TÓM TẮT LÝ THUYẾT Định nghĩa: Phân số là sự biểu diễn số hữu tỉ dưới dạng tỉ lệ của hai số nguyên, trong đó số ở trên được gọi là tử số, còn số ở dưới được gọi là mẫu số.. Muốn so sá
Trang 1CHUYÊN ĐỀ CÁC BÀI TOÁN VỀ PHÂN SỐ A.TRỌNG TÂM CẦN ĐẠT
I TÓM TẮT LÝ THUYẾT
Định nghĩa: Phân số là sự biểu diễn số hữu tỉ dưới dạng tỉ lệ của hai số nguyên, trong đó số ở trên
được gọi là tử số, còn số ở dưới được gọi là mẫu số Điều kiện bắt buộc là mẫu số phải khác 0
Kí hiệu a
b trong đó: a là tử số; blà mẫu số (a,blà số nguyên, b0)
Tính chất phân: 1 1
a a
Trong hai phân số có cùng mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn
Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số cùng mẫu dương rồi so sánh các tử lại với nhau: phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn
Từ lý thyết cơ bản ta rút ra nhận xét sau:
Phân số có tử và mẫu là 2 số nguyên cùng dấu thì lớn hơn 0
Phân số có tử và mẫu là 2 số nguyên khác dấu thì nhỏ hơn 0
Nếu hai phân số có cùng mẫu số thì phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn
Nếu hai phân số có cùng tử số thì phân số nào có mẫu số lớn hơn thì phân số đó nhỏ hơn
Kết hợp vận dụng Tính chất bắc cầu của thứ tự: a c
b d và c m
d n thì a m
b n , trong đó việc phát hiện ra một số trung gian để làm cầu nối là rất quan trọng
Trang 2Phân tích: Để giải quyết bài này ta cần phân tích tử và mẫu thành tích bằng cách áp dụng tính chất
phân phối của phép nhân đối với phép cộng hoặc trừ
10.11 5.10.11.5 7.10.11.711.12 11.5.12.5 11.7.12.7
Trang 3b k b
a b
( loại)
164
Trang 4- Đối với bài toán trên với n5;3;11 đều là số nguyên nhưng khi thay vào A thì không được giá trị nguyên vì: theo bài ra thìn10 2n8n10 n4 nhưng không có điều
Nếu a1 ta tìm được n và kết luận
Nếu a1 ta tìm được n cần thử lại rồi kết luận
Ví dụ 1.4: Chứng minh rằng phân số 2 3
n n
Trang 5Nếu d 2 ta thấy 6n4 2 n còn 21n3 2 khi n lẻ
Nếu d 11 thì 21n3 11 22n n 3 11 n3 11 n 3 11k n 11k3k Với n11k3 thì 6n 4 6 11 k 3 4 66k22 11 6n4 11
Vậy n lẻ hoặc n11k3 thì phân số 21 3
n A n
12 4
21 7611
Trang 7S
Ví dụ 2.3: Tính tổng sau
11 19 29 41 55 71 89 1091
6 12 20 30 42 56 72 90
S Lời giải:
11 19 29 41 55 71 89 1091
Trang 83 4 5 101 101 .
11
Trang 9Phân tích: Vế trái là tích của các phân số với tử số là những số tự nhiên liên tiếp, còn mẫu số là 2
Vế phải là tích của các số tự nhiên lẻ liên tiếp Từ nhận xét này, ta nghĩ đến việc biến đổi vế phải thành vế trái bằng cách thêm bớt các số chẵn xen kẽ giữa chúng
Lời giải
1.2.3.4.5 17.18.19.20 1.2.3.4.5 17.18.19.201.3.5 17.19
Bình luận: Đây là dạng toán hay gặp khi chứng minh đẳng thức liên quan đến phân số, giá trị cụ thể
của từng vế khó tính, có nhiều chữ số Tuy nhiên bằng cách sử dụng thêm bớt, tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân, ta vẫn có thể chứng minh đẳng thức mà không cần tính giá trị cụ thể của
Phân tích: Tử số và mẫu số của vế trái đều có dạng là tổng của các tích, vì thế ta nghĩ ngay tới việc
phân tích tử, mẫu để được nhân tử chung và rút gọn
Phân tích: Nhận thấy mẫu số của vế trái là tổng của các phân số có tử bằng 1, còn mẫu số là các số
tự nhiên liên tiếp, nên việc tính kết quả của mẫu số sẽ gặp nhiều khó khăn, hơn nữa việc phân tích mẫu số cũng không khả thi, từ đó ta nghĩ đến việc phân tích tử số theo mẫu số Tử số là tổng của các
Trang 10phân số có tính chất đặc biệt: tử cộng mẫu của các phân số trên tử đều giống nhau và bằng 20, vậy nên ta nghĩ đến việc cộng tất cả các phân số trên tử số cho 1
Bình luận: Tử số là tổng các phân số có tính chất đặc biệt, nếu tổng của tử và mẫu của từng phân
thức bằng nhau thì ta cộng mỗi phân thức cho 1, nếu hiệu của tử và mẫu của mỗi phân thức bằng
nhau thì ta trừ mỗi phân thức cho 1
Ví dụ 3.4: Chứng minh rằng: 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
Phân tích: Vế trái là tổng hiệu xen kẽ của các phân số mà mẫu số là các số tự nhiên liên tiếp, vế
phải là tổng của các phân số mà mẫu số là các số tự nhiên liên tiếp Từ đó ta nghĩ đến việc biến đổi
vế trái thành vế phải bằng cách tách các tổng các hiệu với nhau và thêm bớt các đại lượng thích hợp
Trang 11Tổng quát hóa: Chứng minh rằng: 1 1 1 1 1 1 1 1 1
Phân tích: Biểu thức A và B có dạng tổng của các phân số, trong đó mẫu số là tích của các cặp số
tự nhiên cách đều nhau Vì vậy gợi ta tới công thức
Phân tích: Trong ngoặc của vế phải có 100 số hạng, vậy nên ta nghĩ đến việc tách 100 thành 100
số 1, mỗi số 1 kết hợp với 1 hạng tử trong ngoặc
Trang 132 2 21.3 3.5 1001.1003
Trang 16Dạng 5: Tìm phân số biết mối liên hệ giữa tử và mẫu
Một số điều kiện cho trước thường gặp:
Biết tử số (hoặc mẫu số), phân số cần tìm lớn hơn phân số này và nhỏ hơn phân số kia
Viết phân số dưới dạng tổng các phân số đã biết cùng số tử (hoặc cùng số mẫu)
Liên hệ về phép chia giữa phân số cần tìm với phân số đã cho
Biết phân số bằng phân số nào đó và biết quan hệ ƯCLN(Tử , Mẫu) hoặc tổng (hiệu) của tử và
mẫu
Cộng một số vào tử hoặc mẫu được một phân số mới
Ví dụ 5.1: Tìm phân số có tử là 5, biết rằng phân số đó lớn hơn 11
12
và nhỏ hơn 11
15
Phân tích: (Do phân số có tử số bằng 5 nên ta có thể gọi dạng số cần tìm là 5
x , sau đó ta biến đổi cả
ba phân số trên có cùng tử số Khi so sánh hai phân số cùng tử, phân số nào có mẫu số lớn hơn thì nhỏ hơn Khi đó ta tìm được khoảng giá trị của x và chọn được giá trị x phù hợp
Trang 17Bình luận: Bài toán thuộc dạng biết tử số (hoặc mẫu số), phân số cần tìm lớn hơn phân số này và
nhỏ hơn phân số kia
Tổng quát hóa: Nếu bài toán cho tử số (mẫu số), biến đổi sao cho ba phân số đồng tử (đồng mẫu)
rồi so sánh các phân số ta tìm được mẫu số(tử số) còn thiếu
Tương tự hóa: Tìm phân số tối giản có mẫu là 12 , biết rằng phân số đó lớn hơn 7
13 và nhỏ hơn
11
5
Ví dụ 5.2: Hãy viết phân số 11
15 dưới dạng tổng của 3 phân số có tử số đều bằng 1 và có mẫu số khác
nhau
Phân tích: Nhận thấy nếu mẫu số bằng 15, Ö(15)1;3;5;15 ta không tìm được bộ ba số nào có tổng bằng 11 Lặp lại cách thử này đối với mẫu và tử của phân số khi nhân cả tử và mẫu của phân số với cùng một số cho đến khi tìm được bộ số thỏa mãn Dễ thấy khi nhân cả tử và mẫu phân số với 4
Bình luận: Bài toán thuộc dạng viết phân số dưới dạng tổng các phân số đã biết cùng số tử (hoặc
cùng số mẫu) Ở dạng toán này ta phải tìm được bộ số thuộc các ước của mẫu sao cho tổng của chúng bằng tử Khi đó ta tìm được bộ phân số có tổng bằng phân số ban đầu, các phân số này có tử
số là ước của mẫu nên khi viết dưới dạng tối giản đều có tử số bằng 1
Tương tự hóa: Hãy viết phân số 5
3 dưới dạng tổng của 3 phân số có tử số đều bằng 1 và có mẫu số
khác nhau
Trang 18Ví dụ 5.3: Tìm phân số tối giản a
a
b là số nguyên, vâỵ a chia hết cho
12, 25 chia hết cho b Do tính chất của phân số tối giản và lớn hơn 0 nên ta có aBCNN(7,12) và
Bình luận: Đây là dạng toán tìm phân số tối giản rất hay gặp trong các đề thi học sinh giỏi Từ các
dữ kiện bài toán ta vận dụng linh hoạt các tính chất của phân số tối giản với tính chia hết để giải
Ta thấy ÖCLN(20,39) 1 Suy ra phân số 20
39 là phân số tối giản
Mà ƯCLN của cả tử và mẫu của phân số cần tìm là 36
Nên phân số cần tìm đã được rút gọn thành 20
39 bằng cách chia cả tử và mẫu cho 36 Vậy phân số cần
tìm là 20.36 720
39.361404
Trang 19Tổng quát hóa: Tìm phân số bằng phân số a ( ,a b 0)
đó là c Tìm phân số tối giản của a
b sau đó nhân cả tử và mẫu phân số tối giản với c ta được số cần tìm
Tương tự hóa: Tìm phân số bằng phân số 15
20, biết ƯCLN của cả tử và mẫu của phân số đó là 14
Ví dụ 5.5: Tìm một phân số tối giản, biết rằng khi cộng mẫu số vào tử số và cộng mẫu số vào mẫu số
của phân số ấy thì được một phân số mới, lớn gấp 2 lần phân số ban đầu ?
Lời giải:
Gọi phân số tối giản lúc đầu là a
b Nếu chỉ cộng mẫu số vào tử số và cộng mẫu số vào mẫu số
Tương tự hóa: Tìm một phân số tối giản, biết rằng khi cộng tử số vào tử số và cộng tử số vào mẫu
số của phân số ấy thì được một phân số mới, giảm 6 lần phân số ban đầu ?
Trang 20 có giá trị nguyên thì
n3 2n2 n3 2 n1 n3 n1n 1 4 n14 n1Suy ra n1 là ước của 4
Loại
52
Loại
32
81
8
Vậy n5 thì phân số 3
n n
có giá trị nguyên thì
Trang 21( loại)
52
( loại)
32
81
8
Vậy n5 thì phân số 3
n n
n n n
Trang 22Vậy phân số 3 2
n n
tối giản với mọi số tự nhiên n
Bài 5: Tìm tất cả các số nguyên n để phân số 18 3
21 7
n n
Với d 7 thì 21n7 7n nên để phân số 18 3
21 7
n n
tối giản
Bài 6: Tìm số tự nhiên n nhỏ nhất để các phân số sau tối giản:
58
n ;
6
;9
n
7
;10
n
17 ;
Trang 237
;10
n
17 ;
Trang 24Bài 12: Tìm số tự nhiên n để phân số 8 193
n A n
a) Có giá trị là số tự nhiên
b) Là phân số tối giản
c) Phân số A rút gọn được với 150 n 170
Bài 13: Tìm số tự nhiên n nhỏ nhất để các phân số sau đều là các phân số tối giản:
7
;3
;4
;5
n 10
;6
.7
Bài 15: Cho ba phân số 15 49 36; ;
42 56 51 Biến đổi ba phân số trên thành các phân số bằng chúng sao cho mẫu của phân số thứ nhất bằng tử của phân số thứ hai, mẫu của phân số thứ hai bằng tử của phân số thứ 3
Trang 262 3 3 4 4 5 5 6 6 7 7 8 8 9 9 101
2.3 3.4 4.5 5.6 6.7 7.8 8.9 9.10
2 3 3 4 4 5 5 6 6 7 7 8 8 9 9 101
Trang 30Phân tích: Nhận thấy các mẫu số đều là tích của hai số tự nhiên có tổng bằng 100, vậy nên ta nghĩ đến việc làm tử số xuất hiện số 100
Trang 32
Trang 33n n
và 7a4b1994
Phân tích: Ta đi tìm nghiệm nguyên dương của phương trình 7a4b1994 sau đó cho các nghiệm
a b
Lời giải:
Trang 34Do a nguyên dương nên 4t 2 0 t 1 (1)
Do b nguyên dương nên 502 7 t 0 t 71 (2)
14637
24338
150236
a b t
a t
b t
a b
Bình luận: Muốn tìm được phân số trong bài toán trên ta phải vận dụng thành thạo tìm nghiệm
nguyên dương của phương trình bậc nhất thoả mãn điều kiện cho trước
Tương tự hóa: Tìm phân số a
b thoả mãn điều kiện:
a b
Trang 36Trung bình cộng của tử số và mẫu số của một phân số là 68 Cộng thêm vào tử số của phân số đó 4
đơn vị thì ta được phân số mới bằng phân số 3
Trang 37Bài 22 So sánh giá trị của biểu thức: 3 8 9999
2012 2013
Trang 38a)
2008 2009
có giá trị lớn nhất
Trang 39HƯỚNG DẪN
Trang 41 là phân số tối giản
Gọi dlà ước chung của 12n 1 và 30n2ta có:
Trang 42b) Tìm nđể Alà phân số tối giản
Trang 44Trung bình cộng của tử số và mẫu số của một phân số là 68 Cộng thêm vào tử số của phân số đó 4
đơn vị thì ta được phân số mới bằng phân số 3
Trang 45a n2 , vì các phân số này đều tối giản nên n2 và a phải là
hai số nguyên tố cùng nhau
Như vậy n2 phải là số nguyên tố cùng nhau với lần lượt các số 7;8;9; ;100 và n2 phải là số nhỏ nhất
Nên n2 là số nguyên tố nhỏ nhất lớn hơn 100
Trang 48
a) Tìm nnguyên để Alà một phân số
Trang 49+Nếu d 3 không xảy ra vì 21n7không chia hết cho 3
+Nếu d 7khi đó, để phân số có thể rút gọn được thì:
Trang 51a)
2008 2009
là phân số tối giản
Lời giải