Động lực học vật rắn
Trang 1• Nếu mối quan hệ giữa hai trong số 4 biến α ω θ , , và t đã biết thì biến thứ
ba có thể được xác định bằng cách sử dụng một trong các công thức động
học thể hiện mối quan hệ giữa các biến này
d dt
• Khi lời giải đã thu được, thì hướng của α ω θ , ,
được xác định bằng dấu đại số giá trị số của
chúng
Chuyển động của điểm P
• Trong hầu hết các trường hơp, vận tốc và hai
Trang 2giây Xác định độ lớn vận tốc và gia tốc của điểm A trên đĩa khi t=0.5 s
⇒
( ) ( )2 2 9 , 35 ( / 2)
s m a
a
aA = t + n =
Trang 316-13 Một môtơ truyền cho đĩa A một gia tốc góc ; với t tính bằng giây Nếu vận tốc góc ban đầu của đĩa là
thay t = 2s tính được ω = 9,1(rad/s), α =3,15(rad/s2)
Do khối B chuyển động tịnh tiến thẳng
vB = ωr = 9,1.0,15= 1,365 (m/s)
) / ( 472 , 0 15 , 0 15 ,
r
aB = α = =
16-17 Cánh quạt trên cối xay gió có trục nằm ngang đang quay với vận tốc
góc ω0 = 2rad s/ Nếu cho trước gia tốc góc , hãy xác định vận tốc góc và độ lớn gia tốc của điểm P trên đầu mút của cánh quạt khi t =3s
Trang 416-19 Bắt đầu từ trạng thái đứng yên khi s=0, Puli A quay với gia tốc góc không đổi Hãy xác định vận tốc của khối nặng B khi nó được nâng lên một đoạn s = 6 m Puli có trục D được gắn cố định với C và quay cùng với C
,0
605
,
0
15,
ω
Trang 5
16-22 Một môtơ tạo cho bánh răng A một gia tốc góc
, 0
8 , 62 0
4 2
0
4
25 , 0 ( 2
1 2
§8.4 Chuyển động phẳng tổng quát của vật rắn
8.4.1 Phân tích sự liên hệ chuyển động: Vận
véc tơ định vị tương đối rB/A
• Nếu các độ lớn của vA, vB hoặc ω chưa biết, hãy phán đoán và giả thiết hướng của các véc tơ đó
Phương trình vận tốc
Trang 6• Để áp dụng , ta biểu diễn các véc tơ trong tọa độ Đề các rồi thay các véc tơ này vào phương trình Tính tích hữu hướng rồi cân
bằng các thành phần i, j để nhận được hai phương trình vô hướng
BÀI TẬP
16-50 Nếu đã biết h và θ và vận tốc của A và B là v A = v B = v, xác định vận
tốc góc ω của vật và hướng φ của vB
i v
v rB = − cos φ r + sin φ r
j v
i v
v i v
j v
i
sin
cos sin
=
Trang 716-54 Một máy tiện được thiết kế để các chu kỳ cắt chậm hơn và nhanh
chóng quay trở về lưỡi tiện được gắn vào con trượt tại C Xác định vận tốc của
con trượt tại C khi θ = 600, nếu thanh AB quay với vận tốc góc 4 rad/s
Bài giải:
• Phân tích véc tơ
• Sơ đồ động học: Thanh AB chuyển động
quay xung quanh trục cố định tại A Do
đó, vận tốc tại điểm B ∈ thanh AB sẽ có
phương vuông góc với thanh AB chiều
theochiều quay của ω Con chạy C
chuyển động tịnh tiến dọc theo rãnh nên
vC có phương theo phương nằm ngang
chiều từ phải sang trái
* Áp dụng CT liên hệ vận tốc
B C B
o
A B BA
B
r r
r
r r
r
0
/
60 sin 3 , 0 60
cos 3 , 0
,
=
B C B C
2 125 , 0
vC = − 1 , 04 − 0 , 0884 ωCB
Trang 80 = 0 , 6 − 0 , 0884 ωCB
) / ( 79 , 6 0884 , 0
6 , 0
s rad
Thay vào trên tính được: vC = - 1,64 (m/s)
của thanh AB và CB tại vị trí như trong hình 16-58
Bài giải:
Sơ đồ động học: Thanh AB chuuyển động quay xung quanh trục cố định qua A Điểm B ∈ AB, vận tốc điểm B có phương vuông góc với AB chiều theochiều quay của ωAB Thanh CD chuyển động quay xung quanh trục cố định qua D Điểm C ∈ CD, vận tốc điểm
C có phương vuông góc với
CD chiều theo chiều quay
của ωDC Thanh BC chuyển
động song phẳng
Áp dụng CT liên hệ vận tốc
C B C
v r = r + r /
A B A
cos 15 ,
Trang 916-60 Thanh AB có vận tốc góc là 2 rad/s Xác định vận tốc của khối C khi θ =
450 Vẽ vị trí của thanh BC khi θ = 600, 450 và 300 để chứng tỏ chuyển động phẳng tổng quát của nó
Bài giải:
Sơ đồ độnghọc:
Thanh AB chuyển động quay xung
quanh trục cố định qua A, vB có
phương vuông góc với AB chiều
trên hình vẽ Con chạy C chuyển
v r = r + r / (1)
Chiếu (1) lên phương BC
o C
v = cos 45
) / ( 30 15
2
và B và vận tốc của khối D Giả sử rằng dây
thừng không trượt trên các ròng rọc
Trang 10) / (
4 30
120
s
rad r
ω
16-75 Khối trụ B lăn không trượt trên một khối trụ A cố định Nếu thanh
nối CD quay với vận tốc góc ωCD = 5 rad/s, hãy xác định vận tốc góc của khối
D∈ tay quay CD CD chuyển động
quay xung quanh
trục cố định qua A nên vD = ωCD.AD
hay vD = 5.0,4 = 2(m/s) và v vD ⊥ A D
Áp dụng CT liên hệ vận tốc
I D I
2
s rad
ω
Trang 118.4.2 Tâm tức thời có vận tốc bằng không ( Tâm vận tốc tức thời)
Vận tốc của một điểm trên vật chịu ràng
buộc chuyển động phẳng tổng quát, có thể
được xác định bằng cách xác định vị trí của
tâm quay tức thời có vận tốc bằng không,
miễn là vị trí của IC được xác định đầu tiên
bằng cách sử dụng một trong ba phương
pháp đã nêu trên
• Khi vẽ trên sơ đồ động học trong hình
16-19, vật được hình dung là “kéo dài
và chốt” tại IC sao cho tại thời điểm
khảo sat, nó quay quanh chốt này với
vận tốc góc ω
• Độ lớn vận tốc của các điểm A, B và C bất kì trên vật có thể được xác định
bằng cách sử dụng phương trình v = ωr, trong đó, r là khoảng cách theo
các tia từ IC tới mỗi điểm đó
Phương chiều của mỗi véc tơ vận tốc v vuông góc với đường thẳng theo các
tia liên quan r, và vận tốc có hướng - dẫn tới làm di chuyển điểm đó theo hướng
nhất quán với vận tốc góc ω của đường thẳng theo các tia
chóng quay trở về lưỡi tiện được gắn vào con trượt tại C Xác định vận tốc của
con trượt tại C khi θ = 600, nếu thanh AB quay với vận tốc góc 4 rad/s
Bài giải:
Trang 122 125 2
1200
s
rad BQ
vB = =
Điểm C∈BC YvC = ωBC.CQ YvC =6,8.239,3 =1624(mm/s) = 1,63 (m/s)
16-81 Tại vị trí như hình 16-61/62, xe tải chuyển động sang phải với vận tốc
3 m/s trong khi tại B ống lăn không trượt ngược chiều kim đồng hồ với vận tốc
ω = 8 rad/s Xác định vận tốc tâm G của ống
Trang 1316-87 Đĩa có bán kính r được giới hạn lăn k
ài giải:
hông trượt tại hai điểm A và B
Nếu các tấm có vận tốc như hình vẽ, hãy xác định vận tốc góc của đĩa
B
Trang 1416-90 Chứng minh rằng nếu vành bánh xe và trục bánh xe luôn tiếp xúc với
ba thanh khi bánh xe quay thì sẽ xảy ra hiện tượng trượt tại A nếu không xảy ra hiện tượng trượt tại B Với những điều kiện này, nếu vận tốc góc của bánh xe là
ω thì vận tốc của điểm A bằng bao nhiêu
ài giải:
B
ếu không xảy ra hiện tựơng trượt tại B thì tại B sẽ có vận tốc vB = 0 Khi
đó điểm B chính là tâm vận tốc tức thời B ẽ sơ đồ động học nhận thấy
tại A có vận tốc vA, do đó tại A sẽ xảy ra hiệ ng trượt
Trang 15o o
c
b
45 sin 75
sin = ⇒ c = 256 , 2 mm
o o
d
b
60 sin 75
sin = ⇒ d = 313 , 8 mm
= 500mm
a
Trang 1616-102 Nếu con trượt A chuyển động sang phải với vận tốc vA = 8 ft/s, hãy xác định vận tốc của con trượt B và C tại vị trí như trong hình
Bài giải:
Trang 178.4.3 Phân tích mối liên hệ chuyển động: Gia tốc
hệ gia tốc có thể áp dụng cho hai điểm A và B trên một vật
bằn
c góc
T rình tự phân tích
Phương trình liên
g cách hoặc sử dụng phép phân tích vectơ Đề các, hoặc bằng cách viết trực
tiếp phương trình các thành phần vô hướng x và y
Phân tích vận tốc
• Xác định vận tố ω của vật bằng cách sử dụng phương pháp phân tích
Phân tích vectơ
ng cho các toạ độ x, y cố định và vẽ sơ đồ động học của vật
vectơ như đã thảo luận trong phần 16.5 hoặc 16.6 Đồng thời xác định vận
tốc vA và vB của các điểm A và B nếu các điểm này chuyển động trên các quỹ
đạo cong
Sơ đồ động học
• Thiết lập hướ
Biểu diễn các thành phần aA, aB, ω, α, và rB/A
Nếu các điểm A và B chuyển đ ng theo các q
• Áp dụng phương α × rB/A rB/A để biểu diễn các vectơ
• ết quả âm đối với một biến chưa biết nào đó thì ta phải
Phân tích vô hướng
ụng phương trình aB = aA + (aB/A )t + (aB/A)n thì cần phải thiết
2ω
−
dưới dạng vectơ Đề các và thay chúng vào phương trình Tính tích hữu
hướng và cân bằng(đồng nhất) các thành phần i và j để thu được hai phương
trình vô hướng
Nếu bài toán cho ta k
đổi hướng của vectơ trong sơ đồ động học
Sơ đồ động học
• Nếu muốn áp d
lập độ lớn và hướng của các thành phần gia tốc tương đối (aB/A )t và (aB/A)n
Để làm được điều này, ta phải vẽ sơ đồ động học như trong hình 16-23c Do vật được coi là bị chốt tức thời tại điểm cơ sở A, nên độ lớn của các thành phần gia tốc là (aB/A)t = αrB/A và (aB/A)n = ω2rB/A Hướng của chúng được
Trang 18thiết lập từ sơ đồ động học đó là, (aB/A )t có phương vuông góc với rB/A, tuân
theo chuyển động quay của vật, và (a α B/A)n có hướng từ B đến A.*
Phương trình gia tốc
• Biểu diễn các vectơ trong phương trình aB = aA + (aB/A )t + (aB/A)n dưới dạng
đồ thị bằng cách biểu diễn hướng và độ lớn của chúng dưới mỗi số hạng Các
phương trình vô hướng được xác định từ các thành phần x và y của các vectơ
này
16-107 Tại thời điểm cho trước, đỉnh thanh tại A có vận tốc và gia tốc như
hình 16-107 Hãy xác định gia tốc của chân thanh tại B và gia tốc góc của thanh
tại thời điểm đó
o t
A B
o t
A
a sin 30 sin 60 7
Trang 1910 2
3
1 10
có vận tốc v C = 4 ft/s và gia tốc a C = ft/s3 2 như trên hình 16-110
Bài giải:
Trang 2016-114 Đĩa chuyển động sang trái với gia tốc góc α = 8 rad/s2 và vận tốc góc ω = 3 rad/s tại thời điểm như hình vẽ Nếu không xảy ra trượt tại A; Hãy xác định gia tốc của điểm D
Bài giải:
16-121 Tại thời điểm cho trước, thanh AB chuyển động quay như hình vẽ
Hãy xác định vận tốc và gia tốc của con trượt C tại thời điểm này
Trang 2116-126 Đĩa lăn không trượt có gia tốc góc α = 4 rad/s2 và vận tốc góc ω = 2
rad/s tại thời điểm như hình vẽ Hãy xác định gia tốc của điểm A, B trên thanh và gia tốc góc của thanh tại thời điểm trên Giả sử rằng điểm A nằm trên vành đĩa cách tâm C 150mm
Trang 22• Chọn một vị trí thích hợp của gốc toạ độ và hướng hợp lý của các trục đối
với cả hệ toạ độ X, Y, Z và hệ toạ độ động x, y, z
• Thông thường lời giải có được dễ dàng nhất nếu chú ý các điểm sau:
(1) Các gốc toạ độ trùng nhau
Trang 23(2) Các trục tương ứng cùng nằm trên một đường thẳng
(3) Các trục tương ứng song song với nhau
• Hệ toạ độ động nên chọn cố định với vật rắn hoặc các thiết bị mà dọc theo đó xảy ra chuyển động tương đối
Các phương trình động học
• Sau khi xác định gốc toạ độ A của hệ toạ độ động và xác định điểm B chuyển
động, phương trình 16-24 và 16-27 nên được viết dưới dạng kí hiệu (symbolic form)
vB = vA + Ω × rB/A + (vB/A)xyz
aB = aA + Ω& × rB/A + Ω × (Ω × rB/A) + 2 Ω × (vB/A)xyz + (aB/A)xyz
• Các thành phần Đề các của tất cả các véc tơ này có thể được biểu diễn dọc
theo các trục X, Y, Z hoặc các trục x, y, z Các vectơ đơn vị ta chọn tuỳ ý, nhất
quán
• Chuyển động của hệ toạ độ động được biểu diễn bằng các thành phần vA, aA,
, và ; và chuyển động của điểm B trong hệ toạ độ động được biểu diễn
bằng các thành phần r
Ω Ω&
B/A, (vB/A)xyz và (aB/A)xyz
BÀI TẬP
16-131 Khối A gắn với một dây thừng nhỏ chuyển động dọc theo một rãnh
của thanh hình chữ U nằm ngang Tại thời điểm khảo sát, dây thừng bị kéo
xuống qua một lỗ tại O với gia tốc 4 m/s2 và vận tốc của nó là 2 m/s Hãy xác
định gia tốc của khối A tại thời điểm này Thanh quay quanh O với vận tốc góc
không đổi ω = 4 rad/s
Bài làm:
*Các trục toạ độ: Gốc toạ độ của
các hệ toạ độ đặt tại O Chuyển động
của khối A trong rãnh là chuyển
đối Hệ toạ độ động ox được
Trang 24a A = aO + × r Ω& A/O + Ω × (Ω × rA/O) + 2 Ω × (vA/O)xyz + (aA/O)xyz (2) Xác định các thành phần trong biểu thức (2)
Chuyển động của hệ toạ độ di động
Từ phương trình 2, gia tốc Coriolit được xác định như sau:
aCor = 2 × (vΩ A/O)xyz = 2 (4 k) × (-2i) = {-16j} m/s2
a r { } { k r k r i r } { r j } i r
3 16
1 , 0 4
4 0
16-134 Khối B chuyển động dọc theo rãnh trên tấm tròn với tốc độ không
đổi là 2 ft/s được tính tương đối so với tấm theo hướng như trên hình vẽ Nếu tấm quay với vận tốc góc không đổi ω = 5 rad/s, hãy xác định vận tốc và gia tốc của khối tại thời điểm θ = 600
Bài giải:
Các trục toạ độ. Gốc toạ độ của hệ toạ độ cố định và chuyển động được đặt tại
điểm O Hệ trục cố định X, Y, Z và hệ động x, y, z chọn như trên hình vẽ
Các phương trình động học
vB = vO + Ω × rB/O + (vB/O)xyz (1)
aB = aO + × rΩ& B/O + Ω × (Ω × rB/O) + 2Ω × (vB/O)xyz + (aB/O)xyz (2)
Trang 25Tất cả các vectơ được biểu diễn dưới dạng các thành phần i, j, k
Chuyển động của hệ toạ
Thay vào phương trình (1) và (2) được:
vB = vO + × rΩ B/O + (vB/O)xyz
3
2 5
2 2
3
2 5
5 0
+
=
( 2)
m/s } 70 9
, 28
a rB = − r − r
16-139 Thanh AB quay ngược chiều kim đồng hồ với vận tốc góc không đổi
ω = 3 rad/s Hãy xác định vận tốc và gia tốc của điểm C nằm trên vòng trượt
kép khi θ = 450 Vòng trượt bao gồm hai con trượt được gắn chốt với nhau và bị
ràng buộc chuyển động dọc theo quỹ đạo tròn và thanh AB
Bài giải:
Trang 2716-141 Khối B của cơ cấu trên hình 16-141
bị ràng buộc chuyển động dọc theo rãnh của
thanh CD Nếu thanh AB quay với vận tốc góc
không đổi ωAB = 3 rad/s, hãy xác định vận tốc
góc và gia tốc góc của thanh CD tại thời điểm
khảo sát
Bài giải: