1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiet ke va lap quy trinh cong nghe che tao ta ro 166130

77 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Và Lập Quy Trình Công Nghệ Chế Tạo Ta Rô Máy M22
Tác giả Đặng Văn Điền
Người hướng dẫn Trịnh Khắc Nghiêm
Trường học Đại học kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên
Chuyên ngành Nguyên lý dụng cụ cắt
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2002
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 297,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Thuyết minh đồ án tốt nghiệp: Bộ môn nguyên lí dụng cụ cắt  trí vai trò của mình trong nền công nghiệp hiện đại tiếp thu những tinh hoa, khoa học, kỹ thuật, hiện đại của thế giới.. Sa

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

ĐH Thái Nguyên Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Trờng ĐHKTCN ****

Bản thuyết minh

đồ án tốt nghiệp

Đề tài: “Thiết Kế Và Lập Quy Trình Công Nghệ Chế Tạo Ta Rô

Máy M22”Sản lợng: 25000 chi tiết/năm

Trang thiết bị : Tự chọn

Giáo viên hớng dẫn: Trịnh Khắc Nghiêm

Sinh viên thiết kế : Đặng Văn Điền

Lời nói đầu

Trong thời đại công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc ngành công nghiệp nặng đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế trên toàn thế giới nói chung và sự phát triển kinh tế nói riêng, đòi hỏi các kỹ s, các cán bộ kỹ thuật

có kiến thức tơng đối rộng và biết vận dụng sáng tạo những kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề thờng gặp trong thực tế.

Trong ngành cơ khí chế tạo máy ở Việt nam đã trải qua những bớc thăng trầm biến đổi trong những thập kỷ qua đã dần khẳng định mình và nhìn nhận vị

Trang 2

 Thuyết minh đồ án tốt nghiệp: Bộ môn nguyên lí dụng cụ cắt

trí vai trò của mình trong nền công nghiệp hiện đại tiếp thu những tinh hoa, khoa học, kỹ thuật, hiện đại của thế giới.

Cơ khí chế tạo máy vấn đề quan trọng để nâng cao khả năng cắt gọt năng suất gia công đó là công việc thiết kế chế tạo dụng cụ cắt, một công việc còn khá non trẻ trong nền công nghiệp Việt nam tiến tới cơ khí hoá tự động hoá hiện đại hoá sản xuất.

Sau 5 năm học tập và nghiên cứu tại trờng Đại học kỹ thuật công nghiệp

Thái Nguyên, em đợc nhận đề tài tốt nghiệp “Thiết kế dao và lập quy trình

cô giáo trong ngành cơ khí và đặc biệt là thầy giáo hớng dẫn Trịnh Khắc

do trình độ kiến thức hiểu biết thực tế và thời gian làm việc còn hạn chế nên bản

đồ án của em không tránh khỏi những thiêú sót, em rất kính mong sự giúp đỡ chỉ bảo và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo trong bô môn để em hiểu sâu hơn về

bộ môm cũng nh các phơng pháp khác để thiết kế và chế tạo dụng cụ cắt một cách hợp lý hơn.

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Trịnh Khắc Nghiêm đã tận tình

chỉ bảo để em hoàn thành đồ án đúng thời hạn Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong bộ môn và khoa cơ khí chế tạo máy.

Thái nguyên ngày tháng năm 20002

Trang 3

NhËn xÐt cña Gi¸o viªn híng dÉn.

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngµy Th¸ng N¨m 2002

(Ký Tªn)

Trang 4

 Thuyết minh đồ án tốt nghiệp: Bộ môn nguyên lí dụng cụ cắt

Nhận xét của Giáo viên chấm

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày Tháng .Năm 2002

(Ký Tên)

Đặng Văn Điền - Lớp CT97 Trờng Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp

Trang 6

 Thuyết minh đồ án tốt nghiệp: Bộ môn nguyên lí dụng cụ cắt

Thiết kế ta rô

I Đặc điểm công dụng và phân loại ta rô.

Ta rô là một loại dụng cụ cắt chuyên dùng để gia công ren và sửa ren trong lỗbằng phơng pháp chép hình đợc áp dụng trong mọi lĩnh vực sản xuất

Khi sản lợng lớn ta rô đợc thực hiện trên máy khoan hoặc trên máy tiện Theo công dụng có các loại ta rô nh ta rô đai ốc, ta rô bàn ren, ta rô ren ống,

+ Phần cắt: Thực hiện công việc cắt thành prôfin ren

+ Phần sửa đúng: Làm nhiệm vụ sửa đúng prôfin ren và định hớng khi ta rôlàm việc

+ Phần kẹp chặt: Dùng để chuyền mô men xoắn khi làm việc

II Chọn vật liệu chế tạo ta rô.

- Lựa chọn và sử dụng đúng vật liệu chế tạo dụng cụ cắt nhằm nâng cao năngsuất lao động trong chế tạo máy

- Yêu cầu đặt ra đối với vật liệu chế tạo phần cắt của dụng cụ cắt đợc xác địnhbởi điều kiện gia côngviệc chọn vật liệu dụng cụ cắt phải đảm bảo các yêu cầusau:

2 Độ bền cơ học:

Là khả năng chịu kéo, nén tốt có giới hạn cao của độ dài va đập và độ bềnmỏi, để đảm bảo phần cắt của dụng cụ ổn định ở tải trọng cao trong các điều kiệncắt mà không bị phá huỷ giòn và không bị biến dạng dẻo

Trang 7

lại chịu tải trọng lớn những bề mặt tiếp xúc của dụng cụ (với phôi) mà độ cứngban đầu đều bị làm mềm và nhanh chóng bị mài mòn, dẫn đến dụng cụ sẽ khôngtiếp xúc và làm việc đợc.

4 Độ bền mòn.

Đặc trng bởi khả năng giữ vững hình dáng và thông số hình học của phầncắt, dụng cụ cắt trong quá trình gia công bề mặt làm việc của dụng cụ bị mài mòn

do ma sát giữa mặt trớc của nó với phôi, mặt sau với bề mặt đã và đang gia công

do chuển động tơng đối giữa mặt chi tiết và dụng cụ lớn, do nhiệt lớn trong quátrình cắt và do tải trọng lớn

Tính kinh tế là phải rẻ tiền, ít chứa các nguyên tố quý hiếm

B Đặc điểm một số loại vật liệu thờng dùng.

1 Thép các bon dụng cụ

Gồm các máy Y7A - Y13A

Nhợc điểm có độ bền thấp (200  2500C), tính thấm tôi kém, phải làm nguộinhanh khi tôi, khi tôi dẫn đến nứt nẻ, cong vênh dụng cụ Vì vậy chỉ dùng để chếtạo dụng cụ cắt với tốc độ cắt thấp từ 3  10 m/phút

2 Thép hợp kim dụng cụ:

Trong thành phần nguyên tố hợp kim nh crôm, man gan, vônfram, vanali, silic

so với thép các bon thép hợp kim có độ dẻo cao hơn ở trạng thái tôi, chiều sâu lớn,thấm tôi lớn hơn, khuynh hớng biến dạng và nứt nhỏ, sau khi tôi và ram độ cứng

đạt

HRC 63  HRC 67 độ bền nhiệt của thép hợp kim dụng cụ khác biệt với thépcác bon dụng cụ không nhiều, vì vậy chỉ dùng chế tạo dụng cụ cắt với tốc độ thấp,phổ biến là các mác thép XB7, 9XC, XC6B, XB4 Trong đó thép 9XC đợc dùngrộng dãi nhất vì rẻ tiền hơn so với các mác thép hợp kim khác

Độ thấm tôi và tính tôi tốt có thể làn nguội trong dầu và dụng cụ sau khi tôi ít

bị biến dạng, cong vênh có sự phân bố cacbít đồng đều trên toàn diện nên chế tạodụng cụ có kích thớc lớn

Trang 8

Trong các mác thép trên thì thép gió P18 đợc sử dụng rộng rãi và phổ biếnnhất để chế tạo dụng cụ cắt Vì nó có độ bền cơ học cao, có tính mài tốt và khinhiệt luyện ít nhạy cảm với sự quá nhiệt.

Thép gió P9 cũng đợc sử dụng khá phổ biến vì nó có độ bền nhiệt và tínhnăng cắt nh P18 nhng do lợng các bít ít hơn so với P18 nên tuổi bền kém hơn sovới P18, giá thành rẻ hơn 2 lần vì hàm lợng Vônfran ít 2 lần so với P18, đồng thờikhối lợng riêng của P9 bé hơn nên chế tạo đợc nhiều dụng cụ cắt hơn trên cùngmột đơn vị khối lợng so với thép P18

Nhợc điểm là tính mài mòn kém vì có nhiều Vanađi trong thành phần

Nhợc điểm chung của thép gió là có sự phân bố các bít không đồng đều nênthờng bị giảm cơ tính

- Phạm vi sử dụng của thép gió là chế tạo dao tiện định hình, mũi khoan, mũikhoét, ta rô bàn ren, dao phay, dao chuốt, dao xọc

Thay thế cho hợp kim cứng khi độ bền cơ học của phần cắt có yêu cầu cao(cắt có va đập) làm phá huỷ hợp kim cứng

4 Hợp kim cứng.

Thành phần gồm một số các bít và kim loại khác nhận đợc bằng phơng phápluyên kim bột

Trang 9

+ Tốc độ cắt cao (đạt tới 500 m/ph khi gia công thép 45 và đạt 2700 m/phkhi gia công)

- Nh ợc điểm:

Độ cứng tăng dần đến độ dẻo dai giảm, vì vậy không dùng để gia công các bềmặt không liên tục, chịu va đập và trong điều kiện hệ thống công nghệ kém cứngvững, khó gia công

Hợp kim cứng đợc chia làm 3 nhóm:

- Nhóm 1: Các bít (Hợp kim cứng Vônfram)

Cấu tạo từ dung dịch rắn của WC với chất dính kết Coban, gồm các mác sau:BK2, BK3M, BK4, BK6, BK6M

- Nhóm 2: Các bít (Hợp kim cứng Titan - Vônfram)

Cấu tạo từ dung dịch rắn của WC, tic và các hạt thừa WC với chất kết dínhCoban, một mác thờng dùngT15K10, T14K8, T15K6

- Nhóm 3: Các bít (Hợp kim cứng Ti tan, tan tan, Vônfram)

Cấu tạo từ các dung dịch rắn tiw-WC và các hạt thừa WC với chất kết dính Coban

Gồm một số mác sau: TT7K12, TT7K15, TT10K8

Phạm vi sử dụng: Hiện nay hợp kim cứng đợc sử dụng rộng rãi để chế tạodụng cụ cắt vì nó cho năng suất cao có thể gia công đợc thép đã tôi (độ cứng HRC67) và thép khó gia công, kim loại mầu, vật liệu phi kim loại, kim loại nhẹ

+ Độ cứng cao đạt tới HRA 89  95

+ Độ bền nhiệt cao (khoảng 12000C)

+ Tốc độ cắt cao đạt tới 3700m/ph khi gia công tinh gang

Trang 10

+ Dễ nhận đợc lỡi cắt sắc khi mài sắc.

+ Độ dẫn nhiệt cao gấp 1,5  2 lần so với hợp kim cứng vì vậy cắt với vậntốc rất lớn

- Nh ợc điểm:

+ Độ giòn cao, giới hạn bền uốn chỉ đạt 49 Kg/mm2

- Phạm vi sử dụng: Thờng dùng làm bột mài hạt mịn để mài nghiền đá quý,ngọc bích, chế tạo dao tiện dùng để gia công làm hợp kim cứng và kim loạimầu

7 EL-BO Nitơrit Bo - Lập ph ơng.

Là vật liệu tổng hợp có độ cứng rất cao (độ bền nhiệt cao đến 14000C) khôngtác dụng hoá học với axít và bazơ

+ Độ bền uốn lớn hơn kim cơng [БW] = 1000 N/mm2

+ Độ bền mòn cao tuy vậy độ giòn vẫn cao

Thờng sử dụng làm các bột mài, chế tạo đá mài tròn ngoài ra còn dùng đểchế tạo dao tiện

Trang 11

l2

S = 3 m

Đai ốc h

Để đảm bảo độ chính xác của ren đợc cần phải xác định dung sai của Ta Rô

nh dung sai góc prôfin sai lệch bớc ren, dung sai đờng kính và các yêu cầu khác

nh độ đảo của me cắt và me sửa đúng, độ cứng sau nhiệt luyện

Để phân bố lợng cắt trên một số lớn lới dao Phần cắt đợc làm theo dạng côn

có đờng sinh nằm với đờng tâm Ta Rô một góc nghiêng 

Chiều dài phần cắt ảnh hởng tới năng suất cắt, tuổi bền của dao và độ chínhxác của ren gia công

Với Ta Rô máy ta chọn góc nghiêng  = 6030’ từ đó tính chiều dài phần cắt

có hiệu quả:

Trang 12

dC: Là đờng kính mũi khoan lỗ trớc khi cắt ren Lấy dC lớn hơn

đờng kính trong của ren đợc cắt chọn dC = 18,8

Ta có:

LC= 22−18,8 2tg 6030' =14 ,49(mm)

ở điều kiện bình thờng, chiều dài cắt trên toàn bộ phần cắt nh nhau và đợcxác định theo công thức:

Ta chọn L1 = 18 (mm)

2 Phần sửa đúng:

Đặng Văn Điền - Lớp CT97 Trờng Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp

Trang 13

P d0

Phần sửa đúng có nhiệm vụ sửa đúng prôfin ren và định hớng khi làm việc

đảm bảo cho Ta Rô tiến theo lợng chạy dao tự kéo đồng thời dự trữ khi mài sắc Kích thớc phần sửa đúng ảnh hởng đến chiều dài chung của Ta Rô, khi chọnchiều dài phần sửa đúng phải kể đến chiều dài ren gia công, sau tất cả những lầnmài sắc lại chiều dài phần sửa đúng không ngắn hơn 0,5 đờng kính ren gia công

đối với Ta Rô kích thớc lớn và trung bình, đối với Ta Rô nhỏ thì không đợc ngắnhơn 1,2 đờng kính để đảm bảo Ta Rô định hớng tốt và làm việc đợc thuận tiện,nếu chiều dài phần sửa đúng chọn lớn quá sẽ làm tăng mô men xoắn khi làm việc

ở đây chọn chiều dài phần sửa đúng bằng 9 vòng ren

+ So với Ta Rô rãnh Ta Rô 3 rãnh có u điểm là mô men xoắn giảm từ1020%, giá thành chế tạo rẻ hơn nhng có nhợc điểm là không dùng đợc pamekhi đo mà phải dùng đồ gá đo đặc biệt

- Dạng rãnh: Yêu cầu:

+ Đảm bảo đủ không gian chứa phoi nhất là đối với Ta Rô lỗ không thông.+ Có khả năng tạo và thoát phoi tốt nhất trong khi cắt không cắt ren kho quayngợc Ta Rô

+ Phoi không bị dính, không mắc không bị ép vào giữa các đờng ren của Ta Rô

Góc ở phần không làm việc εf

Đặng Văn Điền - Lớp CT97 Trờng Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp

Trang 14

 Thuyết minh đồ án tốt nghiệp: Bộ môn nguyên lí dụng cụ cắt

- Việc chọn đờng kính lõi và me phải nằm trong giới hạn nhỏ nhất cho phép vìphần lớn các trờng hợp Ta Rô bị hỏng vì gẫy chứ không phải do đã dùng hết chiềurộng me

- Nếu tăng chiều rộng me sẽ làm tăng ma sát và tăng khả năng kẹt phoi trongrãnh, song nếu me quá hẹp sẽ làm giảm số lần mài sắc, định hớng không tốt, gâydung động lớn làm ảnh hởng đến độ chính xác và độ nhẵn của ren gia công Theo bảng 46 (TKDCC) chọn:

Đờng kính lõi d = 0,4 22 = 8,8 mm lấy d = 9 mm

ng phần cắt theo đờng kính ngoài của Ta Rô

Trị số góc sau dựa vào công dụng, kiểu, kích thớc và phụ thuộc vào vật liệu giacông

đờng kính của ren

Đặng Văn Điền - Lớp CT97 Trờng Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp

Trang 15

Cấp 2

L ợng L rộng

C D

E H

Theo TOCT 7250-60 ta rô có 4 cấp chính xác C, D, E, H Chỉ có Ta Rô cấp C

và D đợc chế tạo với ren mài

ở đây yêu cầu chế tạo Ta Rô có ren mài, cấp chính xác D

Dung sai đợc xác định nh sau:  Góc prôfin ren  300

-Bớc ren 0,01/22 mm

Đờng kính ngoài của ren  0,025 mm

Trang 16

Độ đảo me sửa đúng 0,1/100 mm chiều dài

Độ cứng sau nhiệt luyện HRC 62 - 65

Trang 17

Phần II

Thiết kế quy trình công nghệ

I Phân tích chi tiết gia công

Chi tiết là một loại dụng cụ cắt chuyên dùng để gia công ren và sửa đúng rentrong lỗ theo phơng pháp chép hình đợc thực hiện trên máy khoan hoặc máy tiện

Ta Rô làm việc trong điều kiện cắt khá nặng nề, lực cắt lơn, quá trình cắt sinh ralực ma sát lớn giữa các đờng ren Ta Rô và chi tiết phoi bị nén trong rãnh và tắc đ-ờng ren gãy kẹt Ta Rô trong rãnh làm cho Ta Rô có thể bị gãy và không đạt yêucầu về độ nhẵn bề mặt của ren gia công

Ta Rô là loại dụng cụ cắt chuyên dùng và gia công theo phơng pháp chéphình nên có yêu cầu cao về độ chính xác, kích thớc hình dáng prôfin ren, độ nhẵn

bề mặt làm việc và tính chất cơ lý của lới cắt

Ta Rô là chi tiết dạng trục, vì vậy công nghệ chế tạo Ta Rô dựa trên nhữngnguyên lý chung của công nghệ chế tạo máy, do có những yêu cầu đặc biệt củadụng cụ cắt nh độ cứng, độ nhẵn bề mặt làm việc, độ chính xác hình học Nên cầnphải sử dụng các biện pháp gia công tinh lần cuối nh mài, đánh bóng Để đạt đợcyêu cầu kỹ thuật của Ta Rô

Kết cấu của Ta Rô gồm 2 phần chính: + Phần làm việc

+ Phần chuôi

- Phần làm việc có dạng nh một chiếc vít trên đó có xẻ rãnh chứa phoi và hớtlng để tạo thành lới cắt, yêu cầu về độ chính xác và độ nhẵn bề mặt đòi hỏi cao,phần làm việc đợc chia thành 2 phần là phần cắt và phần sửa đúng

Để phân bố lợng cắt trên một số lớn lới dao, phần cắt của Ta Rô đợc làm theodạng cần có đờng sinh làm với tâm Ta Rô góc 6030’, yêu cầu kỹ thuật của bề mặtlàm việc cần đạt cấp chính xác 8 độ bóng

12

√ sử dụng phơng pháp gia công lần

cuối là mài tinh

Đoạn chuôi vuốt vuông dùng để lắp tay quay yêu cầu cấp chính xác 11, độbóng

24

√ đạt đợc bằng phơng pháp phay.

II Định dạng sản xuất.

- Dạng sản xuất là một khái niệm đặc trng có tính chất tổng hợp giúp choviệc xác định hợp lý đờng lối, biện pháp công nghệ và tổ chức sản xuất để tạo racác sản phẩm đạt các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

- Yêu cầu cho đặc trng cho dạng sản xuất là:

Trang 18

D : Là đờng kính trung bình của chi tiết lấy D = 18 mm.

L: Là chiều dài chi tiết lấy L = 130 mm

VCT= 3,14.182

4 .130=33064 ,2 (mm3)  VCT = 33064,2 (mm3) = 33,064 (cm3)

- Trọng lợng của chi tiết :

Trang 19

KCa : Là số ca làm việc trong 1 ngày = 3 ca

KT : Là số giờ làm việc trong 1 ca = 8 h

: Là thời gian dừng máy để sửa chữa = 0,15

1 Cơ sở và yêu cầu lựa chọn.

- Cơ sở:

+ Dựa vào vật liệu chế tạo phôi

+ Dựa vào kết cấu và yêu cầu kỹ thuật của chi tiết

+ Đảm bảo phân bố đủ lợng d cho gia công

+ Tổ chức kim loại của phôi phải mịn, chặt vì chi tiết phải làm việc trong

Trang 20

- Nh ợc điểm : Thép cán đã đợc tiêu chuẩn hoá nên khi chọn phôi chọn phải lớn

hơn dờng kính lớn nhất của chi tiết gia công dẫn đến mất nhiều thời gian cắtgọt, lãng phí nguyên liệu

b Ph ơng pháp rèn:

- Ưu điểm : Tổ chức kim loại min, cơ tính cao có sự đồng đều về tổ chức.

- Nh ợc điểm: Năng suất thấp, độ chính xác phụ thuộc vào tay nghề của công

nhân

c Ph ơng pháp dập nóng:

- Ưu điểm : + Cho độ chính xác cao.

+ Lợng d nhỏ, tiết kiệm vật liệu

Đặng Văn Điền - Lớp CT97 Trờng Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp

Trang 21

- Việc xác định chuẩn ở một nguyên công gia công cơ chính là bề mặt cầu giacông của chi tiết để đảm bảo những yêu cầu kỹ thuật và kinh tế của nguyên công

đó

a Chọn chuẩn tinh

- Chuẩn tinh là những bề mặt dùng làm chuẩn đã qua gia công cơ

- Yêu cầu: Đảm bảo chất lợng của chi tiết trong gia công, nâng cao năng suất,

giảm giá thành

- Lời khuyên: Cố gắng chọn chuẩn là chuẩn tinh chính vì nh vậy sẽ làm cho chi

tiết gia công có vị trí tơng tự lúc làm việc, nếu chọn chuẩn định vị trùng với gốckích thớc để sai số chuẩn C = 0

+ Chọn chuẩn sao cho khi gia công chi tiết không bị biến dạng do lực cắt, lựckẹp, mặt chuẩn phải đủ diện tích định vị

+ Chọn chuẩn sao cho kết cấu đồ gá đơn giản thuận tiện khi sử dụng

+ Nên chọn chuẩn tinh thống nhất để tránh sai số tích luỹ

Dựa vào yêu cầu và lời khuyên trên ta chọn chuẩn tinh gia công là 2 lỗ tâm

b Chọn chuẩn thô:

- Chuẩn thô là những bề mặt dùng làm chuẩn cha qua gia công cơ

- Yêu cầu :

+ Đảm bảo phân bố đủ lợng d cho các bề mặt gia công

+ Đảm bảo độ chính xác cần thiết về vị trí tơng quan giữa các bề mặt

không gia công với các bề mặt sắp gia công

Trang 22

 Thuyết minh đồ án tốt nghiệp: Bộ môn nguyên lí dụng cụ cắt

Căn cứ vào yêu cầu và lời khuyên trên ta chọn chuẩn thô nh sau:

Tiện tinh phần làm việc

Phay phôi chuôi

2A1353Б123Б123Б123Б642582258223Б624K96

P18P18T15K6T15K6T15K6P18T15K6P18

ЭБ25CM2KЭБ25CM2KЭБ25CM2KЭБ16CM2KЭБ16CM2K

ЭБ 10CT1K

ЭБ 10CT1K

Khối VKhối VMũi tâmMũi tâmMũi tâmKhối VMũi tâm

đồ gá phân độ

Mũi tâm

Đặng Văn Điền - Lớp CT97 Trờng Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp

Trang 23

ЭБ 16CT15ЭБ16CM1K

ý nghĩa kỹ thuật: Là tuỳ theo yêu cầu kỹ thuật của chi tiết để lựa chọn phơng

án gia công

ý nghĩa kinh tế là tuỳ theo sản lợng và điều kiện sản xuất cụ thể mà chia nhỏ

ra thành nhiều nguyên công (phân tán nguyên công) hoặc tập trung nguyên côngnhằm mục đích đảm bảo công bằng cho nhịp sản xuất

Do có ý nghĩa quan trọng nh vậy ta đa ra 2 phơng án gia công để xem xét lựachọn

Trang 24

 Thuyết minh đồ án tốt nghiệp: Bộ môn nguyên lí dụng cụ cắt

Nguyên công II: Khoả mặt đầu, khoan tâm

+ Máy MP76M+ Dao P18+ Đồ gá khối V

Đặng Văn Điền - Lớp CT97 Trờng Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp

Trang 25

S2 S2

5 2,4

18 0,1 45

 Thuyết minh đồ án tốt nghiệp: Bộ môn nguyên lí dụng cụ cắt

Nguyên công III: Tiện thô phần làm việc.

+ Máy T616+ Dao T15K6+ Đồ gá: Mũi tâm - tốc

Trang 26

S3 S1

 Thuyết minh đồ án tốt nghiệp: Bộ môn nguyên lí dụng cụ cắt

Nguyên công IV: Tiện chuôi, rãnh vòng, vát mép.

+ Máy T616+ Dao T15K6+ Đồ gá: Mũi tâm - tốc khống chế 5 bậc tự do

Đặng Văn Điền - Lớp CT97 Trờng Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp

Trang 27

Nguyªn c«ng VI: Phay chu«i vu«ng.

+ M¸y 6H82+ Dao P16+ §å g¸: Khèi V 4 bËc chÆn ®Çu mét bËc

Trang 28

 Thuyết minh đồ án tốt nghiệp: Bộ môn nguyên lí dụng cụ cắt

Nguyên công VII: Tiện ren.

+ Máy 1K62+ Dao T15K6+ Đồ gá: Mũi tâm - tốc

Đặng Văn Điền - Lớp CT97 Trờng Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp

Trang 29

 Thuyết minh đồ án tốt nghiệp: Bộ môn nguyên lí dụng cụ cắt

Nguyên công VIII: Phay rãnh thoát phoi.

+ Máy 6H82+ Dao P18+ Đồ gá: Mũi tâm

Đầu phân độ

Đặng Văn Điền - Lớp CT97 Trờng Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp

Trang 30

 Thuyết minh đồ án tốt nghiệp: Bộ môn nguyên lí dụng cụ cắt

Nguyên công IX: Kiểm tra trung gian.

+ Kiểm tra độ đồng tâm giữa phần làm việc và phần cán

+ Kiểm tra độ đảo của me cắt

+ Kiểm tra các kích thớc của ren

+ Kiểm tra chi tiết sai số có thể khắc phục đợc không

Nguyên công X: Lăn nhãn.

M 22 x 3 x P18 - ĐHKTCN

Đặng Văn Điền - Lớp CT97 Trờng Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp

Trang 31

Nguyên công XI: Nhiệt luyện.

Nung chi tiết trong lò muối BaCl2 nóng chảy, nung chậm đến nhiệt độ 600Cgiữ nhiệt 15’ nung đến 8600C, giữ nhiệt 10’ tiếp tục nung nhanh đến nhiệt độ

12800C , giữ nhiệt 10’ sau đó làm nguội trong dầu và không khí

Sau khi tôi bề mặt phải sạch có mầu sáng sám Để khử ứng xuất d, phải ram 3lần sau khi tôi ở nhiệt độ 560 0C giữ nhiệt 30’ sau đó làm nguội trong không khí

Độ cứng sau ram Phải đạt HRC 62 - 65

Nguyên công XII: Mài sửa lỗ tâm

+ Máy 2A135

Trang 32

n® S

§Æng V¨n §iÒn - Líp CT97 Trêng §¹i Häc Kü ThuËt C«ng NghiÖp

Trang 33

 Thuyết minh đồ án tốt nghiệp: Bộ môn nguyên lí dụng cụ cắt

Nguyên công XIV: Mài phần sửa đúng

+ Máy 2Б12+ Dao ЭБ25CM2K7 + Đồ gá: Mũi tâm tốc

Đặng Văn Điền - Lớp CT97 Trờng Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp

Trang 34

§Æng V¨n §iÒn - Líp CT97 Trêng §¹i Häc Kü ThuËt C«ng NghiÖp

Trang 36

 Thuyết minh đồ án tốt nghiệp: Bộ môn nguyên lí dụng cụ cắt

Nguyên công XVII: Mài thô ren

+ Máy 5822+ Dao ЭБ10CT1K

Nguyên công XVIII: Mài tinh ren

+ Máy 5822

Đặng Văn Điền - Lớp CT97 Trờng Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp

Trang 37

+ Dao ЭБ10CT1K6 + §å g¸ - mòi t©m tèc

Nguyªn c«ng XIX: Mµi tinh mÆt tríc

+ M¸y ЭБ642+ Dao ЭБ16CM2K6 + §å g¸ - mòi t©m tèc

§Æng V¨n §iÒn - Líp CT97 Trêng §¹i Häc Kü ThuËt C«ng NghiÖp

Trang 38

§Æng V¨n §iÒn - Líp CT97 Trêng §¹i Häc Kü ThuËt C«ng NghiÖp

Ngày đăng: 23/08/2023, 21:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Sơ đồ nguyên công. - Thiet ke va lap quy trinh cong nghe che tao ta ro 166130
3. Sơ đồ nguyên công (Trang 23)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w