ôn tập 6 chương môn kinh tế chính trị, kèm bài tập có đáp án và cách giải ôn thi cực tốt cùng môn kinh tế chính trị MácLênin Chúc các bạn học tốt nhaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaa 100000000000000000000000000000000000000
Trang 1d Điều tra thống kê
6 Khi nghiên cứu phương thức sản xuất TBCN, C.Mác bắt đầu từ việc nghiên cứu vấn
đề gì?
a Sản xuất của cải vật chất
b Lưu thông hàng hoá
c Sản xuất giá trị thặng dư
d Sản xuất hàng hoá giản đơn và hàng hoá
7 Phương pháp trừu tượng hoá khoa học là:
a Chỉ giữ lại những mối liên hệ phổ biến mang tính bản chất
b Gạt bỏ các hiện tượng ngẫu nhiên, bề ngoài của đối tượng nghiên cứu
c Quá trình đi từ cụ thể đến trừu tượng và ngược lại
d Cả ba phương án kia đều đúng.
8 Bản chất khoa học và cách mạng của kinh tế - chính trị Mác- Lênin thể hiện ở chức năng nào?
Trang 2a Chức năng nhận thức
b Chức năng tư tưởng
c Chức năng phương pháp luận
d Cả ba phương án trên đều đúng.
9 Chức năng thực tiễn của kinh tế- chính trị Mác- Lênin đối với sinh viên là:
a Cơ sở khoa học lý luận để nhận diện và định vị vai trò, trách nhiệm và sáng tạo
b Phát hiện bản chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế
c Cơ sở để nhận thức được các qui luật và tính qui luật trong kinh tế
d Trang bị phương pháp để xem xét thế giới nói chung
10 Đối tượng nghiên cứu của kinh tế- chính trị Mác-Lênin là:
a Sản xuất của cải vật chất
b Quan hệ xã hội giữa người với người
c Quan hệ sản xuất và trao đổi trong phương thức sản xuất mà các quan hệ đó
hình thành và phát triển.
c Quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng
4 Đặc điểm của phương pháp trừu tượng hóa khoa học trong nghiên cứu kinh tế chính trị là
a Tìm được bản chất của đối tượng nghiên cứu
b Tìm được nội dung của đối tượng nghiên cứu
c Tìm được hình thức của đối tượng nghiên cứu
d Tìm được ý nghĩa của đối tượng nghiên cứu
5 Chức năng phương pháp luận của kinh tế- chính trị Mác- Lênin:
a Trang bị phương pháp để xem xét thế giới nói chung
b Là nền tảng lý luận khoa học cho việc tiếp cận các khoa học kinh tế khác
c Là cơ sở để nhận thức được các qui luật và tính qui luật trong kinh tế
d Các đáp án kia đều đúng
6 Giá trị sử dụng là gì?
a.Tất cả các phương án còn lại
b Là tính hữu ích của vật
c Là thuộc tính tự nhiên của vật
d Là công dụng của vật có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người
CHƯƠNG 2
1 Sản xuất hàng hóa là gì?
a Là sản xuất ra sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của người khác thông qua trao đổi, mua bán.
b Là sản xuất ra sản phẩm có ích cho mọi người
c Là sản xuất ra sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu cho người sản xuất
d Là sản xuất ra sản phẩm có giá trị sử dụng cao
2 Sản xuất hàng hóa tồn tại trong xã hội nào?
a Trong mọi xã hội
Trang 3b Trong chế độ công xã nguyên thuỷ, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, chủ nghĩa tư bản.
c Trong các xã hội có phân công lao động xã hội và sự tách biệt về kinh tế giữa
những người sản xuất.
d Chỉ có trong chủ nghĩa tư bản
3 Mệnh đề nào dưới đây không phải là đặc trưng của sản xuất hàng hóa?
a Sản xuất được chuyên môn hóa ngày càng cao
b Thị trường ngày càng mở rộng
c Liên hệ giữa các ngành, các vùng, các nước ngày càng chặt chẽ
d Sản phẩm làm ra nhằm thỏa mãn nhu cầu người sản xuất.
c Là mọi sản phẩm thoả mãn nhu cầu của con người
d Là sản phẩm của lao động, thoả mãn những nhu cầu của người làm ra nó
5 Giá trị trao đổi của hàng hóa là gì?
a Là khả năng trao đổi của hàng hóa
b Là sự phân biệt về chất giữa hai hàng hóa
c Là tỷ lệ so sánh về mặt lượng giữa hai hàng hóa.
d Nội dung vật chất của hàng hóa
6 Giá trị của hàng hóa được xác định bởi yếu tố nào sau đây?
a Sự khan hiếm của hàng hóa
b Sự hao phí sức lao động của con người nói chung
c Lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hoá ấy.
d Công dụng hàng hóa
7 Yếu tố nào được xác định là thực thể của giá trị hàng hóa?
a Lao động cụ thể
b Lao động trừu tượng.
c Lao động giản đơn
c Là lao động cá biệt của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa
d Cả ba phương án trên đều đúng
9 Lao động trừu tượng là gì?
a Là lao động không xác định được kết quả cụ thể
Trang 4b Là lao động của người sản xuất hàng hóa xét dưới hình thức hao phí sức lực nói chung của con người, không kể đến hình thức cụ thể của nó như thế nào.
c Là lao động của những người sản xuất nói chung
d Cả ba phương án trên đều đúng
10 Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa đó là gì?
a Lao động cụ thể và lao động tư nhân
b Lao động giản đơn và lao động phức tạp
c Lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
d Lao động quá khứ và lao động sống
11 Giá trị cá biệt của hàng hóa do yếu tố nào quyết định?
a Hao phí lao động xã hội cần thiết quyết định
b Hao phí lao động của ngành quyết định
c Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất quyết định.
d Hao phí lao động xã hội cần thiết quyết định
12 Năng suất lao động nào ảnh hưởng đến giá trị xã hội của hàng hóa?
a Năng suất lao động cá biệt
b Năng suất lao động xã hội.
c Năng suất lao động của những người sản xuất hàng hóa
d Năng suất lao động cá biệt và năng suất lao động xã hội
13 Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động giống nhau ở điểm
nào?
a Đều làm giá trị đơn vị hàng hóa giảm
b Đều làm tăng số sản phẩm sản xuất ra trong một thời gian.
c Đều làm tăng lượng lao động hao phí trong 1 đơn vị thời gian
d Cả ba phương án trên đều đúng
14 Giá cả hàng hóa là gì?
a Giá trị của hàng hóa
b Quan hệ về lượng giữa hàng và tiền
c Tổng của chi phí sản xuất và lợi nhuận
d Biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa.
15 Yếu tố bên trong quyết định giá cả hàng hóa đó là gì?
a Giá trị của hàng hóa.
b Quan hệ cung cầu về hàng hóa
c Giá trị sử dụng của hàng hóa
d Mốt thời trang của hàng hóa
16 Giá trị hàng hóa được tạo ra từ khâu nào?
a Từ sản xuất hàng hóa.
b Từ phân phối hàng hóa
c Từ trao đổi hàng hóa
d Cả sản xuất, phân phối và trao đổi hàng hóa
Trang 517 Vai trò của lao động cụ thể là gì?
a Nguồn gốc của của cải
b Nguồn gốc của giá trị
c Nguồn gốc của giá trị trao đổi
d Tất cả các phương án còn lại
18 Tác động của nhân tố nào dưới đây làm thay đổi lượng giá trị của một đơn vị
sản phẩm?
a Cường độ lao động
b Năng suất lao động.
c Cả cường độ lao động và năng suất lao động
d Mức độ nặng nhọc của lao động
19 Nhận định nào đúng trong mối quan hệ tăng cường độ lao động (CĐLĐ) với giá trị hàng hoá?
a Tăng CĐLĐ thì giá trị 1 đơn vị hàng hoá không thay đổi
b Giá trị 1 đơn vị hàng hoá tỷ lệ thuận với CĐLĐ
c Tăng CĐLĐ thì tổng giá trị hàng hoá tăng lên và giá trị 1 đơn vị hàng hoá cũng
tăng lên tương ứng
d Tất cả các đáp án còn lại
20 Tăng cường độ lao động nghĩa là gì? Chọn phương án sai.
a Lao động khẩn trương hơn
b Lao động nặng nhọc hơn
c Lao động căng thẳng hơn
d Thời gian lao động được phân bổ hợp lý hơn.
21 Sản xuất hàng hoá xuất hiện dựa trên:
a Phân công lao động chung và chế độ sở hữu khác nhau về TLSX
b Phân công lao động và sự tách biệt về kinh tế giữa những người sản xuất
c Phân công lao động xã hội và chế độ tư hữu hoặc những hình thức sở hữu khác nhau
d Phân công lao động cá biệt và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
22 Lao động phức tạp là gì?
a Cả ba phương án kia đều đúng
b Là lao động phải trải qua đào tạo, huấn luyện mới làm được
c Là lao động tạo ra các sản phẩm chất lượng cao, tinh vi
d Là lao động có nhiều thao tác phức tạp
23 "Lao động là cha, còn đất là mẹ của mọi của cải" Khái niệm lao động trong câu nói này là lao động gì?
Trang 6d Giá trị và giá trị thặng dư.
3 Đâu là công thức chung của tư bản?
a T – H – T’.
b T – H – T
c H – T – H’
d T’ – H – T
4 Lưu thông tư bản nhằm mục đích gì?
a Giá trị và giá trị thặng dư.
b Giá trị sử dụng để thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất ra nó
c Giá cả hàng hóa
d Đổi giá trị sử dụng này lấy giá trị sử dụng khác
5 Giữa công thức lưu thông hàng hoá giản đơn H – T – H và công thức lưu thông của
tư bản T – H – T’, chúng có điểm giống nhau là gì? Chọn phán đoán sai.
a Lưu thông hàng hoá giản đơn và lưu thông của tư bản đều có sự hiện diện của tiền và hàng
b Lưu thông hàng hoá giản đơn và lưu thông của tư bản đều có quá trình mua – bán diễn ra
c Lưu thông hàng hoá giản đơn và lưu thông của tư bản đều thiết lập mối quan hệ giữa người mua và người bán
d Lưu thông hàng hoá giản đơn và lưu thông của tư bản đều cùng chung mục đích là giá trị sử dụng.
6 Sức lao động biến thành hàng hóa trong điều kiện nào?
a Khi người lao động được tự do thân thể
b Khi người lao động bị tước đoạt hết tư liệu sản xuất
c Khi người sản xuất không còn điều kiện sinh sống
d Cả ba phương án trên đều đúng.
7 Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động có tính chất đặc biệt gì?
a Tạo ra của cải nhằm thỏa mãn nhu cầu con người
b Tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của sức lao động.
c Tạo ra giá trị sử dụng lớn hơn bản thân nó
Trang 7d Tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho người lao động.
8 Giá trị hàng hóa sức lao động mang yếu tố nào?
a Tinh thần và vật chất
b Tinh thần và lịch sử.
c Vật chất và lịch sử
d Tinh thần và tự do
9 Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động, khi sử dụng sẽ tạo ra:
a Giá trị mới bằng giá trị sức lao động
b Giá trị mới lớn hơn giá trị sức lao động.
c Giá trị mới nhỏ hơn giá trị sức lao động
d Giá trị sử dụng mới lớn hơn giá trị sử dụng sức lao động
10 Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động được coi là:
a Chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn giữa tư bản và tư bản
b Chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn công thức chung của tư bản.
c Chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn giữa tư bản và lao động
d Chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn của xã hội tư bản
11 Thực chất giá trị thặng dư là gì?
a Bộ phận giá trị dôi ra ngoài chi phí tư bản
b Phần tiền lời mà chủ tư bản thu được sau quá tŕnh sản xuất
c Một bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không.
d Toàn bộ giá trị mới do công nhân làm thuê tạo ra
12 Thực chất của tư bản là gì?
a Là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động không công của công nhân làm thuê.
b Là toàn bộ số tiền của nhà tư bản có được
c Là toàn bộ tư liệu sản xuất của xã hội
d Là toàn bộ tư bản trả cho lao động làm thuê
c Là bộ phận tư bản dùng mua tư liệu sản xuất, giá trị của nó giảm sau quá trình sản xuất
d Là bộ phận tư bản dùng mua tư liệu sản xuất, giá trị sử dụng của nó được bảo tồn và chuyển vào sản phẩm
Trang 816 Tỷ suất giá trị thặng dư là gì?
a Là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản ứng trước
b Là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản khả biến.
c Là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản bất biến
d Là tỷ lệ phần trăm giữa giá thặng dư và tư bản lưu động
17 Khối lượng giá trị thặng dư là gì?
a Là tích số giữa tỷ suất giá trị thặng dư và tổng tư bản khả biến đã được sử dụng.
b Là tích số giữa tỷ suất giá trị thặng dư và tổng tư bản bất biến đã được sử dụng
c Là tích số giữa tỷ suất giá trị thặng dư và tổng tư bản cố định đã được sử dụng
d Là tích số giữa tỷ suất giá trị thặng dư và tổng tư bản lưu động đã được sử dụng
18 Trong phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối, người lao động muốn giảm thời gian lao động trong ngày còn nhà đầu tư lại muốn kéo dài thời gian lao động trong ngày, giới hạn tối thiểu của ngày lao động là bao nhiêu?
a Đủ bù đắp giá trị sức lao động của công nhân
b Bằng thời gian lao động cần thiết
c Do nhà tư bản quy định
d Lớn hơn thời gian lao động cần thiết.
19 Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối có những hạn chế.
a Gặp phải sự phản kháng quyết liệt của công nhân
b Năng suất lao động không đổi
c Không thỏa mãn khát vọng giá trị thặng dư của nhà tư bản
d Cả ba phương án trên đều đúng.
20 Điểm giống nhau giữa phương pháp giá trị thặng dư tuyệt đối và phương pháp giá trị thặng dư tương đối là gì?
a Đều làm cho thời gian lao động thặng dư tăng lên
b Đều tạo ra giá trị thặng dư và bị nhà tư bản chiếm không
c Đều làm cho tỷ suất giá trị thặng dư tăng lên
d Cả ba phương án trên đều đúng.
21 Bản chất của tiền tệ là gì?
a Là thước đo giá trị của hàng hóa
b Là phương tiện để lưu thông hàng hóa và để thanh toán
c Là hàng hóa đặc biệt đóng vai trò là vật ngang giá chung thống nhất.
d Là vàng, bạc
22 Khi thực hiện chức năng phương tiện lưu thông, tiền dùng để làm gì?
a Tiền là thước đo giá trị của hàng hóa
Trang 9b Tiền dùng để trả nợ, nộp thuế.
c Tiền là môi giới trong quá trình trao đổi hàng hóa.
d Tiền dùng để trả khoảng mua chịu hàng hóa
23 Quy luật kinh tế nào có tác dụng điều tiết quan hệ sản xuất và lưu thông hàng hoá; làm thay đổi cơ cấu và quy mô thị trường, ảnh hưởng tới giá cả của hàng hoá?
a Quy luật Cung – cầu
b Quy luật Cạnh tranh
c Quy luật giá cả
d Quy luật lưu thông tiền tệ
24 Trong kinh tế thị trường, chủ thể nào có nhiệm vụ thực hiện khắc phục những khuyết tật của thị trường?
b Nhà tư bản mua được máy móc hiện đại
c Nhà tư bản mua được hàng hoá sức lao động.
d Tiết kiệm được chi phí
26 Điều kiện biến sức lao động thành hàng hoá
a Người lao động phải được mua bán; người lao động không có đủ tư liệu tiêu dùng
b Người lao động được tự do về thân thể; người lao động không có đủ tư liệu tiêu dùng
c Người lao động được tự do về thân thể; người lao động không có đủ tư liệu sản xuất cần thiết.
d Người lao động phải được mua án; người lao động không có đủ tư liệu sản xuất
27 Giá trị sức lao động được đo lường gián tiếp bằng:
a Giá trị những tư liệu sản xuất để nuôi sống người lao động
b Giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động
c Giá trị sử dụng những tư liệu tiêu dùng để nuôi sống người lao động
d Giá trị những tư liệu tiêu dùng để nuôi sống nhà tư bản
28 Bộ phận tư bản nào dưới đây có vai trò trực tiếp tạo ra giá trị thặng dư ?
a Tư bản bất biến
b Tư bản khả biến.
c Tư bản cố định
d Tư bản lưu động
27 Cấu tạo hữu cơ của tư bản là gì ?
a Là cấu tạo tư bản xét về lượng giữa tư liệu sản xuất và sức lao động sử dụng những tư liệu sản xuất đó
Trang 10b Là cấu tạo kỹ thuật của tư bản phản ánh cấu tạo giá trị của tư bản do cấu tạo giá trị quyết định.
c Là cấu tạo giá trị của tư bản phản ánh sự biến đổi cấu tạo kỹ thuật của tư bản và
do cấu tạo kỹ thuật quyết định.
d Là cấu tạo tư bản mà các bộ phận của nó có quan hệ gắn bó hữu cơ với nhau
29 Căn cứ vào đâu để chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến?
a Tốc độ chu chuyển chung của tư bản
b Phương thức chuyển giá trị các bộ phận tư bản sang sản phẩm
c Vai trò các bộ phận tư bản trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư.
d Sự thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất
30 Điểm giống nhau giữa phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và
phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối là gì?
a Đều làm tăng cường độ lao động
b Đều làm tăng năng suất lao động
c Đều làm tăng tỷ suất giá trị thặng dư.
d Đều làm giảm giá trị sức lao động của công nhân
31 Những ý kiến dưới đây về phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối, ý kiến nào đúng?
a Ngày lao động không thay đổi
b Thời gian lao động tất yếu và giá trị sức lao động thay đổi
c Thời gian lao động thăng dư thay đổi
d Cả ba phương án kia đều đúng.
32 Trong phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối, người lao động muốn giảm thời gian lao động trong ngày còn nhà đầu tư lại muốn kéo dài thời gian lao động trong ngày, giới hạn tối thiểu của ngày lao động là bao nhiêu?
a Đủ bù đắp giá trị sức lao động của công nhân
b Bằng thời gian lao động cần thiết
c Do nhà tư bản quy định
d Lớn hơn thời gian lao động tất yếu.
33 Các yếu tố dưới đây, yếu tố nào không thuộc tư bản bất biến?
a Máy móc, thiết bị, nhà xưởng
b Kết cấu hạ tầng sản xuất
c Tiền lương, tiền thưởng.
d Điện, nước, nguyên liệu
34 Thời gian chu chuyển của tư bản bao gồm:
a Thời gian sản xuất và thời gian lưu thông.
b Thời gian mua và thời gian bán
c Thời gian lao động tất yếu và thời gian lao động thặng dư
d Cả ba phương án đều đúng
Trang 1135 Thực chất của tích lũy tư bản là gì?
a Biến sức lao động thành tư bản
b Biến toàn bộ giá trị mới thành tư bản
c Biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản.
d Biến giá trị thặng dư thành tiền đưa vào tích lũy
36 Nguồn của tích lũy tư bản là từ đâu?
a Từ giá trị thặng dư.
b Từ nguồn tiền có sẵn từ trước của nhà tư bản
c Từ toàn bộ tư bản ứng trước
d Từ sự vay mượn lẫn nhau giữa các nhà tư bản
37 Để sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao, các doanh nghiệp cần vận dụng lý luận
về chu chuyển của tư bản như thế nào ?
a Tăng tốc độ chu chuyển của tư bản.
b Nâng cao hiệu quả sử dụng tư bản cố định và tư bản lưu động
c Rút ngắn thời gian sản xuất và thời gian lưu thông của tư bản
d Cả a phương án đều đúng
38 Tập trung tư bản là gì?
a Là tập trung mọi nguồn vốn để tích lũy
b Tăng quy mô tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa một phần giá trị thặng dư
c Là tăng quy mô tư bản cá biệt bằng cách hợp nhất nhiều tư bản cá biệt có sẵn thành tư bản cá biệt khác lớn hơn.
d Là tăng quy mô tư bản cá biệt bằng cách hợp nhất nhiều tư bản nhỏ thành tư bản lớn và
tư bản hóa một phần giá trị thặng dư
39 Trong sản xuất giá trị thặng dư, độ dài ngày lao động được chia thành:
a Thời gian lao động xã hội cần thiết – Thời gian lao động cá biệt
b Thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết – Thời gian hao phí lao động cá biệt
c Thời gian lao động tất yếu – Thời gian lao động thặng dư.
d Thời gian sản xuất – Thời gian lưu thông
40 Lượng giá trị xã hội của hàng hoá được quyết định bởi:
a Hao phí lao động cần thiết của người sản xuất hàng hoá
b Hao phí vật tư kỹ thuật
c.Thời gian lao động xã hội cần thiết
d Hao phí lao động sống của người sản xuất hàng hoá
41 Thực chất giá trị thặng dư siêu ngạch là gì?
a Một hình thức biến tướng của lợi nhuận
b Một hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tuyệt đối
c Một hình thức biến tướng của giá trị hàng hóa
d Một hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương đối
CHƯƠNG 4
Trang 121 Trong các nhà kinh điển của Chủ nghĩa Mác-Lênin, ai là người nghiên cứu chủ nghĩa tư bản độc quyền?
4 Chủ nghĩa tư bản độc quyền, đó là:
a Một phương thức sản xuất mới
b Một giai đoạn phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
c Một hình thái kinh tế - xã hội
d Một nấc thang phát triển của xã hội
5 Sự hình thành các tổ chức độc quyền dựa trên cơ sở chủ yếu trực tiếp nào?
a Sản xuất nhỏ phân tán
b Tích tụ, tập trung sản xuất và sự ra đời của các xí nghiệp quy mô lớn.
c Sự xuất hiện các thành tựu mới của khoa học
d Sự hoàn thiện quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa
6 Khi chủ nghĩa tư bản độc quyền ra đời sẽ làm cho các quy luật kinh tế như thế nào?
a Phủ định hoàn toàn các quy luật trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh
b Phủ định hoàn toàn các quy luật kinh tế của sản xuất hàng hóa
c Làm cho các quy luật kinh tế của sản xuất hàng hóa và của chủ nghĩa tư bản có hình thức biểu hiện mới.
d Không làm thay đổi các quy luật kinh tế nói chung
7 Các tổ chức độc quyền thiết lập giá cả độc quyền để nhằm mục đích cuối cùng là gì?
a Thu lợi nhuận độc quyền cao.
Trang 13luật nào?
a Quy luật giá cả sản xuất
b Quy luật giá cả độc quyền
c Quy luật lợi nhuận độc quyền.
d Quy luật lợi nhuận bình quân
9 Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền, quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành quy luật nào?
a Quy luật giá cả độc quyền
b Quy luật lợi nhuận độc quyền cao.
c Quy luật lợi nhuận bình quân
d Quy luật giá cả sản xuất
10 Sự ra đời và phát triển của độc quyền ngân hàng thông qua quá trình nào sau đây?
a Cạnh tranh – ngân hàng nhỏ phá sản hoặc bị thôn tính
b Ngân hàng nhỏ sát nhập lại với nhau
c Còn lại các ngân hàng lớn có khuynh hướng liên minh
d Cả ba phương án trên đều đúng.
11 Tư bản tài chính là gì?
a Là kết quả của sự hợp nhất giữa tư bản ngân hàng của một số ít ngân hàng độc quyền lớn nhất,
với tư bản của những liên minh độc quyền các nhà công nghiệp
b Là tư bản do sự liên kết về tài chính giữa các nhà tư bản hợp thành
c Là những tư bản đầu tư trong lĩnh vực tài chính
d Là kết quả hợp nhất giữa tư bản sản xuất và tư bản ngân hàng
12 Xuất khẩu hàng hóa là đặc điểm của thời kỳ phát triển nào của kinh tế hàng hóa?
a Thời kỳ hàng hóa giản đơn
b Thời kỳ tư bản chủ nghĩa
c Thời kỳ tư bản chủ nghĩa tự do cạnh tranh.
d Thời kỳ tư bản chủ nghĩa độc quyền
13 Xuất khẩu tư bản là đặc điểm của thời kỳ phát triển nào của kinh tế hàng hóa?
a Thời kỳ hàng hóa giản đơn
b Thời kỳ tư bản chủ nghĩa
c Thời kỳ tư bản chủ nghĩa tự do cạnh tranh
d Thời kỳ tư bản chủ nghĩa độc quyền.
14 Mục đích chủ yếu nhất của xuất khẩu tư bản là gì?
a Để giải quyết nguồn tư bản “thừa” trong nước
b Chiếm đoạt giá trị thặng dư và các nguồn lợi khác ở nước nhập khẩu tư bản.
c Thực hiện giá trị và chiếm các nguồn lợi khác ở nước nhập khẩu tư bản
d Giúp đỡ các nước nhập khẩu tư bản phát triển
15 Bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là gì?
a Một quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội.
Trang 14b Một chính sách trong giai đoạn độc quyền.
c Một kiểu tổ chức kinh tế - xã hội
d Một cơ chế điều tiết của nhà nước tư sản
16 Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là gì?
a Sự kết hợp sức mạnh của các tổ chức độc quyền tư nhân và sức mạnh của nhà
nước tư sản thành thiết chế, thể chế thống nhất
b Nhà nước tư sản can thiệp vào kinh tế, chi phối độc quyền
c Các tổ chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước
d Sự thỏa hiệp giữa nhà nước và tổ chức độc quyền
17 Sự ra đời của chủ nghĩa tư bản CNTB độc quyền nhà nước nhằm mục đích gì?
a Phục vụ lợi ích của chủ nghĩa tư bản
b Phục vụ lợi ích của tổ chức độc quyền tư nhân
c Phục vụ lợi ích của nhà nước tư sản và cứu nguy cho nhà nước
d Phục vụ lợi ích của tổ chức độc quyền tư nhân và cứu nguy cho chủ nghĩa tư bản.
18 Hình thức biểu hiện của Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước? Chọn phương án sai.
a Sự kết hợp nhân sự nhà nước tư sản với tổ chức tư bản độc quyền
b Sự hình thành và phát triển sở hữu nhà nýớc týnước tư sản
c Sự điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản ngày càng tăng
d Sự liên kết giữa các tổ chức độc quyền ngày càng chặt chẽ.
19 Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền, mối quan hệ giữa cạnh tranh và độc quyền được thể hiện như thế nào?
a Độc quyền sinh ra từ cạnh tranh, nó đối lập với cạnh tranh và thủ tiêu cạnh tranh
b Độc quyền sinh ra từ cạnh tranh, nó đối lập với cạnh tranh nhưng không thủ tiêu cạnh tranh và làm cạnh tranh đa dạng và gay gắt hơn.
c Độc quyền sinh ra từ cạnh tranh, nó không đối lập với cạnh tranh và làm cạnh tranh đa dạng và gay gắt hơn
d Độc quyền sinh ra từ cạnh tranh, không thủ tiêu cạnh tranh và làm cạnh tranh đa dạng
b Tạo động lực cho các xí nghiệp ngoài độc quyền
c Hỗ trợ cho các xí nghiệp ngoài độc quyền phát triển
d Cả ba phương án trên đều đúng
21 Lợi nhuận bình quân là ?
a Là con số trung bình của các tỷ suất lợi nhuận
b Là số lợi nhuận thu được ở các ngành sản xuất khác nhau
c Là số lợi nhuận bằng nhau của tư bản như nhau đầu tư vào các ngành khác nhau.
d Là con số chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của doanh nghiệp kinh doanh ở
các ngành khác nhau
Trang 1522 Trong kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, nếu không thu được lợi nhuận theo tỷ suất lợi nhuận bình quân, nhà tư bản sẽ làm cách nào ?
a Di chuyển tư bản đến ngành có lợi nhuận cao hơn.
b Đầu tư đổi mới công nghệ, tăng năng suất lao động
c Tăng cường bóc lột lao động làm thuê
d Tiết kiệm chi phí tư bản
23 Bản chất của lợi tức cho vay trong chủ nghĩa tư bản là gì?
a Là số tiền lời do đi vay với lợi tức thấp, cho vay thu lợi tức cao mà có
b Là một phần lợi nhuận bình quân của nhà tư bản đi vay trả cho tư bản cho vay vì
đã vay tiền của họ.
c Là phần giá trị dôi ra ngoài giá trị sức lao động do nhân viên làm thuê trong
doanh nghiệp tư bản cho vay tạo ra
d Là phần lợi nhuận của nhà tư bản đi vay kiếm được do vay tiền để kinh doanh
24 Nguồn gốc của tiền công trong chủ nghĩa tư bản là:
a Nhà tư bản trả cho người lao động làm thuê sau khi đã hoàn thành công việc theo hợp đồng
b Là do hao phí sức lao động của ngươi lao động làm thuê tự trả cho mình.
c Là một phần giá trị thặng dư nhà tư bản thu được sau khi bán hàng hoá trả cho người lao động
d Là một phần lơi nhuận nhà tư bản thu được sau khi bán hàng hoá trả cho người lao động
25 Địa tô chênh lệch I là gì?
a Là địa tô thu được trên đất do hiệu quả đầu tư tư bản đem lại
b Là địa tô thu được trên ruộng đất tốt và có điều kiện tự nhiên thuận lợi đem lại.
c Là địa tô thu được trên đất do thâm canh tăng năng suất mà có
d Là địa tô thu được trên đất do ứng dụng khoa học kỹ thuật mang lại
26 Loại ruộng đất nào chỉ có địa tô tuyệt đối?
b Tích tụ, tập trung sản xuất và sự ra đời của các xí nghiệp quy mô lớn.
c Sự xuất hiện các thành tựu mới của khoa học
d Sự hoàn thiện quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa
28 Yếu tố nào thuộc về đầu tư trực tiếp?
a Cho các nước khác vay để thu lợi tức
b Xây dựng các quỹ đầu tư chứng khoán ở nước ngoài
c Xây dựng xí nghiệp ở nước ngoài để sản xuất kinh doanh để thu lợi nhuận
d Trực tiếp mua trái phiếu ở nước ngoài
29 Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là gì?
Trang 16a Sự kết hợp sức mạnh của các tổ chức độc quyền tư nhân và sức mạnh của nhà
nước tư sản thành thiết chế, thể chế thống nhất
b Nhà nước tư sản can thiệp vào kinh tế, chi phối độc quyền
c Các tổ chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước
d Sự thỏa hiệp giữa nhà nước và tổ chức độc quyền
30 Địa tô chênh lệch (II) là địa tô chênh lệch thu được do thâm canh
31 Địa tô tư bản chủ nghĩa phản ánh mối quan hệ nào sau đây?
a Địa chủ và công nhân nông nghiệp
b Địa chủ, nhà tư bản đầu tư và công nhân nông nghiệp
c Giữa các nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp với nhau
d Giữa nhà tư bản và công nhân nông nghiệp
CHƯƠNG 5
1 Quan niệm nào không đúng về kinh tế thị trường?
a Kinh tế thị trường là sản phẩm của Chủ nghĩa tư bản
b Không có nền kinh tế thị trường chung cho mọi quốc gia
c Kinh tế thị trường là hình thức phát triển cao của nền kinh tế hàng hóa
d Kinh tế thị trường là kết quả phát triển lâu dài của lực lượng sản xuất và xã hội hóa các quan hệ kinh tế
2 Định hướng xã hội chủ nghĩa trong nền kinh tế thị trường thực chất là hướng tới điều gì?
a Hệ giá trị toàn diện gồm cả dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh
b Duy trì sự lãnh đạo toàn diện của Đảng cộng sản
c Thành phần kinh tế Nhà nước luôn giữ vai trò then chốt, chủ đạo
d Xóa bỏ toàn bộ đặc điểm của nền sản xuất hàng hóa
3 Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, để đạt được hệ
giá trị toàn diện gồm cả dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh thì cần yếu tố nào?
a Trong xã hội không còn mâu thuẫn giữa các tầng lớp dân cư
b Sự hợp tác và hỗ trợ từ các nước trong hệ thống Chủ nghĩa xã hội
c Vai trò điều tiết của nhà nước dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản.
d Ngân sách Nhà Nước phải đủ mạnh để thực hiện các chính sách phúc lợi
4 Mô hình kinh tế tổng quát trong suốt thời kỳ quá độ ở Việt Nam là gì?
a Phát triển kinh tế chủ yếu dựa vào những lợi thế tài nguyên sẵn có
b Phát triển kinh tế hàng hóa hướng vào xuất khẩu
c Tập trung phát triển lĩnh vực công nghiệp, cắt giảm sản xuất nông nghiệp
d Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
5 Khẳng định nào dưới đây về kinh tế thị trường là đúng?
a Kinh tế thị trường là nền kinh tế của chủ nghĩa tư bản
Trang 17b Kinh tế thị trường là nền kinh tế hàng hóa phát triển ở trình độ cao.
c Kinh tế thị trường là mô hình kinh tế mà mọi quốc gia buộc phải tuân theo
d Kinh tế thị trường phản ánh sự phát triển bền vững của xã hội
6 Một trong những mục tiêu phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là gì?
a Nhằm có lợi thế khi tham gia mậu dịch quốc tế
b Gia tăng tầm ảnh hưởng của nền kinh tế Việt Nam đối với quốc tế
c Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội
d Nhằm tạo sức hút trên lãnh thổ để thu hút đầu tư nước ngoài
7 Cơ sở sâu xa cho việc hình thành sở hữu là gì?
a Xuất phát từ các cuộc chiến tranh giữa các bộ tộc
b Xuất phát từ những mâu thuẫn kinh tế trong xã hội
c Xuất phát từ sự phân chia giai cấp trong xã hội
d Xuất phát từ trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
8 Xét về nội dung pháp lý, sở hữu chỉ mang giá trị về mặt hình thức trong trường hợp nào?
a Khi không xét đến yếu tố chính trị
b Khi không xét tới nội dung kinh tế
c Khi chỉ đề cập đến lợi ích giữa các chủ thể kinh tế
d Cả ba phương án trên đều đúng
9 Thành phần kinh tế nhà nước giữ vai trò gì trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta?
a Giữ vai trò chủ đạo
b Giữ vai trò quan trọng
c Kinh tế tư nhân
d Cả ba phương án trên đều đúng.
12 Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, quan hệ phân phối bị chi phối bởi yếu tố nào?
a Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất