Lịch sử hình thành• 1987, Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa - ISO - chấp nhận hầu hết các tiêu chuẩn BS 5750 và ISO 9000 được xem là những tài liệu tương đương như nhau trong áp dụng các
Trang 1NCS NGUYỄN THÀNH TÍN thanhtin008@yahoo.com
Trang 31 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
Trang 4Lịch sử hình thành
• 1956 Bộ Quốc Phòng Mỹ thiết lập hệ thống MIL - Q9858v (chương trình QTCL)
• 1963, MIL-Q9858 được sửa đổi và nâng cao.
• 1968, NATO chấp nhận MIL-Q9858 vào việc thừa nhận hệ thống bảo đảm chất lượng của những người thầu phụ thuộc các thành viên NATO (Allied Quality Assurance Publication 1 - AQAP - 1 ).
• 1970, Bộ Quốc Phòng Liên Hiệp Anh chấp nhận những điều khoản của AQAP - 1 trong Chương trình quản trị Tiêu chuẩn quốc phòng, DEF/STAN 05-8.
• 1979, Viện Tiêu Chuẩn Anh Quốc (British Standards Institute - BSI) đã phát triển thành BS 5750, hệ thống tiêu chuẩn chất lượng quản trị đầu tiên trong thương mại.
Trang 5Lịch sử hình thành
• 1987, Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa - ISO - chấp nhận hầu hết các tiêu chuẩn BS 5750 và ISO 9000 được xem là những tài liệu tương đương như nhau trong áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng quản trị.
• 1987, Ủy ban Châu Âu chấp nhận ISO 9000 và theo hệ thống Châu Âu EN 29000.
• 1987, Hiệp hội kiểm soát chất lượng Mỹ (ASQC) và Viện tiêu chuẩn quốc gia Mỹ (ANSI) thiết lập và ban hành hệ thống Q-
90 mà bản chất chủ yếu là ISO 9000.
• Các thành viên của Ủy ban Châu Âu (EC) và Tổ chức mậu dịch
tự do Châu Âu (EFTA) đã thừa nhận tiêu chuẩn ISO 9000 và buộc các thành viên của cộng đồng Âu Châu phải thực hiện theo các tiêu chuẩn này trong cung cấp hàng hóa và dịch vụ
• Tại Việt Nam, Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chấp thuận hệ thống tiêu chuẩn ISO 9000 thành hệ thống tiêu chuẩn TCVN
Trang 7- Chi phí hoạt động/năm:
125 triệu France Thụy Sĩ
S tandardization):
tổ chức quốc tế về
vấn đề tiêu chuẩn
hóa.
125 triệu France Thụy Sĩ
- Việt Nam: thành viên 72 của ISO, gia nhập 1977;
được bầu vào BCH ISO
năm 1996
Trang 85 nhóm người
Kháchhàng
Nhân viên
Xã hội
người liên quan đến lợi ích
viên
Lãnh đạo
Bên cungứng phụ
Trang 9Mong muốn của những người có liên quan
NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN MONG MUỐN HOẶC NHU CẦU
Bên cung ứng phụ Tiếp tục khả năng lãnh đạo
Trang 11Thúc đẩy sự phát triển của vấn đề tiêu chuẩn hóa
Lĩnh vực: trí Nhiệm
vụ ISO
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi hàng hóa, dịch
Trang 13• Sự nhất trí: các nhà sản xuất, người bán hàng, người sử dụng, nhóm tiêu thụ, phòng kiểm nghiệm, chính phủ, nhà kỹ thuật và cơ quan nghiên cứu.
• Qui mô: dự thảo các tiêu chuẩn phù hợp với yêu cầu của các ngành và khách hàng trên toàn thế giới.
khách hàng trên toàn thế giới.
chịu tác động của thị trường và dựa trên sự tự nguyện thực hiện của tất
cả các bên có quan tâm.
tiêu
chuẩn
ISO
Trang 144.2 Các bước xây dựng tiêu chuẩn ISO
5
Đềnghị
Chuẩnbị
Côngbố
5 bước
bị
Thảoluận
Phêchuẩnbố
Trang 15• Xác nhận nhu cầu ban hànhmột tiêu chuẩn mới.
• Đề nghị một vấn đề mới đượcđưa ra để các ủy ban và tiểuban kỹ thuật có liên quan thảoluận và lựa chọn
đề án Đề nghị được chấpthuận
Trang 16• Các chuyên gia trong nhómcộng tác xây dựng một bản dựthảo tiêu chuẩn được đề nghị.
• Nếu bản dự thảo đã tương đối
Chuẩn
bị
• Nếu bản dự thảo đã tương đốihoàn thiện: đưa ra thảo luậntrong các ủy ban và tiểu ban
Trang 17• Dự thảo được đăng ký bởi banthư ký trung tâm của ISO
• Dự thảo sẽ được phân phátcho các thành viên tham giatrong các ủy ban và tiểu banchuyên môn để lấy ý kiến
• Dự thảo được tuần tự xem xétcho đến khi đạt được sự nhấttrí về nội dung
• Sau đó là giai đoạn dự thảotiêu chuẩn quốc tế
Thảo
luận
Trang 18• Bản dự thảo tiêu chuẩn quốc tế được chuyển tới tất cả các cơ quan thành viên của ISO để thu thập ý kiến trong 6 tháng.
• Bản dự thảo được phê chuẩn và được coi là tiêu chuẩn quốc tế nếu được 3/4 thành viên của ủy ban hay tiểu ban kỹ thuật đồng ý và chỉ có
chuẩn
Trang 19• Nếu tiêu chuẩn được phêchuẩnchuẩn bị văn bảnchính thức kết hợp với các ýkiến đóng góp khi biểu quyết.
• Văn bản chính thức được gởitới ban thư ký trung tâm củaISO
Công
• Sau đó cơ quan này sẽ công bố
bố
Trang 21Hệ thống chất lượng quản trị quyết định chất lượng SP
Làm đúng ngay từ đầu là chất lượng nhất, tiết kiệm nhất
Triết lý của ISO
lượng nhất, tiết kiệm nhất
Quản trị theo quá trình và ra quyết định dựa trên sự kiện, dữ
liệu
Lấy phòng ngừa làm chính
Trang 24• ISO 9000 nhanh chóng trở thành tiêu chuẩn chất lượng quốc tế (thương mại, công nghiệp, quốc phòng)
• Các hợp đồng đòi hỏi những DN cung cấp SP phải đăng ký và được chứng nhận phù hợp ISO 9000 (đặc biệt đối với những
phù hợp ISO 9000 (đặc biệt đối với nhữngngành: sản phẩm y tế, đồ chơi, thiết bị antoàn, viễn thông )
• Sự tiêu chuẩn hóa các tiêu chuẩn chất lượng khắp thế giới cung cấp cơ hội cạnh tranh cho những nhà cung cấp từ mọi
Trang 25• Thuận tiện hơn trong trao đổi thương mạitoàn cầu và mở cửa những thị trường mới
• Giảm bớt những khó khăn của rào cản kỹthuật trong thương mại và những liên minhkhu vực
• Giảm hoặc tránh được những chi phí ẩn vàGiảm hoặc tránh được những chi phí ẩn vànhững chậm trễ khác
• Nhà sản xuất hoặc cung cấp phải thể hiệntrách nhiệm pháp lý trong sản xuất, an toàn,sức khỏe và tương hợp với môi trường, cácđiều kiện, thủ tục đóng gói, vận chuyểnthương mại quốc tế
Trang 27• Yếu tố cần thiết cho cạnh tranh trong nền kinh tế năng động ngày nay
• Một mô hình rất tốt đảm bảo chất lượng của DN.
• Cơ sở cho việc bắt đầu thực hiện TQM và đạt những giải thưởng có uy tín.
• Một mô hình lý tưởng cho một tổ chức đạt hiệu quả cao cũng như liên tục cải tiến và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thế giới.
Trang 29• Ảnh hưởng một cách sâu sắc đến tổ chức vàcách mà mọi người làm việc trong tất cả các
bộ phận
• Mọi người nhận thức được tầm quan trọngcủa mỗi công việc và biết chính xác phải làmnhư thế nào để đảm bảo chất lượng
• “Hãy làm đúng ngay từ đầu” áp dụng đối vớitất cả qui trình quản trị
• Công nhân hãnh diện thực hiện qui trình mộtcách kiên định và hiệu quả
Kiểm soát, đo lường và cải tiến liên tục quitrình trở thành một cách sống
Trang 31• Khách hàng thường thích những nhà cung cấp đang thực hiện hệ thống quản trị chất lượng ISO 9000 và có kế hoạch đăng ký, chứng nhận phù hợp ISO 9000 hơn.
• Nhà cung cấp được chứng nhận phù hợp ISO 9000 có vị thế cạnh tranh thuận lợi hơn những nhà cung cấp chưa được chứng nhận.
• Giấy chứng nhận tạo một sự tin cậy đối với khách hàng.
Trang 33• Các nhà cung cấp và thầu phụ bị ảnh hưởng rất nhiều bởi khách hàng của
họ, nếu người mua hàng đó hướng đến hệ thống ISO 9000.
• Các yêu cầu của ISO 9000 về điểm này được trình bày trong chương các nhà cung cấp và thầu phụ phải đảm bảo chất lượng của qui trình và sản phẩm như thế nào.
Trang 35• Tính liên kết ISO 9000 với việc tiến hành bất cứ thay đổi tổ chức
• Các tiêu chuẩn ISO 9000 hướng tới một
sự rõ ràng hơn nữa trong việc quy định một cách chính xác “đảm bảo chất lượng
sẽ được thực hiện như thế nào”
• Yêu cầu tác nghiệp trong tiêu chuẩn ISO
9000 là “sẽ phải”, chỉ dẫn các thủ tục được quy định là yêu cầu phải thực hiện chứ không phải tùy ý.
Trang 37• Cam đoan của lãnh đạo cấp cao.
• Có hành động và hỗ trợ của ban lãnh đạo.
• Những tổ, nhóm thực hiện được huấn luyện một cách đúng đắn.
• Đánh giá nội bộ hiệu quả, hành động sửa chữa, điều chỉnh và cải tiến quá trình
Hòan thành mục tiêu của dự án.
Trang 40• ISO 9000 - 1 : QTCL và các tiêuchuẩn ĐBCL - Hướng dẫn lựachọn và sử dụng
• ISO 9000 - 2 : Hướng dẫn chung
về áp dụng ISO 9001, ISO 9002 vàISO 9003
• ISO 9000 - 4 : Áp dụng ĐBCL đối
bảo chất
lượng
(ĐBCL)
Trang 41• ISO 9004 - 1 : Quản trị chất lượng và các yếu tố của hệ thống chất lượng - Phần 1 : Hướng dẫn.
• ISO 9004 - 2 : Quản trị chất lượng và các yếu tố của hệ thống chất lượng - Phần 2 : Hướng dẫn đối với dịch vụ
• ISO 9004 - 3 : Quản trị chất lượng và các yếu tố của hệ thống chất lượng - Phần 3 : Hướng dẫn đối với việc cải tiến chất lượng.
• ISO 9004 - 4 : Quản trị chất lượng và các yếu tố của hệ thống chất lượng - Phần 4 : Hướng dẫn đối với việc cải tiến chất lượng.
• ISO 9004 - 7 : Quản trị chất lượng và các yếu tố của hệ thống chất lượng - Phần 7 : Hướng dẫn đối với quản trị các kiểu dáng, mẫu mã (tái thiết kế).
lượng
Trang 42• ISO 10011 - 1 :Hướng dẫn đánh giá hệthống chất lượng - Phần 1 : Đánh giá.
• ISO 10011 - 2 : Hướng dẫn đánh giá hệthống chất lượng - Phần 2 : Các chỉtiêu chất lượng đối với chuyên giađánh giá hệ thống chất lượng
thống
chất
lượng
Trang 43• ISO 8402-1 :Quản trị chất lượng và ĐBCL Các thuật ngữ
• ISO 10012 - 1 : Các yêu cầu ĐBCL đối với thiết bị
đo lường - Phần 1 : Quản trị thiết bị đo lượng
• ISO 10012 - 2 : Các yêu cầu ĐBCL đối với thiết bị
đo lường - Phần 2 : Kiểm soát các quá trình đo lượng
• ISO 10013 :Hướng dẫn triển khai sổ tay chất
Trang 44• ISO 9001: Hệ thống chất lượng - Mô hình đảm bảo chất lượng trong thiết kế, triển khai, sản xuất lắp đặt và dịch vụ.
• ISO 9002 : Hệ thống chất lượng - Mô hình đảm bảo chất lượng trong sản xuất, lắp đặt và dịch vụ.
• ISO 9003 : Hệ thống chất lượng - Mô hình đảm bảo chất lượng ở khâu kiểm tra cuối cùng và thử nghiệm.
• ISO 9000 và ISO 9004 cung cấp hướng dẫn đối với
Trang 45• Thực hiện và giữ vững chất lượng của sp/dv được cung cấp, phải liên tục thỏa mãn những nhu cầu của khách hàng (thỏa mãn khách hàng).
• Cung cấp sự tin cậy đối với sự quản trị là thực hiện và giữ vững chất lượng đã định (đảm bảo chất lượng nội bộ).
• Chứng minh sự tin cậy đối với người tiêu
ISO
9000:
Trang 47• Cần có thiết kế và các yêu cầu đốivới sản phẩm đã được công bố vềnguyên tắc trong các điều khoản
về tính năng sử dụng hoặc cácyêu cầu này được thiết lập;
• Lòng tin ở sự phù hợp của sảnphẩm có thể đạt được thông qua
2.1 Phạm
vi áp dụng
phẩm có thể đạt được thông quaviệc thể hiện thích hợp năng lựccủa người cung ứng trong thiết
kế, sản xuất, lắp đặt và dịch vụ kỹthuật
Trang 48• Trách nhiệm của lãnh đạo
• Kiểm tra và thử nghiệm
• Kiểm soát thiết bị kiểm tra, đo lường và thử nghiệm
• Trạng thái kiểm tra và thử nghiệm
2.2 Các
yêu cầu
của ISO
9001
• Trạng thái kiểm tra và thử nghiệm
• Kiểm soát sản phẩm không phù hợp
• Hành động khắc phục và phòng ngừa
• Xếp dỡ, lưu kho, bao gói, bảo quản và giao hàng
• Kiểm soát hồ sơ chất lượng
• Xem xét đánh giá chất lượng nội bộ
• Đào tạo
Trang 50• Các yêu cầu cụ thể đối với sảnphẩm đã công bố dưới dạng thiết
kế hay qui định kỹ thuật
• Lòng tin ở sự phù hợp của sảnphẩm có thể đạt được thông quaviệc thể hiện thích hợp năng lựccủa người cung ứng trong sản
3.1 Phạm
vi áp dụng
của người cung ứng trong sảnxuất, lắp đặt và dịch vụ kỹ thuật
Trang 51• Giống như ISO 9001, nhưng không có các phần liên quan
Trang 53• Qui định các yêu cầu đối với hệ thống chất lượng để sử dụng khi cần thể hiện năng lực của bên cung ứng trong việc phát hiện và kiểm soát việc sử dụng bất cứ sản phẩm không phù hợp nào trong kiểm tra và thử nghiệm cuối cùng.
• Áp dụng trong các tình huống khi có
4.1 Phạm
vi áp dụng
• Áp dụng trong các tình huống khi có thể chứng minh sự phù hợp của sản phẩm với các yêu cầu qui định bằng cách thể hiện một cách thỏa đáng năng lực kiểm tra và thử nghiệm thành phẩm của bên cung cấp.
Trang 54• Giống như ISO 9001, nhưng không có phần liên quan đến
Trang 56• Tiêu chuẩn ISO 9000:2000 bàn về những khái niệm và định nghĩa cơ bản thay thế cho tiêu chuẩn các thuật ngữ
và định nghĩa (ISO 8402) và tất cả các tiêu chuẩn ISO hướng dẫn cho từng ngành cụ thể.
• Tiêu chuẩn ISO 9001:2000 sẽ thay thế cho các tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 9002,
Kết cấu
ISO
9000-2000
cho các tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 9002,
và ISO 9003:1994 đưa ra các yêu cầu trong hệ thống quản lý chất lượng, là tiêu chí cho việc xây dựng, áp dụng và đánh giá hệ thống quản lý chất lượng
Trang 57• Tiêu chuẩn ISO 9004:2000: công cụ hướng dẫn các DN muốn cải tiến và hoàn thiện hơn nữa hệ thống chất lượng của mình sau khi đã thực hiện ISO 9001:2000.
• Tiêu chuẩn ISO 19011:2000 nhằm hướng dẫn đánh giá cho hệ thống qủan lý chất lượng cũng như hệ thống
Trang 58CHƯƠNG 9 ISO 14000
Trang 59• Tiêu chuẩn về hệ thống quản
lý môi trường đầu tiên được xuất bản vào tháng 3/1992.
• Viện tiêu chuẩn Anh cùng với các bên hữu quan đã xây dựng BS 7750 dựa trên BS
• BS 7750 sau đó trở thành mô hình của ISO 14OOO.
Trang 60• Ủy ban kỹ thuật 207 (TC 207) do Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) thành lập
để xây dựng các tiêu chuẩn ISO 14000.
• ISO 14000 tập trung vào hệ
quản lý
môi
trường)
Trang 61• Hỗ trợ trong việc bảo vệ môitrường và kiểm soát ô nhiễm đápứng với yêu cầu của kinh tế, xãhội.
• Hỗ trợ các tổ chức trong việcphòng tránh các ảnh hưởng môitrường phát sinh từ hoạt động,
• Đảm bảo rằng các hoạt động môitrường của tổ chức đáp ứng và sẽtiếp tục đáp ứng với các yêu cầu
Trang 62• “ Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý môi trường, tạo thuận lợi cho một tổ chức đề ra chính sách và mục tiêu, có tính đến các yêu cầu luật pháp và thông tin về các tác
3 Phạm
vi
ISO 14000
pháp và thông tin về các tác động môi trường đáng kể Tiêu chuẩn này không nêu lên các chuẩn cứ về kết quả hoạt động môi trường cụ thể“.