đờng kính khôngtốt thì không tận dụng đợc thời gian làm việc của mũi doa, làm tăng giá thànhsản phẩm và khi mài sắc lại không đảm bảo đợc kích thớc của lỗ gia công

Trong đó :

 - dung sai lỗ gia công

AB - giới hạn trên của đờng kính mũi doa

CD - giới hạn dới của đờng kính mũi doa

N - dung sai chế tạo mũi doa

J - lợng dự trữ mòn trong qúa trình sử dụng

Pmin - lợng lay rộng nhỏ nhất của lỗ

Pmax - lợng lay rộng lớn nhất của lỗ

- Có nhiều yếu tố ảnh hởng tới lợng lay rộng của lỗ nh các yếu tố hìnhhọc của mũi doa, đờng kính lỗ, vật liệu gia công, tốc độ cắt, lợng chạy dao,dung dịch trơn nguội, phơng pháp kẹp mũi doa, lợng d doa, tình trạng máy

Theo bảng 44 - trang 337 - TKDCCKL - mũi doa máy  32H7

Ta có :  = 23 m

Pmax = 8 m Pmin = 5 m

N = 6 m J = 12 m

9 Phần kẹp chặt.

SVTK: Nguyễn Minh Phơng - Lớp K35MA

Trang 12

Trang 12

R

C e

Phần chuôi bẹt có tác dụng chống xoay và truyền mômen xoắn trongquá trình làm việc

Các thông số phần chuôi côn với côn moóc số 3 nh sau:

Tra bảng IX - 53 - Sổ tay CNCTM 1978 - tập II - III và IV

Chiều dài phần cán trụ lấy bằng chiều dài phần làm việc

L** = 30 mm

11 Tác dụng và kết cấu của hai lỗ tâm.

*Tác dụng : Dùng làm chuẩn tinh thống nhất trong quá trình gia công

*Kết cấu mũi tâm :

Dựa vào kết cấu và kích thớc đờng kính ngoài của mũi doa (mm), còn khi doa tinh từ 0,05 32 )

ở đây ta chọn lỗ tâm theo kích thớc nhỏ nhất < kích thớc b của phầnchuôi bẹt > để đảm bảo đủ bền

Kích thớc kết cấu nh hình vẽ

SVTK: Nguyễn Minh Phơng - Lớp K35MA

Trang 13

Trang 13

6 3

Theo bảng 13 -3 Sách tính toán hệ dẫn động cơ khí - Tập II

Phần II

Lập quy trình công nghệ gia công

dAO doa máy  32H7 H7.

I / Phân tích chi tiết gia công

- Chi tiết cần chế tạo là mũi doa máy tiêu chuẩn  32 H7 chức năng vànhiệm vụ của nó là dùng để gia công những lỗ có độ chính xác cao từ cấp 6 

9 độ nhẵn bề mặt đạt từ Ra = 0,16  1,25 do vậy mà mũi doa là một chi tiết

có độ chính xác cao, cho nên khi chế tạo mũi doa phải qua nhiều nguyên cônggia công chính xác nh mài tinh, mài nghiền

- Ngoài ra dao doa là dụng cụ gia công định hình kích thớc do đó độchính xác của dao doa sẽ quyết định đến độ chính xác cũng nh chất lợng của

lỗ gia công Nh vậy dung sai của đờng kính mũi doa phải đợc tính toán hợp lý(mm), còn khi doa tinh từ 0,05 nhỏ và đủ lợng dự trữ mòn) nhằm nâng cao tuổi thọ của dao

* Phần lỡi cắt phải đợc mài thật sắc và có độ bóng cao để có thể hớt đImột lợng kim loại mỏng Đặc biệt là độ bóng của cạnh viền phải cao hơn độbóng yêu cầu của bề mặt lỗ gia công

* Các răng cắt đợc chế tạo sao cho tránh sự in dập của lỡi cắt lên bề mặt

lỗ gia công và tạo đIều kiện cho việc đo kiểm đờng kính bằng panme đợc dễdàng

* Dao doa máy  32 H7 là chi tiết dạng trục nên trong quá trình giacông cũng phải tuân theo đầy đủ quy trình công nghệ gia công của chi tiết họtrục

Nh vậy chi tiết đảm bảo kết cấu dễ gia công

SVTK: Nguyễn Minh Phơng - Lớp K35MA

Trang 14

II/ Xác định dạng sản xuất

Dạng sản xuất là một yếu tố quan trọng trong việc thiết kế quy trìnhcông nghệ Xác định đợc dạng sản xuất thì chúng ta sẽ biết đợc đIều kiện chophép về vốn đầu t, trang thiết bị, máy móc….để từ đó có các biện pháp kỹthuật cũng nh tổ chức quản lý hợp lý nhất

*Các yếu tố đặc trng của dạng sản xuất

- Sản lợng hàng năm

- Số lợng chi tiết

- Tính lặp lại của quá trình sản xuất

Do vậy để xác định đợc dạng sản xuất phải biết đợc khối lợng và sản ợng cơ khí hàng năm của chi tiết cần gia công

N – sản lợng kế hoạch (mm), còn khi doa tinh từ 0,05 N = 15.000 chi tiết / năm )

mi – số lợng chi tiết cùng tên trong sản phẩm

Việc xác định sản lợng cơ khí nhằm xác định lợng phôi cần tạo ra để

đảm bảo đủ sản lợng theo kế hoạch

2.Tính khối l ợng chi tiết

Theo công thức :

G =  V

Trong đó :

G – khối lợng của chi tiết

 - khối lợng riêng của vật liệu chi tiết

Trang 15

Trang 15

 = 8,65 kg/dm3V- thể tích của chi tiết

Chi tiết dao doa có hình dạng đơn giản, ta chia thành 3 phần:

III/ Chọn phôi và ph ơng pháp chế tạo phôi

1/ Cơ sở của việc chọn phôi.

+ Việc chọn phôi và phơng pháp chế tạo phôi là phải phù hợp với việcchế tạo chi tiết Căn cứ vào các yếu tố sau :

- Vật liệu : Cơ tính vật liệu mà chi tiết yêu cầu

- Dạng sản xuất, tính chất sản xuất, trang thiết bị, dụng cụ gia công.Nói chung việc chọn phôi có kích thớc, hình dáng hình học càng giống với chi tiết gia công càng tốt vì nó có thể tiết kiệm đợc vật liệu chế tạo, giảmthời gian gia công và góp phần làm tăng năng suất, giảm giá thành

Ta có một số phơng pháp tạo phôi nh sau :

a.Phơng pháp cán :

Thực hiện với các dạng phôi đơn giản, thép cán có tổ chức kim loại mịn, chặt đều trên toàn bộ chiều dài, thớ kim loại liên tục, có lớp ứng suất dtrên bề mặt Độ chính xác của phôi tơng đối cao so với dập thể tích thì thấphơn

SVTK: Nguyễn Minh Phơng - Lớp K35MA

Trang 16

Phôi cán thích hợp với dạng sản xuất loạt lớn và chi phí chế tạo phôithấp hơn nhiều so với dập thể tích.

b.Phơng pháp đúc :

Phơng pháp này cho phép đúc những chi tiết có hình dạng phức tạp màcác phơng pháp khác không đạt đợc Phơng pháp này có thể đúc đợc nhữngvật có kích thớc từ rất nhỏ đến rất lớn Tuy nhiên độ nhẵn bề mặt và độ chínhxác của phôi đúc đạt đợc phụ thuộc vào quy trình làm khuôn

*Nhợc điểm :

- Tỷ lệ phôi phế phẩm cao

- Khó kiểm tra các khuyết tật bên trong

- Đúc trong khuôn kim loại thờng có cơ tính không đồng đều

3 Rèn tự do

*Dụng cụ sử dụng trong rèn tự do đơn giản, rẻ tiền, phôi có cơ tính tốt,

tổ chức kim loại mịn, bền chặt, chi tiết sau khi rèn chịu uốn, xoắn tốt

*Nhợc điểm :

- Lợng d gia công để lại lớn

- Tổ chức lớp kim loại bề mặt bị chai cứng

- Độ chính xác phôi phụ thuộc tay nghề của ngời thợ

- Quy mô sản xuất nhỏ, năng suất thấp, phù hợp với dạng sản xuất

đơn chiếc, loạt nhỏ

4 Rèn khuôn.

- Phôi có độ chính xác cao hơn rèn tự do, lợng d gia công nhỏ hơn,

độ bóng cao, hình dáng phôi gần giống với chi tiết => do vậy nó tạo điều kiện

để tăng năng suất, giảm phế phẩm và phôi có độ chính xác cao, năng suất tạophôi cao, phù hợp với dạng sản xuất loạt lớn

*Nhợc điểm :

- Vật liệu chế tạo khuôn phức tạp

- Thiết bị sản xuất đòi hỏi phải có vốn lớn

*Tóm lại :

Từ việc phân tích các phơng pháp tạo phôi, dựa vào yêu cầu kỹ thuật của chi tiết, kết cấu, hình dạng và dạng sản xuất của chi tiết, điều kiện kỹthuật và trang thiết bị kỹ thuật hiện có ta chọn phơng pháp tạo phôi là cánnóng

Trang 17

Trang 17

Kích thớc phôi lấy theo bảng tiêu chuẩn

IV/ Lập quy trình công nghệ

A Chọn chuẩn :

1.Chuẩn định vị khi gia công chi tiết:

- Chọn chuẩn là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng, nó ảnh hởng đến

độ phức tạp của quá trình công nghệ Chọn chuẩn hợp lý sẽ giảm đợc sai sốchuẩn và do vậy sẽ cho độ chính xác gia công cao

- Việc chọn chuẩn bao gồm các bớc sau :

+Chọn chuẩn thô

+Chọn chuẩn tinh

*Các yêu cầu khi chọn chuẩn :

- Đảm bảo quan hệ giữa bề mặt gia công và bề mặt không gia công đạt

đợc yêu cầu cần thiết Mục đích là đạt đợc các yêu cầu kỹ thuật của chi tiết

- Đảm bảo mối quan hệ giữa các bề mặt gia công với nhau đạt đợc yêucầu chính xác cần thiết

- Đảm bảo phân bố đủ lợng d đồng đều cho các bề mặt sẽ gia công Ngoài ra nó còn phải thoả mãn nâng cao năng suất, gá đặt nhanh, thuậnlợi, đồ gá đơn giản, hạ giá thành sản phẩm

2 Lời khuyên khi chọn chuẩn:

Khi chọn chuẩn phải đảm bảo các nguyên tắc chung sau :

- Chọn chuẩn phải suất phát từ nguyên tắc 6 điểm định vị, phải chọn chuẩn sao cho hạn chế hết số bậc tự do cần thiết, tuyệt đối tránh siêu định vị

Trang 18

- Nên chọn chuẩn tinh sao cho chuẩn tinh là chuẩn tinh chính Thựchiện lời khuyên này nhằm bảo đảm tính thống nhất giữa quá trình gia công vàquá trình lắp ráp, sử dụng.

- Nếu điều kiện gá đặt và quy trình công nghệ cho phép thì nên chọnchuẩn tinh sao cho tính trùng chuẩn là cao nhất (mm), còn khi doa tinh từ 0,05 chuẩn khởi xuất trùng chuẩncơ sở trùng chuẩn định vị ) Lời khuyên này nhằm giảm sai số tích luỹ từ cácnguyên công trớc để lại

- Chọn chuẩn tinh thống nhất cho quá trình gia công Lời khuyên nàynhằm đảm bảo đơn giản hoá việc lựa chọn và sử dụng đồ gá, đơn giản hoá vănkiện công nghệ và thích hợp với điều kiện tập trung nguyên công

Dựa vào các lời khuyên và đặc điểm kết cấu của chi tiết gia công ta cócác phơng án chọn chuẩn tinh sau:

- Đảm bảo độ đồng tâm của chi tiết

- Dùng để kiểm tra, sửa chữa sau này

*Nhợc điểm :

Độ cứng vững không cao, mũi tâm chóng mòn khi gia công

Sơ đồ định vị :

*Ph ơng án II :

Trang 19

- Tốn nhiều thời gian giá kẹp

- Lực kẹp gây ảnh hởng tới bề mặt gia công

- Sai số lớn, độ chính xác không cao < sai số kích thớc chiều dài và ớng kính

h-Sơ đồ định vị :

*Kết luận:

Qua phân tích 3 phơng án trên ta chọn phơng án I làm chuẩn tinh để

SVTK: Nguyễn Minh Phơng - Lớp K35MA

Trang 20

gia công do nó có nhiều u điểm hơn, vì nó ngoài u điểm là để gia công nó còn

để gia công sửa chữa sau này

4 Chọn chuẩn thô :

+ Chuẩn thô thờng đợc sử dụng ở nguyên công đầu tiên, việc lựa chọnchuẩn thô có ý nghĩa quyết định đến quá trình gia công, nó có ảnh hởng trựctiếp đến các nguyên công sau đó về độ chính xác gia công của chi tiết

Việc chọn chuẩn thô dựa trên nguyên tắc sau :

- Theo một phơng kích thớc nhất định, nếu trên chi tiết gia công có haihay nhiều bề mặt không qua gia công thì nên chọn bề mặt nào có yêu cầu về

độ chính xác, về vị trí tơng quan cao nhất với các bề mặt gia công làm chuẩnthô

- Theo một phơng kích thớc nhất định, nếu trên chi tiết gia công có một

bề mặt không qua gia công thì nên chọn bề mặt đó làm chuẩn thô

- Theo một phơng kích thớc nhất định, nếu tất cả các bề mặt đều giacông thì ta nên chọn bề mặt nào ứng với bề mặt của phôi mà nó đòi hỏi phảiphân bố lợng d đều và nhỏ nhất làm chuẩn thô

- ứng với mỗi bậc tự do cần thiết của chi tiết gia công ở hai hoặc nhiềulần gá ta nên chọn chuẩn thô không quá một lần trong suốt quá trình gia công

đối với các lần gá đó

Căn cứ vào yêu cầu và lời khuyên cùng với kết cấu của chi tiết gia công

là dao doa máy  32H7 dùng phôi cán thanh ta chọn chuẩn thô là bề mặt trụngoài và mặt đầu khống chế năm bậc tự do

Trang 21

Trang 21

1.25 6

9 10 1

Bề mặt 1 : Ca, tiện cắt đứt, bào, mài cắt

Bề mặt 7 : Tiện côn, tiện định hình, mài

Bề mặt 9 : Phay – mài, bào

Khoả mặt đầu khoan tâm

Tiện thô cổ dao,đuôi dao-tiệntinhcổ dao

Tiện thô - tinh chuôi dao

6H82Γ B658

3A135

SVTK: Nguyễn Minh Phơng - Lớp K35MA

Trang 22

Mài thô -tinh mặt sau phần sửa đúng

Mài thô-tinh mặt sau phần côn cắt

Mài tinh phần sửa đúng

Mài nghiền phần sửa đúng

Qua bảng phân bố nguyên công ta thấy rằng cả hai phơng án I và II chỉkhác nhau ở nguyên công đầu còn lại hoàn toàn các nguyên công và trình tựkhác đều giống nhau

Phơng án I : ở nguyên công I cắt phôi bằng máy của 8A66 dao P18Phơng án II : cắt phôi bằng máy tiện T616 dao T15K6

Ta thấy cả hai phơng án trên đều có khả năng gia công chi tiết đạt đợccác yêu cầu kỹ thuật đã đề ra Nhng nếu cắt phôi bằng máy ca đĩa sẽ cho năngsuất cao hơn so với cắt phôi bằng máy tiện, nhng vốn đầu t lại cao hơn so vớicắt phôi bằng tiện cắt đứt thì vốn đầu t thấp nhng năng suất lại không cao

Trang 23

Bíc 1 : Kho¶ mÆt ®Çu- dao phay mÆt ®Çu

Bíc 2 : Khoan t©m – mòi khoan chuyªn dïng

Trang 24

3 Nguyªn c«ng III : TiÖn th« cæ dao + ®u«i dao - tiÖn tinh cæ dao

M¸y : 1K62

Dao : T15K6

§å g¸ : Mòi t©m + tèc kÑp

Bíc 1 : TiÖn th« cæ dao

Bíc 2 : TiÖn th« ®u«i dao

Bíc 3 : TiÖn tinh cæ dao

Trang 29

+ Dụng cụ kiểm tra: Thớc cặp, Panme, đồng hồ so vv…

10 Nguyên công X :Nhiệt luyện

SVTK: Nguyễn Minh Phơng - Lớp K35MA

Trang 30

20 30

Trang 32

13 Nguyªn c«ng XIII :Mµi phÇn c«n ng îc

M¸y : 3A151

Dao : §¸ Б50CM1K

§å g¸ : Mòi t©m+ tèc kÑp

Trang 36

18 Nguyên công XVIII :Mài thô - mài tinh mặt sau phần sửa đúng

Máy : 3Б642

Dao : Đá Б40CM2K

Đồ gá : Mũi tâm + tốc kẹp + cơ cấu phân độ + cữ tỳ

Trang 38

21 Nguyªn c«ng XXI :Tæng kiÓm tra

Trang 40

nd S

23 Nguyên công XXIII : Bao gói - bảo quản

Phần III

Tính và tra lợng d

Lợng d gia công là lớp kim loại hớt đi trong quá trình gia công, lớp kimloại này phải đợc xác định một cách hợp lý nhất Nếu lợng d quá lớn sẽ gâyhao phí vật liệu, tốn thời gian gia công => tăng giá thành sản phẩm

Ngợc lại nếu lợng d quá nhỏ thì sẽ không hớt đi đợc hết các sai lệch của phôi,

có thể gây ra hiện tợng trợt giữa dao và phôi, làm cho dụng cụ chóng mòn và

độ chính xác giảm Do vậy việc xác định lợng d gia công và dung sai các kíchthớc trung gian ở các nguyên công và các bớc là một trong những vấn đề lớn,trực tiếp liên quan đến giá thành sản phẩm

*Các phơng pháp xác định lợng d gia công nh sau :

+Phơng pháp thống kê kinh nghiệm : nghĩa là lợng d đợc xác định dựavào tổng số lợng d các bớc gia công theo kinh nghiệm cho trong sổ tay

Ngày đăng: 11/08/2023, 08:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Theo STCNCTM - 1976. Bảng IX - 53 Trang  236 - Thiet ke va lap quy trinh cong nghe che tao dao 62009
heo STCNCTM - 1976. Bảng IX - 53 Trang 236 (Trang 6)
Hình dạng rãnh mũi doa không quan trọng nh  đối với mũi khoan và tarô, vì lợng d gia công nhỏ nên có thể gia công bằng dao phay một góc khi đó mặt trớc của mũi doa không đợc nhẵn và làm cho những răng ở mặt đầu của dao phay chóng mòn. - Thiet ke va lap quy trinh cong nghe che tao dao 62009
Hình d ạng rãnh mũi doa không quan trọng nh đối với mũi khoan và tarô, vì lợng d gia công nhỏ nên có thể gia công bằng dao phay một góc khi đó mặt trớc của mũi doa không đợc nhẵn và làm cho những răng ở mặt đầu của dao phay chóng mòn (Trang 9)
Sơ đồ định vị : - Thiet ke va lap quy trinh cong nghe che tao dao 62009
nh vị : (Trang 18)
Sơ đồ định vị : - Thiet ke va lap quy trinh cong nghe che tao dao 62009
nh vị : (Trang 20)
Bảng tính lợng d cho bề mặt trụ 32H7 +0,007 - Thiet ke va lap quy trinh cong nghe che tao dao 62009
Bảng t ính lợng d cho bề mặt trụ 32H7 +0,007 (Trang 46)
Bảng 4 – 57 TKĐADCC |Pz|  = 1900 N - Thiet ke va lap quy trinh cong nghe che tao dao 62009
Bảng 4 – 57 TKĐADCC |Pz| = 1900 N (Trang 51)
2. Sơ đồ kết cấu - Thiet ke va lap quy trinh cong nghe che tao dao 62009
2. Sơ đồ kết cấu (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w