1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tai lieu boi duong hsg mon lich su 9

34 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu Hỏi-Đáp Án Đề Thi Môn Lịch Sử 9 (Tham Khảo)
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Tài liệu tham khảo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 404,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó Liên Xô trở thành chỗ dựa của của hòa bình và phong trào cách mạng thế giới.Địa vị của Liên Xô được nâng cao trên trường quốc tế Câu 3 :Trình bày hoàn cảnh ra đời, mục tiêu hoạt độ

Trang 1

CÂU HỎI-ĐÁP ÁN ĐỀ THI MÔN LỊCH SỬ 9

(THAM KHẢO) Câu 1: Nội dung chủ yếu của Chính sách mới của Tổng thống Mĩ Ph.Ru-dơ-ven? Tác dụng của Chính sách mới?

a/ Nội dung

- Chính sách mới bao gồm các biện pháp nhằm giải quyết nạn thất nghiệp phục hồi, sự phát triểncủa các ngành kinh tế - tài chính, ban hành các đạo luật về phục hưng công nghiệp, nông nghiệp và ngânhàng, với những quy định chặt chẽ đặt dưới sự kiểm soát của Nhà nước

- Nhà nước tư sản đó tăng cường vai trò của mình trong việc cải tổ lại hệ thống ngân hàng, tổ chứclại sản xuất, cứu trợ người thất nghiệp, tạo thêm nhiều vịệc làm mới và ổn định tình hình xã hội

b/ Tác dụng:

Các biện pháp của chính sách mới đó gúp phần giải quyết những khú khăn của nền kinh tế , đưanước Mĩ thoát dần khỏi khủng hoảng

Câu 2: Những thành tựu chủ yếu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm

1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX:

- Liên Xô thực hiện các kế hoạch dài hạn (kế hoạch 5 năm, 7 năm)

- Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất- kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội Trong đó, tập trung vào ưu tiênphát triển công nghiệp nặng; thực hiện thâm canh trong sản xuất nông nghiệp và đẩy mạnh tiến bộ khoahọc - kĩ thuật, tăng cường sức mạnh quốc phòng của đất nước, Liên Xô đã đạt nhiều thành tựu to lớn:

- Về công nghiệp: chiếm 20% sản lượng công nghiệp toàn thế giới, Liên Xô trở thành cường quốccông nghiệp đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ), sản xuất bình quân hàng năm tăng 9,6%

- Về khoa học - kĩ thuật: Liên Xô đạt nhiều thành tựu rực rỡ: Năm 1957, là nước đầu tiên phóngthành công vệ tinh nhân taọ lên khoảng không vũ trụ

- Năm 1961, phóng con tàu vũ trụ “Phương Đông” đưa nhà du hành vũ trụ Ga- ga- rin bay vòngquanh trái đất; dẫn đầu thế giới về những chuyến bay dài ngày trong vũ trụ

- Về đối ngoại: Chính phủ Liên Xô thời kì này luôn thực hiện chính sách hòa bình, quan hệ hữu nghịvới tất cả các nước Do đó Liên Xô trở thành chỗ dựa của của hòa bình và phong trào cách mạng thế giới.Địa vị của Liên Xô được nâng cao trên trường quốc tế

Câu 3 :Trình bày hoàn cảnh ra đời, mục tiêu hoạt động và quá trình phát triển của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN).

Sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các nước Đông Nam Á

*) Hoàn cảnh ra đời:

- Sau khi dành độc lập, đứng trước nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, các nước ĐôngNam Á chủ trương thành lập một tổ chức liên minh khu vực để cùng nhau hợp tác phát triển

- Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực

- Ngày 8- 8- 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN ) được thành lập với sự tham giacủa 5 nước : Inđônêxia, Malaixia, Philíppin, Thái Lan, Xingapo

- Năm 1984, với sự tham gia của Brunây, ASEAN có 6 nước thành viên

- Năm 1992, ASEAN quyết định biến Đông Nam Á thành một khu vực tự do (AFTA) trong vòng

10 đến 15 năm

- Năm 1994, ASEAN lập diễn đàn khu vực (ARF)

Trang 2

- Với sự tham gia của Việt Nam (7-1995) Lào, Mianma (9-1997), Campuchia (4-1999), ASEAN đã

có 10 nước thành viên Trong tương lai, Đôngtimo sẽ tham gia tổ chức này…

ASEAN chuyển trọng tâm hoạt động là hợp tác kinh tế, xây dựng một khu vực hoà bình, ổn định đểcùng phát triển phồn vinh

Câu số 4:THỜI CƠ VÀ THÁCH THỨC CỦA VIỆT NAM KHI GIA NHẬP ASEAN

Thời cơ :

+ Có điều kiện để hội nhập vào nền KT của TG và khu vực

+ Có điều kiện để rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển

+Có điều kiện để học hỏi và tiếp thu trình độ quản lí KTcủa các nước trong khu vực

+ Tiếp thu những thành tựu KH-KT tiên tiến nhất của thế giới để phát triển KT

+ Có điều kiện để giao lưu văn hóa , giáo dục , thể thao với các bạn bè trong khu vực

Thách thức :

+ Nếu không tận dụng được thời cơ để phát triển thì KT nước ta sẽ có nguy cơ bị tụt hậu

+ sự cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước với nước ngoài

+ Hội nhập dễ bị “hòa tan “, nếu đánh mất bản sắc và truyền thống văn hóa của dân tộc

Liên hệ bản thân :

-HS là chủ nhân tương lai của đất nước phải tích cực học tập văn hóa , rèn luyện phảm chất đạo đức

để trở thành công dân có ích

- Tiếp cận, ứng dụng KH-KT để phát triển KT đất nước

- Quảng bá với bạn bè thế giới về một đất nước VN xinh đẹp , có nhiều truyền thống quý báu

NHIỆM VỤ TO LỚN NHẤT CỦA NHÂN DÂN TA HIỆN NAY :

Tập trung sức lực triển khai lực lượng sản xuất ,làm ra nhiều của cải vật chất để chiến thắng đói nghèo

và lạc hậu, đem lại ấm no, tự do và hạnh phúc cho nhân dân

Câu số 5.Tại sao nhiều người dự đoán rằng :”thế kỷ XXI là thế kỷ của châu Á” ?

ĐÁP ÁN:

- Nhiều thập niên vừa qua , đặc biệt là những năm gần đây , một số nước châu Á đã đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về KT,KHKT, có vị thế quan trọng trên trường quốc tế Dẫn chứng một số nước tiêu biểu với những điểm nổi bật:

*Nhật bản :

+ Từ những năm 70 trở đi NB trở thành một trong ba trung tâm KT – tài chính của thế giới

+ Thu nhập bình quân đầu người vượt Mỹ ,đứng thứ hai thế giới

+ Hàng hóa của NB len lỏi khắp thị trường thế giới

*Ân độ :

+ Tự túc lương thực cho số dân hơn 1 tỷ người

+Công nghiệp : Xếp hàng thứ 10 trong SX công nghiệp thế giới

+ Đang cố gắng vươn lên hàng các cường quốc về công nghệ phần mềm hạt nhân và vũ trụ

*Trung quốc :

+ Thành tựu sau hơn 20 năm cải cách mở cửa : Tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới

+ Tổng sản phẩm trong nước tăng trung bình hàng năm 9,6% đứng hàng thứ 7 thế giới

+ Tính đến năm 1997 có 145 nghìn doanh nghiệp nước ngoài đang hoạt động ở Trung quốc

+ Từ những năm 90 của thế kỷ XX , Xingapo , thái lan , Malaixia , Inđônê xia được xếp vào danhsách các nền kinh tế Đông nam Á hoạt động cao , Xingapo được mệnh danh là con rồng châu Á , Thai lan ,Malaixia được đánh giá đang đứng trước ngưỡng của của CLB các nước công nghiệp mới(NIC)

Trang 3

+Việt nam : Sau hơn 20 năm đổi mới – tổng sản phẩm năm sau cao hơn năm trước ,bình quân trong 5năm ( 2000 – 2005) là 7,5% Tháng 12-2006 là thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới(WTO)

Câu số 6: Nêu khái quát phong trào GPDT của nhân dân Á, Phi, Mĩ từ 1945 đến nay.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, một cao trào đấu tranh GPDT của nhân dân Á, Phi, Mĩ La tinh đãbùng nổ và phát triển mạnh mẽ Phong trào có thể được chia làm ba giai đoạn chính như sau:

*Giai đoạn thứ nhất là từ năm 1945 đến những năm 60 của thế kỉ XX.

+ Phong trào nổ ra đầu tiên là ở 3 nước Đông Nam Á, nhân dân đã chớp thời cơ nổi dậy lật đổ áchthống trị thực dân, phong kiến giành chính quyền: Inđônêxia (17-8-1945), Việt Nam (2-9-1945) và Lào(12-10-1945) Sau đó phong trào lan sang Nam Á, Bắc Phi và Mĩ La tinh: Năm 1950 thực dân Anh phảicông nhận nền độc lập cho Ấn Độ Năm 1952 nước Cộng hoà Ai Cập ra đời Ngày 1-1-1959 cách mạng

Cu Ba thắng lợi

+ Đặc biệt năm 1960, 17 nước châu Phi giành được độc lập làm nên “Năm châu Phi” Thắng lợi củagiai đoạn này đã làm cho hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cơ bản sụp đổ

- Giai đoạn thứ hai từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX Nét nổi bật của giai đoạn này

là sự vươn lên giành độc lập của 3 nước thuộc địa Bồ đào nha : Ghinê xích đạo (9-1974), Môdămbich 1975), Ănggôla (11-1975) Thắng lợi của 3 nước này có ý nghĩa quan trọng đối với phong trào giải phóngdân tộc nói chung và nhất là nhân dân châu Phi nói riêng

(6 Giai đoạn thứ ba là giai đoạn từ những năm 90 của thế kỉ XX đến nay Ở giai đoạn này phong tràotiêu biểu nhất là phong trào đấu tranh của nhân dân Nam Phi chống chế độ phân biệt chủng tộc (chủ nghĩaApacthai) Đây là hình thức tồn tại cuối cùng của chủ nghĩa thực dân

+ Chủ nghĩa Apacthai là chủ nghĩa phân biệt, miệt thị dân tộc vô cùng tàn bạo, hà khắc của những kẻcực đoan phát xít da trắng đối với người da đen và da màu ở Nam Phi

+ Nhân dân Nam Phi dưới sự lãnh đạo của tổ chức “Đại hội dân tộc phi” đã kiên cường, bền bỉ đấutranh , Liên hiệp quốc và nhân dân tiến bộ thế giới ủng hộ Kết quả là năm 1980 nhân dân Rôđêdia (Saunày đổi là Dimbabuê) đã giành thắng lợi Năm 1990 chính quyền da trắng phải tuyên bố xoá bỏ chế độphân biệt chủng tộc ở Tây Nam Phi (Nay là Namibia) và năm 1993 thành trì cuối cùng của chúng ở cộnghoà Nam Phi cũng sụp đổ

- Từ đây nhân dân các nước Á, Phi, Mĩ La tinh chuyển sang nhiệm vụ mới là: Củng cố nền độc lập,xây dựng và phát triển đất nước, xoá bỏ tình trạng nghèo nàn lạc hậu, tiếp tục đấu tranh cho mục tiêu vìhoà bình, độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội

Câu số 7: Nêu ý nghĩa của phong trào GĐT Á, Phi, Mĩ La tinh sau chiến tranh thế giới thứ II.)

- Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc đã dẫn tới việc thành lập hàng hoạt nhà nước độc lập

làm thay đổi căn bản bộ mặt của các nước Á, Phi, Mĩ La tinh, làm thay đổi cục diện thế giới

- Sau khi giành độc lập, lịch sử các dân tộc Á, Phi, Mĩ La tinh đã sang chương mới với nhiệm vụ to

lớn là củng cố nền độc lập dân tộc, xây dựng và phát triển đất nước Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn trongcông cuộc xây dựng và phát triển kinh tế, xã hội nhưng nhân dân Á, Phi, Mĩ La tinh cũng đã bước đầugiành được nhiều thắng lợi

+Từ một nước phải nhập khẩu lương thực, nhờ cuộc “cách mạng xanh trong nông nghiệp, Ấn Độ đã

tự túc được lương thực cho số dân hơn 1 tỉ người Bên cạnh đó Ấn Độ còn nổi tiếng với những sản phẩmcông nghiệp, công nghệ thông tin và viễn thông Hiện nay Ấn Độ đã cố gắng vươn lên hàng các cườngquốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân và vũ trụ

+ Trung Quốc nhờ thực hiện cải cách mở cửa, sau hơn 20 năm, nền kinh tế đã phát triển nhanhchóng: Tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới: Tổng sản phẩm trong nước hàng năm tăng trung bình 9,6%,đứng hàng thứ 3 thế giới Đầu tư nước ngoài dẫn đầu thế giới, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt Địa

vị chính trị ngày càng nâng cao trên trường quốc tế

+ Cuba đã có những chuyển biến tích cực, mức tăng trưởng ngày càng gia tăng Mêhicô, Achentina,Brazin được xếp vào hàng những nước công nghiệp mới (NIC)

+Việt Nam sau hơn 20 năm đổi mới, tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm sau cao hơn năm trước.Tháng 11-2006 Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới (WTO), Việt Namđứng trước những thời cơ hứa hẹn tăng trưởng cao

Trang 4

- ngày nay các nước Á, Phi, Mĩ La tinh ngày càng tích cực tham gia và có vai trò quan trọng trong

đời sống chính trị thế giới

Câu số 8: Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh từ sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai đến cuối thế kỉ XX chia làm mấy giai đoạn? Vị trí, ý nghĩa của phong trào trong sự phát triển quan hệ quốc tế?

* Các giai đoạn

- Từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX

- Từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX

- Từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX

* Vị trí Là một bộ phận quan trọng trong cuộc đấu tranh chống lại các lực lượng phản cách mạng sau chiến

tranh thế giới thứ hai

* Ý nghĩa

- Từng bước phá vỡ hệ thống thuộc địa - một trong những cơ sở tồn tại của chủ nghĩa đế quốc, thu hẹpphạm ảnh hưởng của Mĩ và các nước phương Tây, từng bước xói mòn trật tự thế giới mới sau Chiến tranhthế giới thứ hai

- Phong trào đã đưa đến sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập và ngày càng có vai trò quan trọngtrong đời sống chính trị thế giới với ý chí chống chủ nghĩa thực dân, vì hoà bình, độc lập dân tộc và tiến bộ

xã hội, …

- Tất cả các quốc gia độc lập tiếp tục đấu tranh để thiết lập một thế giới công bằng, góp phần bảo vệhòa bình và an ninh của các dân tộc

Câu số 9

a Trình bày nét nổi bật của tình hình Mĩ La-tinh từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay?

b Vì sao Cu - ba được coi là lá cờ đầu của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La-tinh?

* Trả lời:

a Nét nổi bật của tình hình Mĩ La-tinh từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

- Sau CTTG thứ 2, tình hình khu vực Mĩ La-tinh có nhiều biến chuyển Mở đầu bằng thắng lợi củacuộc cách mạng của nhân dân Cu Ba năm 1959

- Từ những năm 60 đến những năm 80 (TKXX), một cao trào cách mạng đã bùng lên mạnh mẽ biến

Mĩ La – tinh trở thành “đại lục bùng cháy” của phong trào cách mạng

- Tiêu biểu nhất là Chilê và Nicaragoa Tại Chile từ 1970-1973 Chính phủ của liên minh đoàn kếtnhân dân do tổng thổng Agienđê nắm chính quyền và tiến hành những cải cách tiến bộ Ở Nicaragoa, mặttrận Xanđino đã lật đổ chính quyền tay sai Mỹ, đưa đất nước theo con đường dân chủ Song phong tràocách mạng ở 2 nước đều thất bại năm 1973 và 1991

- Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, các nước Mĩ La-tinh đã đạt được nhiều thành tựuquan trọng: Củng cố độc lập, chủ quyền, dân chủ hóa sinh hoạt chính trị, cải cách kinh tế, phát triển hợptác khu vực

- Từ đầu những năm 90 (TK XX), do nhiều nguyên nhân, các nước Mĩ La-tinh gặp nhiều khó khăn,tốc độ phát triển kinh tế giảm sút, nợ nước ngoài tăng lên, tình hình chính trị một số nước không ổn định

b Cu - ba được coi là lá cờ đầu của phong trào GPDT ở Mĩ La-tinh.

- Từ đầu những năm 50 (TKXX) ở Cu - ba đã bùng nổ phong trào đấu tranh vũ trang chống chế độtay sai Mĩ

- Ngày 1/1/1959 cuộc đấu tranh vũ trang của nhân dân CuBa đã giành được thắng lợi Chính quyềnphản động tay sai Mĩ bị lật đổ

- Cu- ba là nước đầu tiên ở Mĩ La-tinh giành được thắng lợi cách mạng bằng cuộc đấu tranh vũ trang

và cũng là nước đầu tiên ở Mĩ La-tinh đã tiến

hành cải cách dân chủ triệt để

- Sau khi đánh bại cuộc tấn công của 1.300 tên lính đánh thuê của Mĩ vào vùng biển Hirôn(4/1961),bảo vệ vững chắc thành quả của cách mạng,

-Cu-ba tuyên bố đi theo con đường XHCN, trở thành nước XHCN đầu tiên ở khu vực Mĩ La-tinh, là hòn đảo anh hùng, lá cờ đầu của phong trào GPDT ở khu vực này

Trang 5

Câu số 10 :Cu Ba sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay:

a) Sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, Cu Ba được mệnh danh là “Hòn đảo anh hùng”.Em hãylàm sáng tỏ nhận định trên

b) Nêu một số hiểu biết của em về mối quan hệ giữa Việt Nam và Cu Ba

* Trả lời:

Cu Ba sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay:

a.Cu Ba hòn đảo anh hùng

* Cu Ba anh hùng trong chiến đấu

- Là một quốc đảo nằm trên vùng biển Ca-ri-bê, sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Cu Ba được mệnhdanh là “Hòn đảo anh hùng” trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc và xây dựng đất nước

- Tháng 3-1952 được sự hỗ trợ của Mỹ, Ba-ti-xta làm đảo chính, thiết lập chế độ độc tài quân sự ở Cu

Ba Dưới chế độ độc tài, mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Cu Ba với chế độ độc tài Ba-ti-xta trở nên gay gắt

- Ngày 26-7-1953: 135 thanh niên yêu nước, dưới sự chỉ huy của Phi-đen Ca-xtơ-rô tấn công pháo đàiMôn-ca-đa Mặc dù cuộc tấn công không thành, nhưng tiếng súng Môn-ca-đa đã mở đầu một giai đoạnmới của cách mạng Cu Ba – giai đoạn đấu tranh vũ trang

- Bị chính quyền Ba ti xta trục xuất, năm 1955, Phi-đen Ca-xtô-rô cùng các đồng chí của mình sang Mê

hi cô hoạt động Tại đây ông tiếp tiếp tục tập hợp lực lượng, huấn luyện và mua sắm vũ khí chờ thời cơ trở

về nước tiếp tục cuộc chiến đấu

- Tháng 11-1956, Phi-đen cùng 81 chiến sĩ yêu nước trở về trên con tàu Gran-ma Bị địch phát hiện,nhưng Phi đen cùng các đồng chí còn lại đã kiên cường chiến đấu, xây dựng căn cứ ở vùng rừng núi Xi-e-

Chính trong giờ phút quyết liệt của cuộc chiến đấu, Phi đen Ca-xtơ-rô đã tuyên bố trước thế giới : Cu

Ba tiến lên CNXH Hệ thống xã hội chủ nghĩa đã vươn dài sang Mỹ La tinh

* Cu Ba anh hùng trong xây dựng đất nước

- Sau khi giành được độc lập, nhân dân Cu Ba bắt tay vào công cuộc xây dựng chế độ mới XHCN Cu

Ba đã tiến hành cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa các nhà máy xí nghiệp hầm mỏ, tiến hành xây dựng nôngthôn mới xã hội chủ nghĩa

- Công cuộc xây dựng đất nước của nhân dân Cu Ba được tiến hành trong điều kiện cực khó khăn bởicuộc bao vây cấm vận của Mỹ, sự phá hoại của các thế lực phản động, khó khăn càng tăng thêm khi Liên

Xô và Đông Âu tan rã Mặc dù vậy, Đảng, chính phủ và nhân dân Cu Ba vẫn anh dũng kiên định lậptrường xây dựng CNXH

b Mối quan hệ Việt Nam - Cu Ba:

- Nêu được: Mối quan hệ Việt Nam-Cu Ba được Chủ tịch Hồ Chí Minh và Chủ tịch Phi đen-ca-xtơ-rô

đã dày công xây đắp, đó là mối quan hệ, thuỷ chung son sắt

- Nêu được những biểu hiện về sự giúp đỡ lẫn nhau giữa nai dân tộc trong sự nghiệp đấu tranh chốngchủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

Nêu được những biểu hiện giúp đỡ lẫn nhau trong công cuộc xây dựng đất nước…

Hiện nay: Việt Nam và Cu Ba đang làm hết sức mình để củng cố, mở rộng mối quan hệ đoàn kết anh em,

hợp tác toàn diện trên tinh thần hoàn toàn tin cậy lẫn nhau Sát cánh bên nhau trong các tổ chức và diễnđàn quốc tế, trong việc bảo vệ những lợi ích chính đáng

Câu số 11 : Sự kiện lịch sử nào đánh dấu bước phát triển của phong trào cách mạng ở khu vực Mĩ la-tinh? Em hãy trình bày sự phát triển của phong trào cách mạng ở Mi la-tinh từ sau sự kiện đó đến nay.

* Trả lời:

Trang 6

Sự kiện lịch sử nào đánh dấu bước phát triển của phong trào cách mạng ở khu vực Mĩ la-tinh? Em hãy

trình bày sự phát triển của phong trào cách mạng ở Mi la-tinh từ sau sự kiện đó đến nay

Cuộc cách mạng của nhân dân Cu Ba giành được thắng lợi ngày 1/1/1959 là sự kiện lịch sử đánh dấu

bước phát triển của phong trào cách mạng ở khu vực Mĩ Latinh

Sự phát triển của phong trào cách mạng ở Mĩ Latinh từ sau sự kiện đó đến nay.

Từ đầu những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX,một cao trào đấu tranh đã bùng nổ mạnh mẽ ở

Mĩ Latinh và được ví như “Lục địa bùng cháy” trong phong trào cách mạng

Đấu tranh diễn ra ở nhiều nước như: Bôlivia, Vê-nê-xu-ê-la, Cô-lôm-bi-a,Ni-ca-ra-goa … Chính quyền phản động đã bị lật đổ, chính phủ dân tộc dân chủ được thành lập và tiến hành nhiều cải cách tiến

bộ, tiêu biểu như ở Chi Lê và Nicaragoa…

Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, các nước Mĩ Latinh đã thu được nhiều thành tựu quan trọng: củng cố độc lập chủ quyền, dân chủ hóa sinh hoạt chính trị, tiến hành cải cách kinh tế và thành

lập các tổ chức liên minh khu vực về hợp tác và phát triển kinh tế…

Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX đến nay: do nhiều nguyên nhân (như những biến động ở Liên Xô và Đông Âu, sự tăng cường chống phá cách mạng ở Mĩ latinh của Mĩ…), tình hình kinh tế chính trị ở nhiều nước Mĩ Latinh lại gặp nhiều khó khăn, …

Câu số 12 Tại sao nói : “ Cu-ba là lá cờ đầu của MỸ-la-tinh” Hãy nêu những hiểu biết của em về mối quan hệ hữu nghị giữa nhân dân hai nước VN – Cu ba ? ĐÁP ÁN : a Cu ba là lá cờ đầu ; - Đi đầu trong cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài tay sai của Mỹ :

+ 3.1952 : Mỹ thết lập chế độ độc tài Batixta

+26.7.1953 : Tấn công pháo đài Môn ca đa

+ 11.1956 :Cuộc đổ bộ của tàu Granma

+ 1958 : Đấu tranh vũ trang lan rộng khắp đất nước

+ 1.1.1959 :Cách mạng Cuba thành công

Sự kiện này mở đầu giai đoạn mới trong phong trào đấu tranh ở Mỹ-la-tinh và khu vực này được mệnh danh là “lục địa bùng cháy”

- Đi đầu trong việc chống sự can thiệp vũ trang của Mỹ và kien cường đứng vững trước sự cấm vận , bao vây nhiều mặt của Mỹ

+ Tháng 4.1961 : Chiến thắng Hi-Rôn , Cu ba tuyên bố tiến lên CNXH , trở thành nước XHCN đầu tiên ở Mỹ la tinh - Kiên định trên con đường xây dựng CNXH và đạt nhiều thành tựu : + Từ một nền nông nghiệp độc canh (mía) và một nền công nghiệp đơn nhất( khai mỏ) đã xây dựng được một nền công nghiệp với hệ thống cơ cấu các nghành hợp lí , một nền nông nghiệp đa dạng + Giáo dục , y tế , văn hóa , thể thao phát triển mạnh mẽ

+Mở cửa cho Tư bản nước ngoài vào đầu tư

+ Nổi bật về khai thác , xây dựng , du lịch

- Làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với các dân tộc ở châu Phi và Mỹ la tinh

b.Mối quan hệ hữu nghị giữa Cu ba và Việt nam : - Nhân dân Cu ba hết lòng ủng hộ nhân dân VN trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước và xây dựng CNXH “ vì VN nhân dân Cu ba sẵn sàng hiến dâng cả máu “ - Nhân dân VN cũng quan tâm và hết lòng ủng hộ cuộc đấu tranh của nhân dân Cu ba trên con đường xây dựng CNXH

MĨ-NHẬT NẢN-TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

Câu số 13 Sau CTTG II, nền kinh tế Mĩ phát triển như thế nào? Phân tích nguyên nhân của sự phát triển

đó?

* Trả lời:

* Hoàn cảnh

Trang 7

- Mĩ không bị chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá, được hai đại Dương đại Tây Dương và Thái BìnhDương bao bọc và che trở, nước Mĩ có điều kiện yên bình để sản xuất Mặt khác, nhờ chiến tranh, Mĩ thuđược nhiều lợi từ việc buôn bán vũ khí cho hai bên Vì vậy, sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ vươn lênchiếm ưu thế tuyệt đối trong thế giới tư bản chủ nghĩa.

* Sự phát triển kinh tế Mĩ

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất của toàn thế giới:

+ Công nghiệp: Chiếm 56,47% sản lượng công nghiệp thế giới.

+ Nông nghiệp : Gấp 2 lần sản lượng nông nghiệp 5 nước Anh, Pháp, Đức, Italia, Nhật cộng lại + Tài chính: Chiếm 3/4 trữ lượng vàng thế giới, là chủ nợ duy nhất của thế giới

+ Quân sự: Mĩ có lực lượng quân sự mạnh nhất thế giới với các loại vũ khí hiện đại, độc quyền về vũ

+ Tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, trình độ cao, năng đông sáng tạo

+ Áp dụng thành tựu KH - KT vào sản xuất, điều chỉnh sản xuất, cải tiến kĩ thuật, nâng cao năng suấtlao động, hạ giá thành sản phẩm…

+ Trình độ quản lý trong sản xuất và tập trung tư bản rất cao

+ Vai trò điều tiết của nhà nước, đây là nguyên nhân quân trọng tạo nên sự phát triển kinh tế Mĩ.+ Ngoài ra còn nhiều nguyên nhân khác: chính sách thu hút các nhà khoa học, người lao động có trình

độ cao đến với Mĩ, điều kiên quốc tế thuận lợi

* Trong những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của nền kinh tế Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945), thì nguyên nhân nào là quan trọng nhất.

Mĩ biết dựa vào thành tựu cách mạng khoa học – kỹ thuật, cho nên Mĩ đã điều chỉnh lại hợp lý cơcấu sản xuất, cải tiến kỹ thuật và nâng cao năng xuất lao động, giảm giá thành sản phẩm Nhờ đó mà nềnkinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân Mĩ có nhiều thay đổi Sự pháttriển về kỹ thuật và khoa học – kĩ thuật đã giúp Mĩ có ưu thế về chính trị trên toàn cầu

- Từ những năm 70 trở đi, Mĩ không còn giữ ưu thế tuyệt đối vì bị Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh,kinh tế Mĩ luôn vấp phải những cuộc suy thoái khủng hoảng, chi phí quân sự lớn, chênh lệch giàu nghèo

Câu số 14 : Nguyên nhân vì sao từ thập niên 70 thế kỉ XX nền kinh tế Mĩ suy giảm?

* Trả lời:

- 1973 – 1982: khủng hoảng và suy thoái kéo dài (1976, lạm phát 40%)

- Từ 1983, kinh tế Mỹ phục hồi và phát triển Tuy vẫn đứng đầu thế giới về kinh tế – tài chính nhưng

tỷ trọng kinh tế Mỹ trong nền kinh tế thế giới giảm sút (cuối 1980, chỉ chiếm 23% tổng sản phẩm kinh tếthế giới)

- Tây Âu và Nhật Bản phát triển cạnh tranh gay gắt với Mĩ

- Chi phí lớn cho chạy đua vũ trang, lập căn cứ quân sự và gây chiến tranh xâm lược

- Sự chênh lệch giàu nghèo quá lớn trong xã hội

Câu số 15 : Trình bày những nét nổi bật trong chính đối ngoại của Mĩ từ sau chiến tranh thế giới

thứ hai? Quan hệ Việt Nam với Mĩ từ 1995 đến nay.

* Trả lời:

- Dựa vào sức mạnh quân sự, kinh tế để triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thếgiới Tháng 3/1947, trong diễn văn đọc trước Quốc hội Mỹ, Tổng thống Truman công khai tuyên bố: “Sứmệnh lãnh đạo thế giới tự do chống lại sự bành trướng của chủ nghĩa cộng sản”

- Mục tiêu:

+ Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa xã hội

+ Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, phong tràochống chiến tranh, vì hòa bình, dân chủ trên thế giới

Trang 8

+ Khống chế, chi phối các nước đồng minh thành lập khối quân sự như: NATO, SEATO…gây chiếntranh xâm lược Mĩ gặp thất bại nặng nề, tiêu biểu ở Việt Nam (1954-1975).

- Khởi xướng cuộc “chiến tranh lạnh”, dẫn đến tình trạng đối đầu căng thẳng và nguy hiểm với Liên

Xô, gây ra hàng loạt cuộc chiến tranh xâm lược, bạo loạn, lật đổ trên thế giới (Việt Nam, Cuba, TrungĐông…)

- Sau khi trật tự hai cực Ianta sụp đổ, Mỹ có tham vọng thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”, chi phối

và lãnh đạo toàn thế giới nhưng chưa thể thực hiện được Vụ khủng bố ngày 11/9/2001 cho thấy bản thânnước Mỹ cũng rất dễ bị tổn thương và chủ nghĩa khủng bố sẽ là một trong những yếu tố dẫn đến nhữngthay đổi trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mỹ ở thế kỷ XXI

Quan hệ Việt Nam với Mĩ từ 1995 đến nay.

Với tinh thần “Khép lại quá khứ, hướng đến tương lai”, “Hợp tác hai bên cùng có lợi”

Mối quan hệ giữa Việt - Mĩ đã chính thức đặt mqh ngoại giao từ năm 1995 Quan hệ 2 nước ngàycàng phát triển trên nhiều mặt, đặc biệt sự giúp đỡ của Mĩ để VN gia nhập các tổ chức Quốc tế nhưWTO, Nhiều hợp đồng kinh tế được ký kết; Giúp đỡ nạn nhân chất độc da cam; Tìm kiếm người Mĩmất tích trong chiến tranh Việt Nam

Trong quan hệ với Mĩ một mặt ta đẩy mạnh các quan hệ với Mĩ nhằm phục vụ CNH, HĐH đất

nước Mặt khác kiên quyết phản đối các mưu đồ bá quyền của Mĩ, nhằm nô dịch, XL các dân tộc khác

- Những nội dung cải cách dân chủ ở Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai:

+ Ban hành hiến pháp có nhiều nội dung tiến bộ, thực hiện cải cách ruộng đất (1946-1949)

+ Xóa bỏ chủ nghĩa quân phiệt và trừng trị các tội phạm chiến tranh, giải giáp các lực lượng vũ

trang

+ Giải thể các công ty độc quyền lớn, thanh lọc các phần tử phát xít ra khỏi cơ quan nhà nước

+ Ban hành các quyền tự do dân chủ ( luật công đoàn, đề cao địa vị phụ nữ, trường học tách khỏi ảnhhưởng tôn giáo….)

- Phân tích ý nghĩa :

+ Mang lại luồng không khí mới cho các tầng lớp nhân dân lao động Nhật Bản

+ Nhật Bản chuyển từ chế độ chuyên chế sang chế độ dân chủ, tạo cơ sở cho nền kinh tế Nhật Bảnphát triển thần kì về sau

Câu số 17 : Hãy nêu những dẫn chứng tiêu biểu về sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản

trong những năm 70 của thế kỉ XX? Phân tích các nguyên nhân làm cho nền kinh tế Nhật Bản phát triển thần kì trong những năm 70 của thế kỉ XX?

* Trả lời:

- Những dẫn chứng tiêu biểu về sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 70

của thế kỉ XX :

+ Về tổng sản lượng quốc dân: năm 1950 Nhật Bản chỉ đạt 20 tỉ USD, nhưng đến năm 1968 đạt tới

183 tỉ USD, vươn lên đứng hàng thứ hai trên thế giới sau Mĩ ( 830tỉ USD)

+ Thu nhập bình quân đầu người: năm 1990 đạt 23796 USD, vượt Mĩ và đứng hàng thứ hai trên thếgiới sau Thụy Sĩ ( 29850 USD)

+ Về công nghiệp: những năm 1950-1960, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm 15%, những năm1961-1970 là 13.5%

+ Về nông nghiệp: Trong những năm 1967-1969, cung cấp hơn 80% lương thực trong nước, 2/3 nhucầu thịt, sữa, nghề đánh bắt cá phát triển đứng hàng thứ hai thế giới sau Pêru

- Các nguyên nhân làm cho nền kinh tế Nhật Bản phát triển thần kì trong những năm 70 của thế kỉ

XX:

Trang 9

Từ 1973, do tác động khủng hoảng năng lượng, kinh tế Nhật thường khủng hoảng và suy thoái ngắn.

Từ nửa sau 1980, Nhật vươn lên trở thành siêu cường tài chính số một thế giới với dự trữ vàng và ngoại tệgấp 3 lần Mỹ, gấp 1,5 lần CHLB Đức, trở thành chủ nợ lớn nhất thế giới

vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới (năm 2000, GNP là 4895 tỷ USD, GDPbình quân là 38.690 USD)

* Nguyên nhân phát triển:

+ Truyền thống văn hóa lâu đời của người Nhật, sẵn sàng tiếp thu những giá trị tiến bộ của thế giớinhưng cần giữ được bản sắc dân tộc

+ Hệ thống tổ chức quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp, công ty Nhật Bản

- Vai trò lãnh đạo, quản lý của nhà nước Nhật

- Chế độ làm việc suốt đời, chế độ lương theo thâm niên và chủ nghĩa nghiệp đoàn xí nghiệp là “bakho báu thiêng liêng” làm cho các công ty Nhật có sức mạnh và tính cạnh tranh cao

+ Vai trò quan trọng của Nhà nước trong việc đề ra các chiến lược phát triển, nắm bắt đúng thời cơ

và sự điều tiết cần thiết để đưa nền kinh tế liên tục tăng trưởng

+ Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên, cần cù lao động, đề cao kỉ luật vàcoi trọng tiết kiệm

- Áp dụng thành công những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng,

hạ giá thành sản phẩm

- Chi phí quốc phòng thấp nên có điều kiện tập trung đầu tư vốn cho kinh tế

- Tận dụng tốt yếu tố bên ngoài để phát triển (viện trợ Mỹ, chiến tranh Triều Tiên, Việt Nam…)

* Hạn chế:

- Lãnh thổ hẹp, dân đông, nghèo tài nguyên, thường xảy ra thiên tai, phải phụ thuộc vào nguồnnguyên nhiên liệu nhập từ bên ngoài

- Cơ cấu giữa các vùng kinh tế, giữa công – nông nghiệp mất cân đối

- Chịu sự cạnh tranh gay gắt của Mỹ, Tây Âu, NICs, Trung Quốc…

- Chưa giải quyết được những mâu thuẫn cơ bản nằm trong bản thân nền kinh tế TBCN

Câu số 18: Trình bày những nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau chiến tranh

thế giới thứ hai? Quan hệ Việt Nam với Nhật Bản hiện nay.

* Trả lời:

- Nhật Bản hoàn toàn lệ thuộc vào Mĩ về chính trị và an ninh, kí với Mĩ “Hiệp ước an ninh Mĩ –Nhật”, chấp nhận đặt dưới “ô bảo hộ hạt nhân” của Mĩ, để Mĩ đóng quân, xây dựng các căn cứ quân sựtrên lãnh thổ Nhật Bản Nhờ đó, đầu tư cho chi phí quân sự của Nhật Bản rất hạn chế, tạo điều kiện choNhật tập trung vào việc phát triển kinh tế

- Trong những năm gần đây, giới cầm quyền Nhật Bản thi hành chính sách đối ngoại mềm mỏng vềchính trị, tiến hành đầu tư và viện trợ cho các nước, đặc biệt là các nước ĐNA

- Ngày nay, Nhật Bản đang nổ lực vươ lên trở thành một cường quốc chính trị để tương xứng với vị thếsiêu cường kinh tế của mình, như: phấn đấu trở thành ủy viên thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc,giành quyền đăng cai các hội nghị quốc tế, tích cực đóng góp tài chính cho những hoạt động quốc tế củaLHQ

Quan hệ Việt Nam với Nhật Bản hiện nay.

Hợp tác với nhau để phát triển kinh tế- văn hóa Nhật viện trở ODA cho VN lớn nhất, Nhật là trong nhữngnước có vốn đầu tư lớn vào Việt Nam

Câu 19 Bằng những kiến thức đã học về Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai, em hãy làm sáng rõ những vấn đề sau:

- Những nhân tố có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản trongnhững năm 70 của thế kỷ XX

- Điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau năm 1945

Trang 10

- Vai trò của nhà nước trong việc đề ra các chiến lược phát triển…

- Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên, cần cù lao động, đề cao kỉ luật và coitrọng tiết kiệm…

* Chính sách đối ngoại:

- Những năm ngay sau chiến tranh, Nhật liên minh chặt chẽ với Mĩ, chấp nhận đứng dưới chiếc “ô bảo

hộ hạt nhân” của Mĩ…

- Khi kinh tế dần được phục hồi, bên cạnh việc giữ mối quan hệ với Mĩ, Nhật đã bình thường hóa quan

hệ ngoại giao với Liên Xô và chủ trương duy trì mối quan hệ gắn bó giữa Nhật Bản với các nước châuÁ…

- Từ nhiều thập niên qua, Nhật thi hành một chính sách đối ngoại mềm mỏng về chính trị và tập trung vàophát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại như trao đổi buôn bán, tiến hành đầu tư và viện trợ cho các nướ

Câu số 20 Những nét nổi bật của tình hình các nước Tây Âu sau năm 1945 là gì?

* Trả lời:

- Bị thiệt hại nặng nề trong cuộc chiến tranh

- Các nước đều là con nợ của Mĩ

- Năm 1946, 16 nước Tây Âu nhận viện trợ của Mĩ theo kế hoạch Mác-san

- Giai cấp TS tìm cách thu hẹp các quyền tự do dân chủ, ngăn cản phong trào công nhân và phong tràodân chủ

- Những năm đầu sau chiến tranh, nhiều nước Tây Âu tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược trở lại

để khôi phục ách thống trị của mình đối với các nước thuộc địa

- Các nước Tây Âu tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO), chạy đua vũ trang nhằmchống lại Liên Xô và các nước XHCN

- Nước Đức bị phân chia làm hai: CHLBĐ và CHDCĐ (1949) Mĩ, Anh, Pháp dốc sức viện trợ choCHLBĐ.Nhờ đó, nền kinh tế CHLBĐ phục hồi và phát triển nhanh chóng vươn lên đứng hàng thứ batrong thế giới tư bản chủ nghĩa Ngày 3/10/1990, nước Đức được thống nhất, trở thành quốc gia có tiềmlực kinh tế, quân sự mạnh nhất Tây Âu

Câu số 21 Nêu những mốc thời gian thành lập các tổ chức liên kết kinh tế ở khu vực Tây Âu ? Vì

sao các nước có xu hướng liên kết?

* Trả lời:

*Quá trình liên kết:

- Khởi đầu Là sự ra đời của "Cộng đồng than, thép châu Âu" (4/1951)

- Tháng 3/1957, sáu nước Pháp, Đước, I-ta-li-a, Hà Lan và Lúc-xăm-bua cùng nhau thành lập "Cộngđồng năng lượng nguyên tử châu Âu", rồi "Cộng đồng kinh tế châu Âu" (EEC) nhằm hình thành "một thịtrường chung"

- Năm 1967, ba cộng đồng trên sáp nhập với nhau thành Cộng đồng châu Âu (viết tắt theo tiếng Anh

là EC)

- Tháng 12/1991, các thành viên EC đã kí tại Hà Lan bản Hiệp ước Ma-xtrích, nhằm thống nhất châu

Âu, quyết định đổi tên thành EU và sử dụng đồng tiền chung châu Âu (EURO)

- 1/1/1993: Liên minh châu Âu (EU)

- Hiện nay, sau nhiều năm thành lập và hoạt động, liên minh châu Âu đã trở thành một liên minhkinh tế - chính trị lớn nhất thế giới, tổ chức chặt chẽ nhất và là một trong ba trung tâm kinh tế thế giới,

chiếm ¼ GDP của thế giới Năm 1999, số nước thành viên của tổ chức này là 15, đến năm 2004 là 25

nước, năm 2007 là 27 nước

*Các nước có xu hướng liên kết vì:

+ Các nước Tây Âu có chung một nền văn minh, có nền kinh tế không cách biệt và từ lâu có mốiquan hệ mật thiết với nhau

+ Các nước Tây Âu muốn thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ, nếu đứng riêng lẻ không thể đọ sức với Mĩ,

họ cần liên kết với nhau trong cuộc cạnh tranh với các nước ngoài khu vực

Câu số 22; Quan hệ hiện nay giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EU) :

* Trả lời:

Năm 1990, quan hệ Việt Nam – EU được thiết lập và phát triển trên cơ sở hợp tác toàn diện

Trang 11

Hiện nay quan hệ Việt Nam và Liên minh châu Âu phát triển theo chiều hướng tốt đẹp EU vừa làthị trường và vừa là bạn hàng lớn của Việt Nam.

-QUAN HỆ QUỐC TẾ TỪ SAU NĂM 1945 ĐẾN NAY

Câu số 23 Trình bày hoàn cảnh, nội dung và hệ quả của Hội nghị ta?Tại sao nói Hội nghị

I-an-ta là một “Hội nghị lịch sử?

* Trả lời :

- Đầu năm 1945, cuộc chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối với việc tấn công như vũbảo của Hồng quân Liên Xô đang tiến nhanh về Béclin Nhiều vấn đề quan trọng và cấp bách đặt ra trướccường quốc Đồng minh Đó là: Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít Tổ chức lại thế giớisau chiến tranh Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận

- Trong bối cảnh đó, từ ngày 4 đến 11-2-1945, Hội nghị quốc tế họp ở Ianta (Liên Xô cũ) với sựtham dự của nguyên thủ ba cường quốc là I.Xtalin (Liên Xô), Ph.Rudơven (Mĩ), U.Sớcsin (Anh), hội nghị

đã đưa ra những quyết định quan trọng

Những quyết định của Hội nghị ( nội dung):

- Nhanh chóng tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật, kết thúc chiến tranh

- Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc thắng trận ở châu Âu và châu Á

+ Ở châu Âu: Đông Đức, Đông Âu do quân đội Liên Xô chiếm đóng Ở Tây Đức, Tây Âu do quân

đội Mĩ, Anh, Pháp chiếm đóng

+ Ở châu Á: Mông Cổ được giữ nguyên trạng thái như cũ, miền Nam đảo Xa-kha-lin trả lại cho Liên

+ Đối với Nhật Bản và Triều Tiên: quân đội Mĩ chiếm đóng Nhật Bản và Nam Triều Tiên, quân đội

Liên Xô chiếm đóng Bắc Triều Tiên (lấy vĩ tuyến 38º làm ranh giới) Quân đội Liên Xô và Mĩ rút khỏiTrung Quốc, các vùng còn lại ở châu Á như ĐNÁ, Nam Á, Tây Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của cácnước phương Tây

- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới

- Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm viảnh hưởng ở châu Âu, châu Á

- Toàn bộ những quyết định của Hội nghị Ianta cùng những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc đãtrở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới, thường được gọi là Trật tự hai cực Ianta

- Những quyết định của Hội nghị Ianta đã dẫn tới sự hình thành của một trật tự thế giới mới được gọi

là “Trật tự hai cực Ianta” Trật tự hai cực Ianta ra đời làm cho thế giới phân chia thành hai hệ thống đốilập Một cực của Liên Xô đại diện cho các nước XHCN và một cực của Mĩ đại diện cho các nước TBCN.Trong quá trình tồn tại của hai cực này làm cho quan hệ quốc tế có sự đối đầu giữa hai phe: XHCN vàTBCN

Câu số 24.Trình bày hoàn cảnh thành lập và những nhiệm vụ của Liên Hợp Quốc ?

* Hoàn cảnh thành lập

- Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, phe phát xít đang đi tới thất bại hoàn toàn,các nước Đồng minh và nhân dân thế giới có nguyện vọng giữ gìn hòa bình, ngăn chặn nguy cơ chiếntranh mới

- Tại Hội nghị Ianta (2 – 1945), những người đứng đầu 3 cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh đã khẳngđịnh lại thành lập một tổ chức quốc tế để gìn giữ hòa bình, an ninh và trật tự thế giới sau chiến tranh vànhất trí về nguyên tắc hoạt động của nó dựa trên sự nhất trí giữa 5 cường quốc (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp,Trung Quốc)

- Hội nghị quốc tế với sự tham gia của đại diện 50 nước họp tại Xan Phranxicô (Mĩ) họp từ ngày25/4 - 26/6/1945 để thông qua Hiến chương và tuyên bố thành lập tổ chức LHQ Ngày 24/10/1945 bảnHiến chương chính thức có hiệu lực

* Nhiệm vụ: + Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

+ Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền các dân tộc

+ Hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hóa, xã hội và nhân đạo

Trang 12

Câu số 25 Hãy kể tên những tổ chức của Liên Hợp Quốc có mặt tại Việt Nam ?Những việc làm của Liên

Hợp Quốc giúp nhân dân Việt Nam mà em biết ?

* Những tổ chức Liên Hợp Quốc hoạt động t i Vi t Nam: ại Việt Nam: ệt Nam:

- 2006 LHQ có 192 quốc gia thành viên; 9/1977 VN là thành viên thứ 149 của LHQ; 16/10/2007

Đại hội đồng LHQ đã bầu VN làm ủy viên không thường trực Hội đồng bảo an nhiệm kì 2008 – 2009

- Liên Hợp Quốc giúp nhân dân Việt Nam:

+ Chăm sóc trẻ em, các bà mẹ có thai và nuôi con nhỏ, tiêm chủng phòng dịch, đào tạo nguồn nhânlực, các dự án trồng rừng, giúp các vùng bị thiên tai, ngăn chặn dịch AIDS

+ Chương trình phát triển LHQ – UNDP viện trợ khoảng 270 triệu USD, quỹ nhi đồng LHQ –UNICEF giúp khoảng 300 triệu USD, quỹ dân số thế giới và UNFPA giúp 86 triệu USD, tổ chức nônglương thế giới FAO giúp 76,7 triệu USD

Câu số 26 Chiến tranh lạnh là gì? Biểu hiện và hậu quả của chiến tranh lạnh?

Khái niệm “ Chiến tranh lạnh”.

“Chiến tranh lạnh” là chính sách thù địch về mọi mặt của Mĩ và các nước đế quốc trong quan hệ vớiLiên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

Những biểu hiện của tình trạng “Chiến tranh lạnh”

- Mĩ và các nước đế quốc chạy đua vũ trang, chuẩn bị cuộc “Chiến tranh tổng lực” nhằm tiêu diệt Liên

Xô và các nước XHCN

- Tăng cường ngân sách quân sự, thành lập các khối quân sự, cùng các căn cứ quân sự bao quanh Liên

Xô và các nước xã hội chủ nghĩa (NATO, SEATO, CENTO,AUZUS, Khối quân sự Tây bán cầu, Liênminh Mĩ-Nhật )

Bao vây kinh tế, cô lập về chính trị đối với Liên Xô và các nước XHCN, tạo ra sự căng thẳng phức tạptrong các mối quan hệ quốc tế

Liên tiếp gây ra các cuộc chiến tranh xâm lược (Triều Tiên, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, TrungĐông ) hoặc can thiệp vũ trang (CuBa, Grê-na-đa, Pa-na-ma )

+ Em mong muốn thế giới không có chiến tranh, luôn tồn tại trong hòa bình

Câu số 27 Nguyên nhân dẫn đến chấm dứt chiến tranh lạnh:

- Cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn 4 thập kỉ đã làm cho cả 2 nước quá tốn kém và suy giảm thế mạnh của họ trên nhiều lĩnh vực.

- Mĩ và Liên Xô đang đứng trước những khó khăn, thách thức lớn:

+ Sự vươn lên mạnh mẽ của Đức, Nhật, Tây Âu… các nước này đã trở thành đối thủ cạnh tranh đánggờm đối với Mĩ, còn Liên Xô lúc này đang lâm vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng

+ Cuộc chạy đua kinh tế mang tính toàn cầu mà cả thế giới đang gắng sức

Trang 13

+ Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ đang diễn ra sôi nổi, đòi hỏi các nước phải tập trung sứcmạnh để chiếm lĩnh.

- Như vậy, muốn vươn lên, cả Mĩ và Liên Xô thấy cần thiết tránh tình trạng đối đầu để ổn định vàcủng cố vị thế của mình Hai nước Liên Xô và Mĩ cần hợp tác với nhau để góp phần giải quyết những vấn

đề bức thiết của toàn cầu

* Tác động của sự kiện chấm dứt chiến tranh lạnh:

- Các nước lớn đều thay đổi đường lối đối ngoại

- Chiến tranh lạnh chấm dứt mở ra chiều hướng và những điều kiện giải quyết hòa bình các vụ tranh

chấp, xung đột khu vực như ở Ápganixtan, Campuchia, Namibia

Câu số 28 Hãy nêu các xu thế phát triển của thế giới ngày nay? Tại sao nói “Hoà bình, ổn định và hợp tác phát triển” vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các dân tộc?

* Nói: Hoà bình, hợp tác cùng phát triển, vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với tất cả các dân tộc khi bước vào thế kỉ XXI

- Thời cơ: Là có điều kiện để hội nhập vào nền kinh tế của thế giới và khu vực, có điều kiện rút ngắn

khoảng cách với các nước phát triển, áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất

-Thách thức: Nếu không chớp thời cơ để phát triển sẽ tụt hậu, hội nhập sẽ hòa tan.

- Là vì các nước đang phát triển có điểm xuất phát thấp về kinh tế, văn hóa, nhân lực còn nhiều hạnchế với sự cạnh tranh quyết liệt của thị trường thế giới Việc giữ gìn, bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc và sựkết hợp hài hòa giữa yếu tố truyền thống và hiện đại Nếu không nắm bắt thời cơ thì sẽ bị tụt hậu so vớicác dân tộc khác Nếu nắm bắt thời cơ nhưng không có đường lối chính sách đúng đắn phù hợp sẽ đánhmất bản sắc văn hóa dân tộc

- Vì vậy mỗi dân tộc đều có những chính sách, đường lối phù hợp để phát triển kinh tế - xã hội củađất nước nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hoá dân tộc

- Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã có những chính sách, đường lối phù hợp Nhờ đó, đấtnước ta từng bước phát triển hoà nhập dần vào đời sống khu vực và thế giới

* Nhiệm vụ to lớn nhất của nhân dân ta hiện nay:

Tập trung sức lực triển khai lực lượng sản xuất, làm ra nhiều của cải vật chất để chiến thắng đói nghèo

và lạc hậu, đem lại ấm no, tự do và hạnh phúc cho nhân dân

Câu số 29: Quan hệ Mĩ - Liên Xô trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai có gì khác nhau? Tại sao

có sự khác nhau đó?

* Quan hệ Mĩ - Liên Xô: Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ và Liên Xô là đồng minh Sau chiến

tranh, Mĩ và Liên Xô nhanh chóng chuyển sang thế đối đầu và đi tới tình trạng “chiến tranh lạnh”

Câu số 30 : Trình bày chính sách đối ngoại của LX và Mỹ sau CTTG thứ hai Chính sách đối ngoại của LX và Mỹ sau chiến tranh đã có tác động đến tình hình thế giới như thế nào ?

ĐÁP ÁN :

a Chính sách đối ngoại của LX và Mỹ :

* Liên xô : - Chủ trương duy trì hòa bình thế giới , thực hiện chính sách chung sống hòa bình , quan

hệ hữu nghị với tất cả các nước

- Tích cực ủng hộ cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân , giành độc lập , tự do của các dân tộc

bị áp bức

* Mỹ : Thực hiện “chiến lược toàn cầu”

-Mục tiêu :Chống phá các nước XHCN , đẩy lùi phong trào GPDT và thiết lập sự thống trị trên toànthế giới

Trang 14

- Thực hiện :

+ Tiến hành “viện trợ” để lôi kéo , khống chế các nước nhận viện trợ

+ Thành lập các khối quân sự và các căn cứ quân sự khắp mọi nơi trên thế giới

+ Tiến hành nhiều cuộc chiến tranh xâm lược

b Chính sách đối ngoại của LX và Mỹ tác động đến tình hình thế giới :

* LX : Góp phần giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới LX trở thành chỗ dựa vững chắc của hòa bình

- CTL mang lại những hậu quả nặng nề cho nhân loại

+ Thế giới luôn ở trong tình trạng căng thẳng

+ Các cường quốc chạy đua vũ trang , phải chi phí khối lượng khổng lồ về tiền của và sức người

- Sau bốn thập niên chạy đua vũ trang , hai cường quốc Xô-Mỹ bị sút kém trên nhiều mặt so với cáccường quốc khác Nhiều khó khăn , thách thức đặt ra cho LX và Mỹ

+ Sự vươn lên mạnh mẽ và cạnh tranh quyết liệt của Nhật bản và các nước Tây Âu

+ LX lâm vào tình trạng trì trệ , khủng hoảng Tháng 12.1989 , LX và Mỹ cùng nhau tuyên bố chấmdứt “ chiến tranh lạnh”

b Các xu thế phát triển của thế giới sau “ chiến tranh lạnh “

- Xu thế hòa hoãn và hòa dịu trong quan hệ quốc tế

+ Các nước lớn tránh xung đột trực tiếp , đối đầu nhau

+ Các xung đột trực tiếp ở nhiều khu vực đi dần vào thương lượng , hòa bình giải quyết các tranhchấp

- Trật tự hai cực IANTA tan rã , tiến tới xác lập một trật tự thế giới đa cực nhiều trung tâm Trongkhi đó Mỹ cố vươn lên thế một cực nhưng gặp không ít khó khăn

- Hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển , lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

+ Cuộc cách mạng KH-KT đã mang lại những thành tựu kì diệu , cho phép con người thực hiệnnhững bước nhảy vọt về sản xuất và năng suất lao động

+ Các nước đều đẩy mạnh sản xuất và tích cực tham gia các liên minh kinh tế khu vực để cùng nhauhợp tác phát triển

- Mặc dầu hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực lại xáy ra những vụ xung đột quân sựhoặc nội chiến giữa các phe phái ( dẫn chứng )

+ Nguyên nhân : Do mâu thuẫn về dân tộc , tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ , biên giới

+ Hậu quả :Làm cho đất nước không ổn định , con người đau khổ

Thế giới sau “ chiến tranh lạnh “ diễn ra những thay đổi to lớn và phức tạp nhưng xu thế chung của thếgiới ngày nay là hòa bình , ổn định và phát triển kinh tế

-

-CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC - KĨ THUẬT

TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

Câu số 32 : Trình bày nguồn gốc, nội dung và những thành tựu của cuộc cách mạng KHKT từ sau CTTG

II? Theo em thành tựu nào đáng chú ý nhất ? vì sao?

- Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ nhất là tiền đề thúc đẩy cách mạng khoa học kỹ thuật lầnthứ hai và cách mạng công nghệ bùng nổ

Trang 15

Đặc điểm: Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp Mọi phát minh kỹ thuật đều bắt nguồn từ

nghiên cứu khoa học Khoa học gắn liền với kỹ thuật, đi trước mở đường cho kỹ thuật Kỹ thuật lại đitrước mở đường cho sản xuất Khoa học là nguồn gốc chính của những tiến bộ kỹ thuật và công nghệ

Thành tựu chủ yếu

- Một là, trong lĩnh vực khoa học cơ bản, con người đã thu được những thành tựu hết sức to lớn ở cácngành Toán học, Vật lí, Tin học, Hoá học, Sinh học, con người đã ứng dụng vào kỹ thuật và sản xuất đểphục vụ cuộc sống: sinh sản vô tính, khám phá bản đồ gien người

- Hai là, có những phát minh lớn về công cụ sản xuất: máy tính, máy tự động, hệ thống máy tự động,rôbốt

- Ba là, tìm ra những nguồn năng lượng mới hết sức phong phú và vô tận: năng lượng nguyên tử, nănglượng mặt trời, năng lượng thuỷ triều, năng lượng gió

- Bốn là, sáng chế ra những vật liệu sản xuất mới, quan trọng nhất là Pôlime (chất dẻo) đang giữ vị tríhàng đầu trong đời sống hàng ngày của con người cũng như trong các ngành công nghiệp

- Năm là, nhờ cuộc “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp mà con người đó tìm ra được phương hướngkhắc phục nạn thiếu lương thực và thực phẩm

- Sáu là, có những tiến bộ lớn trong lĩnh vực giao thông vận tải và thông tin liên lạc: máy bay siêu âmkhổng lồ, tàu hoả tốc độ cao, tàu biển có trọng tải hàng triệu tấn, hệ thống vệ tinh nhân tạo phát sóngtruyền hình hết sức hiện đại

- Trong gần nửa thế kỉ qua, con người có những bước tiến phi thường, đạt được những thành tựu kìdiệu trong chinh phục vũ trụ: phóng tàu vũ trụ, tàu con thoi vào khoảng không vũ trụ, đưa con người đặtchân lên Mặt Trăng

- Thành tựu quan trọng đáng chú ý nhất là chinh phục vũ trụ, vì nhờ có thành tựu này mà con ngườikhám phá ra những bí mật của vũ trụ để phục vụ đắc lực cho cuộc sống con người trên trái đất

Câu số 33: Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện nay có tác động như thế nào đối với cuộc sống con

người? Chúng ta phải làm gì để hạn chế những tiêu cực mà cách mạng khoa học kĩ thuật mang lại ?

* Tích cực

+ Cách mạng khoa học-kĩ thuật đã mang lại những tiến bộ phi thường, những thành tựu kỳ diệu làmnâng cao đời sống vật chất và tinh thần của con người

+ Cho phép con người thực hiện những bước nhảy vọt chưa từng thấy về năng xuất lao động

+ Thay đổi cơ cấu dân cư lao động với xu hướng tỉ lệ dân cư lao động trong nông nghiệp và côngnghiệp giảm dần, tỉ lệ dân cư trong các ngành dịch vụ tăng dần

+ Đưa loài người sang nền văn minh thứ ba, nền văn minh sau thời kỳ công nghiệp hoá, lấy vi tính,điện tử, thông tin và khoa sinh hoá làm cơ sở

+ Làm cho sự giao lưu kinh tế, văn hóa, khoa học kĩ thuật ngày càng quốc tế hoá cao

* Tiêu cực:

+ Chế tạo các loại vũ khí và các phương tiện quân sự có sức tàn phá và huỷ diệt sự sống

+ Nạn ô nhiễm môi trường: ô nhiễm khí quyển, đại dương, sông hồ

+ Nhiễm phóng xạ nguyên tử, tai nạn lao động, tai nạn giao thông gắn liền với kĩ thuật mới, dịch bệnh

và tệ nạn xã hội

* Biện pháp hạn chế:

+ Con người cần phải nghiên cứu để khai thác hợp lý và bảo vệ tài nguyên

+ Sử dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật vào đúng mục đích hòa bình, nhân đạo

* Trách nhiệm của tuổi trẻ:

Mỗi con người hôm nay được xem là một nguồn lực, nguồn lực con người có ý nghĩa quan trọngvới sự phát triển của đất nước Do vậy trách nhiệm của tuổi trẻ là phải học tập,bởi muốn sử dụng nhữngtiến bộ của khoa học kỹ thuật chỉ có thể bằng những con người có học vấn,có trình độ…

Câu số 34 Cơ hội và thách thức của Việt Nam trước sự phát triển của cách mạng khoa học kỉ thuật

Cơ hội: - Tạo điều kiện cho VN ứng dụng thành tựu KH-KT của thế giới để thực hiện công nghiệp hó,

hiện đại hóa đất nước

- Tạo điều kiện tăng cường hợp tác và tham gia các liên minh kinh tế khu vực và quốc tế

Trang 16

- Có thể khai thác nguồn đầu tư, kỉ thuật công nghệ và kinh nghiệm quản lí từ bên ngoà, nhất là cáctiến bộ KH-KT có thể “đi tắt đón đầu” rút ngắn thời gian xây dựng và phát triển đất nước, rút ngắn khoảngcách về cơ sở vật chất kỉ thuật giữa nước ta với các nước trên thế giới.

Thách thức: - Nước ta có điểm xuất phát thấp về kinh tế trình độ dân cư chưa cao, nguồn nhân lực đào

tạo có chất lượng còn hạn chế điều này sẽ gây khó khăn cho ta trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay

- Sự cạnh tranh quyết liệt của thị trường thế giới và các quan hệ quốc tế còn nhiều bất bình đẳng

- Trong quá trình hội nhập quốc tế nếu không có chính sách đúng đắn sẽ có nguy cơ đánh mất bảnsắc dân tộc và độc lập tự chủ của đất nước

Câu 35 ; Nguyễn Ái Quốc đã có chuyển biến trong nhận thức và hành động cách mạng như thế nào trong năm 1920? Ý nghĩa lớn lao của những chuyển biến đó là gì?

* Những chuyển biến trong nhận thức và hành động của Nguyễn Ái Quốc năm 1920.

- Trước yêu cầu của lịch sử, Nguyễn Ái Quốc đã ra đi tìm đường cứu nước Từ năm 1911 đến năm

1919, Người đi đến nhiều nước ở khắp các châu lục, làm đủ nhiều nghề để kiếm sống…Quá trình này đãcung cấp cho Nguyễn Ái Quốc nhiều nhận thức quan trọng, làm cơ sở để Người lựa chọn con đường cứunước sau này

- Tháng 7-1920, Nguyễn Ái Quốc đã đọc Sơ thảo Luận cương của Lê nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa Luận cương đã giúp Nguyễn Ái Quốc khẳng định con đường giải phóng dân tộc.

- Tháng 12-1920, tại Đại hội của Đảng Xã hội Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã bỏ phiếu tán thành Quốc tếCộng sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp Sự kiện này đã đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đờihoạt đông của Nguyễn Ái Quốc, từ một người yêu nước trở thành chiến sĩ cộng sản, từ chủ nghĩa yêu nướcđến với chủ nghĩa Mác-Lê nin

* Ý nghĩa: Những chuyển biến trong nhận thức và hành động của Nguyễn Ái Quốc năm 1920 đã

chứng tỏ Người đã đến được với chủ nghĩa Mác-Lê nin và tìm ra con đường cứu nước đúng đắn đó là con

đường Cách mạng vô sản Từ đó, mở đường giải quyết tình trạng khủng hoảng về đường lối của cách

mạng Việt Nam

Câu 36: Em hãy cho biết những công lao của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong

thời kỳ 1919 - 1930 Trong những công lao đó, công lao nào là to lớn nhất? Vì sao?

* Công lao

- Tìm ra con đường cứu nước cho cách mạng Việt Nam đó là con đường cách mạng vô sản

- Truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào trong nước, làm cho chủ nghĩa Mác và phong trào công nhân

có sự kết hợp sâu sắc

- Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị, tổ chức cho sự ra đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam

- Hợp nhất các tổ chức Cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam, soạn thảo và thông qua cương lĩnhchính trị đúng đắn, sáng tạo

* Công lao to lớn nhất là: Tìm được con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam

* Vì: Con đường cứu nước này phù hợp với xu thế của thời đại và thực tiễn cách mạng Việt Nam Chấm dứt

thời kì khủng hoảng về đường lối của cách mạng Việt Nam

Câu 37: Nguyên nhân và ý nghĩa của phong trào cách mạng 1930 - 1931? Vai trò của Đảng Cộng sản Đông Dương được thể hiện như thế nào trong phong trào này?

* Nguyên nhân:

- Do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 -1933 đời sống của nhân dân VN vô cùng khókhăn Mâu thuẫn dân tộc và mâu thuẫn giai cấp ngày càng gay gắt

- Sau khởi nghĩa Yên Bái, Pháp tăng cường khủng bố đàn áp làm cho tinh thần cách mạng lên cao

- Giữa lúc đó Đảng CSVN ra đời kịp thời lãnh đạo phong trào cách mạng

* Ý nghĩa:

- Khẳng định đường lối của Đảng là đúng đắn, Đảng càng trưởng thành trong thực tiễn đấutranh Được công nhận là bộ phận độc lập trực thuộc Quốc tế cộng sản

- Dưới dự lãnh đạo của Đảng khối liên minh công - nông hình thành

- Phong trào để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho Đảng

- Đây là cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám

Trang 17

* Vai trò của Đảng được thể hiện:

- Tập trung lực lượng, tạo nên phong trào thống nhất, rộng khắp

- Xây dựng khối liên minh công nông

- Thành lập chính quyền Xô Viết Nghệ Tĩnh, chính quyền của dân, do dân, vì dân

-

-MỘT SỐ ĐỀ THAM KHẢO

Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

Câu 1 (2 điểm): Sự hợp tác giữa Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa thể hiện trong các tổ chức

nào? Nêu sự thành lập và mục tiêu của các tổ chức đó ?

Câu 2 (3 điểm):

a Em hãy trình bày về hoàn cảnh ra đời, mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN?

b Thời cơ và thách thức khi Việt Nam gia nhập ASEAN?

Câu 3 (3 điểm): Bằng những sự kiện lịch sử hãy chứng minh sự phát triển “ thần kỳ” nền kinh tế

Nhật Bản từ những năm 60 của thế kỷ XX? Nguyên nhân của sự phát triển “thần kì” đó ?

Câu 4 (2 điểm): Vì sao hai nguyên thủ quốc gia là Liên Xô và Mĩ lại tuyên bố chấm dứt chiến tranh

* Hoàn cảnh: Các nước Đông Âu xây dựng chủ nghĩa xã hội đòi hỏi phải có sự hợp tác cao

hơn và đa dạng với Liên Xô về sự phân công và chuyên môn hóa trong sản xuất

* Cơ sở hình thành:

+ Đều do Đảng cộng sản lãnh đạo, lấy chủ nghĩa Mác-Lênin làm nền tảng tư tưởng

+ Đều có mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc Xã hội chủ nghĩa

* Sự hợp tác giữa Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa được thể hiện trong hai tổ

chức:

- Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)

- Tổ chức hiệp ước Vác- sa-va

Câu 2

(3đ) a Hoàn cảnh và mục tiêu, nguyên tắc hoạt động (2đ):* Hoàn cảnh:

- Sau khi giành độc lập, đứng trước yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, nhiềunước Đông Nam Á chủ trương thành lập một tổ chức liên minh khu vực nhằm cùng nhau hợptác phát triển, đồng thời hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực

- Ngày 8-8-1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại thủ đô BăngCốc-Thái Lan với sự tham gia sáng lập của năm nước: In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Thái Lan

* Mục tiêu: Phát triển kinh tế-văn hoá thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước

thành viên, trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định khu vực

b Thời cơ và thách thức khi Việt Nam gia nhập ASEAN (1đ)

- Thách thức:

+ Việt Nam sẽ gặp sự cạnh tranh quyết liệt với các nước trong khu vực Nếu không tận

dụng được cơ hội để phát triển kinh tế thì sẽ bị tụt hậu

+ Trong quá trình hội nhập văn hoá, nếu không biết chọn lọc sẽ đánh mất bản sắc văn hoádân tộc Vì vậy phải đảm bảo nguyên tắc “hòa nhập” nhưng không “hòa tan”, làm đánh mấtbản sắc văn hoá dân tộc

Ngày đăng: 17/10/2023, 20:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w