1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁCLENIN

7 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh Tế Chính Trị Mác – Lênin
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Chính Trị Mác – Lênin
Thể loại Báo cáo môn học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 21,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN I I HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG Sau khi đã hiểu được về sự hình thành, phát triển, đối tượng cũng như chức năng của kinh tế chính trị Mác.

Trang 1

MÔN: KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN

I I HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG

Sau khi đã hiểu được về sự hình thành, phát triển, đối tượng cũng như chức năng của kinh tế chính trị Mác – Lênin, chương 2 được trình bày nhằm cung cấp một cách có hệ thống về lý luận giá trị lao động của C.Mác thông qua các phạm trù cơ bản về hàng hóa, tiền tệ, giá cả, quy luật giá trị, tính mai mặt trong lao động,… giúp cho việc nhận thức một cách căn bản cơ sở lý luận của các mối quan hệ kinh tế trong nền kinh tế thị trường Trên cơ sở đó, góp phần vận dụng để hình thành tư duy và kỹ năng thực hiện hành vi kinh tế phù hợp với yêu cầu khách quan của công dân khi tham gia các hoạt động kinh tế

- xã hội nói chung Đây cũng là căn cứ mà trên đó có thể tiếp tục bổ sung, làm sâu sắc hơn một số khía cạnh lý luận của C.Mác về hàng hóa, giá trị hàng hóa mà thời của mình,

do hoàn cảnh khách quan, C.Mác chưa có điều kiện để nghiên cứu một cách sâu sắc như trong điều kiện nền kinh tế thị trường với những quy luật của kinh tế thị trường hiện nay

1 Lý luận của C.Mác về sản xuất hàng hóa về hàng hóa

1.1 Sản xuất hàng hóa

1.1.1 Khái niệm:

Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó những người sản xuất ra sản phẩm không phải để tiêu dùng cá nhân mà để trao đổi mua bán

1.1.2 Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa

Nền sản xuất hàng hóa ra đời khi có hai điều kiện:

+ Sự xuất hiện phân công lao động xã hội:

Phân công lao động xã hội là sự phân chia lao động trong xã hội thành các ngành,các lĩnh vực sản xuất khác nhau tạo nên sự chuyên môn hóa của những người sản xuất thành những ngành, nghề khác nhau Khi đó, mỗi người chỉ sản xuất một hoặc một số sản phẩm nhất định Trong khi nhu cầu của họ lại đòi hỏi nhiều loại sản phẩm Để thỏa mãn nhu cầu của mình, tất yếu những người sản xuất phải trao đổi sản phẩm với nhau

+ Sự tách biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất:

Sự tách biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất làm cho giữa những người sản xuất độc lập với nhau, có sự tách biệt về lợi ích Trong điều kiện đó, người này muốn tiêu dùng sản phẩm của người khác phải thông qua trao đổi, buôn bán, tức là phải trao đổi dưới hình thức hàng hóa C.Mác viết: “chỉ có sản phẩm của những người lao động tư nhân độc lập và không phụ thuộc vào nhau mới đối diện với nhau như là những hàng hóa”3 Sự tách biệt về mặt kinh tế giữa những người sản xuất là điều kiện đủ để nền sảnxuất hàng hóa ra đời và phát triển

1.2 Hàng hóa

1.2.1 Khái niệm hàng hóa

Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán

Trang 2

1.2.2 Các thuộc tính của hàng hóa

- Giá trị sử dụng của hàng hóa

+ Biểu hiện ở công dụng hay tính có ích của vật phẩm do con người tạo ra + Do thuộc tính tự nhiên của các yếu tố tham gia cấu thành vật phẩm đó quy định

- Giá trị của hàng hóa

+ Là lao động của người sản xuất ra hàng hóa kết tinh trong hàng hóa ấy + Hao phí lao động là điểm chung của mọi hàng hóa

+ Là hao phí lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa ấy

1.2.3 Lượng giá trị của hàng hóa

- Thời gian lao động xã hội cần thiết – đơn vị đo lường giá trị của hàng hóa

Để đo lường giá trị của một hàng hóa nhất định, sử dụng đơn vị thời gian hao phí lao động để sản xuất ra hàng hóa đó.Tuy nhiên, không cần phải là đơn vị thời gian bất kỳ mà là thời gian lao động xã hội cần thiết

Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian đòi hỏi để sản xuất ra một giá trịsử dụng nào đó trong điều kiện bình thường của xã hội với trình độ thành thạo trung bình,cường độ lao động trung bình.Vậy, lượng gía trị của một đơn vị hàng hóa là lượng thời gian tiêu hao phí laođộng xã hội cần thiết

để sản xuất ra đơn vị hàng hóa nào đó

- Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa

Lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa được đo lường bởi thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó, cho nên, về nguyên tắc, những nhân tố nào ảnh hưởng tới lượng thời gian hao phí xã hội cần thiết để sản xuất ra một đơn vị hàng hóa tất sẽ ảnh hưởng tới lượng giá trị của hàng hóa C.Mác cho rằng, có những nhân tố sau đây:

Một là, năng suất lao động: Khi năng suất lao động cao thì lượng giá trị của

một đơn vị sản phẩm sẽ giảm xuống và ngược lại

Hai là, tính phức tạp, hay giản đơn của lao động: Cùng một đơn vị thời gian,

lao động phức tạp bao giờ cũng tạo ra một lượng giá trị lớn hơn lao động giản đơn

1.2.4 Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa:

Nghiên cứu về mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa với lao động sản xuất hàng hóa, C.Mác phát hiện ra rằng, sở dĩ tính hàng hóa có hai thuộc tính là

do lao động của người sản xuất hàng hóa có tính hai mặt Tính hai mặt đó là: mặt cụ thể và mặt trừu tượng của lao động

- Lao động cụ thể

Là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định Mỗi lao động cụ thể có mục đích riêng, công cụ lao động

Trang 3

riêng, đối tượng lao động riêng, phương pháp lao động riêng và kết của riêng Lao động cụ thể tạo ra giá trị của hàng hóa

- Lao động trừu tượng

Là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa không kể đến hình thức cụ thể của nó Đó là sự hao phí sức lao động nói chung của người sản xuất hàng hóa về cơ bắp, thần kinh, trí óc Lao động trừu tượng là lao động đồng chất của người sản xuất hàng hóa, tạo ra giá trị của hàng hóa

1.3 Tiền

1.3.1 Nguồn gốc và bản chất của tiền

- Nguồn gốc

+ Là kết quả của sự phát triển sản xuất và trao đổi hàng hóa + Là sản phẩm của sự phát triển của các hình thái giá trị từ thấp đến cao

- Bản chất của tiền

+ Tiền là một loại hàng hóa đặc biệt, là hình thái biểu hiện giá trị của hàng hóa

+ Phản ánh mối quan hệ giữa sản xuất và trao đổi hàng hóa 1.3.2 Chức năng của tiền:

- Thước đo giá trị: Khi thực hiện chức năng thước đo giá trị, tiền được dùng

để biểu hiện và đo lường giá trị của tất cả các hàng hóa khác nhau Để đo lường giá trị của các hàng hóa, tiền cũng phải có giá trị

- Phương tiện lưu thông: Khi thực hiện chức năng phương tiện lưu thông, tiền

được dùng làm môi giới cho quá trình trao đổi hàng hóa

- Phương tiện cất giữ: Tiền là đại diện cho giá trị, đại diện cho của cải nên khi

tiền xuất hiện, thay vì cất giữ hàng hóa, người dân có thể cất trữ bằng tiền Lúc này tiền được rút ra khỏi lưu thông, đi vào cất trữ dưới hình thái vàng, bạc và sẵn sàng tham gia lưu thông khi cần thiết

- Phương tiện thanh toán: Khi thực hiện chức năng thanh toán, tiền được dùng

để trả nợ, trả tiền mua chịu hàng hóa,…Chức năng phương tiện thanh toán của tiền gắn liền với chế độ tín dụng thương mại, tức mua bán thông qua chế

độ tín dụng, thanh toán không dùng tiền mặt mà chỉ dùng tiền trên sổ sách kế toán, hoặc tiền trong tài khoản, tiền ngân hàng, tiền điện tử,…

- Tiền tệ trên thế giới: Khi trao đổi hàng hóa mở rộng ra ngoài biên giới quốc

gia, tiền làm chức năng tiền tệ thế giới Lúc này tiền được dùng làm phương tiện mua bán, thanh toán quốc tế giữa các nước với nhau

1.4 Dịch vụ và một số hàng hóa đặc biệt

1.4.1 Dịch vụ

+ Dịch vụ là một loại hàng hóa nhưng đó là hàng hóa vô hình

+ Giá trị của loại “hàng hóa” này cũng được tạo bởi hao phí lao động

+ Thỏa mãn nhu cầu giá trị và giá trị sử dụng của người mua và bán

+ Điểm đặc biệt của hàng hóa này là không thể cất trữ

1.4.2 Một số hàng hóa đặc biệt

+ Quyền sử dụng đất

Trang 4

+ Thương hiệu + Chứng khoán, và các loại giấy tờ có giá trị khác

2 Thị trường và vai trò các chủ thể tham gia thị trường

Sau khi nghiêm cứu về hàng hóa và quan hệ hàng hóa-tiền tệ, vấn đề tiếp theo là làm rõ quan hệ đó được biểu hiện trong đời sống nền kinh tế hiện thực ngày càng phong phú như thế nào Kinh tế chính trị Mác – Lênin cho rằng các quan hệ hàng hóa – tiền tệ đó biểu hiện rõ nhất ở thị trường

2.1 Thị trường

2.1.1 Khái niệm thị trường

- Nghĩa hẹp: là nơi trao đổi và mua bán hàng hóa giữa các chủ thể kinh tế để thỏa mãn các nhu cầu giá trị và giá trị sử dụng

- Nghĩa rộng: là nơi trao đổi và mua bán hàng hóa giữa các chủ thể kinh tế để thỏa mãn các nhu cầu giá trị và giá trị sử dụng

Quan niệm về thị trường: Thị trường là sự biểu hiện thu gọn của quá trình mà

thông qua đó các quyết định của các gia đình về tiêu dùng các mặt hàng nào, các quyết định của các công ty về sản xuất cái gì,sản xuất như thế nào và các quyết định của người công nhân về việc làm bao lâu cho ai đều được dung hòa bằng sự điều chỉnh giá cả Nguồn: David Begg, Stanley Fisher, Rudiger Dornbusch, Kinh tế học, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1992, trang 11

2.1.2 Cơ chế thị trường và nền kinh tế thị trường

+ Cơ chế thị trường:

Là hệ thống các quan hệ kinh tế mang đặc tính tự điều chỉnh, tự cân đối nền kinh tế dưới tác động của các quy luật kinh tế

- Đặc trưng của cơ chế thị trường là hình thành giá cả tự do

- Là phương thức cơ bản để phân phối và sử dụng các nguồn lực của xã hội( vốn, tài nguyên, công nghệ, sức lao động và trí tuệ…)

+ Nền kinh tế thị trường:

Là nền kinh tế được vận hành theo cơ chế thị trường, trong đó mọi quan hệ sản xuất và trao đổi đều được thông qua thị trường và chịu sự tác động của các quy luật thị trường

+ Các đặc trưng của kinh tế thị trường:

- Sự đa dạng của các chủ thể kinh tế với nhiều hình thức sở hữu, bình đẳng trước pháp luật

- Thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội: thị trườngchàng hóa, thị trường dịch vụ, thị trường lao động, thị trường công nghệ v.v

- Giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường

- Động lực của các chủ thể kinh tế là lợi ích kinh tế - xã hội

- Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ mô đối với sự vận hành của nền kinh tế thị trường

2.1.3 Một số quy kuật kinh tế chủ yếu của thị trường

Trang 5

2.1.3.1 Quy luật giá trị

Yêu cầu của quy luật giá trị: Quy luật giá trị yêu cầu, một số quy kuật kinh tế chủ yếu của thị trường

Tác động của quy luật giá trị, gồm có 3 tác động

2.1.3.2 Quy luật cung cầu

Yêu cầu của quy luật cung cầu: về sự thống nhất giữa cung và cầu trong sản xuất và trao đổi hàng hóa

Tác dụng của quy luật, gồm 4 tác dụng

2.1.3.3 Quy luật cạnh tranh

- Nội dung: điều tiết ganh đua một cách khách quan, hợp tác các chủ thể kinh tế buộc phải chấp nhận cạnh tranh

- Hình thức

+ Cạnh tranh nội ngành

+ Cạnh tranh ngoại ngành

+ Tác động của cạnh tranh

- Tác động tích cực: thúc đẩy phát triển LLSX, thúc đẩy phát triển kinh tế thị trường, điều chỉnh linh hoạt việc phân bổ các nguồn lực xã hội, thỏa mãn ngày càng nhiều các nhu cầu của xã hội

- Tác động tiêu cực: thúc đẩy phát triển LLSX, thúc đẩy phát triển kinh tế thị trường, điều chỉnh linh hoạt việc phân bổ các nguồn lực xã hội, thỏa mãn ngày càng nhiều các nhu cầu của xã hội

2.1.3.4 Quy luật lưu thông tiền tệ

Ở mỗi thời kỳ sản xuất, ứng với khối lượng giá tri hàng hóa đem ra lưu thông thì phải có một lượng tiền tương ứng để lưu thông khối lượng hàng hóa đó Công thức:

M = (P.Q)/V Trong trường hợp không dùng tiền mặt để thanh toán thì lượng tiền cần thiết cho lưu thông là:

M = (P.Q-(G1+G2)+G3)/V

2.2 Vai trò một số chủ thể tham gia thị trường

2.2.1 Người sản xuất:

- Là người cung cấp hàng hóa và dịch vụ phục vụ nhu cầu tiêu dùng của xã hội

- Là người sử dụng các yếu tố đầu vào để sản xuất, kinh doanh và thu về lợi nhuận

2.2.2 Người tiêu dùng:

- Là những người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cá nhân

- Sự đa dạng về nhu cầu là động lực của sản xuất

- Góp phần định hướng sản xuất

2.2.3 Các chủ thể trung gian trong thị trường

- Thương nhân

Trang 6

- Môi giới chứng khoán, tài chính, bất động sản, khoa học công nghệ…

2.2.4 Nhà nước:

- Sử dụng các chức năng của mình để sửa chữa các khuyết tật của kinh tế thị trường

- Vai trò nhà đầu tư, vừa thu lợi nhuận vừa điều tiết nền kinh tế

- Điều chỉnh các chính sách kinh tế để làm cho kinh tế thị trường phát huy tối đa các hiểu quả và giảm thiểu các khuyết tật

II GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1 Học thuyết giá trị thặng dư của C.Mác

I.1 Nguồn gốc giá trị thặng dư

I.1.1 Công thức chung của tư bản:

- Quan hệ lưu thông hàng hóa giản đơn vận động theo công thức:

H – T – H

- Quan hệ lưu thông hàng hóa thị trường tư bản chủ nghĩa vận động theo công thức: T – H – T

+ Công thức chung của tư bản là: T – H – T’ Trong đó T’ = T + Δt

= > Lưu thông không tạo ra Δt

I.1.2 Hàng hóa sức lao động

+ Các điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa

+ Gía trị của hàng hóa sức lao động

+ Hàng hóa sức lao động là loại hàng hóa đặc biệt, mang yếu tố tinh thần và lịch sử + Khi đưa vào sản xuất thì nó tạo ra một lượng giá trị mới lớn hơn chi phí ban đầu

Đó là nguồn gốc của Δt

I.1.3 Quá trình sản xuất giá trị thặng dư (m)

= > Bản chất của giá trị thặng dư:

Giá trị thặng dư (GTTD) là bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do người công nhân tạo ra và lượng giá trị mới đó (m) thuộc về nhà tư bản – người đã mua sức lao động của người công nhân đó

I.1.4 Tư bản bất biến, tư bản khả biến

+ Tư bản bất biến (c):

Là bộ phận tư bản tồn tại dưới dạng tư liệu sản xuất và luôn bảo toàn về giá trị trong quá trình sản xuất hàng hóa

+ Tư bản khả biến (v):

Là bộ phận tư bản khi đưa vào sản xuất tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị ban đầu (sức lao động)

I.1.5 Tiền công

+ Tiền công là giá cả của hàng hóa sức lao động

+ Nguồn gốc của tiền công là do hao phí lao động của người công nhân tạo ra I.1.6 Tuần hoàn của tư bản

+ Tuần hoàn của tư bản là sự vận động của tư bản qua ba giai đoạn dưới ba hình thái kế tiếp nhau: tư bản tiền tệ → tư bản sản xuất → tư bản hàng hóa:

SLĐ

Trang 7

T – H … SX …H’ – T’

TLSX 1.1.7 Chu chuyển tư bản (CCTB)

+ CCTB là tuần hoàn tư bản nếu xét đó là một quá trình định kỳ, có tính lặp lại và đổi mới theo thời gian

+ Nếu xét phương thức chu chuyển giá trị của tư bản sản xuất vào giá trị sản phẩm, thì tư bản gồm các bộ phận:

Tư bản cố định(c1): là bộ phận tư bản sản xuất tồn tại dưới hình thái tư liệu lao động tham gia vào quá trình sản xuất nhưng giá trị của nó chuyển dần vào sản phẩm dưới dạng khấu hao

Tư bản lưu động (c2): là bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thaí sức lao động cùng với nguyên liệu, nhiên liệu mà giá trị của nó chuyển hết vào hàng hóa sau khi kết thúc một đợt sản xuất

1.1.8 Tỷ suất giá trị thặng dư (m’):

+ Xét mối quan hệ giữa c và v: m’ = m/v x 100%

+ Xét theo thời gian: m’= t'/t x 100%

+ Xét về quy mô giá trị thặng dư mà nhà tư bản thu được:

M = m’ V

I.2 Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư

- Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối Giá trị thặng dư tuyệt đối là lượng giá trị thu được bằng cách kéo dài ngày lao động trong điều kiện thời gian lao động tất yếu không đổi, (Tăng thời gian lao động thặng dư)

- Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối GTTD tương đối là lượng giá trị thu được do rút ngắn thời gian lao động tất yếu trong điều kiện độ dài ngày lao động không đổi

2.Tích lũy tư bản (TLTB)

2.1.Bản chất của tích lũy tư bản Bản chất của tích lũy tư bản đó là quá trình tái sản xuất (TSX) TSX tồn tại dưới hai hình thức:

TSX giản đơn, là quá trình sản xuất lặp lại với quy mô không đổi, phản ánh trình độ sản xuất thấp (LLSX kém phát triển)

TSX mở rộng, là quá trình sản xuất được lặp lại với quy mô này càng lớn nhờ gia tăng chi phí sản xuất

= > Bản chất của TLTB là quá trình tư bản hóa giá trị thặng dư thông qua hình thức TSX mở rộng

2.2.Các nhân tố làm tăng quy mô tích lũy tư bản:

+ Nâng cao m’

+ Nâng cao năng suất lao động + Trình độ khai thác máy móc + Đại lượng tư bản ứng trước

Ngày đăng: 04/05/2023, 15:00

w