Để đẩy mạnh công nghiệp hoá đất nớc thì ngànhchế tạo máy là một ngành rất quan trọng, vì nó là ngành chủ yếu trong sảnxuất trang thiết bị cho các ngành khác.Công nghệ chế tạo máy là một
Trang 1Lời nói đầugày nay trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội Đảng ta đã xác định phảixây dựng đất nớc phát triển Để đẩy mạnh công nghiệp hoá đất nớc thì ngànhchế tạo máy là một ngành rất quan trọng, vì nó là ngành chủ yếu trong sảnxuất trang thiết bị cho các ngành khác.
Công nghệ chế tạo máy là một bộ phận chuyên thiết kế quy trình côngnghệ ra công các sản phẩm nhằm đạt năng suất chất lợng sản phẩm cao nhất.Nhằm tổng kết lại cơ bản toàn bộ kiến thức đã đợc trang bị cho sinh viên ýthức đợc công việc kỹ thuật cơ bản của ngời cán bộ kỹ thuật cho nên đồ án tốtnghiệp là một trong những nội dung quan trọng nhắt của quá trình đào tạo màmỗi sinh viên phải thực hiện
Với bản đồ án tốt nghiệp “Tính toán sức bền và lập quy trình công nghệ
ra công trục khuỷu HONDA 1600” mà em đợc giao, đã mang lại cho emnhiều bổ ích về nội dung đã học cũng nh tính sáng tạo của mỗi sinh viên
Trong thời gian làm đồ án, đợc sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo hớngdẫn và các thầy giáo trong bộ môn, cùng với sự cố gắng nỗ lực của bản thân
đến nay em đã hoàn thành đề tài đợc giao Tuy nhiên vì kiến thức còn hạn chế,tài liệu tham khảo có hạn vì vậy không thể tránh khỏi những thiếu sót trongbản đồ án này Do vậy em rất mong đợc sự góp ý chỉ bảo của các thầy cô đểbản đồ án này đợc hoàn thiện hơn
Cuối cùng em xin chân thành cám ơn các thầy cô đã tận tình hớng dẫn,giúp đỡ em hoàn thành bản đồ án này
Sinh viên thiết kế:
Lê Văn Lu
Phần I Tính toán sức bền
Trục khuỷu là một trong những chi tiết máy quan trọng, cờng độ làmviệc lớn và giá thành cao của động cơ đốt trong
Khối lơng trục khuỷu chiếm 7 15 % khối lơng của động cơ, giáthành của trục khuỷu chiếm 20 30 % giá thành của động cơ
ở đây trục khuỷu HONDA 1600 đợc thiết kế trên cơ sở thực nghiệm.Vì vậy việc kiểm tra sức bền có một tầm quan trọng trong chế tạo
N
Trang 2A Điều kiện làm việc của trục khuỷu
Trong quá trình làm việc, trục khuỷu chịu chế độ làm việc rất năng nề
Nó có nhiêm vụ là nhận lực khí thể tác dụng lên piston qua thanh truyền vàbiến chuyển động tịnh tiến của piston thành chuyển động quay của trục để đacông suất ra ngoài Vì vậy nó chịu lực khí thể, lực quán tính chuyển động tịnhtiến và chuyển động quay Các lực này có giá trị lớn và thay đổi theo chu kỳnên có tính chất va đập mạnh Các lực này gây ra ứng suất uốn và xoắn dọctrục gây ra hiện tợng giao động dọc, giao động xoắn làm động cơ rung động,mất cân bằng Ma sát trên bề mặt cổ trục lớn gây ra hao mòn các bề mặt masát của cổ trục và chốt khuỷu
Chính vì điều kiện làm việc nặng nề của trục khuỷu cho nên có nhữngyêu cầu sau:
- Có độ bên lớn, độ cứng vững cao, trọng lợng nhỏ, ít mòn
- Bề mặt làm việc phải gia công chính xác
- Không xảy ra hiện tợng giao động, cộng hởng trong phạm vi sử dụngtốc độ
- Kết cấu đảm bảo tính cân bằng và đồng đều dễ chế tạo
B Trục Khuỷu HONDA 1600 và đặc tính kỹ thuật
Đây là trục khuỷu đơn lắp trong máy HONDA 1600 nó có nhiệm vụbiến chuyển động tịnh tiến của thanh truyền thành chuyển động quay của trụckhuỷu để lai máy phát điện thông qua bộ ly hợp vấn
Trục khuỷu HONDA 1600 là loại nhỏ, thông dụng yêu cầu có độ bềncao, trọng lợng nhỏ, ít mòn tính cân bằng tốt dễ chế tạo
C Kết cấu các bộ phận trục khuỷu HONDA 1600
Trục khuỷu đợc chia làm hai loại
Trang 3Trục khuỷu ghép: là trục khuỷu mà các bộ phận cổ trục, chốt khuỷu, mákhuỷu và đuôi trục khuỷu đợc chế tạo rời sau đó lắp ghép với nhau.
Trục khuỷu nguyên: là trục khuỷu mà các bộ phận làm liền với nhauthành một khối loại này thích hợp với trục khuỷu HONDA 1600 vì động cơ cókích thớc nhỏ và trung bình
1 Đầu trục khuỷu:
Có dạng trục bậc có then để lắp các bánh răng dẫn động, bơm nớc, bơmdầu, quạt gió, máy nén khí, puli để dẫn động quạt gió và đai ốc khởi động
động cơ bằng tay quay Các bánh răng chủ động hoặc bánh đai dẫn động lắptrên đầu trục khuỷu theo kiểu lắp căng hoặc lắp trung gian đầu có then Ngoài
ra các bộ phận trên ở một số động cơ ngời ta còn lắp bộ phận giảm lao độngxoắn của hệ ở đầu trục
Đầu trục khuỷu HONDA 1600 chọn then bằng đầu tròn vì tỉ trong đặtlên trục không quá lớn, rãnh then không sâu nên không gây yếu trục, gia côngrãnh then thuận lợi
Trang 4Để giảm trọng lợng của cổ trục và đảm bảo bôi trơn tốt, ở một số loại
động cơ ngời ta làm cổ trục rỗng hai đầu đợc bịt bằng các nút ren có nútngang để dẫn dầu bôi trơn cho bề mặt làm việc
Đối với cổ trục HONDA 1600 cổ trục đợc chọn theo kết quả tính toansức bền để đảm bảo khả năng chụi tải trọng vừa đảm bảo sức bền lại tiết kiệmthể tích của động cơ, không gây hiện tợng cộng hởng…
Chiều dài chốt khuỷu phụ thuộc vào khoảng cách giữa hai đờng tâm xilanh kề nhau và chiều dài cổ khuỷu Tăng chiều dài chốt khuỷu sẽ làm giảm
độ cứng vững của trục, giảm chiều dài chốt khuỷu sẽ làm tăng áp lực lên mặtchốt khuỷu Vì vậy ta cần chọn chiều dài chốt khuỷu sao cho hợp lý để thoảmãn điều kiện hình thành màng dầu bôi trơn và có độ cứng vững nhất
Trên trục HONDA 1600 chốt khuỷu đợc kiểm nghiệm sức bền đảm bảovới chiều dài và đờng kính của chốt không làm ảnh hởng đến độ cứng vữngcủa trục
Để có lợng dầu bôi trơn đều đặn trên bề mặt chốt khuỷu ngời ta giacông lỗ dẫn dầu Lỗ đợc làm lệch so với đờng tâm bề mặt ngoài chốt khuỷu 50
nên khi trục quay lực li tâm tạo ra áp lực dầu lên bề mặt chốt để đủ điều kiệnbôi trơn tốt
4 Má khuỷu:
Là bộ phận nối liền cổ khuỷu và chốt khuỷu Hình dạng má khuỷu chủyếu phụ thuộc vào loại động cơ có trị số áp suất khí thể và tốc độ quay củatrục
Hình dáng má khuỷu có nhiều dạng khác nhau:
- Loại má khuỷu hình chữ nhật có cấu tạo đơn giản dễ chế tạo
- Loại má khuỷu hình ô van tơng đối phức tạp
Trang 5- Loại má khuỷu hình chữ nhật phân bố và lợi dụng vật liệu không hợp
lý nên ta vát bớt góc của má hình chữ nhật để tạo thành má hình lăng trụ hoặcgọt tròn các góc để tạo thành dạng có các cung tròn, tiếp tuyến hình ô van
Một phía má lắp đối trọng để đảm bảo tâm quay của má nằm gần hoặctrùng tâm quay của trục khuỷu
Các dạng của má khuỷu
Các dạng lỗ dầu
5 Đối trọng:
Đối trọng lắp trên má khuỷu có hai tác dụng chủ yếu
- Cân bằng các lực và mô men quán tính không cân bằng của động cơ,chủ yếu là lực quán tính li tâm Nhng đôi khi còn để cân bằng lực quán tính
Trang 6chuyển động tịnh tiến nh trong một số động cơ chữ V có góc giữa hai hàng xilanh bằng 900.
- Giảm phụ tải cho cổ trục nhất là cổ trục của động cơ 4 kỳ có 4,6,8 xilanh vì ở những động cơ này tuy quán tính và mô men lực quán tính đều tựcân bằng nhng các ổ trục ở giữa thờng phải chịu ứng suất uốn khá lớn Khidùng đối trọng trong các mô men lực quán tính nói trên đợc cân bằng nên cổtrục giữa không chịu ứng suất uốn do các mô men gây ra nữa
Khi thiết kế cần cố gắng giảm kích thớc của đối trọng nhng không làmtăng kích thớc của hộp trục khuỷu Thông thờng muốn giảm kích thớc của đốitrọng thì phải bố trí đối trọng xa tâm quay
Đối trọng lắp với má khuỷu thông thờng theo các phơng pháp:
- Đối trọng làm liền với má khuỷu: loại này thờng gặp trên động cơ ôtô, máy kéo và các động cơ xăng công suất nhỏ
- Đối trọng làm riêng rồi hàn với má khuỷu: loại này thờng gặp nhiềutrên động cơ Diezen tĩnh tại và đọng cơ ô tô, máy kéo
Trục khuỷu HONDA 1600 đối trọng làm riêng rồi lắp lên má khuỷubằng bu lông Đối trong đợc khớp với má khuỷu bằng rãnh khía để khi quayvới tốc độ cao dừng đột ngột hoặc khi khởi động bu lông không bị cắt đứt
6 Đuôi trục khuỷu:
Đuôi trục khuỷu của động cơ thờng lắp với các chi tiết máy của cơ cấutruyền dẫn công suất (Bánh đà, khớp rối, bánh đai truyền…)
Trong động cơ tĩnh tại và tàu thuỷ đuôi trục khuỷu thờng làm dạng hìnhcôn có độ côn nhỏ, trên mặt côn có rãnh then để láp bánh đà Kết cấu này có u
điểm: đơn giản, dễ định vị và tháo lắp
Bánh đà đợc ép chặt lên mặt côn bằng đai ốc hãm trên đuôi trục khuỷu.Ngoài các kết cấu dùng để lắp ghép với bánh đà trên đuôi trục khuỷucòn có các bộ phận đặc biệt: Bánh răng dẫn động, các cơ cấu phụ, vành chắndầu, ren ốc hồi dần, ổ chặn
Trục khuỷu HONDA 1600 đuôi trục có phần kết cấu ổ đỡ chặn đểkhông chế dịch chuyển dọc trục Đầu ngoài có rãnh then để truyền tải
D Tính toán sức bền.
Trang 7a a
Trong phần lý thuyết chung ngời ta chia trục khuỷu thành nhiều phần,mỗi phần bằng khoảng cách giữa hai tâm điểm của ổ trục
Ta coi mỗi phần là một dầm tĩnh định đặt trên hai gối và tính cho trờnghợp trục khuỷu chịu tải trọng lớn nhất
Trục HONDA 1600 việc tính toán đơn giản hơn là trục một khuỷu
- Trờng hợp khởi động khi chịu lực PYmax
- Trờng hợp máy phát làm việc hết công suất Mzmax
Ta tiến hành tính toán cho hai trơng hợp:
1 Trờng hợp khởi động:
Ta tính trong trờng hợp gần đúng với giả thiết lúc này trục khuỷu ở điểmchết trên = 00 Tính toán bỏ qua lực quán tính (do số vòng quay khởi độngnhỏ)
Lúc này:
Trang 9Mumax WuC
WuC = 0,1 dc3 = 0,1 423 = 7408 (mm3) = 0,7408.10-5(m3)
1,64.10−2.0,057 0,7408.10−5 = 0,126.10-6 Pa
Đảm bảo đủ bền
b) Tính sức bền cho má khuỷu:
Lực Py gây ứng suất uốn và nén tại A-A của má khuỷu
Ta có ứng suất uốn của má khuỷu
4(Pa )
Ta có ứng suất của má khuỷu:
T = u+ u = 6456.104 (Pa)
Vậy đảm bảo đủ bền
Trang 10Đảm bảo đủ bền
2 Trờng hợp vừa chịu lực khí thể vừa chịu xoắn
Đây là trờng hợp xảy ra khi trục làm việc
Ta giải bài toán tổng quát
Trong quá trình làm việc các lực quán tính có xu hớng chống lại lực khíthể do vậy khi tính trong trờng hợp này ngời ta sử dụng cách tính với tải trọnglớn nhất Py và MuZ phát sinh khi máy làm việc trong trạng thái cực điểm
Trang 11y2 =
P y L1
L0 =1,86.10
−2 MN
c3
=1 , 64 10−2 0 ,05 0,2 0 ,0423 =5534 10
4
( Pa)øng suÊt xo¾n chèt khuûu
Ta tÝnh cho cæ trôc bªn ph¶i do chÞu lùc lín h¬n
- øng suÊt uèn do Py g©y ra
Trang 12M’z
3 h
Ta tÝnh cho m¸ khuûu bªn ph¶i lµ m¸ khuûu chÞu t¶i lín h¬n:
- øng suÊt uèn do Py g©y ra
Trang 136 4
Tính độ võng giữa trục
Để tính độ võng giữa trục tại điểm B Ta dùng phơng pháp nhân biểu đồVêrêsaghin áp dụng công thức:
Trang 15Dạng sản xuất là một khái niệm đặc trng có tính chất tổng hợp, nó giúpcho việc xác định đờng nối, biện pháp công nghệ một cách hợp lý Tổ chứcsản xuất chế tạo sản phẩm đạt các chỉ tiêu về kinh tế, kỹ thuật Sản lợng vớitính lặp lại của quá trình sản xuất.
Dạng sản xuất phản ánh mối quan hệ qua lại giữa các đặc trng kỹ thuậtcủa nhà máy và các hình thức tổ chức sản xuất nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao
Dạng sản xuất là một yếu tố quan trọng trong việc thiết kế quy trìnhcông nghệ từ đó cho ta biết đợc điều kiện về vốn đầu t trang thiết bị sao chochi phí ít nhất và đảm bảo thoả mãn yêu cầu kỹ thuật
Trang 16mi - Số chi tiết trong một sản phẩm
- hệ số phần trăm dự phòng do mất mát khi vận chuyển
thờng = 57% Chọn =6
- Hệ số phần trăm dự phòng h hỏng do chế tạo thờng
= 36% Chọn = 4 Thay các giá trị ta đợc sản lợng cơ khí hàng năm của sản phẩm:
II Xác định khối lợng chi tiết
Khối lợng chi tiết gia công đợc xác định theo công thức:
G = V (kg)
Trang 17Trong đó:
G – khối lợng chi tiết gia công (kg)
- Khối lợng riêng của thép 40X có = 7,58 kg/dm3
Trang 18Trong đó:
F – Thời gian làm việc cuả máy trong một năm
F = 305.2.8 = 4880 giờSản lợng N = 10000 chiếc/năm
tb =
4880.60
10000 =29,28
Phần III Chọn phôi và phơng pháp tạo phôi
Chọn phôi không hợp lý không những làm giảm yêu cầu kỹ thuật củachi tiết gia công mà còn ảnh hởng xấu tới năng suất, chất lợng và giá thànhsản phẩm Vì vậy chọn phôi hợp lý là rất quan trọng trong quy trình công nghệgia công chi tiết Chọn phôi phải căn cứ vào các yếu tố sau:
- Vật liệu và cơ tính của vạt liệu chi tiết gia công chi tiết cần phải có theoyêu cầu thiết kế
- Kích thớc, hình dáng và kết cấu của chi tiết
- Số lợng của chi tiết cần có hoặc dạng sản xuất
- Cơ sở vật chất, kỹ thuật cụ thể của nơi sẽ sản xuất
Xét cụ thể chi tiết trục khuỷu HONDA 1600 mà ta gia công nh sau:Vật liệu: Thép 40X
Dạng sản xuất : Loại lớn
Kết cấu chi tiết: Phức tạp, khối lợng nhỏ
Trong chế tạo phôi trục khuỷu thờng dùng hai phơng pháp sau:
1 Phôi đúc:
Vật liệu để đúc trục khuỷu thờng là thép các bon, thép hợp kim và ganggraphit cầu Phơng pháp đúc trục khuỷu đợc dùng trong sản xuất hàng loạt vì
nó có u điểm nh trọng lợng phôi và lợng d gia công nhỏ, đồng thời có thể đúc
đợc những kết cấu phức tạp của trục khuỷu khiến cho việc phân bố kim loạibên trong trục khuỷu có thể thực hiện theo ý muốn để đạt đợc sức bền caonhất Tuy nhiên phơng pháp đúc trục khuỷu cũng có những nhợc điểm nh:
Trang 19- Thành phần kim loại đúc không đồng đều Khi đúc thép kết tinh không
đều, tinh thể phía trong khô hơn tinh thể mặt ngoài, gang graphit cầu hoákhông hoàn toàn nên ảnh hởng đến sức bền trục khuỷu
- Do gang graphit cầu có nhiều graphit nên khó mài bóng
- Dễ xảy ra các khuyết tật nh rỗ ngót, rỗ khí, rạn nứt ngầm…Vì vậy việc
đúc trục khuỷu bằng gang graphit còn ít dùng
Có hai phơng pháp rèn:
* Dập thể tích trên máy búa:
Trang 20+ Ưu điểm: Phơng pháp này sử dụng thiết bị đơn giản, thông dụng
+ Nhợc điểm: Do dập trên búa máy, lực dập va đập nhiều nên đòi hỏi chếtạo khuôn phức tạp, giá thành khuôn cao, bề mặt chi tiết có ba via gây khókhăn cho quá trình gia công
* Dập nóng trên máy ép trục khuỷu:
+ Ưu điểm: Phơng pháp này làm việc êm, có đọ cứng vững cao, tốc độnhanh nên năng xuất cao, kích thớc phôi chính xác, độ bóng bề mặt cao(không có ba via) giảm đợc thời gian thi công, tiết kiệm vật liệu
+ Nhợc điểm: Giá thành thiết bị cao
Qua việc phân tích các phơng pháp tạo phôi trên và căn cứ vào yêu cầu
kỹ thuật của chi tiết gia công, ta chọn phơng pháp dập nóng trên máy ép trụckhuỷu Phơng pháp này phù hợp vớidạng sản xuất hàng loạt Phôi chế tạo theophơng pháp này thoả mãn các yêu cầu cơ tính của chi tiết, giảm đợc thời gianthi công, tiết kiệm đợc nguyên vật liệu
Phần IV Lập phơng án công nghệ
1 Tôi + ram cao
Trang 213 TiÖn th« chÐp h×nh 32, 44 1708 T15K6 Mòi t©m
2 Ph¬ng ¸n 2:
Sè
1 T«i + ram cao
4 TiÖn th« chÐp h×nh 30, 44, c«n 1/8 1708 T15K6 Mòi t©m
5 TiÖn th« chÐp h×nh 32, 44, c«n 1/8 1708 T15K6 Mòi t©m
Trang 22II Chọn phơng án tối u:
Từ hai phơng án trên ta thấy có sự khác nhau ở nguyên công Nên ta sosánh để chọn phơng án ối u nhất
1 Hai mặt đầu có hai phơng án gia công:
* Gia công trên máy tiện:
Đầu tiên khoả mặt đầu sau đó khoan tâm gia công song một đầu thì đảo
đầu gia công đầu còn lại
+ Ưu điểm : Có thể gia công trên bất kỳ máy tiện nào
+ Nhợc điểm: Năng suất thấp do giá kẹp nhiều lần, tốc độ cắt thấp, rung
động nên độ chính xác thấp Vì vậy ta không sử dụng phơng án này
* Gia công trên máy chuyên dùng:
Phay đồng thời hai mặt đầu sau đó khoan đồng thời hai lỗ tâm
+ Ưu đểm: Chỉ gá kẹp một lần nên thời gian gá kẹp nhanh, tốc độ cắtlớn, độ cứng vững cao nên độ chính xác cao Thích hợp với sản xuất hàng loạt
+ Nhợc điểm: Máy chuyên dùng nên đầu t ban đầu lớn
So sánh hai phơng án trên và dựa vào điều kiện trang thiết bị nên tachọn phơng án gia công trên máy chuyên dùng
2 Gia công mặt phẳng và rãnh răng:
Có hai phơng án
Trang 23* Gia công trên máy bào:
Gia công từng bề mặt của trục khuỷu
+ Ưu điểm: Chỉ gá kẹp một lần nên thời gian gá kẹp ngắn Thích hợpvới sản xuất hàng loạt
+ Nhợc điểm: Mất nhiều thời gian cho hành trình chạy không, phải giacông từng mặt phẳng nên năng suất không cao
* Gia công trên máy phay
Phay đồng thời cả hai mặt phẳng bằng dao phay mặt đầu
+ Ưu điểm: Năng suất cao, thời gian gá kẹp ngắn, tốc độ cắt lớn Thíchhợp với việc sản xuất hàng loạt
3 Gia công ren 30 2: Có hai phơng án gia công.
* Gia công ren trên máy tiện:
Gá kẹp chi tiết vào hai mũi tâm rồi cho chế độ chạy dao tiện ren
+ Ưu điểm: Độ đồng tâm cao, năng suất cao, độ chính xác cao thíchhợp với gia công ren lớn
* Gia công trên máy cán ren vô tâm
Đặt chi tiết lên hai bánh có Prôfin ren có cữ chặn chi tiết phơng phápnày làm biến dạng dẻo chi tiết
+ Ưu điểm: Năng suất cao, gá lẹp nhanh Thích hợp với sản xuất hàngloạt
+ Nhợc điểm: Không có khả năng đảm bảo độ đồng tâm, dễ bị méo chitiết, ren 30x2 khó cán vì ren to, đờng kính lớn
Với các u điểm trên ta chọn phơng án gia công ren trên máy tiện
Qua hai phơng án trên ta chọn phơng án hai để gia công cho trục khuỷuHONDA 1600
Trang 24Phần V Thiết kế quy trình công nghệ
I Chọn chuẩn định vị khi gia công
1 Nguyên tắc chung của việc chọn chuẩn:
Việc chọn chuẩn có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thiết kế quy trìnhcông nghệ, ảnh hởng tới độ chính xác gia công và thời gian chế tạo Do đó ảnhhởng tới giá thành sản phẩm
Nếu ta chọn chuẩn hợp lý sẽ đảm bảo độ chính xác gia công, quy trìnhcông nghệ đơn giản, kết cấu đồ gá gọn nhẹ, đảm bảo đợc thời gian gia công,giảm chi phí đồ gá Do đó đảm bảo đợc chất lợng sản phẩm, đạt hiệu quả kinh
tế cao
Xuất phát từ các yếu tố trên ta có các nguyên tắc chung là:
- Chọn chuẩn sao cho đảm bảo đợc nguyên tắc 6 điểm khi định vị chi tiếttrong đồ gá hoặc trên bàn máy Đảm bảo khống chế hết số bậc tự do cần thiết,tuyệt đối tránh hiện tợng thiếu hay siêu định vị
- Chọn chuẩn sao cho không bị lực cắt, kẹp làm chi tiết cong vênh, biếndạng quá nhiều gây ra sai số gia công
- Chọn chuẩn sao cho kết cấu đồ gá đơn giản, giảm nhẹ sức lao động củacông nhân và phù hợp với từng loại hình sản xuất nhất định
* Nguyên tắc chọn chuẩn tinh
- Cố gắng chọn chuẩn tinh là chuẩn tinh chính nhằm đảm bảo thống nhấtgiữa quá trình gia công và quá trình gá đặt
- Chọn chuẩn tinh sao cho đảm bảo có thể làm chuẩn thống nhất trongnhiều lần gá, nhiều nguyên công
Trang 25- Khi chọn chuẩn tinh cố gắng đảm bảo tính trùng chuẩn cao nhất, nhvậy sẽ làm giảm sai số tíc luỹ do các nguyên công khác để lại.
Căn cứ vào hình dạng chi tiết gia công với các yêu cầu kỹ thuật cùng lờikhuyên ta có các phơng án chuẩn tinh sau:
- Có thể gia công đợc hầu hết các bề mặt của chi tiết Nh vậy tạo điều kịn
để đảm bảo độ chính xác tơng quan giữa các bề mặt với nhau
- Là chuẩn tinh chính Sử dụng chuẩn tinh là hai lỗ tâm có thể sử dụngtrong quá trình kiểm tra và sửa chữa sau này
- Gá đặt nhanh chóng quá trình gia công không co sai số chuẩn
+ Nhợc điểm:
- Phải ra công chuẩn bị lỗ tâm tốt
Độ cứng vững không cao, nhất là khi gia công chi tiết trục khuỷu Khitốc độ cắt cao sẽ gây rung động ảnh hởng tới độ chính xác gia công Do vậykhi gia công phải dùng đối trọng
- Do chịu lực lớn và ma sát nên khi tốc độ quay lớn mũi tâm chóng mòn
b) Phơng án 2:
Trang 26Chuẩn định vị là các mặt ngoài Dùng hai cổ trục khống chế 4 bậc tự do.Vai trục khống chế bậc tự do tịnh tiến Bậc tự do chống xoay đợc khống chếbởi một chốt tỳ lên bên cạnh
- Phải gia công chế tạo các chi tiết của đồ gá
- Đối với trờng hợp gia công cổ biên thì độ cứng vững không cao
Trang 27+ Ưu điểm:
- Gá đặt đơn giản
- Không phải dùng tốc để truyền mô mem xoắn
- Độ cứng vững cao hơn so với chống tâm hai đầu
+ Nhợc điểm:
- Muốn gia công hết các mặt cần thiết phải đảo đầu Do đó gây ra sai sốgá kẹp nên độ chính xác giữa các bề mặt tơng quan không cao, không thíchhợp với sản xuất hàng loạt Vì vậy ta không chọn chuẩn tinh theo phơng ánnày
Qua phân tích các phơng án chọn chuẩn tinh ở trên, ta thấy chọn chuẩntinh nh phơng án 1 để gia công hầu hết các bề mặt Phơng án 2 dùng trong cácnguyên công phay, khoan và gia công chốt khuỷu
3 Chọn chuẩn thô:
- Theo một phơng kích thớc nhất định nếu trên chi tiết gia công chỉ cómột bề mặt không gia công thì ta chọn mặt đó làm chuẩn thô
- Theo một phơng kích thớc nhất định nếu trên chi tiết gia công không
có hai hay nhiều bề mặt không gia công thì ta chọn bề mặt nào có yêu cầuchính xác tơng quan giữa các bề mặt gia công cao nhất làm chuẩn thô
Theo một phơng kích thớc nhất định nếu trên chi tiết gia công có nhiều
bề mặt đạt tiêu chuẩn thì ta nên chọn bề mặt nào thuận tiện nhất làm chuẩnthô
Với một bậc tự do cần thiết nhất định của chi tiết gia công ta chọn chuẩnthô không quá một lần trong suốt quá trình gia côngd
Căn cứ vào các lời khuyên khi chọn chuẩn thô, do yêu cầu của chi tiếtgia công ta chọn
+ Hai ngõng trục 44 khống chế 4 bậc tự do
+ Mặt trong của má khuỷu khống chế bậc tự do tịnh tiến dọc trục
Trang 28- Cố gắng đảm bảo tính thống nhất của chuẩn tinh.
- Với các nguyên công dễ gây ra phế phẩm nên đăth trớc để đỡ gây raphế phẩm lãng phí hoặc bố trí các nguyên công kiểm tra trung gian
- Cố gắng giảm số lần gá đặt trong nguyên công
Trên cơ sở đó ta lập quy trình công nghệ gia công trục khuỷu HONDA
1600 nh sau:
Trang 29Tổ chức nhận đợc sau nhiệt luyện Xocbitram đạt độ cứng 25 30 HRC
2 Nguyên công II: Khoả mặt đầu - Khoan tâm
Trang 314 Nguyªn c«ng IV: TiÖn th« chÐp h×nh 30, 44; SÊn r·nh 3,5; C«n 1/8
- M¸y: 1708
- Dao: T15K6
- §å g¸: Mòi t©m
Trang 336 Nguyªn c«ng VI: TiÖn tinh chÐp h×nh 32, 44
- M¸y:1708
- Dao : T15K6
- §å g¸: Mòi t©m
Trang 347 Nguyªn c«ng VII: Phay chuÈn c¹nh bªn
- M¸y: 6H82
- Dao : T15K6
- §å g¸: Khèi V
Trang 358 Nguyªn c«ng VIII: TiÖn cæ biªn 44
Trang 3711 Nguyªn c«ng XI: Khoan lç 14
- M¸y : 2U155
- Dao : P18
- §å g¸: khèi V
Trang 3812 Nguyªn c«ng XII: Khoan lç 6
- M¸y : 2U155
- Dao : P18
- §å g¸: khèi V
Trang 3913 Nguyªn c«ng XIII : Khoan – ta r« 2 lç M10 1,5
- M¸y: 2U155
- Dao : P18
- §å g¸: Khèi V
Trang 4014 Nguyên công XIV: Kiểm tra trung gian
15 Nguyên công XV: Nhiệt luyện II
Tôi bề mặt bằng phơng pháp tôi cao tần
Nhiệt độ tôi : t0 = 9800C
Thời gian nung : t = 10 s
Làm nguội trong nớc
Sau nhiệt luyện đạt độ cứng 52 58HRC
Chiều sâu lớp thấm tôi không nhỏ hơn 1,3 mm