Đặc điểm và vai trò của mũi khoan Mũi khoan là chi tiết dạng trục, là dụng cụ cắt để gia công lỗ hình trụtrên vật liệu đặc, mũi khoan có thể khoan thủng hoặc không thủng tuỳ thuộcvào nhi
Trang 1Bộ giáo dục & đào tạo Cộng hoà x hội chủ nghĩa việt namã hội chủ nghĩa việt nam
TRờng đại học kỹ thuật công nghiệp
Bản thuyết minh
đồ án tốt nghiệp
Đề tài:
“Thiết kế và lập quy trình công nghệ chế tạo
Vật liệu: P18
Sản lợng: 25000 c/năm
Trang thiết bị : Tự chọn
Chuyên đề: Kiểm tra côn ngoài, côn trong
Nội dung: Thuyết minh gồm 106 trang.
Số lợng bản vẽ: 07 bản vẽ Ao
01 - bản vẽ chi tiết lồng phôi;
02 - bản vẽ quá trình công nghệ thu gọn;
02 - bản vẽ chi tiết hoá 1 số nguyên công điển hình;
02 - bản vẽ đồ gá, chuyên đề
Giáo viên hớng dẫn: Trần Hữu Đà
Sinh viên thiết kế: Vũ Khánh Tùng
Ngày giao đề: 12/07/2002
Ngày hoàn thành: 04/10/2002
Tổ trởng bộ môn Cán bộ hớng dẫn TL/Hiệu trởng
(Ký tên) (Ký tên) Chủ nhiệm khoa
(Ký tên)
Nguyễn Văn Hùng Trần Hữu Đà
Nhận xét của giáo viên hớng dẫn
Trang 2
Ngày tháng năm 2002. Giáo viên hớng dẫn Trần Hữu Đà Nhận xét của giáo viên chấm đồ án
Trang 3
Ngày tháng năm 2002.
Giáo viên chấm đồ án
Mục lục
Trang 4II Xác định dạng sản xuất 22
IV Thiết kế quy trình công nghệ chế tạo mũi khoan 28
Lời nói đầu
rong công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc, các ngành kỹ thuậtnói chung và ngành cơ khí nói riêng đòi hỏi các kỹ s và các cán bộ kỹ thuậtphải có kiến thức tơng đối rộng và biết tận dụng sáng tạo những kiến thức đãchọn để giải quyết những vấn đề thờng gặp trong thực tế
Trong đó môn học Nguyên lý và dụng cụ cắt là một trong những mônchính của sinh viên chuyên ngành chế tạo máy Trong quá trình 5 năm học tập
và rèn luyện tại trờng, thời gian làm đồ án tốt nghiệp giúp cho sinh viên hiểu
rõ hơn về môn học, trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản và kỹ năngvận dụng sáng tạo những kiến thức để làm đồ án cũng nh trong công tác saunày Là một sinh viên chuyên ngành Cơ khí sau 5 năm học tập và thực tập em
đợc nhận đồ án tốt nghiệp với đề tài: “Thiết kế và lập quy trình công nghệ
chế tạo mũi khoan xoắn D = 35mm, Côn Moóc N O = 4, L = 370mm” do
thầy giáo Trần Hữu Đà hớng dẫn.
Đối với em đây là một đề tài khá phức tạp, nhng đợc sự chỉ bảo tận tìnhcủa thầy giáo hớng dẫn và với những lỗ lực của bản thân, đến nay em đã hoànthành đồ án của mình Mặc dù vậy bản đồ án của em vẫn không tránh khỏiT
Trang 5những thiếu sót Vậy em rất mong đợc sự chỉ bảo thêm của thầy giáo hớngdẫn và các thầy cô giáo trong bộ môn giúp em hiểu sâu hơn về môn học cũng
nh các phơng pháp thiết kế và chế tạo dụng cụ cắt một cách hợp lý hơn
Em xin chân thành cám ơn thầy giáo Trần Hữu Đà đã tận tình chỉ bảo
để em hoàn thành đồ án đúng thời hạn Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tớicác thầy cô trong bộ môn và khoa Cơ khí chế tạo máy
Thái Nguyên, ngày 04 tháng 10 năm 2002
Sinh viên
Vũ Khánh Tùng
Phần I Thiết kế mũi khoan xoắn
I Đặc điểm và vai trò của mũi khoan
Mũi khoan là chi tiết dạng trục, là dụng cụ cắt để gia công lỗ hình trụtrên vật liệu đặc, mũi khoan có thể khoan thủng hoặc không thủng tuỳ thuộcvào nhiệm vụ của mũi khoan và yêu cầu của chi tiết gia công
Lỗ gia công bằng mũi khoan thờng đạt đợc cấp chính xác 4 5, độnhẵn bề mặt có thể đạt đợc 6 8 (RRz = 2,6 6,3) tức Ra = 5 20
Vì độ nhẵn chính xác và độ nhẵn bề mặt của chi tiết gia công khôngcao, mũi khoan thờng đợc dùng để gia công thô
Tuỳ thuộc vào công dụng mà mũi khoan có nhng loại sau:
- Mũi khoan lỗ sâu
- Mũi khoan lỗ tâm
- Mũi khoan xoắn
ở đây ta chỉ xét mũi khoan rãnh xoắn ruột gà với đờng kính làD=35mm và chiều dài L = 370mm
II Vật liệu chế tạo mũi khoan
Để đảm bảo khả năng cắt gọt của mũi khoan vật liệu để chế tạo mũikhoan cần đảm bảo những yêu cầu cơ bản nh bất cứ một loại dụng cụ cắt nàokhác
- Về độ cứng phải có độ cứng lớn hơn vật liệu gia công
- Độ vền cơ học: chịu đợc những lực và xung lực lớn
- Về tính chịu nhiệt: khả năng giữ đợc độ cứng cao
Trang 6- Tính chịu mài mòn: nguyên nhân gây ra mòn dao là do hiện tợng dínhgiữa vật liệu dao và vật liệu gia công ở nhiệt độ chảy dính Vậy độ cứng củavật liệu làm dao càng cứng thì tính chịu mài mòn càng cao.
- Tính công nghệ: tính tôi tốt, độ thấm tôi cao, thoát các bon khi nhiệtluyện thấp, độ dẻo ở trạng thái nguội và nóng, dễ gia công, độ dẫn nhiệt cao,
có thể chịu đợc va chạm
- Tính kinh tế: giá thành thấp
Hiện nay có các loại vật liệu dùng làm dụng cụ cắt nh:
+ Thép cácbon dụng cụ
+ Thép hợp kim dụng cụ
+ Thép gió
+ Thép hợp kim cứng
1 Thép các bon dụng cụ
Để đảm bảo cho thép các bon dụng cụ có đủ độ cứng và độ bền tínhchịu mài mòn thì hàm lợng các bon trong thép phải ở trạng thái khoảng0,7% %C2,14%
Độ cứng sau khi tôi đạt 60 62HRC Sau khi ủ độ cứng HB =107
217 nên dễ gia công bằng cắt và bằng áp lực
* Thép các bon dụng cụ có đặc điểm sau:
- Tính thấm tôi thấp do vậy phải tôi trong nớc khiến cho dụng cụ saukhi tôi dễ bị nứt vỡ, h hỏng
- Tính chịu nóng thấp vì không đợc hợp kim hoá nên maxtenxit củathép dễ bị phân tích khi nung nóng làm cho độ cứng của dụng cụ giảm nhanh
- Thép các bon dụng cụ Y7, Y8,Y9,Y10,Y12,Y13 làm việc ở tốc độ thấp
từ 5 10(Rm/ph) với độ bền nhiệt (R200 250)C
2 Thép hợp kim dụng cụ
Thép hợp kim dụng cụ là thép có hàm lợng các bon tơng đối cao(R0,53%C)
Thép XBT (RCrWMn) ít bị biến dạng trong khi nhiệt luyện cho nên dùng
để chế tạo dao có kích thớc nhỏ, chiều dài lớn
Tôi trong dầu độ cứng đạt đợc > HCR60 Làm việc với tốc độv=14(Rm/ph) Độ bền nhiệt t = 250 300C
3 Thép gió
Thép gió là thép dụng cụ hợp kim cao, có tính tự tôi trong đó nguyên tốhợp kim chủ yếu là W và Cr
Trang 7Thép gió có độ bền nhiệt cao (R600 650C) độ chịu mòn tốt, độ cứngsau khi nhiệt luyện đạt(R6065) do vậy khi chọn thép gió làm dụng cụ cắt sẽnâng cao đợc tốc độ cắt từ 2 3 lần so với thép hợp kim dụng cụ khác Tốc
độ cắt tối đa của thép gió là v = 50(Rm/ph) mác thép thờng dùng phổ biến là P9
và P15 Ngoài ra còn sử dụng P94, P162, P2K5, P10K5 Nói chung khả năngcắt và tuổi bền khi làm việc ở tốc độ cao của thép gió P9 và P18 là tơng đơngnhau
Khi làm việc ở tốc độ thấp thì nhân tố quyết định tuổi bền của daokhông phải là độ bền nhiệt mà là khả năng chịu mài mòn ở trạng thái nguội.Trong trờng hợp này tuổi bền của dao P18 lớn gấp hai lần tuổi bền của dao P9vì hàm lợng vinađi cao hơn P9 (R90W9Cr4V2) nên P9 cứng hơn P18(R75W18Cr4V5) khi mài sắc dao P9 thờng dễ gây ra hiệu lợng cháy bề mặt do
đó mà độ cứng giảm
Thép P9 có lợng cácbit ít nên dễ gia công ở trạng thái nóng điều nàyquan trọng đối với các loại dao mà phải gia công đợc ở thời điểm biến dạngdẻo
Nhợc điểm cơ bản của thép gió: dẫn nhiệt kém, tôi và ram phức tạp
P9: sai số cho phép của nhiệt độ tôi không quá 20C
P18:sai số cho phép của nhiệt độ tôi không quá 10C
Nếu độ tôi quá thấp thì độ hạt lớn nên làm cho cơ tính giảm, nếu caoquá sẽ gây ra cháy bề mặt làm giảm độ cứng
Trong thép gió P9 và P18 thì hàm lợng (RM0) nhỏ không quá 0,3% Để
đảm bảo giảm lợng (RW) trong thép có hàm lợng (RM0) theo tỉ lệ 1%M0 thay thếcho 2%W và lúc này nhận đợc thép gió W
Nói chung về tính năng của hai loại thép gió W và M0 là nh nhau
4 Hợp kim cứng
Hợp kim cứng là vật liệu có tính năng cắt tốt có độ cứng HRC > 70 Độbền nhiệt cao (R800 1000)C có cả titan từ 5 6%
Dao làm bằng hợp kim cứng cho phép cắt ở tốc độ cao v = 100 200(Rm/ph) vì vậy mà năng suất cao gấp 2 3 lần thép gió
Tuy vậy dao hợp kim cứng có độ bền uốn kém, độ dẻo kém nên nó cầnlàm việc ở điều kiện không có va đập, lợng d gia công phân bố đồng đều, độcứng vững của hệ thống công nghệ cao
Hợp kim chia làm 3 nhóm:
Trang 8+ Nhóm 1 cacbit WC (RCacbit vonfram): Tổ chức gồm W+C0, kí hiệu
BK Thờng dùng để gia công gang và kim loại màu
+ Nhóm 2 cacbit WC+TiC+C0 , kí hiệu: TK Loại này có độ cứng caothờng dùng để gia công thép gió
+ Nhóm 3 cacbít WC+TiC +TaC Tổ chức gồm WC+TiC +TaC +C0, kíhiệu TTK Thờng dùng để gia công vật liệu có độ cứng và độ bền cao
Ngoài một số vật liều kể trên ngày nay ngời ta còn sử dụng vật liều gốm
để làm dụng cụ cắt cho năng suất cao
Thông qua việc phân tích tính chất và công dụng một số loại vật liệu ờng dùng để chế tạo dụng cụ cắt, ta thấy để gia công vật liệu là thép có độcứng trung bình mà dụng cụ là mũi khoan thì việc chọn vật liêụ chế tạo mũikhoan là thép gió P18 là hoàn toàn hợp lý, vì nó có đầy đủ độ bền tốt nhất là độmòn ở trạng thái nguội, tính ổn định khi nhiệt luyện, tính mài mòn tốt hơn,
th-đặc biệt khi mài sắc
Bảng thành phần hoá học của thép gió P18
Thành phần hoá
học
III kết cấu mũi khoan
Mũi khoan xoắn tiêu chuẩn 35
+ Vật liệu chế tạo: thép gió P18
+ Kích thớc mũi khoan: tra trong “sổ tay công nghệ CTM”, ta có:
Trang 9tel1 = 126,5
1 Kết cấu mũi khoan
Kết cấu mũi khoan đợc chia làm ba phần:
+ Cán dao
+ Cổ dao
+ Phần làm việc
a) Phần cán dao (l 1 ):
Cán dao dùng để định vị mũi khoan vào trục chính của máy hoặc đồ gá,
để truyền chuyển động và mô men xoắn khi cắt
Với mũi khoan có đờng kính > 12 (Rmm) thờng dùng cán dao dạng cônmoóc Dạng này có u điển là khả năng định tâm cao giữa trục mũi khoan và đ-ờng tâm máy, truyền đợc mô men xoắn lớn, nhng có nhợc điểm là khó chếtạo
Trên phần cán dao có phần chuôi dẹt e dùng làm chuẩn công nghệ trongquá trình chế tạo và khi tháo mũi khoan ra khỏi trục chính hoặc đồ gá sau khilàm việc xong (RSổ tay công nghệ tập 2, 3, 4) Ta có các kích thớc phần cáncôn và phần chuôi dẹt nh sau:
b) Phần cổ dao:
Trang 10l2 –l1 =145,5- 126,5 =19 (Rmm)(RCông thức tra trong sổ tay CNCTM tập 2, 3, 4)
c) Phần làm việc (l 0 ):
Phần làm việc bao gồm phần định hớng và phần cắt
+ Phần định hớng: có tác dụng định hớng cho mũi khoan khi làm việc
nó còn là phần dự trữ mài lại phần cắt khi bị mài mòn
Đờng kính phần định hớng giảm dần về phía cán dao, có tác dụng giảm
ma sát, ngăn ngừa kẹt lỗ Độ côn ngợc lấy từ (R0,04 0,08) trên 100(Rmm)chiều dài phần làm việc của mũi khoan
Trên phần định hớng có hai rãnh xoắn có tác dụng thoát phôi với gócxoắn w = 30 Bớc xoắn đợc tính theo công thức:
+ Chiều rộng cạnh viền:
f = (R0,3 2,6) (Rmm) chọn f = 1,6 (Rmm)+ Chiều cao cạnh viền:
h = (R0,1 1,2) (Rmm), chọn h= 0,6 (Rmm)
Phần kim loại giữa hai rãnh xoắn là lõi mũi
khoan Đờng kính lồi mũi khoan thờng đợc lấy lớn
dần về phía chuôi, lợng tăng dần thờng lấy từ (R1,4
1,8) trên 100mm chiều dài
Đờng kính lõi:
d0 = (R0,125 0,3) d = (R4,37 10,5)mm
Trang 11Lỡi cắt ngang là giao của hai mặt sau.
Mặt trớc của mũi khoan là mặt xoắn, vít, mặt sau của nó có thể là mặtcôn, mặt phẳng hay mặt trụ tuỳ theo phơng pháp mài sắc và nhiệm vụ củamũi khoan
Trong thực tế ngời ta thờng gặp một số phơng pháp mài sắc sau: theomặt côn, mặt trụ, mặt xoắn vít và theo hai mặt phẳng
ở đây, với mũi khoan tiêu chuẩn ta chọn mặt sau là mặt côn, phơngpháp này đợc dùng phổ biến hơn cả trong công nghiệp
Mặt sau của mũi khoan là một phần của mặt côn với góc côn
=15 Mặt côn này trong trực tế không tồn tại, nó đợc hình thành nhờ độnghọc và kết cấu máy Trục của mặt côn tởng tợng này làm với trục của mũikhoan một góc б = 45 và cách trục này một khoảng a = (R1,8 1,9) d =(R63 66,5)mm
Trang 12O
B A
Trong đó: DA: đờng kính mũi khoan xét tại điểm A
D: đờng kính mũi khoan xét tại đỉnh lớn nhất
: góc xoắn mũi khoan
:góc nghiêng chính
Trang 13Tra bảng 37 – thiết kế dụng cụ cắt kim loại tập I ta có: với đờng kínhmũi khoan D = 35 =30
b) Góc sau ( ):
Góc sau của mũi khoan đợc đo trên bề mặt quỹ đạo chuyển động của
điểm nghiên cứu trên lỡi cắt tức là trên mặt chứa điểm đó và đồng trục với mũikhoan
Tại số góc sau của mũi khoan thay đổi tuỳ theo điểm nghiên cứu trên lỡicắt theo quy luật tăng dần kể từ điểm ngoài cùng đến tâm mũi khoan
Tra bảng 38-thiết kế dụng cụ cắt-tập I ta có: = 814 chọn = 8
Góc đợc chọn phụ thuộc vào vật liệu gia công
Với mũi khoan tiêu chuẩn 2 = 116 120, ta chọn: góc 2 = 120
Góc xoắn tại điểm A trên lỡi cắt chính đợc xác định theo công thức:
tg A =
πDD A S
Trong đó: DA- đờng kính mũi khhoan tại điểm A
S - bớc xoắn của mũi khoan
Góc xoắn thay đổi tuỳ thuộc nghiên cứu theo quy luật giảm dần kể
từ điểm ngoài cùng đến lỡi mũi khoan
Trang 14Khi tăng góc dẫn đến góc tăng nên quá trình cắt gọt sẽ dễ dànghơn, đồng thời khi tăng phôi biến đổi từ dạng dài sang dạng xoắn, dễ thoát
ra ngoài Tuy vậy nếu góc lên quá sẽ làm yếu chân cắt ở phhía ngoài củamũi khoan Mặt khác góc liên quan đến cả đờng kính của mũi khoan
Tra bảng 35- thiết kế dụng cụ cắt kim loại tập I ta có hệ số góc xoắn tại
f) Góc nghiêng của lỡi cắt ngang ( )
Góc là góc hợp bởi hình chiếu của lỡi cắt ngang và hình chiếu củalỡi cắt chính trên mặt phẳng vuông góc với trục mũi khoan
Khi tăng góc sẽ làm giảm chiều dài lỡi cắt ngang, làm tăng chiều dàihữu ích của lỡi cắt chính vì vậy làm độ chính xác khi khoan tốt hơn Khi giảmgóc sẽ cải thiện điều kiện thoát phôi trên lỡi cắt ngang dẫn đến tuổi bền củalỡi cắt tăng lên
Tra bảng 38- thiết kế dụng cụ cắt kim loại tập ta có mũi khoan tiêuchuẩn trị số hợp lý nhất là : = 45 55 , chọn = 55
Trong đó: DA-đờng kính mũi khoan tại điểm đang khảo sát
d0- đờng kính lõi mũi khoan
Ta thấy góc thay đổi phụ thuộc vào DA tức là phụ thuộc vào điểmkhảo sát trên lỡi cắt do vậy tại điểm ngoài cùng ta có góc
Trang 15Các thông số xác định hình dáng dao phay để phay rãnh đợc xác định theo công thức thực nghiệm:
R0 =CR Cr. C DTrong đó:
Yêu cầu kỹ thuật:
+ Vật liệu chế tạo : thép gió P18
+ Độ cứng : phần cắt HRC (R62 ữ 65)
phần chuôi HRC (R30 ữ 45)
+Độ bóng : mặt său, cạnh viền, mặt côn Ra =0,16 mặt rãnh xoắn Ra =0,63
+ Độ đảo hớng kính phần làm việc so với phần chuôi 0,045 (Rmm)+ Sai lệch góc 2 = 120 2 ; = 30 2; 80 2
044 0
35.014,0
35.014,0
Trang 16Trang ngang
Phần II Thiết kế công trình công nghệ tạo mũi khoan
I Đặc điểm kết cấu của mũi khoan
Khi nghiên cứu chế tạo mũi khoan cũng xuất phát từ nguyên lý chung
về thiết lập quy trình công nghệ và các yêu cầu chế tạo chi tiết Song ở đâymũi khoan đợc chế tạo là một loại dụng cụ cắt chính vì vậy việc thiết kế quy
Trang 17trình công nghệ có những nét riêng biệt bởi yêu cầu kỹ thuật, hình dáng, kíchthớc cao hơn so với những chi tiết bình thờng Ngoài ra nó còn có thêm nhữnglỡi cắt, góc cắt đòi hỏi phải gia công chính xác, cụ thể:
+ Hình dáng mũi khoan đợc hình thành bởi bề mặt không gian khácnhau: mặt trụ, mặt côn, mặt xoắn vít Việc tạo hình các bề mặt này cần có sựphối hợp động học phức tạp của máy gia công, sự chính xác prôfin của dụng
cụ cắt
+ Giao tuyến giữa các bề mặt tạo hình yêu cầu khắt khe, mặt sau so vớirãnh xoắn tạo thành lỡi cắt chính, hai lỡi cắt chính phải đối xứng qua trục củamũi khoan
+ Giao tuyến giữa hai mặt sau tạo thành lỡi cắt ngang và đi qua trụcmũi khoan
+ Giao tuyến giữa hai mặt trớc với hai cạnh viền tạo thành hai lỡi cắtphụ và cũng phải đối xứng nhau qua trục mũi khoan
Để đảm bảo những yêu cầu này ở mỗi nguyên công tạo hình ngoài độchính xác kích thớc, hình dáng hình học cần phải đảm bảo độ chính xác cao
đối với những chuẩn đợc lựachọn, chất lợng bề mặt gia công đòi hỏi cao, độbóng bề mặt không dới 0,63 Trong khi đó vật liệu làm dao đắt cần phải khốngchế lợng d gia công thích hợp
+ Độ cứng cao ở phần làm việc HRC 62 65, nhng lại không cao ởphần chuôi HRC 30 45
+ Vật liệu chế tạo là thép gió P18 nhiệt luyện phức tạp phải tôi và ramnhiều lần theo yêu cầu Nh vậy quá trình nhiệt luyện càng trở nên khắt khe vàphức tạp hơn mới có thể đảm bảo đợc yêu cầu kỹ thuật đề ra Chất lợng nhiệtluyện phải đảm bảo đợc độ cứng đề ra, tránh cong vênh nứt nẻ
+ Trang thiết bị sử dụng phải hợp lý cho từng nguyên công, tính năngcông dụng thích hợp đồng thời phải đảm bảo tính kinh tế
+ Việc chọn phôi phải hệ trọng đảm bảo các yêu cầu đề ra Phôi phải cótính đồng nhất, không rỗ, không nứt, thành phần hoá học phải đúng, hình dáng
Trang 18Việc xác định dạng sản xuất là công việc cần phải có vì nó liên quan
đến kế hoạch sản xuất của nhà máy Dạng sản xuất là một khái niệm đặc trng
có tính tổng hợp các yếu tố của dạng sản xuất
+ Sản lợng
+ Tính ổn định của sản phẩm
+ Tính lặp lại của quá trình sản xuất
+ Mức độ chuyên môn hoá, tự động hoá
Ngời ta chia ra làm ba dạng sản xuất:
a) Dạng sản xuất đơn chiếc:
Dạng sản xuất này có đặc điểm là sản lợng hàng năm ít, số lợng các mặthàng nhiều, sản phẩm không ổn định, chu kỳ chế tạo không đợc xác định Dovậy dạng sản xuất này thờng sử dụng trang triết bị vạn năng, bố trí máy theonhóm, phơng pháp gá đặt là rà gá, phơng pháp đạt độ chính xác gia công là đo
dò cắt thử Định mức kỹ thuật dựa vào kinh nghiệm, tài liệu công nghệ sơ lợcchỉ sử dụng phiếu tiến trình công nghệ do đó phải sử dụng công nhân có taynghề cao
b) Dạng sản xuất hàng loạt
Dạng sản xuất hàng loạt là dạng sản xuất mà có sản lợng hàng năm
t-ơng đối lớn Sảm phẩm chế tạo hạng năm theo từng loạt và chu kỳ đợc xác
định, số chủng loại mặt hàng ít, sản phẩm có tính lặp lại và tơng đối ổn định.Căn cứ vào dạng sản xuất, ngời ta chia ra thành sản xuất loạt nhỏ, loạt vừa vàloạt lớn
Quá trình công nghệ đợc thiết kế, tính toán chính xác, văn kiện côngnghệ tỉ mỉ thờng sử dụng đến phần nguyên công
2 Xác định dạng sản xuất
a) Sản lợng cơ khí:
Sản lợng cơ khí đợc tính theo công thức:
Trang 19V4 V3 V2 V1
16110,5
Ni = 25000 1 (1+ 3
100).(1+ 3
100 ) = 26522,5 c/n
b) Khối lợng chi tiết:
Khối lợng chi tiết của chi tiết đợc xác định theo công thức:
M = V (Rkg)Trong đó: - trọng lợng riêng của vật liệu (Rkg/dm3)
V - thể tích chi tiết (Rdm3)Vật liệu chế tạo mũi khoan là thép gió P18, có trọng lợng riêng = 8,75(Rkg/dm3)
Ta phân chi tiết ra làm 4 phần
V= V1 + V2+V3 +V4Trong đó: V1: thể tích phần chuôi dẹt
V2: thể tích phần cán dao
V3 : thể tích phần cổ dao
V4 : thể tích phần làm việc
V1 = t b d3Với: t = 16 chiều dài phần chuôi dẹt
b = 12,3 chiều cao phần chuôi dẹt
d3 = 28,5 chiều rộng phần chuôi dẹt
V1 = 16 2,3 28,5 = 5608,8 (Rmm3)
Trang 20V2 =
h
3ΠD (RR2 + r2 + Rr )Với : h =110,5 chiều dài phần cán côn
lw = 224,5 : chiều dài phần làm việc
Vr :thể tích rãnh xoắn Để tính đợc thể tích rãnh xoắn đợc dễdàng ta coi nh là thể tích hình trụ:
Trang 21l s= ΠDd Sinω=
3 ,14 35 Sin 30 o = 219,8 (Rmm)
là chiều dài rãnh xoắn trên một bớc xoắn s
V = V1 + V2+V3 +V4 = 5608,8 + 84725,736 + 17445,18 + 124927,125 = 232706,842 (Rmm3) = 0,232706842 (Rdm3)
Ta có khối lợng của mũi khoan là:
M = V = 0,232706 842 8,75 = 2,037 (Rkg)Với sản lợng hàng năm của chi tiết là:
N = 25000 (Rc/năm)Theo bảng 2- thiết kế đồ án (RNCTM) Ta có dạng sản xuất là dạng sảnxuất hàng loạt
III chọn phôi và phơng pháp chế tạo phôi
Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật của chi tiết máy, độ chính xác và vị trí
t-ơng quan, chất lợng bề mặt và độ bền của mũi khoan nên tiến hành chọn phôiliệu là rất quan trong và cần thiết Chọn phôi sao cho khi gia công chi tiết đạt
đợc những yêu cầu đề ra
Muốn vậy:
- Phôi không nứt, rỗ, có khuyết tật và cháy
- Phải đảm bảo tính kinh tế và đảm bảo lợng d cho các nguyên liệu công.Thực tế có các phơng pháp tạo phôi sau:
1 Phôi đúc
Việc chế tạo phôi bằng phơng pháp đúc đợc sử dụng rộng rãi Có thể
đúc đợc hình dạng và kết cấu rất phức tạp, kích thớc từ nhỏ đến lớn Tuy nhiên
Trang 22cơ tính và độ chính sác phôi đúc lại tuỳ thuộc vào phơng pháp đúc và kỹ thuậtlàm khuôn.
Phơng pháp này phôi có cơ trình không cao, giá thành chế tạo lại đắt,năng suất thấp, vốn đầu t mua sắm thiết bị lại cao
Phơng pháp dập nóng đợc thực hiện trên máy búa hoạc máy ép, trongkhuôn kín hoặc hở Phôi chế tạo theo phơng pháp này có hình dạng gần giốngvới chi tiết Phơng pháp này đợc áp dụng nhiều vì dễ cơ khí hoá, tự động hoá,phôi có cơ tính tốt độ bền cao nhng lợng d tơng đối lớn, sản lợng thấp
4 Phôi kéo nguội
Với loại phôi đã qua mài cho cơ tính thép tốt có cấp chính xác cao, th ờng sử dụng cho sản xuất loạt lớn
-Phôi cha qua mài cho cơ tính tốt nhng sai số phôi liệu cao, lớp hỏng bềmặt càng lớn
Qua phân tích các phơng pháp tạo phôi trên để đảm bảo cho quá trìnhgia công cơ ít nhất mà vẫn đảm bảo đợc các yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo tínhkinh tế, ta phải chọn phơng pháp tạo phôi hợp lý thực tế với mũi khoan 35
Ta chọn phơng pháp tạo phôi là phơng pháp cán nóng Phơng pháp này
sẽ đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật và tính kinh tế
Mũi khoan là chi tiết dạng trục, kích thớc các bậc khác nhau không lớnlắm
Trang 23 lợng d gia công sẽ không lớn lắm, cơ tính mũi khoan đòi hỏi chịu
đ-ợc mô men xoắn lớn, năng suất, giá thành phù hợp với loại hình sản xuất loạtlớn
Kí hiệu của phôi (Rtra bảng 3.53 sổ tay công nghệ CTM-T1)
Qua bản vẽ chế tạo chi tiết thấy đợc chi tiết gia công là dạng họ trục
Do vậy chuẩn tinh thờng là 2 lỗ tâm
Việc chọn chuẩn đợc tiến hành nh sau:
a) Chọn chuẩn tinh
Chọn chuẩn tinh phải thoả mãn 2 yêu cầu sau:
+ Đảm bảo phân bố đủ lợng d cho các bề mặt gia công
+ Đảm bảo độ chính xác về vị trí tơng quan giữa các bề mặt với nhau
Từ yêu cầu trên ta có những lời khuyên khi chọn chuẩn tinh:
Thứ nhất, cố gắng chọn chuẩn tinh là chuẩn tinh chính Chọn nh vậy sẽlàm cho việc định vị chi tiết khi gia công và khi lắp ráp có tính thống nhất Dovậy độ chính xác bề mặt, kích thớc sẽ đạt đợc khi gia công và loại bỏ chuẩnphụ
Thứ hai, cố gắng chọn càng trùng nhiều mặt phẳng càng tốt nếu chuẩnkhởi xuất trùng với chuẩn định vị thì sai số chuẩn giảm, nếu chuẩn khởi xuấttrùng với chuẩn cơ sở trùng với chuẩn định vị thì sai số chuẩn ε = 0
Trang 24Thứ ba, cố gắng hớng tới chọn chuẩn tinh thống nhất Chọn nh vậy sẽlàm cho chủng loại đồ gá ít đi, giảm đợc sai số do không phải thay đổi chuẩn.
Từ yêu cầu và lời khuyên ta chọn chuẩn tinh là mũi tâm và độ côn ngợc,khi định vị khống chế 5 bậc tự do
- Sơ đồ định vị:
b) Chọn chuẩn thô:
Việc chọn chuẩn thô có ý nghĩa quyết định đến quá trình gia công và độchính xác của chi tiết gia công Chọn chuẩn thô cũng phải thoả mãn 2 yêu cầusau:
+ Phải phân bố đủ lợng d cho các bề mặt sẽ gia công
+ Phải đảm bảo độ chính xác cần thiết về vị thí tơng quan giữa những
bề mặt không gia công với những bề mặt gia công
Từ yêu cầu trên ta có các lời khuyên khi chọn chuẩn thô nh sau:
Thứ nhất, theo một phơng kích thớc nhất định của chi tiết gia công, nếu
có bề mặt không gia công thì nên chọn bề mặt không gia công đó làm bề mặtchuẩn thô
Thứ hai, theo một phơng kích thớc nhất định của chi tiết gia công, nếutrên chi tiết có 2 hay nhiều bề mặt không gia công thì nên chọn bề mặt khônggia công nào đòi hỏi có vị trí chính xác tơng quan cao nhất với bề mặt giacông để làm chuẩn thô
Ba là, theo một phơng kích thớc nhất định của chi tiết gia công, nếu trênchi tiết gia công có tất cả các bề mặt phải qua gia công thì ta nên chọn bề mặtthô ứng với bề mặt có gia công nào đòi hỏi lợng d đều nhỏ nhất làm bề mặtchuẩn thô
Bốn là, theo một phơng kích thớc nhất định của chi tiết gia công, nếutrên chi tiết có 2 hay nhiều bề mặt có đủ điều kiện chọn làm bề mặt chuẩn thôthì ta nên chọn bề mặt nào bằng phẳmg nhất, trơn tru nhất làm chuẩn thô
Thứ năm, ứng với một vật tự do nhất định của chi tiết gia công ta nênchọn chuẩn thô không quá 1 lần
- Căn cứ vào những yêu cầu và lời khuyên trên với phôi sau khi tạo hình
có dạng hình trụ, tất cả các bề mặt đều phải qua gia công, ta chọn mặt trụngoài chuẩn, kết hợp với mặt đầu khống chế 5 bậc tự do
Sơ đồ định vị:
Trang 252 Chọn phơng án công nghệ
Có rất nhiều phơng án để chế tạo chi tiết nhng ta chỉ chọn một phơng án
có tính kinh tế nhất
Trong mỗi phơng án sẽ có yêu cầu về máy, dao, đồ gá rất khác nhau
Do đó ta chỉ chọn một phơng án có yêu cầu thiết bị đơn giản, gọn nhẹ, có tínhkinh tế cao mà đảm bảo yêu cầu kỹ thuật đề ra của chi tiết
Để đảm bảo năng suất và các yêu cầu kỹ thuật trên, cùng với thực tế sảnxuất cho thấy mũi khoan xoắn 35 đợc chế tạo đuôi kiến Phơng pháp nàynguyên liệu không tốn kém hơn phơng pháp chế tạo đuôi hàn, công nghệ chếtạo đơn giản hơn, chất lợng chi tiết sau khi chế tạo đủ tin cậy
a) Quy trình công nghệ:
* Phơng án 1:
Bảng tiến trình công nghệ
San ga- bàn máy
Trang 26chÐp h×nh
11 NhiÖt luyÖn
Mòi t©m, c«n ngîc, tèc
Trang 27Trong hai phơng án trên đều có khả năng gia công chi tiết đạt yêu cầu
kỹ thuật, nhng phơng án 1 cắt phôi bằng ca đĩa cho năng suất hơn phơng án 2
là cắt phôi bằng máy tiện Tuy nhiên phơng án 1 lại đòi hỏi vốn đầu t ban đầucao hơn phơng án 2
Trong đó: TP : thời gian phụ
T0 : thời gian gia công cơ bản
TPV: thời gian phục vụ
TPV =TPVKT + TPVTC
TPVKT: thời gian phục vụ kỹ thuật
TPVTC: thời gian phục vụ tổ chức
TnC : thời gian phục vụ nhu cầu cá nhân
TCK: thời gian chuẩn bị kết thúc, do loại hình sản xuất của ta là
* Phơng án 1: Cắt phôi trên máy ca đĩa
- Thời gian gia công cơ bản T0
Chế độ cắt lỡi ca 420, số răng 58, chiều rộng b1 = 1,5mm Cắt phôi 6phôi một lần, n =24 (Rv/ph), Sz = 0,04 (Rmm/răng)
Với d = 37 : đờng kính phôi
nf : số phôi cắt đợc nhiều nhất dọc theo đờng chạy dao; nf = 3
b = 37 3 =111 (Rmm)
Y: lợng ăn tới của chi tiết gia công Y = 1(Rmm)
Y1: lợng ăn tới của dao Y1= 2(Rmm)
SP: lợng chạy dao phút
Trang 29Trong đó: Tm = 0,38 (Rph): là thời gian định mức
3 Chi phí dao cụ:
Lợng dụng cụ cần thiết để gia công lợng phôi đã cho theo công thức:
S =
T0 N i
T c K
y Trong đó: T0 là thời gian công nghệ cơ bản để gia công một phôi
Trang 304 Chi phí khấu hao:
Ckh =CTB
kh + CNX
khTrong đó : CTB
kh chi phí khấu hao thiết bị theo năm
CTB
kh = Hm (RGm +Gđg )Với: C: giá thành máy
Trang 31CTB
kh = Hm (RGm + G®g ) = 0,145(R15719000 + 15719) = 2507180 (R®/n)
Trang 32* Ph ¬ng ¸n 2 :
CC = 4,5 800
1
60 (R0,8 0,165 + 0,25 0,1658 0,5) = 9,15(R®/c)
Trang 34Sn
Trang 35145,5 100 30,5
Trang 36S nct
4 Nguyên công IV tiện thô chuôi côn
- Chi tiết định vị bằng lỗ tâm và mũi côn ngợc khống chế 5 bậc tự do
- Máy : Máy tiện 1K62
- Dao : Dao gắn mảnh hợp kim cứng T15K6
- Đồ gá: Mũi tâm, côn ngợc tốc, thớc chép hình tiện côn
Trang 37
Những phơng pháp tiện côn:
+ Nếu chi tiết gia công là mặt côn ngắn có chiều dài nhỏ hơn 20mm
đ-ợc gia công bằng lỡi rộng có góc bằng góc dốc của mặt côn
+ Phơng pháp vạn năng để gia công mặt côn là phơng pháp xoay xiênbàn trợt dọc
Ưu điểm: gia công đợc mặt côn có góc dốc bất kỳ và đơn giản trongviệc điều chỉnh máy
Nhợc điểm: không gia công đợc mặt côn dài vì bàn trợt dọc có hạn.+ Phơng pháp xê dịch thân ụ sau: phơng pháp này có thể gia công đợcphôi dài và cho dao tự động trong quá trình cắt nhng không gia công đợc mặtcôn trong và côn có góc dốc lớn, mất nhiều thời gian điều chỉnh máy
+ Phơng pháp gia công bằng thớc chép hình
Trong sản xuất hoạt lớn các chi tiết nên gia công mặt côn bằng thớcchép hình Nguyên lý tiện côn thớc: côn đợc đặt trên một tấm lắp ở mặt saucủa máy và có thể quay đi một góc Góc này đợc tính theo vách khắc trêntấm trợt ngang đợc tách ra khỏi vít và liên kết với thớc côn bằng một thanhgiằng và con trợt Sử dụng phơng pháp này sẽ nâng cao đợc năng suất và độchính xác mặt côn
Trang 3835 0,15
nct S1
S2
34,2 0,15 126,5
5 Nguyªn c«ng V TiÖn tinh phÇn lµm viÖc - tiÖn tinh cæ dao
- §Þnh vÞ b»ng lç t©m vµ mòi c«n ngîc, khèng chÕ 6 bËc tù do
- M¸y: M¸y tiÖn T616
- Dao: Dao g¾n m¶nh hîp kim cøng T15K6
- §å g¸: Mòi t©m, mòi c«n ngîc, tèc
Trang 39350,15 30,5 0,15 8018’
S2 S1
n
- Chi tiết đợc định vị bằng lỗ tâm và mũi côn ngợc khống chế 5 bậc tựdo
- Máy : máy tiện 1K62
- Dao : dao gắn mảnh hợp kim cứng T15K6
- Đồ gá : mũi tâm, mũi côn ngợc, tốc, thớc tiện côn chép hình
Trang 40- Máy : máy phay vạn năng 6M82.
- Dao : dao phay đĩa P18 đờng kính 150, chiều rộng dao 10mm
- Đồ gá : khối V dài
- Để tăng năng suất ta gá hai chi tiết cùng một lúc trên khối V dài
8 Nguyên công VIII. phay r nh xoắn- hớt lã hội chủ nghĩa việt nam ng
- Máy : chuyên dùng 6T82
- Dao : đĩa định hình, côn định hình P18
- Đồ gá : đầu phân độ y.135 có lắp tâm cứng + ụ sau
Khi làm việc dao quay tại chỗ, phôi vừa quay vừa chuyển động tịnh tiếnphải có 3 chuyển động này mới hình thành rãnh xoắn