- Liên Xô tranh thủ được những thành tựu về khoa học kỹ thuật của thế giới.. Đánh giá: + Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX đạt những thành t
Trang 1PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI LIÊN XÔ, ĐÔNG ÂU Câu 1: Trình bày những thành tựu trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô
từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70? Nguyên nhân Liên xô đạt được những thành tựu đó? Ý nghĩa của thành tựu Liên Xô đạt được? Em có đánh giá gì về những thành tựu mà Liên Xô đạt được? Nêu chính sách đối ngoại của Liên Xô? Tác động đến các nước XHCN?
1 Thành tựu
a Công cuộc khôi phục kinh tế ( 1945- 1950)
- Hậu quả của chiến tranh rất nặng nề ( khoảng 27 triệu người chết, gần 2000 tp bị phá
hủy)
- LX hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946-1950) trong 4 năm 3 tháng, trước thời hạn 9 tháng
- Năm 1950, sản lượng CN tăng 73%, sản lượng nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh
- Năm 1949 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền vũ khí hạt nhân của Mĩ
2 LX xây dựng CNXH từ 1950 đến nửa đầu những năm 70
- Công nghiệp: LX trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới sau Mĩ,
đi đầu trong công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân và đã chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao trong nhiều lĩnh vực KH-KT
- Nông nghiệp: Sản lượng nông phẩm tăng trung bình 16%
- Khoa học – Kĩ thuật
+ 1957 LX là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo
+ 1961 LX đã phóng con tàu vũ trụ đưa nhà du hành Gagarin bay vòng quanh Trái đất, mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người
- Chính trị: ổn định.
- Xã hội có nhiều biến đổi: Công nhân chiếm 55% lao động cả nước, 3/4 dân số có
trình độ trung học và đại học
c Nguyên nhân đạt được thành tựu
- Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt, tài tình của Đảng Cộng sản Liên Xô với đường lối cách mạng đúng đắn, phù hợp với hoàn cảnh lịch sử của một đất nước vừa thoát khỏi cuộc chiến tranh
- Nhờ tinh thần lao động cần cù, dũng cảm của nhân dân Liên Xô
- Liên Xô biết dựa vào sức mạnh của khối đoàn kết dân tộc
- Liên Xô tranh thủ được những thành tựu về khoa học kỹ thuật của thế giới
d Ý nghĩa
- Uy tín chính trị và địa vị quốc tế của LX được đề cao
- LX trở thành trụ cột của các nước xã hội chủ nghĩa
e Đánh giá:
+ Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX đạt những thành tựu rực rỡ, gặt hái được những thành công vang dội làm cho ưu thế chính trị
và địa vị của Liên Xô được đề cao, Liên Xô có điều kiện giúp đỡ các nước xây dựng chủ nghĩa xã hội
+ Nhờ kinh tế ổn định và phát triển, nhất là đạt được những thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội nên tạo cơ sở để ổn định về chính trị
Trang 2+ Mặc dù có những sai lầm nhưng công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở thời kì này vẫn phát triển
+ Liên Xô thực hiện chính sách đôi ngoại tiến bộ nên được nhiều nước, nhất là các nước xã hội chủ nghĩa đồng tình ủng hộ
f Chính sách đối ngoại: Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, tích cực
ủng hộ cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giành độc lập tự do cho các dân tộc Là nước xã hội chủ nghĩa hùng mạnh nhất sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô được coi là thành trì của hòa bình thế giới và chỗ dựa của cách mạng thế giới
* Nêu một vài dẫn chứng cụ thể về sự giúp đỡ của Liên Xô đối với nước ta trong những năm 1954 – 1991 và cho biết sự giúp đỡ đó có ý nghĩa như thế nào đối với sự nghiệp cách mạng của nhân dân Việt Nam ?
– Ủng hộ Việt Nam trong giai đoạn kháng chiến chống thực dân Pháp, ủng hộ về tinh thần vì Việt Nam đang chiến đấu trong vòng vây kẻ thù, Liên Xô là hậu phương quốc tế, đặc biệt là ủng hộ về vũ khí, phương tiện chiến tranh
- Giai đoạn chống Mĩ (1954 – 1975) :
+ Viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam
+ Đào tạo chuyên gia kĩ thuật cho Việt Nam
+ Các công trình kiến trúc và bệnh viện lớn: cầu Long Biên (Hà Nội), bệnh viện Việt – Xô…
- Giai đoạn 1975 – 1991
+ Công trình thuỷ điện Hoà Bình (500 Kw) :
+ Dàn khoan dẫn khí mỏ Bạch Hùng, Bạch Hổ (Vũng Tàu)
+ Đào tạo chuyên gia, tiến sĩ, kĩ sư thường xuyên
+ Hợp tác xuất khẩu lao động
+ Hàn gắn vết thương chiến tranh
* Ý nghĩa của sự giúp đỡ đó đối với sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta:
- Tăng thêm sức mạnh cho dân tộc ta đánh Pháp, Mĩ và xây dựng Chủ nghĩa xã hội
- Giúp đỡ trên tinh thần quốc tế vô sản
- Nhiều công trình kiến trúc có giá trị kinh tế trên con đường Việt Nam công nghiệp hoá, hiện đại hoá
* Tác động đến các nước XHCN:
- Uy tín chính trị và địa vị quốc tế của Liên Xô được đề cao Liên Xô có điều kiện giúp
đỡ các nước xây dựng chủ nghĩa xã hội
- Liên Xô trở thành trụ cột của các nước xã hội chủ nghĩa, là thành trì của hòa bình, là chổ dựa của phong trào cách mạng thế giới
Câu 2: Sự hợp tác giữa Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa thế hiện trong các
tổ chức nào? Nêu sự thành lập và mục tiêu của các tổ chức đó.
Sự hợp tác được thế hiện trong hai tổ chức: Hội đổng tương trợ kinh tế (SEV) và Tô chức Hiệp ước Vacsava
- Hội đổng tương trợ kinh tế(SEV):
+ Sự thành lập: Ngày 8 - 1 – 1949
+ Hội đổng tương trợ kinh tế (viết tắt là SEV) được thành lập gồm các nước: Liên Xô, Anbani, Ba Lan, Bungari, Hunggari, Rumani, Tiệp Khắc; sau này có thêm các nước CHDC Đức (1950), Cộng hoà Nhân dân Mông Cổ (1962), Cộng hoà Cu Ba (1972), Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (1978)
+ Mục tiêu: giúp đỡ, thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các nước thành viên, hỗ trợ nhau trong nghiên cứu khoa học
Trang 3- Tổ chức Hiệp ước Vacsava:
+ Sự thành lập: Ngày 14 - 5 - 1955, các nước Liên Xô, Anbani, Ba Lan, Bungari, CHDC Đức, Hunggari, Rumani, Tiệp Khắc đã họp tại Vácsava, cùng nhau kí Hiệp ước hữu nghị, hợp tác và tương trợ đánh dâu sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vácsava
+ Mục tiêu: thành lập liên minh phòng thù về quân sự và chính trị của các nước xã hội chủ nghĩa châu Âu nhằm chống lại khối quân sự NATO của Mĩ và Tây Âu
Câu 3: So sánh công cuộc cải cách mở cửa của Liên Xô (từ 1985) với công cuộc
mở cửa ở Việt Nam (12-1986) về bối cảnh lịch sử, nội dung và kết quả Qua đó trình bày suy nghĩ của em về công cuộc mở cửa của Việt Nam từ 1986 đến nay.
a So sánh
- Về bối cảnh lịch sử:
Giống nhau: Được tiến hành trong điều kiện đất nước gặp khó khăn, khủng hoảng kéo dài cần phải thay đổi để tồn tại và phát triển
Khác nhau:
- Liên Xô tiến hành cải tổ đất nước trong điều kiện hoà bình, xây dựng phát triển trong thời gian dài Liên Xô là nước công nghiệp
- Việt Nam được tiến hành cải tổ đất nước trong điều kiện đất nước chịu tác động lớn bởi hậu quả chiến tranh kéo dài, trên cơ sở là nước nông nghiệp lạc hậu, bị nhiều thế lực bao vây cấm vận
- Về nội dung đường lối:
Giống nhau:
+ Đều do đảng Cộng sản lãnh đạo, hướng tới mục tiêu cao nhất, lâu dài thể hiện tính ưu việt đúng bản chất của CNXH
+ Đều chuyển từ mô hình nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường
Khác nhau:
+ Liên Xô cải tổ nóng vội, tiến hành đổi mới kinh tế, chính trị, xã hội, thực hiện đa nguyên
đa đảng
+ Việt Nam: Tiến hành đổi mới kinh tế từng bước, vừa thực hiện đổi mới vừa bổ sung điều chỉnh đường lối đổi mới vừa giữ ổn định về chính trị, xã hội không thực hiện đa nguyên đa đảng, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm
- Kết quả:
+ Liên Xô thất bại, dẫn đến sự sụp đổ chế độ XHCN
+ Việt Nam thành công, kinh tế từng bước vượt qua khủng hoảng ổn định và phát triển
b Qua đó trình bày suy nghĩ của em về công cuộc mở cửa của Việt Nam từ 1986 đến nay.
Chứng tỏ con đường mở cửa của nước ta là đúng, phù hợp với xu thế phát triển của thế giới và của thực tiễn
- Làm cho nền kinh tế, xã hội nước ta vượt qua khủng hoảng, phát triển và vươn lên Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân từng bước được nâng cao, chính trị xã hội ổn định và phát triển Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu, sức mạnh đoàn kết dân tộc được tăng cường … tạo nên sức mạnh tổng hợp để bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia
- Uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế rất quan trọng, từ đó thực hiện đa phương hoá,
đa dạng hoá trong quan hệ quốc tế gia nhập vào tổ chức khu vực ASEAN, và các tổ chức của thế giới
Trang 4Cần đáp án chi tiết liên hệ zalo 0974004860
MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU
Câu 1 Sách giáo khoa Lịch sử lớp 9 có nhận định rằng: “Từ một nước bại trận, bị chiến tranh tàn phá nặng nề, Nhật Bản đã vươn lên mạnh mẽ, trở thành một siêu cường kinh tế, đứng thứ hai trên thế giới.’’
(Theo sách Lịch sử lớp 9, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018, trang 36.)
Bằng những kiến thức lịch sử đã học, em hãy:
a Chứng minh sự phát triển ‘‘thần kì’’ của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 1952-1973 để làm rõ nhận định trên
b Từ sự phát triển trên của nền kinh tế Nhật Bản, hãy rút ra những bài học kinh nghiệm cho công cuộc xây dựng đất nước ta hiện nay
a/ Chứng minh sự phát triển:
- Từ một nước bại trận trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản đã tập trung phát triển kinh tế và đã đạt những thành tựu to lớn, được thế giới đánh giá là ‘‘thần kì’’
- Tổng sản phẩm quốc dân, đến năm 1968 vươn lên đứng thứ hai trong thế giới tư bản chủ nghĩa - sau Mĩ
b/ Bài học kinh nghiệm:
- Tiếp thu và áp dụng những thành tựu tiến bộ của khoa học - kĩ thuật hiện đại vào sản xuất
Câu 2 Nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 60, 70 của thế kỉ XX? Nguyên nhân nào quan trọng nhất? Vì sao? Việt Nam có thể rút ra những kinh nghiệm gì để vận dụng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước?
* Nguyên nhân phát triển “thần kì”
- Khách quan: Những điều kiện quốc tế thuận lợi như: sự phát triển chung của nền
kinh tế thế giới, những thành tựu tiến bộ của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại ;
- Chủ quan:
+ Truyền thống văn hoá, giáo dục lâu đời của người Nhật, sẵn sàng tiếp thu những giá trị tiến bộ của thế giới nhưng vẫn giữ được bản sắc dân tộc;
+ Hệ thống tổ chức quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp, công ti ;
+ Vai trò của nhà nước trong việc đề ra các chiến lược phát triển, nắm bắt đúng thời cơ
và điều tiết cần thiết để đưa nền kinh tế liên tục tăng trưởng;
+ Con người Nhật được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên, cần cù lao động, đề cao kỉ luật và coi trọng tiết kiệm
* Nguyên nhân quan trọng nhất: Nguyên nhân quan trọng nhất để Nhật có bước
phát triển thần kì về kinh tế là tận dụng được thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật
Giải thích:
- Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật hết sức coi trọng khoa học – kĩ thuật, vừa mua phát minh nước ngoài, vừa phát triển cơ sở nghiên cứu trong nước
………
* Nguyên nhân nêu trên có thể giúp ích gì cho các nước đang phát triển nói chung
và Việt Nam nói riêng trong việc xây dựng nền kinh tế:
………
* Việt Nam có thể rút ra những kinh nghiệm
Trang 5- Tiếp thu và áp dụng những thành tựu tiến bộ của khoa học - kĩ thuật hiện đại vào sản xuất
Câu 3 Nêu những yếu tố chung và riêng đẫn đến sự phát triển kinh tế Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ 2 Xác định yếu tố quan trọng nhất và giải thích.
Những yếu tố chung
- Đầu tư phát triển khoa học kĩ thuật; áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật, điều chỉnh hợp lí cơ cấu sản xuất, cải tiến kĩ thuật, nâng cao năng suất, giảm giá thành sản phẩm…
………
Những yếu tố riêng
- Mỹ:
+ Không bị chiến tranh tàn phá, lại được 2 đại dương bao bọc nên có hòa bình để phát triển kinh tế
………
- Nhật Bản:
+ Ít chi tiêu cho quân sự
………
- Tây Âu:
+ Biết lợi dụng nguồn vốn nước ngoài để tập trung vào các ngành kinh tế then chốt
………
Yếu tố quan trọng nhất
Áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật, điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất, cải tiến kĩ thuật, nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm…
Giải thích
- Áp dụng triệt để những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào các ngành sản xuất kinh tế, các nước đó đã tăng năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm nên có khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường…
………
Câu 4: Bằng những kiến thức đã học, chứng minh sau Chiến tranh thế giới thứ hai,
Mĩ vươn lên trở thành nước giàu mạnh nhất trong thế giới tư bản? Giải thích vì sao? Tình hình kinh tế nước Mĩ nhu ững thập niên tiếp theo như thế nào, vì sao? Chính sách đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh? Quan hệ ngoại giao Việt – Mĩ sau năm 1975 đến nay
có sự thay đổi như thế nào?
* Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ vươn lên trở thành nước giàu mạnh nhất trong thế giới tư bản, là trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất của thế giới.
- Trong những năm 1945 – 1950, sản lượng công nghiệp của Mĩ chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp toàn thế giới (56,47 % - 1948)
………
* Nguyên nhân
- Mĩ có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, trình độ kĩ thuật cao, năng động sáng tạo
………
* Tình hình kinh tế nước Mĩ nhu ững thập niên tiếp theo:
- Trong những thập niên tiếp theo, kinh tế Mĩ đã suy yếu tương đối và không còn giữ
ưu thế tuyệt đối như trước kia:
Trang 6- Nguyên nhân:
+ Sự canh tranh của các nước đế quốc khác
………
* Chính sách đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh:
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các đời tổng thống Mĩ đều đề ra "chiến lược toàn cầu" nhằm chống phá các nước CNXH, đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc và thiết lập sự thống trị của Mĩ trên thế giới
* Quan hệ ngoại giao Mĩ - Việt Nam sau năm 1975 đến nay có sự thay đổi:
- Giai đoạn sau 1975 Mĩ thực hiện cấm vận Việt Nam, ngăn cản các hoạt động giúp đỡ của quốc tế đối với Việt Nam
………
Câu 5: Vì sao Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật? Nêu những thành tựu chủ yếu về khoa học kĩ thuật của Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai năm 2000 Việc áp dụng những thành tựu chủ yếu về khoa học kĩ thuật hiện đại có tác dụng gì đối với sự phát triển của nền kinh tế nước Mĩ? Việt Nam cần học hỏi những
gì để phát triển khoa học, kĩ thuật nước nhà?
a Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật vì
- Trước và trong thời gian xảy ra Chiến tranh thế giới thứ hai, rất nhiều nhà khoa học
đã sang Mĩ để học tập, ………
b Những thành tựu chủ yếu về khoa học kĩ thuật của Mĩ
Mĩ là nước đi đầu về khoa học - kĩ thuật và công nghệ trên thế giới, đã thu được nhiều thành tựu kì diệu trong tất cả các lĩnh vực như:
- Sáng chế các công cụ sản xuất mới (máy tính, máy tự động và hệ thống máy tự động)
- Tạo ra các nguồn năng lượng mới (nguyên tử và Mặt Trời ), những vật liệu tổng hợp mới
- Công nghiệp tiến hành cuộc “cách mạng xanh”
- Tháng 7 - 1969, lần đầu tiên đưa con người lên Mặt Trăng dần dần chinh phục vũ trụ
- Mĩ đã sản xuất các loại vũ khí hiện đại (tên lửa chiến lược, máy bay tàng hình )
c Tác dụng
- Nhờ những thành tựu khoa học - kĩ thuật đó, nền kinh tế Mĩ không ngừng tăng trưởng; đời sống vật chất, tinh thần của người dân Mĩ có nhiều thay đổi nhanh chóng
- ………
d Việt Nam cần học hỏi những gì để phát triển khoa học, kĩ thuật nước nhà
- Đầu tư cho giáo dục và nghiên cứu khoa học
………
Câu 6: Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năn 1991, Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu nhằm những mục tiêu nào? Cuộc chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam có nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ hay không? Vì sao? Một số biện pháp thực hiện
"chiến lược toàn cầu" của Mĩ ở châu Á Nhận xét của em về sự thất bại của Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954-1975).
Câu 7: Hoàn thành bảng hệ thống kiến thức dưới đây về Liên minh châu Âu (EU), Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và rút ra những điểm tương đồng giữa hai tổ chức này
Hoàn thành bảng hệ thống kiến thức dưới đây về Liên minh châu Âu (EU), Hiệp hội các quốc gia Đông
Trang 7Nam Á (ASEAN) và rút ra những điểm tương đồng giữa hai tổ chức này
Lí do
thành lập
- Nhu cầu hợp tác để phát ttriển, tạo sức mạnh cạnh ttranh
- Nhu cầu hợp tác để phát triển, hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc từ bên ngoài
Mục tiêu Hợp tác về kinh tế, liên minh
về chính trị
Phát triển kinh tế văn hóa thông qua những nổ lực hợp tác chung, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực
Phát triển
thành viên
ban đầu gồm 6 nước đến 2007 tăng lên 27 nước
Ban đầu gồm 5 nước đến nay tăng lên
10 nước
Vị thế
quốc tế
Là liên minh kinh tế - chính trị lớn nhất thế giới…
Ngày càng phát triển, được đánh giá cao, tạo nên một khu vực kinh tế năng động bậc nhất thế giới
* Những điểm tương đồng:
- Là những tổ chức liên kết khu vực
………
Câu 8: Nguyên nhân chung đưa tới sự phát triển của Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai Theo em, Việt Nam có thể rút ra được những bài học
gì cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay?
* Nguyên nhân chung đưa tới sự phát triển của Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản:
- Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm Đây là nguyên nhân chung
có ý nghĩa quyết định nhất đến sự phát triển của chủ nghĩa tư bản sau chiến tranh thế giới thứ hai
- ………
* Bài học kinh nghiệm với Việt Nam:
- Chú trọng tiếp thu những thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại, áp dụng sáng tạo công nghệ mới để đi tắt đón đầu, rút ngắn thời gian xây dựng và phát triển kinh tế
………
Câu 9 Chỉ ra những nét tương đồng về kinh tế, chính trị và chính sách đối nội, đối ngoại của Anh, Pháp, Đức sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Cần đáp án chi tiết liên hệ zalo 0974004860
Á, PHI, MLT 1/ Hiệp hội các nước ĐNA (ASEAN) được thành lập vào thời gian nào? Việt Nam gia nhập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong bối cảnh lịch
sử như thế nào? Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập tổ chức này? Từ khi gia nhập ASEAN, Việt Nam có những đóng góp gì cho sự phát triển của tổ chức?
Hiệp hội các nước ĐNA (ASEAN) được thành lập
Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các nước ĐNA (ASEAN) được thành lập tại thủ đô Băng Cốc - Thái Lan với sự tham gia sáng lập của năm nước: In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Thái Lan
Ngày 28/7/1995, Việt Nam ra nhập tổ chức này
Bối cảnh Việt Nam gia nhập ASEAN:
Trang 8- Chiến tranh lạnh chấm dứt, tình hình thế giới chuyển biến theo xu hướng hòa dịu, sự đối đầu của 2 nhóm nước ở khu vực ĐNA đã không còn
- Vấn đề Campuchiađược giải quyết (1991) chấm dứt thời kì băng giá trong hệ Việt Nam – ASEAN, mở ra một thời kì mới trong quan hệ hợp tác và xu hướng liên kết khu vực
- ASEAN cần tăng cường sức mạnh thông qua sự hợp tác giữa các nước trong khu vực Việc phát triển quan hệ với Việt Nam là chính sách của ASEAN
- Sự phát triển của KHKT và xu thế toàn cầu hóa
- Đại hội thứ VII (1991) của Đảng đã khẳng định đường lối đối ngoại rộng mở, đa dạng hóa, đa phương hóa, Việt Nam muốn làm bạn của các nước trên thế giới Đẩy mạnh hợp tác với ASEAN là mục tiêu hàng đầu giúp Việt Nam nhanh chóng đuổi kịp và hội nhập vào sự phát triển năng động của khu vực
Cơ hội của Việt Nam khi gia nhập ASEAN: Tạo điều kiện cho Việt Nam phát triển
tiến bộ, khắc phục được khoảng cách giữa Việt Nam với các nước trong khu vực; Hàng hoá Việt Nam có cơ hội xâm nhập thị trường các nước ĐNA và thị trường thế giới; Việt Nam có điều kiện tiếp thu công nghệ mới và cách thức quản lý mới
Thách thức của Việt Nam khi gia nhập ASEAN: Nếu Việt Nam không bắt kịp được
với các nước trong khu vực sẽ có nguy cơ bị tụt hậu xa hơn về kinh tế; Có điều kiện hoà nhập với thế giới về mọi mặt nhưng dễ bị hoà tan nếu như không giữ được bản sắc dân tộc
Đóng góp của Việt Nam
- Việt Nam tham gia tổ chức đã mở ra một thời kì mới của ASEAN, chấm dứt tình trạng đối đầu căng thẳng và thực hiện mục tiêu biến ASEAN thành một tổ chức toàn khu vực, tạo thuận lợi cho Lào, Mianma, Campuchia gia nhập vào tổ chức
………
2/ Trình bày nguyên nhân ra đời, hoàn cảnh, mục tiêu, nguyên tắc hoạt động của ASEAN Tại sao có thể nói: Từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX, "một chương mới đã
mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á"?
a, Trình bày nguyên nhân ra đời, hoàn cảnh, mục tiêu, nguyên tắc hoạt động của ASEAN:
1 Nguyên nhân ra đời của tổ chức ASEAN:
- Bước vào nửa sau những năm 60, tình hình Đông Nam Á và thế giới có nhiều chuyển biến tác động tới các nước trong khu vực Sau hơn 20 năm đấu tranh giành và bảo vệ độc lập cũng như xây dựng kinh tế, nhiều nước trong khu vực bước vào thời kì ổn định, dốc sức phát triển kinh tế Các nước có nhu cầu hợp tác với nhau
- Trong bối cảnh Mĩ ngày càng sa lầy trên chiến trường Đông Dương, họ muốn liên kết lại để một mặt giảm bớt sức ép của các nước lớn, mặt khác hạn chế ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội đang thắng lợi ở Trung Quốc và Việt Nam Đặc biệt, những tổ chức hợp tác mang tính chất khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều, nhất là sự thành công của khối EEC đã cổ vũ rất lớn đối với các nước Đông Nam Á
- Ngày 8 – 8 – 1967, tại Băng Cốc (Thái Lan), “Hiệp hội các nước Đông Nam Á” (ASEAN) được thành lập gồm 5 nước: Thái Lan, Inđônêxia, Malaixia, Xingapo
và Philíppin Trụ sở đặt tại Jakarta (Inđônêxia)
2 Hoàn cảnh: Sau khi dành được độc lập, bước vào thời kì phát triển kinh tế trong
điều kiện khó khăn Các nước ĐNÁ thấy cần có sự hợp tác nhau để phát triển
Đồng thời hạn chế các thế lực bên ngoài nhất là sự ảnh hưởng của Mĩ ở ĐNÁ
Ngày 8-8-1967 tại Băng- cốc (Thái Lan) Hiệp hội các quốc gia ĐNÁ (ASEAN) được thành lập gồm 5 nước: In-đô, Mã-lai, Thái Lan,phi-lip-pin, Singapo
Trang 93 Mục tiêu: (Tuyên bố Băng-cốc) phát triển KT và văn hóa thông qua những nổ lực
hợp tác chung giữa các thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và an ninh khu vực
4 Nguyên tắc hoạt động: (Hiệp ước Ba-li) là cùng nhau tôn trọng chủ quyền, toàn
vẹn lành thổ không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình; hợp tác phát triển có kết quả…
b, Những sự kiện lịch sử nào chứng tỏ: “Một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á” từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX
+ Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, sau Chiến tranh lạnh và vấn đề Campuchia được giải quyết bằng việc kí Hiệp định Pari về Campuchia (10/1991) Tình hình chính trị khu vực được cải thiện rõ rệt
………
3/ Vì sao đến nửa sau những năm 60 của thế kỉ XX, nhiều nước ĐNA mới có chủ trương liên kết với nhau? Hiệp ước Bali (2/1976) có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của tổ chức ASEAN Trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay các nước ASEAN đang đứng trước những thời cơ và thách thức gì?
Câu 4: Trình bày những biến đổi to lớn của các nước ĐNA sau chiến tranh thế giới thứ hai? Trong các biến đổi trên, biến đổi nào là biến đổi quan trọng nhất? Vì sao? Trong các năm 1945; 1967; 1976 có những sự kiện nào tác động đến sự phát triển của các quốc gia ĐNA? Ý nghĩa của những sự kiện đó?
Câu 5 Trình bày nét nổi bật của tình hình Mĩ La-tinh từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 đến nay? Vì sao Cu - ba được coi là lá cờ đầu của phong trào GPDT ở Mĩ La-tinh (Cuba hòn đảo anh hùng)? Mối quan hệ hữa nghị giữa nhân dân Cu-Ba với nhân dân Việt Nam? Tình hữu nghị giữa Việt Nam và Cu-ba được xây dựng dựa trên những cơ
sở nào?
Câu 7: Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh từ sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai đến cuối thế kỉ XX chia làm mấy giai đoạn? Phong trào có những đặc điểm gì? Vị trí, ý nghĩa của phong trào trong sự phát triển quan hệ quốc tế? (thắng lợi của phong trào ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển của xã hội loài người cũng là ý nghĩa; Phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai
có góp phần làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới? Ý nghĩa thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc thế giới trong các năm 1949, 1959, 1960?
Câu 7 Trình bày kết quả cuộc đấu tranh của nhân dân Nam Phi chống chế độ phân biệt chủng tộc? Những thắng lợi nào có ý nghĩa lịch sử to lớn trong cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Cộng hòa Nam Phi?
Câu 8 Sự khác nhau trong mục tiêu đấu tranh, tình hình và nhiệm vụ của các nước châu Á, châu Phi khác Mỹ La-tinh? Vì sao có sự khác nhau đó?
Câu 9 Tóm tắt các giai đoạn phát triển và thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi, Mĩ - La tinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX Thắng lợi đó đã tác động đến quan hệ quốc tế như thế nào?
Câu 10: Nêu những điều kiện khách quan tác động đến sự phát triển của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi và Mĩ La-tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai Thắng lợi của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc đó có ý nghĩa
và tác động đến tình hình thế giới như thế nào?
Câu 11 Nên những thắng lợi của các nước châu Á từ sau chiến tranh thế giới thứ
Trang 10hai đến nay? Các nước châu Á hiện đang đứng trước những khó khăn, thử thách gì?
Câu 12 Tại sao năm 1978, Trung Quốc phải tiến hành cải cách mở cửa? Nội dung cơ bản của đường lối cải cách là gì? Thực hiện đường lối cải cách, từ năm
1978 đến năm 2000 Trung Quốc đã có những biến đổi căn bản như thế nào? Trong các đường lối xây dựng xã hội chủ nghĩa từ cuối năm 1978 của Đảng và Nhà nước Trung Quốc, theo em, đường lối nào là đóng vai trò quyết định dẫn đến thắng lợi của công
cuộc cải cách? Tại sao? Theo em, công cuộc cải cách kinh tế – xã hội hiện nay tại Trung Quốc còn có những hạn chế gì? Bài học cho công cuộc đổi mới ở Việt Nam?
Câu 13 Từ nhiều thập niên qua, một số nước châu Á đã đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế, tiêu biểu như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a và Thái Lan Từ sự phát triển nhanh chóng đó, nhiều người dự đoán rằng
“thế kỉ XXI sẽ là thế kỉ của châu Á”.
( Theo Lịch sủ 9, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam - trang 15)
Bằng những hiểu biết về sự tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc, Nhật Bản và một số nước Đông Nam Á trong những thập niên qua, hãy làm sáng tỏ nhận định trên.
* Giới thiệu khái quát về châu Á
- Diện tích đất rộng lớn và dân số đông nhất thế giới, tài nguyên phong phú và trước
Chiến tranh thế giới thứ hai chịu sự bóc lột và nô dịch nặng nề của đế quốc thực dân, đời sống nhân khổ cực
………
* Chứng minh sự tăng trưởng về kinh tế
* Trung Quốc
- Trong 20 năm tiến hành cải cách mở cửa (1978 - 2000), nền kinh tế phát triển nhanh chóng, tăng trưởng cao nhất thế giới
………
* Nhật Bản
- Những năm 60 của thế kỉ XX, nền kinh tế Nhật Bản phát triển “thần kì”, vươn lên đứng thứ 2 trong thế giới tư bản
………
* Một số nước Đông Nam Á
- Xin-ga-po thu nhập hàng năm khoản 12 %, là nước chuyển mình mạnh nhất và trở thành "con rồng” ở châu Á
………
Kết luận: Với sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng của các nước châu Á như đã nêu,
nên nhiều người dự đoán "thế kỷ XXI sẽ là thế kỉ của châu Á"
QUAN HỆ QUỐC TẾ 1945 ĐẾN NAY Câu 1 Sự kiện khởi đầu tạo ra khuôn khổ của trật tự thế giới mới hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai là sự kiện gì? Vì sao khi Chiến tranh thế giới thứ 2 sắp kết thúc, các cường quốc trong phe Đồng minh triệu tập Hội nghị I-an-ta? Nêu những nghị quyết quan trọng của Hội nghị và đặc trưng, hệ quả của nó? Em có nhận xét gì về nội dung của Hội nghị I-an-ta? Vì sao gọi là “Trật tự hai cực” Tình hình thế giới chịu tác động như thế nào sau hội nghị?
Câu 2 Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945) đã chủ trương thành lập tổ chức nào để bảo
vệ hòa bình, an ninh thế giới? Trình bày hoàn cảnh ra đời, mục đích, nhiệm vụ và nguyên tắc hoạt động, vai trò của tổ chức đó? Mối quan hệ giữa Việt Nam và tổ chức