1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TÀI LIEU BOI DUONG HSG SINH 9

76 257 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 689,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả lời: Không dùng phép lai phân tích có thể xác định đợc một cơ có KH trội là ở thể đồng hợp hay dị hợp bằng cách cho cơ thể đó tự thụ phấn: - Nếu kết quả thu đợc là đồng tính thì cơ

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn 10/1/2016

Tiết 1;2;3;4 Ngày soạn: 11/1/2016

PHẦN I: DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CHƯƠNG I: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MEN ĐEN

A LÍ THUYẾT

I TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

* Men den chọn đối tượng nghiờn cứu là cõy đậu Hà Lan, vỡ đậu Hà Lan cú 3 thuậnlợi cơ bản trong nghiờn cứu di truyền:

+ Thời gian sinh trưởng , phỏt triển ngắn (cõy hằng năm), dễ trồng

+ Cú nhiều tớnh trạng đối lập nhau, tớnh trạng biểu hiện rừ rệt

+ Hoa lưỡng tớnh, cú khả năng tự thụ phấn cao do cấu tạo của hoa nờn dễ tạo dũng thuần

* Nội dung cơ bản (tớnh độc đỏo) của pp phõn tớch cỏc thế hệ lai của Menden:

- Tạo cỏc dũng thuần chủng (cho tự thụ phấn nhiều lần)

- Lai bố, mẹ khỏc nhau về một hoặc một số cặp t.t t/chủng tương phản, rồi theo dừi sự di truyền riờng rẽ của từng cặp t.t đú trờn con chỏu của từng cặp

bố mẹ

- Dựng toỏn thống kờ để phõn tớch cỏc số liệu thu được Từ đú rỳt ra quy luật

di truyền cỏc tớnh trạng

* Cỏc quy luật của Men den:

+ Trước đõy Men den phỏt biểu thành 3 quy luật:

-Quy luật tớnh trội : Khi lai 2 cơ thể thuần chủng (P), khỏc nhau bởi một cặp tớnh trạng tương phản thỉ ở đời lai thứ nhất (F1) biểu hiện một trong 2 kiểu hỡnh của bố hoặc mẹ, kiểu hỡnh được biểu hiện ở F1 gọi là kiểu hỡnh trội, kiểu hỡnh chưa được biểu hiện ở F1 gọi là kiểu hỡnh lặn

-Quy luật phõn li: Khi cho F1 tự thụ phấn ở đời lai thứ hai (F2) cú sự phõn li t.t theo tỉ lệ trung bỡnh 3 trội: 1 lặn

+ Sau này cỏc nhà khoa học thống nhất gộp 2 quy luật này lại thành quy luật phõn

li, được phỏt biểu : Trong quỏ trỡnh phỏt sinh giao tử, mỗi nhõn tố di truyền trong cặp nhõn tố di truyền phõn li về một giao tử và giữ nguyờn bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P

- Quy luật phõn li độc lập : Cỏc cặp nhõn tố di truyền (cặp gen) đó phõn li độc lập trong quỏ trỡnh phỏt sinh giao tử

(Vỡ vậy nờn khi lai 2 bố mẹ khỏc nhau về 2 cặp t.t t/c tương phản DTĐL cho F2

cú tỉ lệ mỗi kiểu hỡnh bằng tớch cỏc tỉ lệ của cỏc t.t hợp thành nú

* Điều kiện nghiệm đúng của qui luật phân li:

- P t/c về cặp tính trạng tơng phản

- Tính trạng trội phải trội hoàn toàn

- Số cá thể thu đợc ở các thế hệ lai để phân tích phải đủ lớn

* Điều kiện nghiệm đúng của qui luật phân li độc lập:

- P t/c về cặp tính trạng tơng phản

- Tính trạng trội phải trội hoàn toàn

Trang 2

- Số cá thể thu đợc ở các thế hệ lai để phân tích phải đủ lớn.

- Các cặp gen qui định các cặp tính trạng phải PLĐL với nhau(nằm trên các cặp NST khác nhau)

* Hiện tượng trội khụng hoàn toàn: Nhõn tố di truyền trội khụng lấn ỏt nhõn tố di truyền lặn, nờn con lai cú kiểu gen dị hợp tử biểu biện tớnh trội trung gian Trong 2 trường hợp trội hoàn toàn và trội khụng hoàn toàn , trường hợp trội khụng hoàn toàn là phổ biến hơn vỡ mụi trường tỏc động vào kiểu gen thường khụng thuận lợi hoàn toàn, nhõn tố di truyền trội thường khụng lấn ỏt nhõn tố di truyền lặn nờn cơ thể cú kiểu gen dị hợp thường biểu hiện kiểu hỡnh trung gian- điều này phản ỏnh một t.t nào đú xuất hiện là kết quả tỏc động qua lại giữa kiểu gen và mụi trường

II MỘT SỐ CÂU HỎI TRỌNG TÂM

Câu1: Nếu không dùng phép lai phân tích có thể sử dụng thí nghiệm lai nào khác để xác định một cơ thể có kiểu hình trội là thể đồng hợp hay thể dị hợp ?

Trả lời:

Không dùng phép lai phân tích có thể xác định đợc một cơ có KH trội là ở thể

đồng hợp hay dị hợp bằng cách cho cơ thể đó tự thụ phấn:

- Nếu kết quả thu đợc là đồng tính thì cơ thể đem lai là đồng hợp

Hiện tợng phân li độc lập của các cặp tính trạng là cơ sở tạo ra nhiều biến dị

tổ hợp, làm phong phú và đa dạng về KG và KH của sinh vật, có ý nghĩa quan trọng

đối với tiến hoá và chọn giống

b Biến dị tổ hợp có ý nghĩa đối chọn giống thể hiện:

Trong chọn giống: nhờ có BDTH, trong các quần thể vật nuôi hay cây trồng

luôn làm xuất hiện các tính trạng mới, qua đó giúp con ngời dễ dàng chọn lựa vàgiữ lại những dạng cơ thể ( những biến dị ) mang các đặc điểm phù hợp với lợi íchcủa con ngời để làm giống hoặc đa vào sản xuất để tạo ra những giống cho năngsuất và hiệu quả kinh tế cao

Câu 3: SS 2 trờng hợp trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn trong lai 1 cặp tính trạng Vì sao trong trội không hoàn toàn không cần dùng phép lai phân tích cũng biết đợc thể đồng hợp trội và thể dị hợp?

Trả lời:

1.1 So sánh F1 và F2 trong lai 1 cặp tính trạng ở 2 trờng hợp trội hoàn toàn và trộikhông hoàn toàn về cơ sở,cơ chế và kết quả ở F1 ,F2

* Giống nhau:

- Đây đều là phép lai 1 cặp tính trạng

- Bố mẹ đem lai đều thuần chủng

- Cơ sở:đều có hiện tợng gen trội lấn át gen lặn

- Cơ chế:quá trình di truyền của tính trạng đều dựa trên sự phân li của cặp gentrong giảm phân tạo giao tử và sự tổ hợp của các gen trong thụ tinh tạo hợp tử

- Kết quả thu đợc về KH ở F1 là đều đồng tính

- Kết quả thu đợc về KG ở F1 là 100% có KG dị hợp và ở F2 đều thu đợc các

KG với tỉ lệ: 1 : 2 : 1

* Khác nhau:

Trang 3

- Gen trội lấn át hoàn toàn gen lặn do

đó KG dị hợp biểu hiện KH của gen

- ở F1 thu đợc đồng loạt là KH trunggian

- ở F2 thu đợc các KH theo tỉ lệ: 1 trội :

2 trung gian : 1 lặn

1.2 Trong trội không hoàn toàn không cần dùng phép lai phân tích cũng biết đợc thể đồng hợp trội và thể dị hợp dựa và KH vì trong trội không hoàn toàn thì KG dị hợp đã biểu hiện ra KH trung gian

Câu 4: : Sự DTĐL của các cặp tính trạng là gì ? Nguyên nhân của hiện tợng nói trên và cho vd để chứng minh?

c.VD:Pt/c vàng trơn X xanh nhăn (giao phấn)

hiện 2 kiểu hình mới :xanh-trơn và xanh- nhăn

-Có thể khái quát sự xuất hiện kiểu hình do sự PLĐL và tổ hợp tự do của các gen qui định các tính trạng

* Nội dung quy luật phõn li độc lập: Khi lai hai bố mẹ thuần chủng khỏc nhau về 2 cặp

tớnh trạng tương phản di truyền độc lập với nhau cho F2 cú tỉ lệ mỗi kiểu hỡnh bằng tớch tỉ lệ của cỏc cặp tớnh trạng hợp thành nú

* Điều kiện nghiệm đúng:

+Các cặp P phải thuần chủng về các cặp tính trạng đợc theo dõi

+Tính trạng trội phải trội hoàn toàn

+Số lợng cá thể thu đợc ở thế hệ lai đem phân tích phải đủ lớn

+Các cặp gen qui định các cặp tính trạng phải PLĐL với nhau(nằm trên các cặp NST khác nhau)

* í nghĩa của QLPLĐL:

- Do cú sự phõn li độc lập và tổ hợp tự do của cỏc cặp gen trong quỏ trỡnh phỏt sinh giao tử (G) và thụ tinh dẫn đến xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp Điều đú đó giải thớch tớnh đa dạng phong phỳ của loài sinh sản hữu tớnh

- Là cơ sở khoa học và là phương phỏp tạo biến dị để hỡnh thành cỏc giống mới qualai tạo

Cõu 6:

Trang 4

Biến dị tổ hợp là gì? Tại sao ở những loài giao phối, biến dị lại phong phú hơn nhiều so với những loài sinh sản vô tính? Vì sao biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối với tiến hóa và chọn giống?

* GT: biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối với tiến hóa và chọn giống vì:

- Trong quá trình tiến hóa : loài nào càng có nhiều kiểu gen, kiểu hình thì sẽ phân bố

và thích nghi được với nhiều môi trường sống khác nhau Điều này giúp tăng khả năngtồn tại và đấu tranh sinh tồn trong điều kiện tự nhiên luôn thay đổi

- Trong chọn giống: Nhờ biến dị tổ hợp mà trong các quần thể vật nuôi và cây trồng luôn xuất hiện các dạng mới , giúp con người dễ dàng chọ chọn lựa và giữ lại những dạng cơ thể mang các đặc điểm phù hợp với lợi ích của con người để làm giống hoặc đưa vào sản xuất thu được năng suất và hiệu quả kinh tế cao

Tuần 1 Ngày soạn 10/1/2016

Tiết 5;6;7;8 Ngày soạn: 12/1/2016

B BÀI TẬP CHƯƠNG I I/ KIẾN THỨC CẦN CHÚ Ý:

1 Phân biệt kiểu gen, kiểu hình

- Tính trạng trội không thuần chủng

2 Tỉ lệ kiểu hình trong phép lai một cặp tính trạng:

Trang 5

+ 1 tính trạng phân li 3:1 ==> Bố và mẹ dị hợp ở cặp gen này

+ 1 tính trạng phân li 1:1 ==> Lai phân tích : Bố (hoặc mẹ) dị hợp và mẹ (hoặcbố) đồng hợp lặn

VD: AaBB x Aabb

- Tỉ lệ 1:1:1:1 = (1:1) (1:1) ==> cả 2 t.trạng đều là kết quả lai phân tích: Bố (hoặcmẹ) dị hợp và mẹ (hoặc bố) đồng hợp lặn AaBb x aabb hoặc Aabb x aaBb

b Di truyền liên kết (2 gen cùng nằm trên 1 NST)

P: AB/AB x ab/ab  F1 : AB/ab

- Cơ thể Aa cho 2 loại G = 1/2A:1/2a

- Cơ thể AaBb cho 4 loại G = (1/2A:1/2 a) (1/2 B:1/2 b) = ¼ AB:1/4 Ab:1/4

Trang 6

F2 phân tính : 298 lá chẻ : 99 lá nguyên = 3:1

Kết quả F1, F2 tuân theo các quy luật phân li của Men Đen

- Quy ước gen:

F2: 1AA: 2Aa: 1aa

- Kết quả: + Tỉ lệ kiểu gen: 1AA : 2Aa : 1aa

+ Tỉ lệ kiểu hình: 3 lá chẻ : 1 lá nguyên

Bài 2:

Cho hai giống chuột thuần chủng giao phối với nhau giữa chuột lông xám vàchuột màu lông đen được F1 toàn chuột màu lông đen Khi cho các con F1 giao phối với nhau thì tỉ lệ kiểu hình sẽ như thế nào?

Giải

Vì F1 toàn chuột màu lông đen nên tính trạng màu lông đen là tính trạng trội

có tính trạng màu lông xám là tính trạng lặn

Qui ước: Gen A qui địng màu lông đen

Gen a qui địng màu lông xám

P: Màu lông đen x Màu lông xám

AA aa

GP: A a

F1: Aa (màu lông đen)

F1 giao phối: Aa (đực) x Aa (cái)

GF1: 1A : 1a 1A : 1a

F2: 1AA : 2Aa : 1aa

(1lông đen t/c): (2 lông đen lai) : (1 lông xám t/c)

Bài 3:

Ở người bệnh teo cơ do gen lặn d nằm trên NST giới tính X quy định, gen D

quy định tính trạng bình thường Cho người nữ có kiểu gen dị hợp kết hôn vớingười nam bình thường thì con cái sinh ra sẽ như thế nào ?

Giải

Trang 7

Theo đề ra ta có : XD ( bình thường ) ; Xd ( teo cơ )

Sơ đồ lai : P : XDXd( bình thường ) X XDY ( bình

thường )

G : XD, Xd

 XD , Y

F1 : 1 XD XD : 1 XDY : 1 XDXd : 1Xd Y

gái : trai : gái : trai

( 2 con gái bình thường : 1 con trai bình thường : 1 con trai teo cơ )

Bài 4:

Ở lúa, hạt gạo đục là tính trạng trội hoàn toàn so với hạt gạo trong Giao phấn giữa giống lúa thuần chủng hạt gạo đục với giống lúa có hạt gạo trong; thu được F1 và tiếp tục cho F1 tự thụ phấn;

a Lập sơ đồ lai từ P đến F2.

b Nếu cho F1 nói trên lai phân tích thì kết quả sẽ như thế nào?

Giải

a/ Sơ đồ lai từ P F2

Theo qui ước đề bài:

A: ( hạt gạo đục ), a: ( hạt gạo trong)

Giống lúa thuần chủng hạt gạo đục mang kiểu gen AA, Giống lúa có hạt gạo trong mang kiểu gen aa Sơ đồ lai: P: AA( hạt đục) x aa (hạt trong)

GP: A a

F1: Aa = 100% hạt đục

F1 x F1: Aa (hạt đục) x Aa (hạt đục)

GF1: A , a A , a

F2: 1AA, 2Aa, 1aa

Kiểu hình: 75% hạt gạo đục ; 25% hạt gạo trong,

b/ Cho F1 lai phân tích: F1 ta đã biết là Aa lai với cây mang tính trạng lặn có hạt gạo trong là aa F1: Aa (hạt đục) x aa ( hạt trong)

GF1: A a a

F2: 1Aa 1aa

50% hạt gạo đục ; 50% hạt gạo trong

Bài 5:

Ở cà chua cây cao (A) là trội so với cây thấp ( a)

a, Tìm kiểu gen của dạng cây cao

b, Cho cây cao thuần chủng lai với cây thấp , kết quả KH ở F1 và F2 ntn? Viết

sơ đồ lai ?

Trang 8

Hướng dẫn

a, KG của cây cao: AA ; Aa

b, P: Cây cao x cây thấp

AA aa

Gp: A a

F1: Aa ( cây cao) x Aa

GF1: A , a A , a

F2: KG: 1AA ; 2Aa ; 1aa

KH: 3 cây cao ; 1 cây thấp

Bài 6:

Khi lai gà trống lông trắng với gà mái lông đen thuần chủng thu được các con lai F1 đồng loạt có lông màu xanh da trời

a, Tính trạng màu sắc lông gà di truyền theo quy luật nào ?

b, Cho các con lai F1 tạp giao với nhau , kết quả phân li KH ở F2 ntn ?

c, Có cần kiểm tra màu sắc lông gà trước khi giao phối không ?

Tại sao?

Biết rằng tính trạng màu sắc lông gà so 1 gen quy định và tồn tại trên NST thường

Giải

a, Tính trạng màu lông gà di truyền trội không hoàn toàn Lông đen là trội

ko hoàn toàn so với lông trắng, KH trung gian là lông màu xanh da trời

b, F1 x F1: Xanh da trời x Xanh da trời

A a A a

GF1: A , a A , a

F2: KG: 1aa ; 2A a ; 1aa

KH: 1 lông đen ; 2 lông xanh da trời ; 1 lông trắng

c, Ko cần kiểm tra màu sắc lông vì đây là trội ko hoàn toàn và vì thế 3 màu lông ứng với 3 kiểu gen

Bài 7:

Ở cà chua, tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng Cho cà

chua quả đỏ giao phấn với quả vàng Xác định tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở F1?

Giải

- Quy ước: A: quy định tính trạng quả đỏ \

a: quy định tính trạng quả vàng

- Cà chua quả đỏ có kiểu gen: AA, Aa

- Cà chua quả vàng có kiểu gen: aa

Trang 9

Ở người gen qui định dạng tóc nằm trên NST thường.

a Ở gia đình thứ nhất bố và mẹ đều có tóc xoăn sinh được đứa con gái có tócthẳng Hãy giải thích để xác định tính trạng trội lặn qui ước gen và lập sơ đồ laiminh họa

b Ở gia đình thứ hai mẹ là tóc thẳng sinh được đứa con trai tóc xoăn và một đứacon gái tóc thẳng Giải thích và lập sơ đồ lai

c Con gái của gia đình thứ nhất lớn lên kết hôn với con trai gia đình thứ hai.Hãy xác định kiểu gen, kiểu hình của thế hệ tiếp theo

Giải

a Qui ước gen và sơ đồ lai của gia đình thứ nhất

Theo đề bài bố mẹ đều có tóc xoăn, mà sinh đứa con có tóc thẳng => conxuất hiện kiểu hình khác bố mẹ, chứng tỏ kiểu hình tóc thẳng ở con là tính trạng lặn

và tóc xoăn là tính trạng trội

Qui ước: Gen A qui định tính trạng tóc xoăn

Gen a qui định tính trạng tóc thẳng

Con tóc thẳng có kiểu gen aa, còn bố mẹ đều có tóc xoăn (A -) tạo được giao

tử a, nên có kiểu gen Aa

- Mẹ tóc thẳng có kiểu gen aa tạo một loại giao tử mang a

- Con trai có tóc xoăn (A-) và con gái tóc thẳng aa

=>bố tạo được hai loại giao tử A và a => bố có kiểu gen Aa, kiểu hìnhtóc xoăn

- Sơ đồ lai

Trang 10

Gp a A , a

( 1 con trai tóc xoăn) (1 con gai tóc thẳng)

c Kiểu gen, kiểu hình của thế hệ tiếp theo

- Con gái của gia đình thứ nhất mang kiểu gen aa

- Con trai của gia đình thứ 2 mang kiểu gen Aa

- Kiểu gen kiểu hình của thế hệ tiếp theo được xác định qua sơ đồ sau:

Cho F1 giao phấn với 3 cây khác nhau, thu được kết quả như sau:

Với cây 1 thu được 6,25 % cây thấp , quả vàng

Với cây 2 thu được 75% cây cao quả đỏ và 25% cây cao quả vàng

Với cây 3 thu được 75% cây cao quả đỏ và 25% cây thấp quả đỏ

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và các gen nằm trên các nst thường khác nhau

Hãy biện luận và viết sơ đồ lai cho mỗi trường hợp

Bài 2:

Ở cá kiếm, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt đỏ

a Trong một phép lai giữa cặp cá bố mẹ, người ta thu được 1498 con cá mắt đen, 496 con cá mắt đỏ Xác định kểu gen, kiểu hình cặp cá bố mẹ đem lai?

b Nếu không biết kiểu gen của cá bố, mẹ thì chọn cặp cá đem lai có kiểu hình như thế nào để đời con đồng nhất về kiểu hình? Viết sơ đồ minh họa?

Trang 11

Cho giao phối giữa lợn đực t/c lông trắng thân ngắn với lợn cái lông đen thân dài thu được F1 Tiếp tục cho F1 giao phối với 1 lợn khác thu được kết quả như sau: 37,5% lợn lông trắng thân dài; 37,5% lợn lông trắng thân ngắn ; 12,5% lơn lông đen thân dài ; 12,5 % lơn lông đen thân ngắn.

a Lập sơ đồ lai từ P  F1?

b Biện luận để xác định kiểu gen, kiểu hình của lợn đã giao phối với lợn F1 và lập sơ đồ lai?

Bài 4:

Cho lai 2 thứ cà chua thuần chủng thân cao quả tròn và thâm thấp quả bầu dục

F1 thu được toàn cà chua thân cao quả bầu dục Biết rằng mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, các cặp gen nằm trên các cặp NST thường khác nhau, quá trình giảm phân và thụ tinh xảy ra bình thường

a Xác định quy luật di truyền chi phối phép lai trên Viết sơ đồ lai từ P đến F1

b Không viết sơ đồ lai, hãy dự đoán trong tổng số cây cao ở F2 thì cây cao quả tròn chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

c Cho cây F1 lai phân tích, viết sơ đồ lai và cho biết tỉ lệ % các kiểu gen và kiểu hình ở con lai phân tích FB (theo lí thuyết, nếu không có hiện tượng đột biến, quá trình giảm phân xảy ra bình thường)

Bài 5:

Cho lúa thân cao hạt tròn lai với lúa thân thấp hạt dài, F1 thu được toàn lúa thân cao hạt dài Cho F1 giao phấn thu được F2 : 717 cao dài: 240 cao tròn : 235 thấp dài : 79 thấp tròn Biết rằng mỗi gen xác định một tính trạng

Tìm kiểu gen, kiểu hình của P để ngay F1 có sự phân li về 2 tính trạng :

a 3:3:1:1 b 1:1:1:1

Bài 6:

Gỉa sử ở một loài thực vật gen A – cây cao, a - cây thấp, B – quả đỏ, b – quả vàng Lai cây cao quả vàng thuần chủng với cây thấp quả đỏ thuần chủng được

F1 F1 lai phân tích ở F2 thu được một trong 2 tỉ lệ kiểu hình sau:

-Trường hợp 1: 1 cây cao quả đỏ: 1 cây cao quả vàng : 1 cây thấp quả đỏ : 1 cây thấp quả vàng

- Trường hợp 2: 1 cây cao quả vàng: 1 cây thấp quả đỏ

Biện luận, viết sơ đồ lai cho mỗi trường hợp trên

Bài 7:

Ở một loài thực vật khi giao phấn giữa cây có quả tròn , hoa đỏ với cây có quả dài, hoa trắng Thu được F1 đều có quả tròn hoa đỏ Cho F1 lai với một cây cùng loại khác (dị hợp tử 1 cặ gen) Giả sử F2 xuất hiện một trong hai trường hợp sau:

1 F2 có tỉ lệ: 3 quả tròn, hoa đỏ: 3 quả tròn, hoa trắng: 1 quả dài, hoa đỏ : 1 quả dài, hoa trắng

2 F2 có tỉ lệ: 2 quả tròn, hoa đỏ: 1 quả tròn, hoa trắng: 1 quả dài, hoa trắng

Hãy biện luận và viết sơ đồ lai cho mỗi trường hợp

Trang 12

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen nằm trên NST thường, NST không thay đổi cấu trúc trong giảm phân.

Bài 8:

Cho 2 thứ đậu: hạt trơn không tua cuốn và hạt nhăn có tua cuốn giao phấn vớinhau F1 thu được toàn hạt tròn có tua cuốn Cho F1 tiếp tục giao phấn với nhauđược F2 có tỉ lệ 9 hạt trơn có tua cuốn : 3 hạt trơn không tua cuốn : 3 hạt nhăn cótua cuốn : 1 hạt nhăn không tua cuốn

Kết quả phép lai trên được giải thích theo qui luật nào? Viết sơ đồ lai

Hãy biện luận, lập sơ đồ lai đến F1 ?

Bài 10:

ở bí, quả tròn và hoa vàng là hai tính trạng trội hoàn toàn so với quả dài và hoa trắng Hai cặp tính trạng này di truyền độc lập với nhau Trong một phép lai phân tích của các cây F1, người ta thu được 4 kiểu hình có tỉ lệ ngang nhau là quả tròn hoa vàng, quả tròn hoa trắng, quả dài hoa vàng, quả dài hoa trắng

a Gi ải thích kết quả và lập sơ đồ lai phân tích của F1 nói trên

b Cây F1 nói trên có thể được tạo ra từ phép lai giữa 2 cây bố, mẹ có kiểu gen và kiểu hình như thế nào? Lập sơ đồ lai

Bài 11:

Ở chuột, màu sắc và chiều dài lông di truyền độc lập với nhau, mỗi tính trạng do một gen qui định Khi cho giao phối 2 dòng chuột thuần chủng lông đen, dài với chuột lông trắng, ngắn được F1 toàn chuột lông đen, ngắn

a Viết kiểu gen của chuột bố, mẹ và F1

b Chuột lông đen, ngắn có thể có những kiểu gen nào?

c Viết sơ đồ lai từ P > F2

d Cho chuột F1 lai phân tích thì kết quả lai ở Fa như thế nào?

Bài 12:

Ở gà gen A qui định chân thấp, a qui định chân cao BB qui định lông đen, Bb qui định lông đốm, bb qui định lông trắng Cho biết các gen qui định chiều cao chân vàmàu lông di truyền độc lập Cho nòi gà thuần chủng chân thấp lông trắng giao phối với gà chân cao lông đen được F1 Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau

a Tìm tỉ lệ kiểu hình ở F2 ?

b Cho F1 lai phân tích, kết quả đời con lai Fa như thế nào?

Trang 13

Tuần 2 Ngày soạn 15/1/2016 Tiết 13;14;15;16 Ngày dạy: 18/1/2016

CHƯƠNG II: NHIỄM SẮC THỂCâu 1:

Nhiễm sắc thể (NST) là gì?

Nêu những tính chất đặc trưng của NST?

Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ đơn bội?

* NST : Là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào, nằm trong nhân tế bào, có khả năng

- Trong G bộ NST chỉ chưa 1 chiếc trong cặp NST tương đồng, tạo nên bộ đơn bội

- Ở những loài đơn tính, trong bộ NST 2n có 1 cặp NST giới tính xác định tính đực,cái cho cá thể

* Phân biệt bộ NST lưỡng bội (2n) và bộ đơn bội(n):

- Là thành phần của tế bào sinh dưỡng,

xây dựng nên cơ thể

- Được hình thành chủ yếu bằng nguyên

- NST tồn tại thành chiếc có 1 nguồn gốc

Gen phân bố thành alen chỉ có 1 nguồn gốc trên các NST đơn

- Tạo nên các G , tham gia vào quá trình thụ tinh Kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ trong sinh sản hữu tính

- Được hình thành qua giảm phân, phát

Trang 14

phân và thụ tinh sinh G

Câu 2:

Vai trò NST đối với sự di truyền :

NST có vai trò quan trọng trọng sự di truyền , do có những chức năng sau:

- NST là cấu trúc mang gen Gen nằm trên phân tử ADN của NST Gen chứa thông tin qui định tính trạng di truyền của cơ thể

- NST có khả năng tự nhân đôi , nhờ đó thông tin di truyền qui định các tính trạng được sao chép lại qua các thế hệ cơ thể

- Sở dĩ NST mang gen và tự nhân đôi được vì nó chứa ADN có vai trò quyết định đối với sự di truyền

Câu 3:

Nêu những đặc điểm hình thái cấu trúc NST?

* Hình thái NST được nhìn rõ nhất dưới kính hiển vi ở kì giữa của nguyên phân khi chúng đã xoắn và rút ngắn cực đại, lúc này chiều dài trung bình của NST từ 0,2 –

2micromet, NST có dạng hình hạt, hình que, điển hình là hình chữ V, mỗi NST giữ

vững hình thái đặc thù của nó qua các thế hệ tế bào, nhưng có biến đổi qua các thời kì của quá trình phân bào

- Ở kì trung gian giữa 2 lần phân bào nguyên nhiễm, NST có dạng sợi mảnh có các hạt nhiễm sắc

Mỗi NST tự nhân đôi thành NST kép gồm có 2 cromatit giống hệt nhau, dính với nhau ở tâm động

- Trong quá trình nguyên phân:

+ Ở kì trước các cromatit bắt đầu xoắn

+ Ở kì giữa cromatit đóng xoắn cực đại

+ Ở kì sau cromatit trở thành NST đơn; do tách ra từ 2 cromatit của mỗi NST kép

+ Ở kì cuối các NST lại tháo xoắn trở về dạng sợi mảnh

* Cấu trúc NST: Hai cromatit gắn nhau ở tâm động (eo thứ nhất) chia nó thành 2 cánh.Tâm động là điểm đính NST vào thoi vô sắc, là điểm trượt của NST trên thoi vô sắc để

đi về 2 cực của thoi vô sắc

+ Một số NST còn có eo thứ 2 là nơi tổng hợp ARN ribôxôm

+ Mỗi cromatit bao gồm chủ yếu là một phân tử ADN và prôtêin loại histôn

* Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân:

+ Kì đầu: NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn lại có hình thái rõ rệt Các NST kép dính vào sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động

Trang 15

+ Kì giữa: các NST đóng xoắn cực đại Các NTS kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

+ Kì sau: từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của

* Giảm phân: là hình thức phân bào có thoi phân bào (như nguyên phân) diễn ra trong

thời kì chín của tế bào sinh dục Giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp, từ 1 tế bào

mẹ ban đầu có bộ NST 2n cho 4 tế bào con, mỗi tế bào con có bộ NST bằng nửa tế bào

mẹ (n), là cơ sở để hình thành nên giao tử

* Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình giảm phân:

Kì đầu -Các NST xoắn co ngắn

- Hai NST khác nguồn trong cặp tương đồng tiếp hợp theo chiều dọc và có thể bắt chéo với nhau sau đó tách rời nhau ra

- NST đơn bội ở dạng kép co lại cho thấy số lượng

Kì giữa Các cặp NST tương đồng tập trung và

xếp song song thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo thoi phân bào

Các NST xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

Kì sau Các cặp NST tương đồng phân li độc

lập với nhau về 2 cực của tế bào

Từng NST kép chẻ dọc ở tâmđộng thành 2 NST đơn phân

li về 2 cực của tế bào

Kì cuối Các NST kép nằm trong 2 nhân mới

được tạo thành với số lượng là đơn bội

Các NST đơn nằm gọn trong nhân mới được tạo thành với

số lượng là đơn bội

Câu 6:

Thế nào là NST kép, cặp NST tương đồng? Phân biệt sự khác nhau giữa NST kép

và cặp NST tương đồng?

* Khái niệm:

+ NST kép: Là NST được tạo ra từ sự nhân đôi NST, gồm có 2 cromatit giống hệt

nhau và dính ở tâm động, mang tính chất một nguồn gốc – hoặc có nguồn gốc từ bố, hoặc có nguồn gốc từ mẹ

+ Cặp NST tương đồng: Là cặp gồm 2 NST độc lập với nhau, giống nhau về hình

dạng, kích thước , mang tính chất 2 nguồn gốc: có 1 chiếc có nguồn gốc từ bố và một chiếc có nguồn gốc từ mẹ

* Sự khác nhau giữa NST kép và cặp NST tương đồng:

Chỉ là 1 chiếc NST gồm 2 cromatit

giống nhau dính ở tâm động

- - Gồm 2 NST độc lập lập với nhau, giống

n nhau về hình dạng, kích thước

Trang 16

- Mang tính chất một nguồn gốc, hoặc

có từ bố, hoặc có từ mẹ

- Hai cromatit hoạt động giống như

một thể thống nhất

mang tính chất 2 nguồn gốc: có 1 chiếc

có nguồn gốc từ bố và một chiếc có nguồn

g gốc từ mẹ

- Hai cromatit của cặp NST tương đồng

h hoạt động độc lập với nhau

Câu 7:

Điền các bộ NST ở các kì của giảm phân vào bảng, nếu bộ NST của tế bào ban đầu

là 2n? Tại sao nói giảm phân I mới thực sự là phân bào giảm nhiễm, giảm phân II

là phân bào nguyên nhiễm?

- Đều là phân bào có hình thành thoi vô sắc

- Đều trải qua các kì phân bào tương tự nhau

- Đều có sự nhân đôi NST

- Đều có sự biến đổi hình thái NST theo chu kì xoắn

- Đều góp phần giúp cho loài ổn định về bộ NST qua các thế hệ

* Khác nhau

Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và mô tế bào

sinh dục sơ khai

Xảy ra ở tế bào sinh dục tại vùng chín

Gồm 1 lần phân bào và 1 lần nhân đôi

mp xđthoi vô sắcKết thúc nguyên phân mỗi tế bào mẹ tạo

ra 2 tế bào con có bộ NST giống hệt tế

Kết thúc giảm phân tạo nên các tế bào giao tử có bộ NST giảm đi ½ , khác

Trang 17

bào mẹ nhau về nguồn gốc và chất lượng NSTĐảm bảo sự kế tục vật chất di truyền ổn

* Cơ chế đảm bảo cho bộ NST của loài ổn định:

- Ở các loài giao phối bộ NST của loài đợc duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thểnhờ sự kết hợp 3 quá trình: Nguyên phân, giảm phân, thụ tinh

Trong đó các sự kiện quan trọng nhất là: sự tự nhân đôi, phân li, tổ hợp của các NST trong nguyên phân và giảm phân, sự tổ hợp các NST tơng đồng có nguồn gốc

từ bố và từ mẹ trong quá trình thụ tinh.

+ Nhờ khả năng tự nhân đôi và phân li chính xác mà bộ NST lỡng bội từ hợp tử

đợc sao chép y nguyên cho tế bào con

+ Nhờ sự tự nhân đôi, kết hợp với sự phân li độc lập của các NST tơng đồngtrong giảm phân mà tạo nên các giao tử chứa bộ NST đơn bội

+ Trong quá trình thụ tinh 2 giao tử đơn bội của cơ thể đực và cơ thể cái kết hợpvới nhau, do đó mà bộ NST lỡng bội củat loài đợc khôi phục

- ở các loài sinh sản sinh dỡng bộ NST của loài đợc duy trì ổn định qua các thế

hệ nhờ cơ chế nguyên phân

* Chức năng cơ bản của NST:

- Là vật chất mang thông tin di truyền

- Có khả năng tự nhân đôi, phân li, tổ hợp trong nguyên phân, giảm phân, thụtinh nhằm đảm bảo sự truyền đạt thông tin di truyền ổn định ở cấp độ tế bào

- NST chứa các gen có cấu trúc khác nhau, mỗi gen giữ một chức năng di truyềnnhất định

- Những biến đổi về số lợng, cấu trúc của NST sẽ gây ra những biến đổi ở cáctính trạng di truyền

Câu 10: Tại sao những diễn biến của NST ở kì sau của giảm phân I ( kì sau I )

là cơ chế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội ở các TB con

đợc tạo thành qua giảm phân?

*Trả lời:

Trong TB NST xếp thành từng cặp Trong giảm phân:

- Vào kì trung gian I các cặp NST trở thành các cặp NST ở trạng thái kép Trongmỗi cặp luôn có một chiếc có nguồn gốc từ bố, 1 chiếc có nguồn gốc từ mẹ

- Đến kì giữa I các NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoiphân bào theo 1 cách ngẫu nhiên và mỗi cặp cùng nằm trên 1 sợi tơ vô sắc của thoiphân bào

- Vào kì sau I các NST kép trong cặp tơng đồng phân li về 2 cực của TB ( không

có sự phân cắt tâm động ), chiếc có nguồn gốc từ bố đi về 1 cực và chiếc có nguồngốc từ mẹ di chuyển về cực còn lại của TB

- Kết thúc kì cuối I tạo thành 2 TB con trong đó: 1 TB chứa NST có nguồn gốc

từ bố, 1 TB chứa NST có nguồn gốc từ mẹ trong cặp tơng đồng

Nh vậy, chính sự sắp xếp 1 cách ngẫu nhiên các NST ở kì giữa I và sự phân li

không tách tâm động của các NST kép ở kì sau I là cơ chế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội ở các TB con đợc tạo thành qua giảm phân.

Trang 18

Tuần 2 Ngày soạn 16/1/2016 Tiết 17;18;19;20 Ngày dạy: 19/1/2016

CHƯƠNG II: NHIỄM SẮC THỂ (tiếp)

Câu 11: Khái niệm về thụ tinh Giải thích ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân

và thụ tinh

Trả lời

* Khái niệm về thụ tinh

Thụ tinh là sự kết hợp giữa 1 giao tử đực ( tinh trùng )và 1 giao tử cái ( Trứng ) để

+ Ổn định bộ NST đặc trng của loài qua các thế hệ tế bào của cùng 1 cơ thểVới những loài sinh sản vô tính NP đảm bảo ổn định bộ NST đặc trng của loài quacác thế hệ cơ thể

- ý nghĩa của giảm phân:

+ Bộ NST trong giao tử giảm đi 1 nửa nhờ vậy khi qua quá trình thụ tinh bộNST của loài đợc khôi phục

+ Trong giảm phân có xảy ra hiện tợng phân li độc lập, tổ hợp tự do của NST

đã tạo nên nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc Đây là cơ sở tạo nên các biến

dị tổ hợp tạo nên tính đa dạng của sinh giới

- ý nghĩa của thụ tinh:

+ Phục hồi lại bộ NST lưỡng bội đặc trưng của loài nhờ sự kết hợp giữa giao

tử đực và giao tử cỏi

+ Trong quá trình thụ tinh có sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử đãtạo nên vô số biến dị tổ hợp,tạo nguồn nguyờn liệu cho chọn giống và tiến húa

Nh vậy : Sự kết hợp 3 quả trình nguyên phân, giảm ,thụ tinh là cơ chế duy trì ổn

định bộ NST đặc trng của loài qua các thế hệ cơ thể ở các loài sinh sản hữu tính

Thường tồn tại với số cặp lớn hơn

1trong tế bào lưỡng bội , cỏc cặp thường

giống nhau ở cỏ thể đực và cỏi

Cú 1 cặp trong tế bào lưỡng bội và khỏc nhau ở cỏ thể đực và cỏi trong mỗi loài

Luụn tồn tại thành cặp tương đồng Tồn tại thành từng cặp tương đồng hoặc

khụng tương đồng

Trang 19

Chỉ mang gen quy định tớnh trạng

thường của cơ thể

Quy định giới tớnh Mang gen quy định cỏc tớnh trạng liờn quan với giới tớnh và cỏc tớnh trạng thường kốm theo

Câu 13: Trình bày cơ chế NST xác định giới tính ở ngời?

tử có cặp NST giới tính XY, phát triển thành con trai

Viết sơ đồ về cơ chế hình thành giới tính ở ngời

Vì số lợng 2 loại tinh trùng mang X và mang Y chiếm tỉ lệ tơng đơng nên khi thutinh với trứng một cách ngẫu nhiên sẽ tạo ra 2 loại tổ hợp chứa NST giới tính XX và

XY với tỉ lệ ngang nhau vì vậy tỉ lệ con trai và con gái xấp xỉ bằng nhau

Câu 14: Giải thích các yếu tố ảnh hởng tới sự phân hoá giới tính và nêu ứng

dụng kiến thức về di truyền giới tính trong sản xuất?

Trả lời

* Các yếu tố ảnh hởng đến sự phân hoá giới tính:

- Nếu hoocmôn sinh dục tác động vào những giai đoạn sớm trong sự pháttriển cá thể có thể làm biến đổi giới tính tuy cặp NST giới tính vẫn không đổi

VD: dùng metyl testostêrôn tác động vào cá vàng cái làm cá cái biến thành cá đực.

- Ngoài ra các yếu tố của môi trờng nh: nhiệt độ, cờng độ ánh sáng, nồng độcacbonic cũng ảnh hởng đến sự phân hoá giới tính

VD: + ở một số loài rùa, nếu trứng đợc ủ ở nhiệt độ dới 28 0 C sẽ nở thành con đực, còn ở nhiệt độ trên 32 0 C trứng nở thành con cái.

+ Thầu dầu đợc trồng trong ánh sáng cờng độ yếu thì số hoa đực giảm.

* Ưng dụng kiến thức về di truyền giới tính trong sản xuất:

Nắm đợc cơ chế xác định giới tính và các yếu tố ảnh hởng tơí sự phân hoágiới tính ngời ta có thể chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực : cái ở vật nuôi cho phù hợpvới mục đích sản xuất

VD: Tạo ra toàn tằm đực ( tằm đực cho nhiều tơ hơn tằm cái ), nhiều bê đực để nuôi lấy thịt , nhiều bê cái để nuôi lấy sữa.

Câu 15: So sánh quá trình phát sinh giao tử đực và cái ở động vật

Trả lời:

* Giống nhau:

- Đều phát sinh từ các TB mầm sinh dục

- Đều trải qua 2 quá trình: nguyên phân của các TB mầm(vựng sinh sản) và giảm phân (vựng chớn) của các TB sinh giao tử( tinh bào b1 và noãn bào b1)

- Đều xảy ra trong tuyến sinh dục của cơ quan sinh dục

* Khác nhau:

- Xảy ra trong tuyến sinh dục đực( các

tinh hoàn)

- Số lợng giao tử nhiều: 1 tinh bào b1

giảm phân cho 4 giao tử( tinh trùng)

- Trong cùng 1 loài giao tử đực có

Trang 20

ở giai đoạn đầu nếu xảy ra sự thụ tinh

Câu 16: Di truyền liên kết là gì? Nguyên nhân của hiện tợng DTLK? Vì sao

ruồi giấm là đối tợng nghiên cứu của Moocgan?

Trả lời:

- Khái niệm: DT liờn kết là hiện tượng một nhúm tớnh trạng được di truyền cựng nhau, được quy định bởi cỏc gen trờn một NSTcựng phõn li trong quỏ trỡnh phõn bào

- Nguyên nhân: các gen qui định các cặp tính trạng nằm trên 1 cặp NST tơng đồng hay các gen qui định tính trạng nằm trên 1 NST, cùng phân li trong giảm phân tạo giao tử, cùng tổ hợp trong quá trình thụ tinh

- Ruồi giấm là đối tợng vì có các đặc điểm: vòng đời ngắn, dễ nuôi trong ống

nghiệm, sinh sản nhanh, có nhiều biến dị…

Câu 17 : So sánh qui luật PLĐL và hiện tợng di truyền liên kết về 2 cặp tính

trạng?

Trả lời:

* Giống nhau:

- Đều phản ánh sự di truyền của 2 cặp tính trạng

- Đều có hiện tợng gen trội át hoàn toàn gen lặn

- Cơ chế: phân li các gen trong tạo giao tử và tổ hợp các gen từ các giao tử trong thụtinh

- Các gen phân li cùng với nhau trong giảm phân tạo giao tử

- Hạn chế xuất hiện BDTH

Cõu 18: Kết quả lai phõn tớch F 1 trong 2 trường hợp DT độc lập và DT liờn kết của 2 cặp tớnh trạng khỏc nhau như thế nào? Hiện tượng DT liờn kết đó bổ sung cho quy luật phõn độc lập của Men đen ở những điểm nào? í nghĩa của

DT liờn kết trong chọn giống?

Trang 21

-Khụng chỉ 1 gen trờn 1 NST mà cú nhiều gen trờn NST, cỏc gen phõn bố dọc theo chiều dài của NST

- Cỏc gen khụng chỉ phõn li độc lập mà cũn hiện tượng liờn kết với nhau và hiện tượng liờn kết mới là hiện tượng phổ biến

- Hiện tượng liờn kết gen đó giải thớch vỡ sao trong tự nhiờn cú những nhúm tớnh trạng luụn đi kốm với nhau

* í nghĩa của DT liờn kết trong chọn giống:

DT liờn kết đảm bảo sự DT bền vững của từng nhúm tớnh trạng được quy định bởi cỏc gen trờn 1 NST Nhờ đú , trong chọn giống người ta cú thể chọn được những nhúm tớnh trạng tốt luụn đi kốm vời nhau

Câu19: Vì sao hiện tợng DTLK lại hạn chế sự xuất hiện BDTH?

Trả lời:

Trong cơ thể sinh vật chứa rất nhiều gen

Theo Menđen thì mỗi gen nằm trên 1 NST và di truyền độc lập với nhau do

đó qua quá trình giảm phân sẽ tạo ra vô số loại giao tử và qua quá trình thụ tinh sẽtạo ra vô số các biến dị tổ hợp

Còn theo Moocgan thì nhiều gen nằm trên 1 NST và các gen đó di truyền liênkết với nhau, do đó trong trờng hợp P thuần chủng khác nhau về 2, 3 hay nhiều cặptính trạng đợc quy định bởi những cặp gen nằm trên cùng 1 cặp NST, thì ở F2 vẫnthu đợc những KH giống bố mẹ và phân li theo tỉ lệ 3:1, giống nh trong trờng hợplai một cặp tính trạng ( tức là không làm xuất hiện các BDTH )

Vậy

Câu 20: Sự phân li ĐL và tổ hợp tự do của các NST xảy ra trong kì nào của GP

và có ý nghĩa nh thế nào?

Trả lời:

- Sự PLĐL và tổ hợp tự do của các NST xảy ra trong kì giữa (phân li độc lập)

và kì sau(tổ hợp tự do) của quá trình giảm phân

- ý nghĩa: Sự PLĐL và tổ hợp tự do của các NST góp phần tạo ra nhiều loại

giao tử, do đó trong quá trình thụ tinh các giao tử đó tổ hợp với nhau để tạo ra nhiềuloại biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng trong tiến hoá và trong chọn giống, và tạo

nên sự đa dạng trong sinh vật

Trang 22

Tuần 2 Ngày soạn 17/1/2016 Tiết 21;22;23;24 Ngày dạy: 20/1/2016

BÀI TẬP CHƯƠNG II

I KIẾN THỨC CẦN CHÚ Ý

1 TÍNH SỐ TẾ BÀO CON TẠO THÀNH

Số tế bào con tạo thành từ 1 tế bào ban đầu qua x đợt phân bào: A= 2 k

2 TÍNH SỐ NHIỄM SẮC THỂ TƯƠNG ĐƯƠNG VỚI NGUYÊN LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TRONG QUÁ TRÌNH TỰ NHÂN ĐÔI CỦA NHIỄM SẮC THỂ

NST = 2n 2 k

NST mới = 2n 2 k - 2n = 2n (2 k – 1)

3 TÍNH SỐ GIAO TỬ HÌNH THÀNH VÀ SỐ HỢP TỬ TẠO RA

3.1/ Tạo giao tử (Kiểu NST giới tính: đực XY; cái XX)

- Ở vùng chín, mỗi tế bào sinh dục sơ khai (tế bào sinh tinh) qua giảm phân cho 4tinh trùng và gồm 2 loại X và Y có tỉ lệ bằng nhau

Số tinh trùng hình thành = Số tế bào sinh tinh x 4

Số tinh trùng X hình thành = Số tinh trùng Y hình thành.

- Ở vùng chín, mỗi tế bào sinh dục sơ khai (tế bào sinh trứng) qua giảm phân chỉcho 1 tế bào trứng gồm 1 loại X, 3 tế bào kia là thể định hướng (về sau bị tiêubiến)

- Mỗi tế bào trứng chỉ kết hợp với một tinh trùng để tạo thành 1 hợp tử

Số hợp tử tạo thành = Số tinh trùng thụ tinh = Số trứng thụ tinh

3.3/ Tỉ lệ thụ tinh (hiệu suất thụ tinh):

- Tỉ lệ thụ tinh của tinh trùng = Số tinh trùng thụ tinh : Tổng số tinh trùng hình thành.

Trang 23

- Tỉ lệ thụ tinh của trứng = Số trứng thụ tinh : Tổng số trứng hình thành

4 TÍNH SỐ LOẠI GIAO TỬ VÀ HỢP TỬ KHÁC NHAU VỀ NGUỒN GỐC VÀ CẤU TRÚC NST

* Sự phân li và tổ hợp của NST trong quá trình giảm phân

b Ở phân bào II:

- Từ kì sau đến kì cuối, mỗi NST đơn trong NST kép phân li về 1 giao tử và có khả

năng tổ hợp tự do với các NST đơn của những cặp khác tạo thành nhiều kiểu tổhợp, do đó phát sinh nhiều loại giao tử

- Nếu có trao đổi đọan xảy ra tại 1 điểm trong cặp NST thì cứ mỗi cặp có trao đổi

đoạn sẽ làm số loại giao tử tăng gấp đôi

Số kiểu giao tử : 2 n + m (m: số cặp NST có trao đổi đoạn) Dạng tổ hợp : dùng sơ đồ phân nhánh hoặc cách nhân đại số

II BÀI TẬP ÁP DỤNG

Bài 1:

Một tế bào sinh dưỡng của gà 2n = 78 NST Sau 7 lần nguyên phân liên tiếp đòi hỏimôi trường tế bào cung cấp nguyên liệu tương đương với số lượng NST là bao nhiêu?

a Môi trường tế bào đã cung cấp nguyên liệu tương đương với bao nhiêu NST đơn ở vùng sinh trưởng (nguyên phân) và vùng chín(giảm phân)?

b Tính số lượng tinh trùng được tạo ra?

Trang 24

c Có bao nhiêu loại tinh trùng sinh ra ở ruồi giấm, nếu không có trao đổi đoạn

a Tìm số lượng trứng sinh ra?

c Nếu hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 25% thì số lượng tinh trùng cần phải

có để hoàn tất quá trình thụ tinh là:

8 x 100 = 3225

Cứ mỗi tế bào sinh tinh trùng (tinh bào bậc 1) khi giảm phân tạo ra 4 tinh trùng Vậy số lượng tinh bào bậc 1 sẽ là:

32 = 8 tế bào 4

Bài 5:

Ở ruồi giấm bộ NST 2n = 8, các NST đơn trong từng từng cặp NST đều có cấu trúc khác nhau, khi giảm phân không có trao đổi chéo xảy ra trên các cặp NST tương đồng

a Nếu một tế bào của loài đó nguyên phân 5 đợt liên tiếp ở vùng sinh sản rồi chuyển qua vùng sinh trưởng và bước vào vùng chín đòi hỏi môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương với bao nhiêu NST?

b Tính số loại giao tử được hình thành?

c Tính số lượng tinh trùng được tạo ra?

d Tính số loại hợp tử được tạo thành trong loài là bao nhiêu?

Giải

a – Số lượng NST đơn mà môi trường cung cấp ở vùng sinh sản là:

Trang 25

d – Số loại tinh trùng tạo được : 24 = 16 loại

e - Số loại tinh trùng tạo được : 24 = 16 loại

aaBBDD aBDAAbbdd Abd

AaBbDd Nhân đôi và có aabbDD abD

4 kiểu sắp xếp ở kì giữa AABBdd Abd

a Có bao nhiêu noãn nguyên bào được tạo thành sau 3 đợt nguyên phân liên tiếp?

b Sau quá trình giảm phân sẽ có bao nhiêu sẽ có bao nhiêu trứng được tạo ra?

c Số NST bị mất đi cùng với các thể cực là bao nhiêu?

Giải

a Số lượng noãn nguyên bào được tạo thành sau đợt nguyên phân liên tiếp:

10 x 23 = 80 (noãn nguyên bào)

Trang 26

b 80 noãn nguyên bào phát triển 80 noãn bậc 1 Mỗi noãn bào bậc 1 giảm phân

sẽ tạo ra 1 trứng Như vậy, 80 noãn bào bậc 1 giảm phân sẽ tạo ra 80 trứng

c Mỗi noãn bào bậc 1 giảm phân sẽ tạo ra 3 thể cực Như vậy, 80 noãn bào bậc 1 giảm phân sẽ tạo ra: 3 x 80 = 240 (thể cực)

Ta đã biết , mỗi thể cực có bộ NST đơn bội 12 NST nên 240 thể cực sẽ có số NST

a Có bao nhiêu tinh nguyên bào được tạo thành sau 5 đợt nguyên phân liên tiếp?

b Sau quá trình giảm phân sẽ có bao nhiêu tinh trùng được tạo ra ? Tổng số NST ở các tinh trùng là bao nhiêu?

Giải

a Số lượng tinh nguyên bào được tạo thành sau 5 đợt nguyên phân liên tiếp:

150 x 25 = 4800 (tinh nguyên bào)

b 4800 tinh nguyên bào phát triển thành 4800 tinh bào bậc 1 Mỗi tinh bào bậc

1 giảm phân sẽ tạo ra 4 tinh trùng Suy ra, 4800 tinh bào bậc 1 giảm phân sẽ tạo ra : 4800 x 4 = 19200 tinh trùng

Mỗi tinh trùng có bộ NST đơn bội n = 23 Do đó, tổng số NST ở các tinh trùng là : 23 x 19200 = 441600 (NST)

Bài 9:

Có một noãn nguyên bào và một tinh nguyên bào của một loài đều trải qua 5 lầnnguyên phân liên tiếp Tất cả các tế bào con được tạo ra từ đợt nguyên phân cuốicùng đều trở thành các noãn bào bậc 1, tinh bào bậc 1 Các noãn bào bậc 1, tinh bàobậc 1 này đều giảm phân tạo ra các trứng , tinh trùng Tổng số NST đơn đếm được

ở các trứng và tinh trùng nói trên là 3680

Hãy tìm bộ NST lưỡng bội của loài nói trên Xác định tên loài

Giải

* Gọi n là số bộ NST đơn bội của loài (1)

* Một noãn nguyên bào trải qua 5 lần nguyên phân liên tiếp tạo thành 32 noãn bàobậc 1 Từ 32 noãn bào bậc 1 giảm phân tạo ra : 32 trứng (2)

* Một tinh nguyên bào trải qua 5 lần nguyên phâm liên tiếp tạo thành 32 tinh bào bậc 1 Từ 32 tinh bào 32 tinh bào bậc 1 giảm phân tạo ra ra : 32 x 4 = 128 (tinh trùng) (3)

Kết hợp (1), (2), (3) ta có:

n x 32 + n x 128 = 3680  n = 23 2n = 46

Trang 27

Vậy, các tế bào đang xét là các tế bào loài người.

a Bệnh mù màu do gen trội hay gen lặn quy định ? Giải thích?

b Gen quy định bệnh mù màu nằm trên NST thường hay NST giới tính?

c Xác định kiểu gen của những người trong gia đình trên?

c Kiểu gen của những người trong gia đình:

Gọi gen A quy định không mù màu , gen a quy định mù màu, vì bố không

mù màu nên kiểu gen của bố là XAY, mẹ cũng không mù màu nhưng do contrai mắc bệnh (XaY),mẹ phải truyền cho con trai giao tử Xa do đó kiểu gencủa mẹ là XAXa.

Con gái của cặp vợ chồng này phải có kiểu gen XAXa vì con gái lấy chồngsinh được 2 con trai cũng mắc bệnh mù màu XaY

Bài 12:

Bệnh máu khó đông do một gen quy định Người bệnh không mắc bệnh , lấychồng không mắc bệnh, sinh ra con mắc bệnh chỉ là con trai

a Bệnh máu khó đông do gen trội hay gen lặn quy định?Giải thích?

b Sự di truyền bệnh máu khó đông có liên quan với giới tính hay không? Tạisao?

c Xác định kiểu gen của bố mẹ, lập sơ đồ lai và xác định kiểu gen, kiểu hìnhcủa các con?

Trang 28

con trai mắc bệnh và bệnh máu khó đông chỉ xuất hiện ở con trai của giađình này.

c Kiểu gen của những người trong gia đình:

Gọi gen A quy định máu bình thường , gen a quy định máu khó đông, vì bốbình thường nên kiểu gen của bố là XAY, mẹ cũng bình thường nhưng do contrai mắc bệnh (XaY),mẹ phải truyền cho con trai giao tử Xa do đó kiểu gencủa mẹ là XAXa.

a Nếu cha bị bệnh máu khó đông, mẹ không bị bệnh này, con trai, con gái của

họ ra sao?

b Nếu cha bị bệnh máu khó đông, con trai cũng bị bệnh này, như vậy bệnh này

do ai truyền lại cho con trai? Tại sao?

Giải:

a Theo đề bài kiểu gen của cha là : XmY

Mẹ không bị bệnh có kiểu gen là XMXM hoặc XMXm

Trang 29

Bài 15:

Gọi m là gen lặn quy định bệnh mù màu, d là gen lặn quy định bệnh teo cơ , cácgen trội tương ứng là bình thường Các gen này cùng nằm trên NST giới tính X, ởđoạn không có gen tương ứng trên NST Y

Một cặp vợ chồng có kiểu hình bình thường sinh ra một con trai mắc bệnh mù màu,nhưng không bị teo cơ

a Cho biết các gen có thể có ở đứa trẻ và của bố mẹ về các gen nói trên?

b Xác định kiểu gen, và kiểu hình ở đời con?

Giải:

a Xác định kiểu gen của đứa trẻ và của bố mẹ:

- Bố có kiểu hình bình thường, phải có kiểu gen XM

mù màu (không bị teo cơ)

+ Trường hợp 2: Mẹ có kiểu gen Xm

D XM d

Trang 30

Tuần 3 Ngày soạn 24/1/2016 Tiết 29;30;31;32 Ngày dạy: 26/1/2016

CHƯƠNG III: ADN Và GENCâu1 :

Đặc điểm cấu tạo hoá học của ADN?

Tính đặc trng và đa dạng của ADN do những yếu tố nào quy định?

Trả lời :

*Đặc điểm cấu tạo hoá học của AND:

+ Thuộc loại a xít nucleic, đại phân tử

+ Cấu tạo từ C, H, O, N, P

+ Theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là 4 loại nu

Trong ADN, các nu liên kết với nhau theo chiều dọc  mạch (polinuleotit) Với hàng vạn , hàng triệu nu  ADN ở sinh vật có tính đa dạng, đặc thù

- Tính đa dạng: với 4 loại Nu trên khi thay đổi sẽ tạo ra vô số dạng ADN

khác nhau, là cơ sở tạo nên tính đa dạng của SV

Câu 2 : Giải thích cấu trúc không gian của phân tử ADN

Câu 3: Hãy nêu các chức năng của ADN? để thực hiện đợc các chức năng đó,

phân tử ADN có những đặc điểm cấu tạo và hoạt động ntn?

- Bản chất hoá học của gen là ADN

- ADN chứa các gen, các gen khác nhau đợc phân bố dọc theo chiều dài củaphân tử ADN, mà mỗi gen lại mang thông tin di truyền về cấu trúc của 1 loạiPrôtêin Do đó ta nói ADN là nơi lu giữ thông tin di truyền

- ADN có khả năng bị biến đổi hình thành những thông tin di truyền mới

* Thực hiện chức năng truyền đạt TTDT

Trang 31

ADN có khả năng tự nhân đôi, từ đó dẫn tới sự tự nhân đôi của NST trongquá trình nguyên phân và giảm phân, do đó thông tin di truyền đợc di truyền ổn

định qua các thế hệ, đảm bảo sự sinh sôi nảy nở của SV

Câu 4: So sánh quá trình tổng hợp ADN và quá trình tổng hợp ARN?

- Đều có hiện tợng tách 2 mạch đơn ADN

- Đều diễn ra sự liên kết giữa các nu của môi trờng nội bào với các nu trênmạch ADN theo NTBS

- Đều tổng hợp dựa trên khuôn mẫu là phân tử AND

b Khác nhau:

Quá trình tự nhân đôi ADN Quá trình tổng hợp ARN

- Xảy ra trên toàn bộ các gen của phân

tử ADN

- Quá trình nhân đôi ADN diễn ra trên

cả 2 mạch của phân tử ADN theo 2

h-ớng ngợc nhau.

- Nguyên liệu dùng để tổng hợp là 4 loại

nu: A,T,G,X

- Mạch mới đợc tổng hợp sẽ liên kết với

mạch khuôn của ADN mẹ để tạo thành

- Nguyên liệu để tổng hợp là 4 loại nu:A,U,G,X

- Mạch ARN sau khi đợc tổng hợp sẽ rờinhân ra TBC để tham gia vào quá trìnhtổng hợp P

- Mỗi lần tổng hợp chỉ tạo ra 1 phân tửARN

- Tổng hợp dựa trên 2 nguyên tắc là: NTBS và nguyên tắc khuôn mẫu

Câu 5: Tính đặc trng và đa dạng của ADN đợc thể hiện nh thế nào?

Trả lời

Tính đặc trng của ADN:

- Từ 4 loại nu ( A,T,G,X ) với số lợng và những cách sắp xếp xác định đã tạo

ra các loại phân tử ADN đặc trng bởi bởi số lợng, thành phần và trình tự sắp xếp củacác nu Từ đó đã tạo nên tính đặc trng của ADN

- Tỉ lệ A + T / G + X là đặc trng cho mỗi loài

Tính đa dạng của ADN:

- Với 4 loại nu với số lợng và những cách sắp xếp khác nhau đã tạo ra vô sốloại phân tử AND khác nhau bởi số lợng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nu

Từ đó đã tạo nên tính đa dạng của AND

Câu 6: So sánh phân tử ADN và phân tử ARN về cấu tạo và chức năng?

Trang 32

- Các đơn phân liên kết với nhau tạo thành mạch đơn.

- Mỗi đơn phân đều gồm 3 thành phần: Bazơ nitric, đờng C5, axit H3PO4

- Trên mạch đơn của ADN và ARN các đơn phân đèu liên kết với nhau bằng liênkết hoá trị

- Có cấu trúc xoắn kép gồm 2mạch liên kết với nhau theoNTBS bằng các liên kết hiđrô

- Cấu tạo từ 4 loại nu: A,T G X

- Đờng cấu tạo nên đơn phân là

đờng C5H10O4

- Là đa phân tử có kích thớc vàkhối lợng bé, số lợng đơn phânít

- Có cấu trúc mạch đơn, có thể ởdạng thẳng hoặc xoắn

- Cấu tạo từ 4 loại nu là:A,U,G,X

- Đờng cấu tạo nên đơn phân là

đờng C5H10O5Chức năng - Chứa gen mang TT quy định

Câu 7: Giải thích vì sao ngời ta nói sự đôi của ADN có nguyên tắc bán bảo

toàn? Điều đó có ý nghĩa gì trong quá trình truyền đạt TTDT? Giải thích?

Trả lời:

- Bán bảo toàn: Gĩ lại 1 nửa

- Qúa trình tự  2 của ADN: ADN tách 2 mạch đơn; mỗi mạch là một mạch khuụn để tổng hợp nờn một mạch mới

- Kết quả từ 1 ADN  2 ADN con giống nhau và giống mẹ Trong mỗi ADN con

có 1 mạch của mẹ, 1 mạch của MT

- ý nghĩa: Nhờ giữ lại 1 mạch của mẹ làm mạch khuôn và các nu liên kết theo NTBS

 các nu liên kết theo đúng trật tự  2 ADN con giống hệt nhau và giống mẹ  TTDT đợc truyền qua thế hệ sau đợc ổn định

Câu 8: Trình bày khái niệm về gen? Nêu các điểm giống và khác nhau giữa gen

với ADN và mối liên quan giữa hoạt động ADN với hoạt động của gen?

Trả lời:

* Khái niệm về gen:

- Gen là một đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyền xác định Mỗi gen chứathông tin qui định cấu trúc của một loại pr nào đó gen cấu trúc Trung bình mỗi gen cấu trúc thờng có từ 600 cặp  1500 cặp nu Số lợng gen trong TB rất lớn Ruồigiấm 4000 gen

* So sánh giữa AND và gen

- Giống nhau: + Đều cấu tạo từ C, H, O, N, P, Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, các

đơn phân gồm 4 loại nu

+ Đều có cấu trúc 2 mạch xoắn lại, các nu trên 2 mạch liên kết bởi liên kết H theo NTBS

- Khác nhau: Gen có kích thớc, khối lợng nhỏ, ADN chứa nhiều gen

* Liên quan trong hoạt động của ADN với hoạt động của gen

- ADN tháo xoắn và  2 và truyền TTDT

Câu 9: Mô tả cấu tạo hoá học chung của các loại ARN? Chức năng của các loại

ARN trong TB?

Trang 33

Trả lời:

* Cấu tạo:

- Cấu tạo 1 mạch, từ các nguyên tố C, H, O, N, P

- Thuộc loại đại phân tử

- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân gồm có 4 loại: A, U, G, X

* Chức năng:

- mARN: Truyền đạt TT về cấu tạo của phân tử Pr cồn tổng hợp

- tARN: vận chuyển aa tới nơi tổng hợp Pr

- rARN: Cấu tạo nên ribô xôm = là nơi tổng hợp Pr

Tuần 3 Ngày soạn 24/1/2016 Tiết 33;34;35;36 Ngày dạy: 27/1/2016

Câu 10: Giải thích quá trình tổng hợp ARN trong TB?

Trả lời:

- Dựa trên khuôn mẫu của gen, dới tác dụng của enzim, 1 đoạn AND(gen)  2 mạch đơn Một mạch làm khuôn, các nu trên liên kết với các nu của MT theo NTBS

( Agen – UMT, Tgen – AMT, Ggen-XMT, Xgen- GMT)

- ARN rời nhân ra TB chất để tổng hợp ra pr

- Nếu mạch A RN đợc tổng hợp từ gen mang TT cấu trúc 1 loại pr thì đợc gọi là mARN tARN , rARN sau khi mạch đợc hoàn thành sẽ tạo thành cấu trúc bậc cao hơn để hoàn thành tARN ,rARN hoàn chỉnh

Câu 11 : So sánh qua trình tổng hợp ARN với quá trình nhân đôi ADN.

Trả lời:

* Giống nhau:

Đều đợc tổng hợp từ khuôn mẫu ADN, dới tác dụng của enzim

- Diễn ra chủ yếu trong nhân, tại NST ở kì trung gian…

- Đều có hiện tợng tách ADN  mạch đơn

- Có hiện tợng liên kết các nu trên ADN với các nu của MT theo NTRS

* Khác nhau:

- Xảy ra trên 1 đoạn ADN (gen)

- Chỉ có 1 mạch làm khuôn

- Theo NTBS

- Kết quả: 1 gen 1 lần 1 phân tử ARN

- ARN tổng hợp xong ra TB chất

Trang 34

+ Tính đa dạng : sự sắp xếp của các aa # nhau  vô số pr #nhau

nhiều bậc cấu trúc, nhiều chuỗi aa (bậc 4)

- Thuộc loại đại phân tử, có khối lợng, kích thớc lớn trong TB

- Theo nguyên tắc đa phân, do nhiều đơn phân

- Giữa các đơn phân có các liên kết hoá học  mạch (chuỗi)

- Đều có tính đa dạng, đặc thù do thành phần, số lợng và trật tự các đơn phân quy

định

* Chức năng:

- Đều có vai trò trong quá trình truyền đạt TT và TTDT của cơ thể

b Khác nhau

Cấu tạo ADN

- Cấu tạo 2 mạch song song vàxoắn lại

- Đơn phân là các nu

- Có kích thớc, khối lợng lớn hơn pr

- Thành phần hoá học cấu tạo gồm C, H, O, N, P

- Thành phần chủ yếu cấu tạo: C, H, O, N

Chức năng - Chứa gen quy định cấu trúc

của pr

- Pr đợc tạo ra trực tiếp biểu hiện thành TT cơ thể

Câu 14: Nêu chức năng của P?

Trả lời:

- Chức năng cấu trúc các bộ phận của tế bào

- Chức năng xúc tác quá trình trao đổi chất 9laf các enzim0

- Chức năng điều hòa quá trình trao đổi chất

- Chức năng vận chuyển, cung cấp năng lợng…

Câu 15: Hãy giải thích sự biểu hiện của NTBS trong mối quan hệ?

Trả lời:

a NTBS thể hiên trong quá trình tổng hợp mARN

* Sự thể hiện: dới Hd CủA e : gen  2 mạch đơn thì các nu trên 1 mạch gốc liên kếtvới các nu MT…

Trang 35

Câu 16: Hãy nêu bản chất mối quan hệ giữa gen và TT qua sơ đồ:

Gen(ADN)  ARN  pr  TT.

Trả lời:

*Qúa trình truyền TTDT từ gen sang mARN

- TTDT về cấu trúc của phân tử pr đợc quy định dới trật tự các nu trong gen của ADN, thông qua quá trình tổng hợp mARN đã sao chép thành TT dới dạng các nu trên phân tử mARN đợc tạo ra

* Phân tử mARN trực tiếp tổng hợp pr và truền TTDT

- Các pphân tử mARN sau khi đợc tổng hợp từ gen trong nhân di truyền ra TB chất

và đến tiếp xúc với riboxôm TTDT về cấu trúc của phân tử pr do mARN

* Pr biểu hiện thành TT của cơ thể

- Sau khi đợc tổng hợp, pr rời ribôxôm và đợc chuyển đến các bộ phận Pr tơng tác với MT để biểu hiện thành TT của cơ thể

Câu 17: NTBS là gì? NTBS đợc thể hiện ntn trong cơ chế di truyền? Nếu vi

phạm nguyên tắc trên sẽ dẫn tới hậu quả gì?

+ Số lợng, trình tự các nu trên mARN qui định số lợng, trình tự các aa

- Nếu vi phạm nguyên tắc trên quá trình tổng hợp trên bị rối loạnĐB gen

Tuần 4 Ngày soạn 13/2/2016 Tiết 37;38;39;40 Ngày dạy: 15/2/2016

BÀI TẬP CHƯƠNG III

A KIẾN THỨC CẦN CHÚ í

PHẦN I: CẤU TRÚC AND

I Tớnh số nuclờụtit của ADN hoặc của gen

1 Đối với mỗi mạch của gen:

A 1 + T 1 + G 1 + X 1 = T 2 + A 2 + X 2 + G 2 = N2

A 1 = T 2 ; T 1 = A 2 ; G 1 = X 2 ; X 1 = G 2

2 Đối với cả 2 mạch:

A =T = A 1 + A 2 = T 1 + T 2 = A 1 + T 1 = A 2 + T 2

Trang 36

%A A

2

2

% 1

%G G

2

2

% 1

%X  X

=

50% số nu của ADN: Ngược lại nếu biết:

+ Tổng 2 loại nu = N2 hoặc bằng 50% thì 2 loại nu đó phải khác nhóm bổ sung + Tổng 2 loại nu N2 hoặc khác 50% thì 2 loại nu đó phải cùng nhóm bổ sung

Trang 37

G td = X td = G( 2 X -1)

+ Nếu tính số nu tự do của ADN con mà có 2 mạch hoàn toàn mới:

Ntd hoàn toàn mới = N(2 X - 2)

Atd hoàn toàn mới = T td = A(2 X -2)

Gtd hoàn toàn mới = X td = G(2 X -2)

II TÍNH SỐ LIÊN KẾT HIĐRÔ; HOÁ TRỊ Đ-P ĐƯỢC HÌNH THÀNH HOẶC BỊ PHÁ VỠ

1 Qua 1 đợt tự nhân đôi

b.Tổng số liên kết hoá trị được hình thành:

PHẦN III CẤU TRÚC ARN

I TÍNH SỐ RIBÔNUCLÊÔTIT CỦA ARN:

I TÍNH SỐ RIBÔNUCLÊOTIT TỰ DO CẦN DÙNG.

1 Qua 1 lần sao mã:

A ADN nối U ARN ; T ADN nối A ARN , G ADN nối X ARN ; X ADN nối G ARN

+ Số ribônu tự do mỗi loại cần dùng bằng số nu loại mà nó bổ sung trên mạch gốccủa ADN

rA td = T gốc ; rU td = A gốc

rG td = X gốc ; rX td = G gốc

Trang 38

+ Số ribônu tự do các loại cần dùng bằng số nu của 1 mạch ADN

rN td =

2

N

2 Qua nhiều lần sao mã (k lần)

Số phân tử ARN = Số lần sao mã = K

Mỗi axit amin gồm 3 thành phần: một gốc cacbon (R ), một nhóm amin (-

NH 2 ), một nhóm cacboxyl(- COOH) theo công thức cấu tạo:

NH 2

R – CH

COOH Các axit amin nối với nhau bằng liên kết peptit là liên kết được hình thành giữa nhóm amin của axit này với nhóm cacboxyl của axit amin bên cạnh , nhiều liên kết peptit tạo thành chuỗi poli peptit Mỗi pt P gồm 1 chuỗi hay nhiều chuỗi poli peptit.

Số bộ ba mật mã = 2N.3 = rN3

Số bộ ba có mã hoá a.amin (a.amin chuỗi polipeptit) =

3 2

Ngày đăng: 08/10/2019, 20:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w