Về kết thúc của nhà văn - Kết thúc truyện Chuyện người con gái Nam Xương đã thể hiện được tinh thần nhân đạo và khát vọng của con người về cuộc sống: Vũ Nương không chết, nàng được sốn
Trang 1Nhận xét về vai trò của chi tiết nghệ thuật trong truyện, có ý kiến cho rằng: "Chi tiết nhỏ
làm nên nhà văn lớn" Hãy phân tích chi tiết "chiếc bóng" trong tác phẩm "Chuyện người con gái Nam Xương" của Nguyễn Dữ đã làm rõ điều đó
Câu 2: 6 điểm
Viết bài văn ngắn khoản một trang giấy thi trình bày suy nghĩ về câu nói sau:
Con người sinh ra không phải để tan biến như một hạt cát vô danh Họ sinh ra để in dấu
lại trên mặt đất, in dấu trong tim người khác
Xác định và phân tích hiệu quả nghệ thuật của các biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:
“Sương trắng rỏ đầu cành như giọt sữa,
Tia nắng tía nháy hoài trong ruộng lúa, Núi uốn mình trong chiếc áo the xanh,
Đồi thoa son nằm dưới ánh bình minh ”
(Trích Chợ Tết, Đoàn Văn Cừ, Thi nhân Việt Nam, NXBVH 1997)
Câu 2 (6.0 điểm)
Trong bài thơ Quê hương, Đỗ Trung Quân viết:
“ Quê hương mỗi người chỉ một
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2Như là chỉ một mẹ thôi ”
Từ ý thơ trên, em hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 01 trang) bày tỏ suy nghĩ của mình về quê hương
Câu 3 (12.0 điểm)
Nhà văn Nguyễn Dữ đã kết thúc Chuyện người con gái Nam Xương bằng chi tiết Vũ
Nương hiện về gặp chồng rồi sau đó biến mất
Có ý kiến cho rằng: giá như nhà văn để Vũ Nương trở về trần gian sống hạnh phúc cùng chồng con thì kết thúc của truyện sẽ có ý nghĩa hơn Có người lại nhận xét: cách kết thúc của tác giả như vậy là hợp lí
Suy nghĩ của em về hai ý kiến trên
===== Hết =====
BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
MÔN NGỮ VĂN 9 Câu 1: 4 điểm
1 Yêu cầu chung:
* Hình thức:
- Học sinh biết vận dụng kiến thức và kĩ năng nghị luận để suy nghĩ trình bày về một vấn đề trong tác phẩm văn học Đó là vai trò của một chi tiết nghệ thuật trong một tác phẩm văn học
- Bài viết lập luận chặt chẽ Văn viết mạch lạc, trong sáng; chuyển ý linh hoạt, không mắc các lỗi
* Về nội dung kiến thức:
a Nêu được vai trò của chi tiết nghệ thuật trong truyện
- Chi tiết là một trong những yếu tố nhỏ nhất tạo nên tác phẩm ( ), để làm nên một chi tiết nhỏ
có giá trị đòi hỏi nhà văn phải có sự thăng hoa về cảm hứng và tài năng nghệ thuật
- Nghệ thuật là một lĩnh vực đặc thù: Tầm vóc của người nghệ sỹ có thể được làm nên từ những yếu tố nhỏ nhất Nhà văn lớn có khả năng sáng tạo được những chi tiết nhỏ nhưng giàu giá trị biểu đạt, góp phần đắc lực trong việc thể hiện chủ đề tư tưởng của tác phẩm
b Đánh giá giá trị của chi tiết "chiếc bóng" trong "Chuyện người con gái Nam Xương":
Trang 3* Giá trị nội dung:
- "Chiếc bóng" tô đậm thêm nét đẹp phẩm chất của Vũ Nương trong vai trò người vợ, người mẹ
Đó là nỗi nhớ thương, sự thuỷ chung, ước muốn đồng nhất "xa mặt nhưng không cách lòng" với người chồng nơi chiến trận; đó là tấm lòng người mẹ muốn khỏa lấp sự trống vắng, thiếu hụt tình cảm người cha trong lòng đứa con thơ bé bỏng
- "Chiếc bóng" là một ẩn dụ cho số phận mỏng manh của người phụ nữ trong chế độ phong kiến nam quyền Họ có thể gặp bất hạnh bởi bất cứ một nguyên nhân vô lý nào mà không lường trước được Với chi tiết này, người phụ nữ hiện lên là nạn nhân của bi kịch gia đình, bi kịch xã hội
- "Chiếc bóng" xuất hiện ở cuối tác phẩm "Rồi trong chốc lát, bóng nàng loang loáng mờ nhạt dần mà biến đi mất": Khắc hoạ giá trị hiện thực - nhân đạo sâu sắc của tác phẩm
- Chi tiết này còn là bài học về hạnh phúc muôn đời: Một khi đánh mất niềm tin, hạnh phúc chỉ còn là chiếc bóng hư ảo
+ Hợp lý: Mối nhân duyên khập khiễng chứa đựng nguy cơ tiềm ẩn (Vũ Nương kết duyên cùng Trương Sinh thất học, đa nghi, ghen tuông, độc đoán) cộng với cảnh ngộ chia ly bởi chiến trAanh Đó là nguy cơ tiềm ẩn bùng phát
- Tạo kịch tính, tăng sức hấp dẫn cho tác phẩm
- Chi tiết này còn là sự sáng tạo của Nguyễn Dữ (so với chuyện cổ tích, "Miếu vợ chàng Trương") tạo nên vẻ đẹp lung linh cho tác phẩm và một kết thúc tưởng như có hậu nhưng lại nhấn mạnh hơn bi kịch của người phụ nữ
Trang 4sáng; không mắc các lỗi
* Về nội dung kiến thức:
- Giải thích ý nghĩa câu nói: Bằng cách nói hình ảnh so sánh, ẩn dụ, câu nói khẳng định con người sinh
ra không chỉ để sống một cuộc đời tầm thường, vô vị Đã sinh ra trong cuộc đời, con người phải khẳng định vai trò tích cực của mình với xã hội, những người xung quanh, phải sống có ích, tốt đẹp
+ Khi có quan niệm sống có ích, sống tốt đẹp ta sẽ thấy cuộc đời đẹp, đáng sống
+ Có cống hiến cho đời bằng những việc làm cụ thể, con người mới có thể in dấu của mình trong
xã hội Và biết sống cho người khác, vì người khác là yêu tố quan trọng có ý nghĩa quyết định để con
- Nêu dẫn chứng minh họa:
+ Cha mẹ in dấu trong tim con cái bằng sự chăm sóc, nuôi dưỡng, tình yêu thương, dạy dỗ chu đáo
+ Có những anh hùng dân tộc in dấu trên mặt đất và trong tim chúng ta bằng những hành động chiến đấu phi thường và sự hy sinh anh dũng
+ Các bậc vĩ nhân in dấu trên mặt đất và trong tim chúng ta bằng sự nghiệp lừng lẫy, sự đóng góp lớn lao cho cuộc đời bằng tấm gương đạo đức sáng ngời: Bác Hồ, Lê-nin,………
+ Những kẻ sống chủ nghĩa cá nhân, những tên bạo chúa, những tên sống với tham vọng điện cuồng Những người sống mà như chết hay sống lay lắt trong cuộc đời, ăn bám gia đình và xã
hội không bao giờ in dấu lại trên mặt đất, in dấu trong tim người khác
- Nhận thức hành động đúng can có:
Mỗi người sinh ra cần có quan niệm sống tốt đẹp, tích cực, để lại danh thơm, tiếng tốt; biết sống
vì người khác, biết đóng góp công sức cho cuộc đời chung (Như học tập, lao động tốt, giúp đỡ người khác, lên tiếng với hành động xấu chắc chắn sẽ được in dấu lại trên mặt đất, in dấu trong tim người khác
Câu 3:Vẻ đẹp và số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến qua các tác phẩm Bánh trôi nước của
Hồ Xuân Hương, Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ, Truyện Kiều của Nguyễn Du, Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu
Trang 5a.Yêu cầu về kỹ năng:
- Bài làm của học sinh có bố cục rõ ràng, kết cấu chặt chẽ, nắm vững kỹ năng làm bài nghị luận văn học
- Lập luận thuyết phục, văn viết có cảm xúc; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp; chữ viết cẩn thận
b.Yêu cầu về kiến thức:
Học sinh có thể có nhiều cách trình bày khác nhau, song cần đáp ứng được những yêu cầu cơ bản sau:
* Vẻ đẹp của người phụ nữ:
- Đẹp về nhan sắc (Người phụ nữ trong Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương; Thúy Vân, Thúy Kiều trong Truyện Kiều của Nguyễn Du )
- Đẹp về tài năng ( Thúy Kiều trong Truyện Kiều của Nguyễn Du)
- Đẹp về tâm hồn, phẩm chất: hiếu thảo, thủy chung son sắt, khao khát hạnh phúc (Người phụ nữ
trong Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương; Vũ Nương trong Chuyện người con gái Nam Xương – Nguyễn Dữ; Thúy Kiều trong Truyện Kiều – Nguyễn Du; Kiều Nguyệt Nga trong Truyện Lục Vân Tiên –
Nguyễn Đình Chiểu)
* Số phận của người phụ nữ:
- Long đong, chìm nổi; bị ép duyên, bắt đi cống cho giặc (Người phụ nữ trong Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương; Kiều Nguyệt Nga trong Truyện Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu)
- Đau khổ, oan khuất( Vũ Nương trong Chuyện người con gái Nam xương – Nguyễn Dữ)
- Tình yêu tan vỡ, nhân phẩm bị chà đạp (Thúy Kiều trong Truyện Kiều – Nguyễn Du )
(Học sinh lựa chọn những dẫn chứng tiêu biểu trong các tác phẩm để làm rõ những nội dung trên)
* Nhận định, đánh giá:
- Người phụ nữ trong xã hội phong kiến là những con người tài hoa nhưng bạc mệnh, bị xã hội phong kiến vùi dập
- Các tác giả trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp của người phụ nữ đồng thời cảm thông, xót xa cho thân phận
của họ; lên án xã hội phong kiến bất công
Đề 2
HƯỚNG DẪN CHẤM
Trang 6ĐỀ CHÍNH THỨC
II Yêu cầu cụ thể
Nội dung
- Giá trị nghệ thuật của các biện pháp tu từ
Bằng biện pháp so sánh và nhân hóa Đoàn Văn Cừ đã thổi hồn vào thiên nhiên, biến chúng thành những
sinh thể sống Đó là vẻ đẹp tinh khôi đầy hấp dẫn qua so sánh “sương trắng rỏ đầu cành như giọt sữa”; vẻ tinh nghịch, nhí nhảnh của tia nắng tía; cái thướt tha, điệu đà trong dáng “uốn mình” của núi và cảm giác yên bình, ấm áp trong khung cảnh “đồi thoa son nằm dưới ánh bình minh”
=> Thiên nhiên đang cựa mình trong buổi sớm mùa xuân Cảnh vật toát lên vẻ rực rỡ, lấp lánh trong sự
tinh khôi, trong trẻo, mượt mà nghĩnh: “rỏ,
Câu 2 (6.0 điểm)
1 Yêu cầu về kĩ năng:
Nội dung
1 Giải thích
- Cách so sánh độc đáo, thú vị: quê hương là mẹ
- Qua cách so sánh, nhà thơ khẳng định tình cảm gắn bó của con người với quê hương
2 Bàn luận
- Lời thơ mộc mạc, giản dị nhưng chứa đựng những tình cảm chân thành, sâu sắc của tác giả đối với quê hương: tình cảm với quê hương là tình cảm tự nhiên mang giá trị nhân bản, thuần khiết trong tâm hồn mỗi con người
- Quê hương chính là nguồn cội, nơi chôn nhau cắt rốn, nơi gắn bó, nuôi dưỡng sự sống, đặc biệt là đời sống tâm hồn của mỗi người Quê hương là bến đỗ bình yên, là điểm tựa tinh thần của con người trong cuộc sống Dù đi đâu, ở đâu hãy luôn nhớ về nguồn cội
- Đặt tình cảm với quê hương trong quan hệ với tình yêu đất nước, hướng về quê hương không có nghĩa chỉ hướng về mảnh đất nơi mình sinh ra mà phải biết hướng tới tình cảm lớn lao, thiêng liêng bao trùm là Tổ
quốc, là Đất nước để Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương
- Có thái độ phê phán trước những hành vi suy nghĩ chưa tích cực về quê hương: chê quê hương nghèo khó lạc hậu
3 Bài học nhận thức và hành động
- Có nhận thức đúng đắn về tình cảm với quê hương
- Có ý thức tu dưỡng, học tập, phấn đấu xây dựng quê hương
Câu 3 (12.0 điểm)
Nội dung
Trang 71 Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vấn đề
2 Bàn luận
2.1 Nêu tình huống và những tình tiết chính dẫn đến kết thúc của truyện
2.2 Về ý kiến: “Giá như nhà văn để Vũ Nương trở về trần gian sống hạnh phúc cùng chồng con thì kết thúc của truyện sẽ có ý nghĩa hơn”
- Đây là cách kết thúc thường gặp trong các truyện cổ dân gian, thể hiện quan niệm ở hiền gặp lành, cái thiện thắng cái ác của người lao động, thể hiện niềm tin, niềm lạc quan của họ Đó cũng là truyền thống nhân đạo của dân tộc, cũng là một trong những nội dung của văn học trng đại Việt Nam
- Cách kết thúc truyện như vậy có thể chấp nhận được vì không trái với tinh thần nhân đạo của văn học Tuy nhiên điều này sẽ ảnh hưởng tới giá trị hiện thực và logic phát triển của cốt truyện
2.3 Về kết thúc của nhà văn
- Kết thúc truyện Chuyện người con gái Nam Xương đã thể hiện được tinh thần nhân đạo và khát vọng của
con người về cuộc sống: Vũ Nương không chết, nàng được sống một cuộc sống sung sướng, hạnh phúc dưới thủy cung, nàng hiện hồn về gặp Trương Sinh là để minh oan, để khẳng định tình cảm thủy chung của mình
- Kết thúc truyện còn cho thấy sự vận dụng sáng tạo truyện dân gian của nhà văn Tác giả đã sử dụng yếu
tố hoang đường kì ảo và lối kể chuyện dân gian để thể hiện tư tưởng của mình Bên cạnh giá trị nhân đạo, truyện còn có giá trị hiện thực sâu sắc Nếu tác giả để cho Vũ Nương trở về với cuộc sống thực tại thì nàng cũng không thể có được hạnh phúc với một người chồng đa nghi, độc đoán cùng những định kiến nặng nề của
xã hội đương thời
- Kết thúc truyện như vậy là hoàn toàn hợp lí vì nó vừa thể hiện được tư tưởng của tác giả, vừa đảm bảo tính lôgic của cốt truyện đồng thời phản ánh một cách chân thực, khách quan số phận của người phụ nữ trong
xã hội phong kiến
3 Đánh giá khái quát
Cách kết thúc câu chuyện của nhà văn không chỉ góp phần tạo nên sức sống của tác phẩm mà còn khẳng định tài năng của tác giả
**********************************************************
Trang 8Nhà thơ Chế Lan viên có viết:
“Nguyễn Du viết Kiều, đất nước hoá thành văn”
(Trích Tổ quốc bao giờ đẹp thế nàychăng ?
Chế Lan Viên - người làm vườn vĩnh cửu - NXB Hội Nhà Văn 1995)
Em hiểu câu thơ trên như thế nào? Bằng những hiểu biết của mình về Truyện Kiều của
Nguyễn Du, hãy làm sáng tỏ ý câu thơ trên
GỢI Ý Câu 1:
Em hãy viết một đoạn văn khoảng 10 câu trình bày theo cách qui nạp để nói về cái hay của nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ sau:
Trang 9“Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió …”
Yêu cầu :
Chỉ ra được đặc sắc nghệ thuật: liệt kê, so sánh, nhân hoá
- Nêu được vẻ đẹp của nội dung câu thơ Đó là cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi trong buổi sớm mai hồng thật đẹp: Thiên nhiên tươi đẹp, thuận lợi như báo hiệu trước một chuyến đi bội thu Con người khoẻ khoắn, đầy sức sống Hình ảnh con thuyền ra khơi mạnh mẽ và đẹp đẽ, hơn nhưng thế từ trong sâu thẳm Tế Hanh đã nhận ra cánh buồm chính là linh hồn của quê hương đoạn thơ đã thể hiện tình yêu quê hương tha thiết của nhà thơ
Câu 2: Có ý kiến cho rằng: Sự "trở về" của Vũ Nương ở phần cuối tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương đã hoá giải được bi kịch trong truyện Em hãy viết một đoạn văn nêu quan
điểm của mình về ý kiến đó
Yêu cầu:
Về nội dung: Khi Vũ Nương tự vẫn nàng chỉ có một mình, Trương Sinh xua đuổi, phẩm giá bị chà đạp Khi nàng trở về ở cuối tác phẩm có Trương Sinh
đứng đợi bên đàn giải oan, phẩm giá được chiêu tuyết Tuy nhiên bi kịch không
vì thế mà được hoá giải Giữa Trương Sinh và Vũ Nương vẫn còn có một khoảng
cách mà không thể vượt qua " nàng vẫn ở giữa dòng mà nói vọng vào thiếp
chẳng thể trở về nhân gian được nữa ", " Rồi trong chốc lát, bóng nàng loang
loáng mờ nhạt dần mà biến đi mất" Như vậy sự trở về của nàng, hạnh phúc của
nhân vật mãi mãi chỉ là hư ảo
Về hình thức: viết thành một đoạn văn
Trang 10Câu 3
Nhà thơ Chế Lan Viên có viết:
"Nguyễn Du viết Kiều, đất nước hoá thành văn"
( Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng ? )
Em hiểu câu thơ trên như thế nào ? Bằng những hiểu biết của mình về Truyện Kiều của Nguyễn Du, hãy làm sáng tỏ ý câu thơ trên
Yêu cầu:
- Về hình thức: Đây là bài nghị luận văn học, bài viết phải đầy đủ ba phần:
mở bài, thân bài, kết bài Văn viết đúng chính tả và ngữ pháp thông thường
- Về nội dung:
+ Giải thích được ý thơ của Chế Lan Viên: Văn trước hết được hiểu theo
nghĩa hẹp là văn chương, bao gồm cái hay của cả nghệ thuật lẫn nội dung - Truyện
Kiều là kiệt tác hàng đầu của văn học dân tộc Văn được hiểu rộng ra là văn hoá –
Truyện Kiều là giá trị tinh thần rất đáng tự hào của dân tộc ta Qua Truyện Kiều ta
có thể hiểu được tâm hồn, phẩm chất, tài năng của dân tộc - Truyện kiều là kết tinh
tinh hoa dân tộc, là quốc hồn, quốc tuý Câu thơ của Chế Lan viên ca ngợi giá trị
toàn diện của Truyện Kiều, khẳng định vị trí số một của tác phẩm trong lịch sử thi
ca Việt Nam
+ Phân tích và chứng minh các giá trị của Truyện Kiều
*Giá trị hiện thực: Phản ánh bức tranh xã hội đương thời Đó là một xã hội thối nát,
tàn bạo chà đạp lên mọi giá trị, nhân phẩm con người
*Giá trị nhân đạo: Ca ngợi và đề cao những khát vọng giải phóng con người ( tình
yêu công lí, tự do Giá trị nghệ thuật: chọn một vài phương diện tiêu biểu của nghệ
thuật để phân tích chứng minh như : nghệ thuật xây dựng nhân vật, tả cảnh ngụ
tình, ngôn ngữ
+ Mở rộng: Học sinh có thể so sánh với Kim Vân Kiều Truyện để thấy được
sự sáng tạo, tài năng của Nguyễn Du Đưa ra những đánh giá về Truyện Kiều để
thấy được vị trí số một của tác phẩm
Trang 11***********************************************************
ĐỀ 4 Câu 1 ( 4đ ) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
“Câu hát căng buồm cùng gió khơi Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời Mặt trời đội biển nhô màu mới Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi ” (Đoàn thuyền đánh cá- Huy Cận, SGK Ngữ văn 9, tập 1)
- Còn ông tớ cực kì tốt! – Riêng Ngọc Anh trịnh trọng tuyên bố
Lời nói ngây thơ của cô bé Ngọc Anh kia đã chứa đựng một triết lí Đó là triết lí gì? Em
có suy nghĩ gì về triết lí ấy?
Câu 3(12đ)
Hình tượng người phụ nữ Việt Nam qua các tác phẩm văn học trung đại mà em được học ở
THCS
GỢI Ý Câu 1
+ Giới thiệu khái quát bài thơ và đoạn thơ
+ Bằng cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ và cảm hứng lãng mạn, nhà thơ đã gợi
ra trước mắt người đọc bức tranh đoàn thuyền đánh cá trở về lúc bình minh thật hào hùng, tráng lệ
+ Hình ảnh đoàn thuyền căng buồm lướt sóng trở về bến trong niềm vui phơi phới: cá đầy khoang lấp lánh ánh mai hồng Hình ảnh thực và mộng, lung linh, bay bổng biểu hiện niềm vui say sưa hào hứng của con người trong cuộc sống mới đã được làm chủ biển trời quê hương
Trang 12+ Bức tranh rực rỡ tráng lệ ấy được tạo ra không chỉ bởi cảm hứng lãng mạn,
bay bổng mà còn do nhiều biện pháp nghệ thuật: khoa trương, ẩn dụ, nhân hóa,
cùng âm vang âm vang của bài ca lao động ngân nga suốt dọc bài thơ, khiến
bức tranh thêm sống động, hấp dẫn
+ Đây là đoạn thơ đặc sắc tạo sự hô ứng đầu- cuối của cả bài thơ về cả hình ảnh,
không gian, thời gian, khép kín một chu trình lao động trên biển của ngư dân
+ Niềm vui, khí thế phấn khởi không chỉ của người lao động mà đó cũng là
niềm vui của nhà thơ trước khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống mới của nhân
dân đất nước
Câu 2: 4 điểm
- Nêu được triết lí : Lòng tốt là của cải (vấn đề nghị luận)
- Giải thích: Lòng tốt là gì? Nhận diện người có lòng tốt và biểu hiện?
+ Lòng tốt là những hành động, việc làm cao đẹp xuất phát từ tấm lòng nhằm giúp đỡ
người khác
+ Người có lòng tốt sẵn sàng cảm thông, chia sẻ, nhường nhịn…không bao giờ tranh
dành quyền lợi hay ghen ghét, đố kị, nói xấu cho ai…
+ Biểu hiện của lòng tốt: nhặt được của rơi trả người đánh mất, làm việc thiện…
Nói lòng tốt là của cải nghĩa là so sánh lòng tốt với của cải, quý giá, quan trọng và
cần thiết như của cải
- Khẳng định tính đúng đắn của quan niệm: Đây là một quan niệm đúng vì lòng tốt
đem lại giá trị vật chất và tinh thần cho cá nhân và cộng đồng xã hội
+ Lòng tốt là của cải vật chất: Hs có thể lấy dẫn chứng trong những câu chuyện cổ
như truyện Cây khế ( nhờ có lòng tốt mà người em được chim đại bàng mang đến đảo
hoang lấy được
Câu 3:
I/ Mở bài; Dẫn dắt vấn đề nghị luận: Phụ nữ là trung tâm của cái đẹp, chính vì vậy hình ảnh
Trang 13người phụ nữ đã trở thành đề tài quen thuộc trong văn học từ xưa đến nay…
Nêu vấn đề: VHTĐ Việt Nam đã có không ít những tác phẩm viết về người phụ nữ (
Chuyện người con gái Nam Xương, Chinh phụ ngâm khúc,Bánh trôi nước, Truyện Kiều…)
- Họ đều là những người phụ nữ đẹp vẹn toàn nhưng số phận lại đầy đau khổ,
bi thương…
- Thân bài
1/ Trước hết ta bắt gặp trong các tác phẩm một điểm chung ở người phụ nữ: họ đều là hiện thân của cái đẹp
- Nhân vật Vũ Nương trong Chuyện người con gái Nam Xương là người phụ nữ có “
tư dung tốt đẹp” Nguyễn Dữ không đặc tả rõ nét nhưng ta có thể hình dung ra vẻ
đẹp thuần khiết, bình dị, dân dã, đôn hậu của người thôn nữ chất phác…
- Nhân vật trữ tình trong Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương: “ Thân em vừa
trắng lại vừa tròn”-> vẻ đẹp trắng trẻo, đầy đặn, tròn trịa, căng tràn sức sống…
- Thúy Vân trong Truyện Kiều:
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang Hoa cười ngọc thốt đoan trang Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da
Vẻ đẹp của Thúy Vân là hội tụ tất cả những chuẩn mực về cái đẹp của thiên nhiên…
- Thúy Kiều: Cái đẹp về cả tài và sắc
Kiều càng sắc sảo mặn mà
So bề tài sắc lại là phần hơn Làn thu thủy, nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh
- Vẻ đẹp của Kiều được Nguyễn Du khéo léo gợi lên qua đôi mắt: đôi mắt đẹp trong veo như nước mùa thu, đôi lông mày thanh tú như nét núi mùa xuân
Vẻ đẹp tuyệt mĩ của Kiều đến mức cả hoa, liễu những tạo vật xinh đẹp của thiên nhiên phải hờn ghen Không chỉ đẹp Kiều còn đa tài: cầm, kì, thi, họa…và ở tài nào Kiều cũng đạt đến độ xuất chúng Trong số những tài đó
Trang 14tài đàn là tài nổi trội hơn cả: Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương
- - Vũ Nương: ba năm xa cách chồng, nàng ở nhà chăm sóc mẹ, nuôi con Sự chăm sóc tận tâm của nàng khiến mẹ chồng không khỏi xúc động Câu trăng trối của bà đã khẳng định lòng hiếu thảo của Vũ
Nương: xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ…Khi bị chồng nghi oan, nàng đã phân trần, giải thích “ cách biệt ba năm giữ gìn một tiết Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót…” Để rồi
cuối cùng nàng đã phải tìm đến cái chết để minh chứng cho lòng chung thủy của mình…Mặc dù ở dưới thủy cung nhưng Vũ Nương vẫn không nguôi nhớ về gia đình, chồng con…
- Nhân vật trữ tình trong Bánh trôi nước: mặc cho số phận đưa đẩy “ Mà em vẫn giữ tấm lòng son”…
- Thúy Kiều: sau khi gặp Kim Trọng nàng đã quên đi mọi lễ giáo phong kiến tự tìm
đến chàng Kim để gặp gỡ và đính ước… Phải bán mình chuộc cha nhưng Kiều vẫn một lòng chung thủy với Kim Trọng, đau đáu nhớ về người yêu, cảm thấy có lỗi với
chàng Kim “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai” Mười năm năm lưu lạc, nàng vẫn
luôn nghĩ về người yêu và nghĩ đến các bậc sinh thành…
- Kiều Nguyệt Nga: Nghe lời cha về Hà Khê định bề gia thất , giữa đường gặp toán cướp, được Vân Tiên cứu, nàng đã tự nguyện gắn bó cuộc đời mình với Vân Tiên Nghe tin Vân Tiên đã chết Nguyệt Nga thề sẽ thủ tiết suốt đời…Bị đem cống nạp cho giặc Nguyệt Nga đã ôm bức hình của Vân Tiên nhảy xuống sông tự vẫn…
- Người vợ trong Chinh phụ ngâm khúc trong buổi chia li với chồng, nàng đã có những cảm xúc bịn rịn, lưu luyến
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu Ngàn dâu xanh ngắt một màu
- Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai
/ Họ có vẻ đẹp vẹn toàn nhưng số phận lại bất hạnh, bi thương
+Nạn nhân của chế độ phong kiến nam quyền
- Vũ Nương vì người chồng độc đoán nàng đã phải nhẩy xuống sông Hoàng Giang
tự vẫn
Trang 15- Thúy Kiều tài sắc ven toàn nhưng lại là nạn nhân của XHPK: Thanh lâu hai lượt, thanh y hai lần
- Người phụ nữ trong Bánh trôi nước số phận long đong, lận đận “Rắn nát mặc đầu tay kẻ nặn”…
+Nạn nhân của chiến tranh phi nghĩa
- Chiến tranh đã khiến cho cuộc sống vợ chồng Vũ Nương phải xa cách, là nguyên nhân gián tiếp gây nên bi kịch trong cuộc đời nàng
- Chiến tranh đã khiến bao gia đình phải li tán, người vợ phải ngày đêm ngóng trông chồng ( Chinh phụ ngâm khúc)
Tóm lại: Người phụ nữ trong các tác phẩm văn học trung đại đều là những người phụ nữ tài sắc với những phẩm chất đáng quý song bị XHPK chà đạp, cuộc sống không hạnh phúc
- Viết về những người phụ nữ các tác giả đã đề cao, ca ngợi vẻ đẹp của họ đồng
thời còn dành cho họ sự trân trọng, cảm thông, yêu mến…
- Qua hình tượng người phụ nữ các tác giả đã lên án chế độ PK nam quyền, lên án cuộc chiến tranh phi nghĩa….Bày tỏ những ước mơ, khát vọng chính đáng của họ
* Liên hệ với hình tượng người phụ nữ trong các tác phẩm VHHĐ, trong cuộc sống ngày nay…
Trang 16ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC
Câu 1: (8đ)
Chuyện xưa kể lại rằng, một buổi tối, một vị thiền sư già đi dạo trong thiền viện, chợt trông thấy một chiếc ghế dựng sát chân tường nơi góc khuất Đoán ngay ra đã có chú tiểu nghịch ngợm nào đó làm trái qui định: Vượt tường trốn ra ngoài chơi, nhưng vị thiền sư không nói với ai, mà lặng lẽ đi đến, bỏ chiếc ghế
ra rồi quỳ xuống đúng chỗ đó
Một lúc sau, quả đúng có một chú tiểu trèo tường vào Đặt chân xuống, chú tiểu kinh ngạc khi phát hiện ra dưới đó không phải là chiếc ghế mà là vai thầy mình, vì quá hoảng sợ nên không nói được gì, đứng
im chờ nhận được những lời trách cứ và cả hình phạt nặng nề Không ngờ vị thiền sư lại chỉ ôn tồn nói:
“Đêm khuya sương lạnh, con mau về thay áo đi” Suốt cuộc đời chú tiểu không bao giờ quên được bài học
từ buổi tối hôm đó
Bài học từ câu chuyện trên gợi cho em những suy nghĩ gì?
*Yêu cầu về kỹ năng:
- HS biết cách làm bài văn nghị luận xã hội dưới dạng một câu chuyện
- Văn phong trong sáng, ngôn từ chọn lọc, lập luận sắc sảo, chặt chẽ
*Yêu cầu về kiến thức:
- Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần đảm bảo các nội dung sau:
1 Nêu tóm tắt nội dung và phân tích ý nghĩa câu chuyện: (3,0 điểm)
- Trong câu chuyện trên chú tiểu là người mắc lỗi, làm trái qui định vượt tường trốn ra ngoài chơi Hành động đó mang tính biểu trưng cho những lầm lỗi của con người trong cuộc sống
- Cách xử sự của vị thiền sư có 2 chi tiết đáng chú ý:
Trang 17+ Đưa bờ vai của mình làm điểm tựa cho chú tiểu lỗi làm bước xuống
+ Không quở phạt trách mắng mà nói lời yêu thương thể hiện sự quan tâm lo lắng
- Qua đó ta thấy vị thiền sư là người có lòng khoan dung, độ lượng với người lầm lỗi Hành động và lời nói ấy có sức mạnh hơn ngàn lần roi vọt, mắng nhiếc mà cả đời chú tiểu không bao giờ quên
- Câu chuyên cho ta bài học quí giá về lòng khoan dung Sự khoan dung nếu đặt đúng lúc đúng chỗ thì nó có tác dụng to lớn hơn sự trừng phạt, nó tác động rất mạnh đến nhận thức của con người
2 Suy nghĩ về lòng khoan dung trong cuộc sống: (4 điểm)
- Khoan dung là tha thứ rộng lượng với người khác nhất là những người gây đau khổ với mình Đây là thái độ sống đẹp, một phẩm chất đáng quí của con người
- Vai trò của khoan dung: Tha thứ cho người khác chẳng những giúp người đó sống tốt đẹp hơn mà bản thân chúng ta cũng sống thanh thản Đặc biệt trong quá trình giáo dục con người, sự khoan dung đem lại hiệu quả hơn hẳn so với việc áp dụng các hình phạt khác Khoan dung giúp giải thoát những hận thù, tranh chấp cân bằng cuộc sống, sống hòa hợp hơn với mọi người xung quanh
- Đối lập với khoan dung là đố kị, ghen tỵ, ích kỉ, định kiến
- Khoan dung không có nghĩa là bao che cho những việc làm sai trái
3 Rút ra bài học nhận thức: (1 điểm)
- Cần phải sống khoan dung nhân ái
- Sống khoan dung với người cũng chính là khoan dung với mình
Câu 2: (12,0 điểm)
1 Giải thích ý kiến: 2đ
- Văn học phản ánh cuộc sống bằng hình tượng nghệ thuật, chủ yếu là hình tượng nhân vật trong tác phẩm Một trong những phương diện thể hiện tài năng của nhà văn – người nghệ sĩ ngôn từ là am hiểu
và miêu tả thành công thế giới nội tâm nhân vật
- Miêu tả nội tâm trong tác phẩm văn học là tái hiện những suy nghĩ, cảm xúc, những băn khoăn trăn trở, những day dứt, suy tư, những nỗi niềm thầm kín và cả diễn biến tâm trạng của nhân vật
Đó là biện pháp quan trọng để xây dựng nhân vật, làm cho nhân vật hiện lên sinh động, có hồn hơn
Trang 18Nhà văn có thể miêu tả trực tiếp nội tâm gián tiếp bằng cách miêu tả qua cảnh vật, nét mặt, cử chỉ, trang phục của nhân vật
2 Chứng minh qua đoạn trích: 9đ
a Hoàn cảnh - Tình huống để Nguyễn Du miêu tả nội tâm nhân vật Kiều.(1đ )
b Miêu tả nội tâm trực tiếp qua những lời độc thoại nội tâm: ( 3đ)
- Tài năng của Nguyễn Du trước hết là để Kiều nhớ Kim Trọng trước nhớ cha mẹ sau rất hợp tâm lý của con người, hợp lô gic tình cảm
- Cùng là nỗi nhớ nhưng cách nhớ khác nhau với những lí do khác nhau nên cách thể hiện cũng khác nhau Nỗi nhớ Kim Trọng chủ yếu là liên tưởng ,hình dung và tưởng tượng Nhớ cha mẹ chủ yếu là xót xa lo lắng thể hiện trách nhiệm và bổn phận của đạo làm con
c Miêu tả nội tâm gián tiếp qua cảnh vật thiên nhiên (bút pháp tả cảnh ngụ tình): (4đ)
- Cảnh thiên nhiên mênh mông hoang vắng và rợn ngợp qua 6 câu đầu thể hiện nỗi buồn và cô đơn của Kiều;
- Cảnh thiên nhiên trong 8 câu cuối thực sự là khung cảnh của bi kịch nội tâm Mỗi cảnh vật thiên nhiên gợi những tâm trạng khác nhau trong lòng Kiều Bức tranh thiên nhiên cũng là bức tranh tâm trạng
d Vai trò của nghệ thuật miêu tả nội tâm trong việc xây dựng thành công hình tượng nhân vật Kiều:
Vẻ đẹp lòng hiếu thảo, thủy chung, ý thức về danh dự phẩm hạnh và thân phận cô đơn hoảng sợ của Kiều trước một tương lai đầy cạm bẫy.( 1đ)
3- Đánh giá:
Thành công trong việc miêu tả nội tâm nhân vật là một phương diện để thể hiện tài năng của nhà văn, làm nên sức sống cho hình tượng nhân vật, cho tác phẩm văn học Có lẽ Truyện Kiều sống mãi một phần bởi nghệ thuật miêu tả nội tâm sâu sắc của Nguyễn Du (1đ)
****************************************************
Trang 19ĐỀ BÀI
Bài 1 (2,0 điểm):
Giải thích và phân tích giá trị biểu cảm của từ đi trong các câu thơ sau:
Con dù lớn vẫn là con của mẹ
Đi(1) hết đời lòng mẹ vẫn theo con
(Con cò- Chế Lan Viên)
Ta đi(2)trọn kiếp con người Vẫn không đi(3) hết những lời mẹ ru
( Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa - Nguyễn Duy)
Cho đoạn văn sau:
“ Nổi bật trong những gương mặt của chương trình “ Vinh quang Việt Nam” là 9 người trong gia đình ông Nguyễn Phước Bửu Thanh đã hơn 130 lần tự nguyện hiến 32.000cc máu để cứu sống hàng trăm người Hiện nay gia đình ông đã trở thành “ ngân hàng máu sống” của bệnh viện Trung ương Huế Cả nhà ông có cả ba nhóm máu A,B,O Khi có ai cần tiếp máu chỉ cần gọi điện thoại là gia đình ông sẵn sàng” ( Theo báo người lao động)
Em hãy viết bài nghị luận ngắn nêu suy nghĩ của em về vấn đề đặt ra trong đoạn văn trên?
Bài 4 (10 điểm):
Nhận xét về nghệ thuật tả cảnh trong Truyện Kiều của Nguyễn Du, giáo sư Lê Trí Viễn
viết: “Riêng về tả cảnh thì Nguyễn Du cũng theo truyền thống có sẵn trong văn học Trung Quốc cũng như trong văn học Việt Nam: Cảnh xen vào tâm trạng con người là để làm nổi bật tâm trạng ấy Nhiều khi lại không trực tiếp tả tâm trạng nhân vật mà xuyên qua cảnh vật gợi lên tâm trạng ấy Chỗ đó là chỗ sở trường nhất của Nguyễn Du”
Bằng những câu thơ, đoạn thơ trích trong Truyện Kiều của Nguyễn Du được học trong chương trình Ngữ Văn lớp 9, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên
(Hết)
Trang 20HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN
1
*Giải thích nghĩa của từ đi trong mỗi câu:
-Đi (1) và (2) đều có nghĩa là sống(sống hết đời, sống trọn kiếp con người)Đi (3) có nghĩa là
hiểu, biết, đền đáp( không hiểu hết , không thể đền đáp được công lao to lớn của mẹ)
* Phân tích giá trị biểu cảm:
- Chế Lan Viên dùng từ đi mà không dùng từ sống Bởi vì từ đi vừa gợi ra hình tượng con đường
đời dằng dặc, gian khó, đắng cay của mẹ, vừa gợi cảm xúc động lòng người Dù con đã lớn nhưng suốt đời trọn kiếp mẹ vẫn theo con , che chở, chia sẻ cùng con
- Nguyễn Duy sử dụng liên tiếp hai từ đi trong câu thơ Nhưng mỗi từ đi mang một giá trị biểu cảm khác Từ đi 2) mở ra trước mắt người đọc con đường đời của mỗi kiếp người (một trăm năm) mà vẫn chưa đi hết mấy lời mẹ ru Từ đi (3)tạo ra sự đối lập trọn kiếp/mấy lời, có
nghĩa là cả cuộc đời đi nhiều, hiểu biết nhiều nhưng chưa chắc hiểu hết những uẩn ức, gửi gắm trong mấy lời ru của mẹ, chưa thể hiểu hết cuộc đời, tình yêu thương của mẹ dành cho
mình Từ đi (3) còn chất chứa một sự hối hận và lòng biết ơn sâu sắc đối với mẹ
- Về nội dung: Triển khai được nội dung câu chủ đề với các ý chính:
Chi tiết Con chó Vàng làm cho câu chuyện hay vì:
+ Nó là một hình tượng nghệ thuật, tác giả đã dùng con vật để khắc họa chân dung nhân vật lão Hạc
+ Con chó Vàng giúp ta hình dung đầy đủ, sâu sắc hơn về Lão Hạc
+ Con chó Vàng làm cho ranh giới của sự phân đẳng người - vật không còn
Trang 213
Yêu cầu về kĩ năng
Đảm bảo một văn bản nghị luận có bố cục rõ ràng, hợp lí; tổ chức sắp xếp hệ thống các ý một cách lôgic, lập luận chặt chẽ; diễn đạt trôi chảy, mạch lạc; chữ viết rõ ràng, cẩn thận; không quá năm lỗi chính tả, không mắc lỗi dùng từ cơ bản…
Yêu cầu về kiến thức
1.Phân tích thực trạng:
+ Những thông tin bài báo đưa ra khiến chúng ta ngạc nhiên, khâm phục:9 người, 130 lần và
32000cc máu, gia đình ấy đã trở thành địa chỉ vàng –ngân hàng máu sống Đó là chiến công của người anh hùng, là nghĩa cử cao đẹp trong cuộc sống thời bình
+ Máu là nhu cầu cấp thiết chữa bệnh cứu người, thực tế lượng máu trong các bệnh viện
không đủ đáp ứng Hiến máu là công việc âm thầm đem lại sự sống, niềm vui và hạnh phúc cho con người Những việc làm của gia đình ông Bửu Thanh là vô cùng cao quý, xứng đáng được vinh danh
2 Bình luận, đánh giá:
- Hiến máu-cho đi những giọt máu quý giá- tức là cứu người bệnh thoát khỏi cái chết, đem
đến cho bao người sự sống
- Hiến máu tự nguyện – một việc làm thiết thực giàu ý nghĩa nhân văn: Những con người không mảy may suy nghĩ, tính toán thiệt hơn cho sức khỏe bản thân Chỉ có sự đồng cảm, sẻ chia với những người xung quanh mới có thể làm được công việc ấy
- Hiến máu cứu người là việc làm cần thiết vì cộng đồng Những con người, những cuộc đời bình dị đã và đang sẵn sàng chia sẻ sự sống với cộng đồng
- Hiến máu nhân đạo chính là nghĩa cử cao đẹp, thể hiện sự tiếp nối truyền thống đạo đức, lẽ
sống của ông cha “lá lành đùm lá rách” “thương người như thể thương thân” Đó chính là lẽ
Trang 22động hiến máu nhân đạo đã thu được nhứng kết quả đáng mừng Trong đó thanh niên giữ vai trò nòng cốt
+ Suy nghĩ của bản thân:Thấy mình hạnh phúc vì được chia sẻ, thấy cuộc sống thật ý nghĩa + Tấm gương gia đình ông Bửu Thanh xứng đáng được ca ngợi, tôn vinh, được mọi người biết đến và nhân rộng trong cộng đồng
+ Khẳng định lẽ sống cao đẹp
4
1 Yêu cầu về kĩ năng:
HS viết được văn bản nghị luận có lập luận logic chặt chẽ, bố cục mạch lạc, văn phong trong sáng, thuyết phục, chữ viết sạch đẹp, không mắc lỗi cơ bản chính tả, ngữ pháp
2 Yêu cầu về kiến thức
2.1 - Giới thiệu tác giả tác phẩm và vấn đề nghị luận
- Trích dẫn ý kiến
2.2 Giải thích khái quát về vấn đề :
- Ý kiến đã khẳng định tài năng tả cảnh ngụ tình đặc sắc trong truyện Kiều của Nguyễn Du Tài năng đó đã trở thành sở trường năng khiếu đáng bậc thầy của thi nhân Đây là ý kiến đúng vì nghệ thuật tả cảnh ngụ tình là thông qua việc tả cảnh để bộc lộ tâm trạng của con người - một thủ pháp truyền thống của văn học cổ phương Đông (Văn học Trung Quốc cũng như trong văn học Việt Nam) Truyện Kiều của Nguyễn Du đã ảnh hưởng sâu đậm và vận dụng tài tình, sáng tạo
- Trong truyện Kiều ta ít gặp nhà thơ chỉ tả cảnh đơn thuần, tả bức tranh thiện nhiên để gợi
lên tâm trạng: Cảnh xen vào gợi lên tâm trạng ấy Nghĩa là: Cảnh chỉ là phương tiện thể
hiện mục đích chính là miêu tả tâm trạng con người Đó là năng khiếu sở trường của Nguyễn
Du mà các tài bút văn học trung đại khôn sánh
Trang 232.3 Chứng minh qua một số đoạn trích:
* Tài năng sở trường tả cảnh ngụ tình: “Cảnh xen vào trong tâm trạng … gợi lên tâm trạng ấy” của Nguyễn Du thể hiện:
- 6 câu cuối của đoạn trích Cảnh ngày xuân:
+ Bức tranh thiên nhiên ở đây là bức tranh chiều tà khi tan lễ hội Nét đặc sắc của nghệ thuật
tả cảnh là sử dụng từ láy: tà tà, thơ thẩn, thanh thanh, nao nao, nho nhỏ, vừa gợi được bức
tranh chiều tà thanh dịu, cảnh vật đẹp nhưng không còn bát ngát trong sáng, không khí cũng không còn đông vui náo nức rộn ràng
+ Tuy không trực tiếp tả tâm trạng nhưng xuyên qua bức tranh thiên nhiên ấy để làm nổi bật tâm trạng Kiều: Vừa bâng khuâng lặng buồn tiếc nuối vì cảnh lễ hội tan, vừa dự báo những
sự kiện sắp xảy ra với Kiều
- 6 câu thơ đầu của đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích:
+ Bức tranh thiên nhiên ở lầu Ngưng Bích là một không gian bao la, mênh mông, hoang vắng
đến rợn người của bốn bề bát ngát xa trông, non xa, trăng gần
+ Cảnh vật tầng tầng lớp lớp của cát vàng, cồn nọ, bụi hồng, dặm kia
=> Bức tranh thiên nhiên ấy đã xen vào cảnh vật để làm nổi bật tâm trạng cô đơn, lẻ loi, tủi nhục, nhớ thương, của Kiều
* Tài năng sở trường tả cảnh ngụ tình: Cảnh xen vào gợi lên tâm trạng ấy của Nguyễn Du đặc biệt thể hiện ở 8 câu thơ cuối của đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích:
- Cảnh ở đây được miêu tả rất khái quát, mang tính ước lệ nhưng cũng thật cụ thể, chân thực
Thời gian chung cho cảnh vật là chiều hôm (cái phông gợi buồn người lữ thứ) Hình ảnh cửa
bể, cánh buồm, ngọn nước mới sa, hoa trôi, nội cỏ, chân mây, mặt đất, gió, sóng, kết hợp với màu sắc xanh xanh và âm thanh tiếng sóng ầm ầm và không gian xa xa, chân mây mặt đất cùng trạng thái trôi man mác, rầu rầu, Tất cả tạo nên hình bóng thiên nhiên sống động
nhưng không nhằm tả thiên nhiên mà tả tâm trạng
Trang 24- Nét đặc sắc của đoạn thơ tả cảnh ngụ tình này là ở bút lực thiên tài của Nguyễn Du bằng
việc kết hợp các điệp từ buồn trông, từ láy thấp thoáng, xa xa, man mác, rầu rầu, xanh xanh,
ầm ầm và nghệ thuật nhân hóa tiếng sóng kêu cùng các hình ảnh ẩn dụ: cánh buồm hoa trôi, nội cỏ, chân mây, mặt đất, gió cuốn, tiếng sóng, Tất cả mỗi hình ảnh, mỗi từ ngữ miêu tả
thiên nhiên đồng thời là một ẩn dụ về tâm trạng số phận nàng Kiều Kiều buồn đau, lo sợ hãi hùng, tương lai mờ mịt bế tắc, chao đảo, nghiêng đổ đến tuyệt vọng
=> Mỗi câu mỗi cảnh, mỗi cảnh mỗi tình, tình buồn ngày một lan tỏa sâu rộng, chồng chất khiến lòng người không khỏi xót xa, thương cảm cho kiếp tài hoa bạc mệnh Đây chính là cảnh xen vào tâm trạng để gợi tên tâm trạng ấy
2.4 Đánh giá chung
- Trong Truyện Kiều cảnh và tình luôn có quan hệ chặt chẽ với nhau Với quan niệm thẩm mĩ truyền thống của phương Đông, Nguyễn Du luôn lấy khung cảnh thiên nhiên làm nền cho hoạt động nội tâm nhân vật Tính chất truyền thống ấy thể hiện qua sự chi phối nội tâm với cảnh vật qua bút pháp phác họa và khái quát qua hình tượng và ngôn ngữ ước lệ
- Một yếu tố quan trọng làm nên bậc thầy tả cảnh ngụ tình là tâm hồn tinh tế nhạy cảm trước
sự diễm lệ phong phú của thiên nhiên và sự đồng cảm sâu sắc với số phận tâm tư con người
=> Bút pháp tả cảnh ngụ tình góp phần làm nên giá trị nhân văn của tác phẩm để tác phẩm sống mãi trong trái tim độc giả
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI Môn Ngữ văn
Thời gian làm bài: 150 phút(Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (4,0 điểm)
Trình bày sự cảm nhận của em về hình ảnh cánh buồm trong những câu thơ sau:
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió
( Quê hương – Tế Hanh )
và
Thuyền ta lái gió với buồm trăng Lướt giữa mây cao với biển bằng
Trang 25( Đoàn thuyền đánh cá – Huy Cận )
Câu 2: (4,0 điểm)
Suy nghĩ của em về câu chuyện sau:
“Sau trận động đất và sóng thần kinh hoàng ở Nhật Bản (Ngày 11/3/2011), tại một trường tiểu học, người ta tổ chức phân phát thực phẩm cho những người bị nạn Trong những người xếp hàng, tôi chú ý đến một em nhỏ chừng chín tuổi, trên người chỉ mặc một bộ quần áo mỏng manh Trời rất lạnh mà em lại xếp hàng cuối cùng, tôi sợ đến lượt em thì chắc chẳng còn thức
Em kể thảm họa đã cướp đi những người thân yêu trong gia đình: cha, mẹ và đứa em nhỏ
Em bé quay người lau vội dòng nước mắt
Thấy em lạnh, tôi cởi chiếc áo khoác choàng lên người em và đưa khẩu phần ăn tối của mình cho em:“Đợi tới lượt cháu chắc hết thức ăn rồi, khẩu phần của chú đó, chú ăn rồi, cháu ăn đi cho đỡ đói” Cậu bé nhận túi lương khô, khom người cảm ơn Tôi tưởng em sẽ ăn ngấu nghiến ngay lúc đó, nhưng thật bất ngờ, cậu mang khẩu phần ít ỏi ấy đi thẳng đến chỗ những người đang phân phát thực phẩm, để túi thức ăn vào thùng rồi quay lại xếp hàng
Ngạc nhiên vô cùng, tôi hỏi tại sao cháu không ăn mà lại đem bỏ vào đó Cậu bé trả lời:“Bởi chắc còn có nhiều người bị đói hơn cháu Cháu bỏ vào đó để cô chú phát chung cho công bằng.”
(Dẫn theo báo Dân trí điện tử)
Câu 3 : ( 12 điểm )
Nói về hình ảnh người phụ nữ trong xã hội phong kiến, người ta hay nhắc đến
bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương:
“Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son”
Có mối liên tưởng nào giữa bài thơ “Bánh trôi nước” với hai tác phẩm
“Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ và “Truyện Kiều” (qua các đoạn trích đã học) của Nguyễn Du?
Hãy viết một bài văn trình bày suy nghĩ của em
Trang 26Hướng dẫn chấm Câu 1 : (4 điểm)
Yêu cầu :
* Về nội dung : Học sinh cảm nhận hình ảnh cánh buồm trong những câu thơ trên :
- Được miêu tả theo cách so sánh (bài Quê hương) và ẩn dụ (bài Đoàn thuyền đánh cá)
- Cánh buồm thiêng liêng khi so sánh với "mảnh hồn làng"và thơ mộng khi là
"buồm trăng" (Học sinh phân tích )
- Cánh buồm gắn với cuộc sống, công việc của người dân chài, mang vẻ đẹp tâm hồn người dân chài : Cần cù, dũng cảm, phóng khoáng và có chút thơ mộng lãng mạn
* Về hình thức :
Bài viết có bố cục đầy đủ rõ ràng : MB-TB-KB Đảm bảo sự phân tích chặt chẽ
trong bài viết
Câu 2: (4,0 điểm)
I Yêu cầu:
1 Về kĩ năng:
- Thí sinh thể hiện tốt kĩ năng làm văn nghị luận xã hội
- Bố cục rõ ràng, diễn đạt trôi chảy, lập luận chặt chẽ, không mắc lỗi ngữ pháp, dùng từ, chính
tả
2 Về kiến thức:
Thí sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau song cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
* Nêu được ý nghĩa của câu chuyện:
- Thể hiện tình yêu thương ấm áp, sự đồng cảm, sẻ chia giữa những con người đang ở trong hoàn cảnh éo le Điều này có thể thấy qua nghĩa cử cao đẹp của nhân vật “tôi” đối với em nhỏ cũng như suy nghĩ, việc làm đáng trân trọng của em bé bất hạnh
Trang 27* Bàn luận về vấn đề tình yêu thương giữa con người với con người trong cuộc sống:
- Trong cõi đời, tình yêu thương giữa con người với con người là một giá trị cao quý, là điều cần thiết mà ai cũng phải hướng tới
- Trong hoàn cảnh khó khăn, hoạn nạn, lòng nhân ái càng cần thiết để sưởi ấm những mảnh đời bất hạnh
- Phê phán những kẻ sống vô cảm, ích kỉ, thờ ơ với cộng đồng
* Rút ra bài học
- Mỗi người cần biết sống yêu thương, gắn bó, có trách nhiệm với cộng đồng; đặc biệt là cần quan tâm, giúp đỡ những kiếp đời kém may mắn
Câu 3: (12 điểm)
1 Yêu cầu về kĩ năng:
- Có kĩ năng nghị luận về một vấn đề văn học( trình bày thành hệ thống luận điểm, phân tích- tổng hợp, so sánh- đánh giá…); lập luận chặt chẽ, thuyết phục
- Bố cục hợp lí, rõ ràng, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
- Văn viết trong sáng, có cảm xúc
2 Yêu cầu về kiến thức:
Bài viết có thể trình bày theo những cách khác nhau nhưng đại thể có các ý cơ bản sau:
a Luận điểm 1: Giới thiệu giá trị nội dung bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương: Trong hoàn cảnh bị phụ thuộc, người phụ nữ vẫn khẳng định vẻ đẹp hình
thức lẫn vẻ đẹp tâm hồn của mình, đặc biệt là “tấm lòng son”
Từ hình ảnh trên gợi những liên tưởng về người phụ nữ trong hai tác phẩm
“Chuyên người con gái Nam Xương” và “Truyện Kiều”
b Luận điểm 2: Những người phụ nữ ấy có tài sắc vẹn toàn nhưng đều là nạn nhân của xã hội phong kiến (giá trị hiện thực)
- Vũ nương đẹp người đẹp nết, hiếu thảo, đảm đang nhưng phải chịu bao bất công, oan khuất (dẫn chứng – phân tích)
- Thúy Kiều tài sắc vẹn toàn nhưng đành sống kiếp trôi nổi, đoạn trường (dẫn
chứng – phân tích)
- Họ luôn bị ràng buộc trong lễ giáo phong kiến, chịu sự áp chế bất công của chế
độ “trọng nam khinh nữ”, của thế lực đồng tiền (dẫn chứng – phân tích – đánh
Trang 28giá)
c Luận điểm 3: Trong hoàn cảnh đó, mỗi tác phẩm là lời khẳng định giá trị, phẩm
chất của người phụ nữ với những ước mơ, khát vọng chân chính (giá trị nhân đạo)
- Họ luôn tìm cách đấu tranh vượt thoát khỏi hoàn cảnh của số phận để khẳng định phẩm chất trong sạch, khẳng định “tấm lòng son” của mình (dẫn chứng – phân
tích)
- Họ luôn khao khát về hạnh phúc lứa đôi, hạnh phúc gia đình; ước mơ công lý,
công bằng xã hội (dẫn chứng – phân tích – đánh giá)
Phân tích giá trị biểu đạt của ngôn ngữ và các biện pháp tu từ hiệu trong đoạn thơ sau:
“ Sương trắng rỏ đầu cành như giọt sữa
Tia nắng tía nháy hoài trong ruộng lúa
Núi uốn mình trong chiếc áo the xanh
Đồi thoa son nằm dưới ánh bình minh.”
(Đoàn Văn Cừ, Chợ tết )
Câu 2 (5,0 điểm):
Nhận xét về vai trò của chi tiết nghệ thuật trong truyện, có ý kiến cho rằng: "Chi tiết nhỏ
làm nên nhà văn lớn" Chi tiết vết thẹo trong truyện ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang
Sáng đã thể hiện rõ điều đó
Trang 29Em hãy trình bày hiểu biết của em về vấn đề trên
Câu 3 (12 điểm):
Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài…
(Hoài Thanh, Ý nghĩa văn chương,
SGK Ngữ văn 7, T2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011, Tr.60)
Em hiểu ý kiến trên như thế nào? Hãy làm sáng tỏ qua tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương (Trích Truyền kỳ mạn lục) của Nguyễn Dữ và đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích(Trích Truyện Kiều) của Nguyễn Du
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
MÔN NGỮ VĂN 9
II Đáp án và thang điểm:
Câu 1: (3,0 điểm )
*Yêu cầu chung:
- Học sinh viết thành đoạn văn ( hoặc bài văn ngắn)
- Phát hiện và phân tích được hiệu quả của các biện pháp tu từ trong đoạn thơ
*Yêu cầu cụ thể:
- Giới thiệu: bốn câu thơ của Đoàn Văn Cừ trong bài thơ Chợ tết: miêu tả bức
tranh thiên nhiên vùng đồi núi trung du khi tết đến, xuân về với các biện pháp
Trang 30điểm, làm duyên làm dáng muốn hoà vào dòng người đi chợ tết ( 0,75 điểm)
+ Ẩn dụ: ―chiếc áo the xanh‖ : ngầm thể hiện sắc màu của cỏ cây hoa lá mọc trên
núi, gợi sức sống tràn trề của mùa xuân ( 0,25 điểm)
+ Từ ngữ giàu hình ảnh, các tính từ chỉ màu sắc: trắng, tía, xanh, đỏ ( son), hồng
( bình minh) và các động từ nháy, uốn, thoa, nằm…: Góp phần tạo nên một bức
tranh rộn rịp những hình sắc tươi vui ( 0,25 điểm)
- Các biện pháp nghệ thuật đã tạo nên bức tranh sinh động, tươi tắn, có hồn và rực rỡ đầy sức sống của thiên nhiên, gợi được cả cái náo nức, vui vẻ của thiên nhiên trong buổi sáng mùa xuân tươi đẹp Đoạn thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên,
yêu quê hương đất nước tha thiết của nhà thơ… ( 0,5 điểm)
Ccâu 2: (5,0 điểm):
Nhận xét về vai trò của chi tiết nghệ thuật trong truyện, có ý kiến cho rằng: "Chi tiết nhỏ
làm nên nhà văn lớn" Chi tiết vết thẹo trong truyện ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang
Sáng đã thể hiện rõ điều đó
Em hãy trình bày hiểu biết của em về vấn đề trên
1 Nêu được vai trò của chi tiết nghệ thuật trong truyện:
- Chi tiết là một trong những yếu tố nhỏ nhất tạo nên tác phẩm; để làm nên một chi tiết nhỏ có giá trị đòi hỏi nhà văn phải có sự thăng hoa về cảm hứng và tài năng nghệ thuật
- Nghệ thuật là một lĩnh vực đặc thù: Tầm vóc của người nghệ sỹ có thể được làm nên
từ những yếu tố nhỏ nhất Nhà văn lớn có khả năng sáng tạo được những chi tiết nhỏ nhưng giàu giá trị biểu đạt, góp phần đắc lực trong việc thể hiện chủ đề tư tưởng của tác phẩm
2 Đánh giá giá trị của chi tiết ―vết thẹo” trong truyện ngắn Chiếc lược ngà của
Nguyễn Quang Sáng
Trang 31a Giá trị nghệ thuật:
- Tạo sự hoàn chỉnh, chặt chẽ cho cốt truyện: Vết thẹo trên mặt ông Sáu là chi tiết nghệ thuật đặc sắc, nối kết các tình tiết trong truyện, tạo nên nghệ thuật thắt nút, mở nút bất ngờ, hợp lý:
+ Ông Sáu trở về gia đình gặp con vì vết thẹo mà bé Thu không nhận cha
+ Nhờ vết thẹo mà khi bà giải thích Thu hiểu cha và hối hận
+ Thu nhận cha, yêu cha, yêu vết thẹo, không muốn chia tay cha
- Tạo kịch tính, tăng sức hấp dẫn cho tác phẩm
b Giá trị nội dung: Chi tiết nhỏ nhưng góp phần thể hiện nội dung truyện
- Vết thẹo là chứng tích của chiến tranh, chiến tranh đã gây ra nỗi đau về thể xác và tinh thần cho con người, đã chia cắt nhiều gia đình
- Chứng tỏ chiến tranh có thể hủy diệt tất cả nhưng không thể hủy diệt được tình cảm con người: cụ thể tình cha con
- Làm rõ nét vẻ đẹp của các nhân vật:
+ Ông Sáu yêu nước, dũng cảm,dám chấp nhận hi sinh
+ Bé Thu có cá tính mạnh mẽ, có tình yêu thương cha sâu sắc, mãnh liệt
Câu 3 (12,0 điểm):
1.Yêu cầu về kĩ năng:
2.Yêu cầu về nội dung kiến thức:
a Giới thiệu vấn đề nghị luận (1,0 điểm)
- Vấn đề trung tâm của văn chương là vấn đề con người và nguồn gốc cốt yếu của văn chương chính là lòng thương người
- Lòng thương người hay nói rộng ra là giá trị nhân đạo là phẩm chất cốt lõi, là tiêu chuẩn cho một tác phẩm văn học chân chính
b Giải thích ý kiến (3,0 điểm)
- Hoài Thanh đã đưa ra vấn đề quan trọng, được coi là nguồn gốc cốt yếu của
Trang 32văn chương: lòng thương người mà rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài
+ Văn chương: chỉ các tác phẩm thơ văn Đối tượng phản ánh của tác phẩm văn chương là con người và vạn vật Nhà văn sáng tác tác phẩm, một mặt phản ánh hiện thực, mặt khác bày tỏ tình cảm với con người và vạn vật Tác phẩm là tiếng nói của tâm hồn, cảm xúc của người sáng tác, được hình thành, nảy nở từ tình cảm của tác giả đối với cuộc sống, con người, quan trọng nhất là tình thương +Tình thương người, thương cả muôn vật, muôn loài: là lòng nhân ái – một tình cảm rộng lớn, cao cả, mang tầm nhân loại Tình cảm ấy không chỉ là cội nguồn của văn chương mà còn là thước đo giá trị của tác phẩm văn chương chân chính
Đó chính là giá trị nhân đạo, là những ý nghĩa nhân văn sâu sắc mà nhà văn gửi gắm trong tác phẩm
+ Nói đến giá trị nhân đạo, đến ý nghĩa nhân văn là nói đến vấn đề con người, vấn đề nhân sinh đặt ra trong tác phẩm Ở đó, con người luôn được đặt ở vị trí hàng đầu, trong mối quan tâm thường trực của các nhà văn
Ý kiến của Hoài Thanh là một nhận định về giá trị tư tưởng của tác phẩm văn
chương, khẳng định nguồn gốc cốt yếu của các tác phẩm văn chương chính
là giá trị nhân đạo
+ Biểu hiện của giá trị nhân đạo trong tác phẩm rất đa dạng song thường tập trung vào những mặt cụ thể sau: lòng thương yêu, sự cảm thông, xót xa trước những hoàn cảnh, những số phận bất hạnh; lên án, tố cáo các thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống của con người; ngợi ca, đề cao những vẻ đẹp, phẩm giá cao quý; trân trọng, nâng niu khát vọng sống, khát vọng tình yêu và hạnh phúc của con người
- Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ và đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích (Truyện Kiều) của Nguyễn Du là minh chứng rõ nhất cho quan
điểm: nguồn gốc cốt yếu của văn chương chính là lòng thương người
c Giá trị nhân đạo qua tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương và đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích (7,0 điểm)
- Tấm lòng yêu thương, đồng cảm, xót xa cho những số phận người phụ nữ tài sắc mà bất hạnh, gặp nhiều bi kịch trong cuộc đời: số phận của Kiểu bị ném vào nhà chứa, rồi giam lỏng trong lầu Ngưng Bích với nỗi cô đơn, buồn tủi, thương
Trang 33thân, xót phận; là tình cảnh oan khiên nghiệt ngã của Vũ Nương, đến mức nàng
phải dùng cái chết để chứng tỏ tấm lòng trong trắng, tiết hạnh của mình (2, 5 điểm)
- Qua bi kịch thân phận của Kiều và Vũ Nương, cả hai nhà văn gián tiếp lên án,
tố cáo xã hội phong kiến bất công, tàn bạo đã tước đi quyền sống, chà đạp lên
con người Đó là chiến tranh phi nghĩa, là chế độ nam quyền (Chuyện người con gái Nam Xương), là bọn quan lại tham lam, là lũ buôn thịt bán người dồn đẩy con người vào cảnh ngộ đau thương(Truyện Kiều) (1,0 điểm)
- Khẳng định, ngợi ca vẻ đẹp, phẩm chất cao quý của người phụ nữ, dù cuộc đời của họ bất hạnh, khổ đau, oan trái, truân chuyên Đó là lòng chung thủy, sự hiếu hạnh, giàu tình yêu thương, luôn sống vì người khác, nghĩ cho người khác của
Kiều và Vũ Nương (2,5 điểm)
- Trân trọng, đề cao những khát vọng nhân văn của người phụ nữ: khát vọng về
tình yêu, hạnh phúc, về một mái ấm gia đình bình dị, sum vầy (1,0 điểm)
d Đánh giá về ý kiến của Hoài Thanh (1,0 điểm)
- Ý kiến của Hoài Thanh về nguồn gốc, phẩm chất của văn chương là ý kiến đúng đắn, khoa học bởi nó đã nói lên đặc trưng, thuộc tính quan trọng nhất của văn học: Văn học là tiếng nói của tâm hồn, cảm xúc; văn học mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc ―Văn học là nhân học‖ (M Gorki)
- Tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương (Trích Truyền kỳ mạn lục) của Nguyễn Dữ và đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều) của
Nguyễn Du đã thể hiện rõ nét quan niệm văn học của Hoài Thanh Bởi cả hai đều là những tác phẩm mang giá trị nhân đạo cao cả, hướng tới con người, vì con người
*********************************************
ĐỀ 9 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 34ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC
Một lúc sau, quả đúng có một chú tiểu trèo tường vào Đặt chân xuống, chú tiểu kinh ngạc khi phát hiện ra dưới đó không phải là chiếc ghế mà là vai thầy mình, vì quá hoảng sợ nên không nói được gì, đứng im chờ nhận được những lời trách cứ và cả hình phạt nặng nề Không ngờ vị thiền sư lại chỉ ôn tồn nói: ―Đêm khuya sương lạnh, con mau về thay áo đi‖ Suốt cuộc đời chú tiểu không bao giờ quên được bài học từ buổi tối hôm đó
Bài học từ câu chuyện trên gợi cho em những suy nghĩ gì?
Câu 2:(12đ)
Một trong những phương diện thể hiện tài năng của người nghệ sĩ ngôn từ là am hiểu và miêu tả thành công thế giới nội tâm của nhân vật trong tác phẩm văn học Bằng những kiến thức đã học về đoạn trích: ―Kiều ở lầu Ngưng Bích‖ (Trích Truyện Kiều của Nguyễn Du) em hãy làm sáng tỏ điều đó?
- Hết -
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
Câu 1: (8,0 điểm)
*Yêu cầu về kỹ năng:
- HS biết cách làm bài văn nghị luận xã hội dưới dạng một câu chuyện
- Văn phong trong sáng, ngôn từ chọn lọc, lập luận sắc sảo, chặt chẽ
*Yêu cầu về kiến thức:
- Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần đảm bảo các nội dung sau:
1 Nêu tóm tắt nội dung và phân tích ý nghĩa câu chuyện: (3,0 điểm)
Trang 35- Trong câu chuyện trên chú tiểu là người mắc lỗi, làm trái qui định vượt tường trốn ra ngoài chơi Hành động đó mang tính biểu trưng cho những lầm lỗi của con người trong cuộc sống
- Cách xử sự của vị thiền sư có 2 chi tiết đáng chú ý:
+ Đưa bờ vai của mình làm điểm tựa cho chú tiểu lỗi làm bước xuống
+ Không quở phạt trách mắng mà nói lời yêu thương thể hiện sự quan tâm lo lắng
- Qua đó ta thấy vị thiền sư là người có lòng khoan dung, độ lượng với người lầm lỗi Hành động và lời nói ấy có sức mạnh hơn ngàn lần roi vọt, mắng nhiếc mà cả đời chú tiểu không bao giờ quên
- Câu chuyên cho ta bài học quí giá về lòng khoan dung Sự khoan dung nếu đặt đúng lúc đúng chỗ thì nó có tác dụng to lớn hơn sự trừng phạt, nó tác động rất mạnh đến nhận thức của con người
2 Suy nghĩ về lòng khoan dung trong cuộc sống: (4 điểm)
- Khoan dung là tha thứ rộng lượng với người khác nhất là những người gây đau khổ với mình Đây là thái độ sống đẹp, một phẩm chất đáng quí của con người
- Vai trò của khoan dung: Tha thứ cho người khác chẳng những giúp người
đó sống tốt đẹp hơn mà bản thân chúng ta cũng sống thanh thản Đặc biệt trong quá trình giáo dục con người, sự khoan dung đem lại hiệu quả hơn hẳn so với việc
áp dụng các hình phạt khác Khoan dung giúp giải thoát những hận thù, tranh chấp cân bằng cuộc sống, sống hòa hợp hơn với mọi người xung quanh
- Đối lập với khoan dung là đố kị, ghen tỵ, ích kỉ, định kiến
- Khoan dung không có nghĩa là bao che cho những việc làm sai trái
* Lưu ý: Trong quá trình làm bài, thí sinh cần tìm được những dẫn chứng
sinh động, phù hợp để làm sáng tỏ vấn đề
3 Rút ra bài học nhận thức: (1 điểm)
- Cần phải sống khoan dung nhân ái
- Sống khoan dung với người cũng chính là khoan dung với mình
Câu 2: (12,0 điểm)
A Yêu cầu cần đạt:
Trang 36Bài làm của học sinh cần đảm bảo những yêu cầu sau:
I Yêu cầu về kỹ năng:
- Biết cách làm bài văn nghị luận về một ý kiến bàn về văn học
- Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt trong sáng, khuyến khích các bài viết sáng tạo
II Yêu cầu về kiến thức:
Trên cơ sở những kiến thức đã học về Truyện Kiều, đặc biệt là đoạn trích ―Kiều ở lầu Ngưng Bích‖ cần làm rõ được sự am hiểu và miêu tả thành công thế giới nội tâm nhân vật Thúy Kiều là một phương diện thể hiện tài năng của Nguyễn Du với các nội dung sau:
1 Giải thích ý kiến: 2đ
- Văn học phản ánh cuộc sống bằng hình tượng nghệ thuật, chủ yếu là hình tượng nhân vật trong tác phẩm Một trong những phương diện thể hiện tài năng của nhà văn – người nghệ sĩ ngôn từ là am hiểu và miêu tả thành công thế giới nội tâm nhân vật
- Miêu tả nội tâm trong tác phẩm văn học là tái hiện những suy nghĩ, cảm xúc, những băn khoăn trăn trở, những day dứt, suy tư, những nỗi niềm thầm kín và cả diễn biến tâm trạng của nhân vật
Đó là biện pháp quan trọng để xây dựng nhân vật, làm cho nhân vật hiện lên sinh động, có hồn hơn Nhà văn có thể miêu tả trực tiếp nội tâm gián tiếp bằng cách miêu tả qua cảnh vật, nét mặt, cử chỉ, trang phục của nhân vật
2 Chứng minh qua đoạn trích: 9đ
a Hoàn cảnh - Tình huống để Nguyễn Du miêu tả nội tâm nhân vật Kiều.(1đ )
b Miêu tả nội tâm trực tiếp qua những lời độc thoại nội tâm: ( 3đ)
- Tài năng của Nguyễn Du trước hết là để Kiều nhớ Kim Trọng trước nhớ cha
mẹ sau rất hợp tâm lý của con người, hợp lô gic tình cảm
- Cùng là nỗi nhớ nhưng cách nhớ khác nhau với những lí do khác nhau nên cách thể hiện cũng khác nhau Nỗi nhớ Kim Trọng chủ yếu là liên tưởng ,hình dung
và tưởng tượng Nhớ cha mẹ chủ yếu là xót xa lo lắng thể hiện trách nhiệm và bổn phận của đạo làm con
c Miêu tả nội tâm gián tiếp qua cảnh vật thiên nhiên (bút pháp tả cảnh ngụ tình):
Trang 37d Vai trò của nghệ thuật miêu tả nội tâm trong việc xây dựng thành công hình tượng nhân vật Kiều: Vẻ đẹp lòng hiếu thảo, thủy chung, ý thức về danh dự phẩm hạnh và thân phận cô đơn hoảng sợ của Kiều trước một tương lai đầy cạm bẫy.( 1đ)
3- Đánh giá:
Thành công trong việc miêu tả nội tâm nhân vật là một phương diện để thể hiện tài năng của nhà văn, làm nên sức sống cho hình tượng nhân vật, cho tác phẩm văn học Có lẽ Truyện Kiều sống mãi một phần bởi nghệ thuật miêu tả nội tâm sâu sắc của Nguyễn Du (1đ)
Trang 38ĐỀ 10
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN
Môn: Ngữ văn lớp 9 Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể giao đề)
Cảm nhận của em về đoạn thơ:
―Đồng chiêm phả nắng lên không Cánh cò dẫn gió qua thung lúa vàng Gió nâng tiếng hát chói chang Long lanh lưỡi hái liếm ngang chân trời.‖
(Trích ―Tiếng hát mùa gặt‖ – Nguyễn Duy)
Câu 3 (5.0 điểm)
Sự vận động của cảnh thiên nhiên và tâm trạng con người trong ―Truyện Kiều‖ (Nguyễn Du) qua đoạn trích ―Cảnh ngày xuân‖ và ―Kiều ở lầu Ngưng Bích‖
——————- Hết ———————
Trang 39HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN
Câu 1: ( 2,0 điểm)
Học sinh có thể làm theo những cách khác nhau nhưng phải nêu được các ý sau:
- Đây là lời thoại của nhân vật Vũ Nương nói với Trương Sinh trong cảnh trở về ở
phần kết ―Chuyện người con gái Nam Xương‖ – Nguyễn Dữ (0,25điểm)
- Ý nghĩa của lời thoại:
+ Khẳng định và hoàn thiện vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương: trọng ơn nghĩa, bao
dung độ lượng và khao khát được phục hồi danh dự (1,0 điểm)
+ Góp phần tạo nên một kết thúc vừa có hậu vừa mang tính bi kịch: mặc dù Vũ
Nương được giải oan nhưng sự mất mát của nàng thì không thể bù đắp được (0,5
điểm)
+ Góp phần tố cáo xã hội phong kiến bất công, không cho con người có quyền được sống hạnh phúc nơi trần thế (0,25 điểm)
Câu 2: (3,0 điểm)
Bài làm có thể trình bày theo những cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
- Đoạn thơ đã khắc họa được một bức tranh đồng quê mùa gặt thật đẹp Đó là hình ảnh đồng lúa chín được miêu tả với màu vàng của đồng lúa, của nắng; âm thanh của tiếng hát, của không khí lao động; hình ảnh gần gũi, sống động, nên thơ, hữu tình (―Cánh cò dẫn gió qua thung lúa
- Bức tranh đã thể hiện được niềm vui rộn ràng của người nông dân trước vụ mùa bội thu
- Bức tranh đồng quê mùa gặt được khắc họa bằng những nét nghệ thuật đặc sắc: hình ảnh nhân hóa, ẩn dụ, nói quá, liên tưởng thú vị, tinh tế (đồng chiêm phả nắng lên không, cánh cò dẫn gió, gió nâng tiếng hát chói chang, lưỡi hái liếm ngang chân trời… ); thể thơ lục bát quen thuộc; từ ngữ gợi hình, gợi cảm (phả, chói chang, long lanh, liếm)
Câu 3: (5,0 điểm)
Bài làm có thể trình bày theo những cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
Trang 401* Sự vận động của cảnh thiên nhiên trong hai đoạn trích:
- Nguyễn Du rất tinh tế khi tả cảnh thiên nhiên Nhà thơ luôn nhìn cảnh vật trong sự vận động theo thời gian và tâm trạng nhân vật Cảnh và tình luôn gắn bó, hòa quyện + Sự vận động của cảnh thiên nhiên trong đoạn trích ―Cảnh ngày xuân‖:
Bốn câu mở đầu đoạn thơ là cảnh ngày xuân tươi sáng, trong trẻo, tinh khôi, mới
mẻ và tràn đầy sức sống; hình ảnh quen thuộc nhưng mới mẻ trong cách cảm nhận của thi nhân, màu sắc hài hòa đến tuyệt diệu, từ ngữ tinh tế, nghệ thuật ẩn dụ, đảo ngữ… (dẫn thơ và phân tích)
.Sáu câu cuối đoạn trích vẫn là cảnh thiên nhiên ngày xuân nhưng khi chiều về lại có
sự thay đổi theo thời gian và theo tâm trạng con người Cảnh vẫn mang cái thanh, cái dịu nhưng mọi chuyển động đều rất nhẹ nhàng, nhuốm màu tâm trạng: hình ảnh xinh xắn, nên thơ; sử dụng tinh tế, khéo léo những từ láy gợi hình, gợi cảm (dẫn thơ và phân tích)
+ Sự vận động của cảnh thiên nhiên trong đoạn trích ―Kiều ở lầu Ngưng Bích‖:
Sáu câu mở đầu đoạn thơ là cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích với vẻ đẹp
hoang sơ, lạnh lẽo, vắng vẻ, mênh mông, rợn ngợp, đượm buồn: hình ảnh ước lệ
(núi, trăng, cồn cát, bụi hồng), từ ngữ gợi hình gợi cảm (bốn bề bát ngát, xa – gần, nọ – kia…) (dẫn thơ và phân tích)
Tám câu thơ cuối đoạn trích vẫn là cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích nhưng
đã có sự vận động theo dòng tâm trạng con người Ngòi bút điêu luyện của Nguyễn
Du đã thể hiện khá sinh động bức tranh thiên nhiên với những cảnh vật cụ thể được miêu tả từ xa đến gần, màu sắc từ nhạt sang đậm, âm thanh từ tĩnh đến động: hình ảnh ẩn dụ, ước lệ (cửa bể chiều hôm, cánh buồm, con thuyền, ngọn nước, cánh hoa, nội cỏ, chân mây, sóng gió); hệ thống từ láy gợi tả, gợi cảm (thấp thoáng, xa xa, man mác, rầu rầu, xanh xanh, ầm ầm.)
2* Sự vận động của tâm trạng con người trong hai đoạn trích:
- Nguyễn Du không chỉ tinh tế khi tả cảnh thiên nhiên mà còn rất tài tình khi khắc họa tâm trạng con người Tâm trạng của nhân vật trong ―Truyện Kiều‖ luôn có sự vận động theo thời gian, không gian và cảnh ngộ
+ Sự vận động của tâm trạng con người trong đoạn trích ―Cảnh ngày xuân‖: Tâm