1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu bồi dưỡng HSG môn Lịch sử lớp 9 và 12

156 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử lớp 12giúp các giáo viên dạy sử có thêm tài liệu, kiến thức để truyền đạt các em học sinh.Chủ đề 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂUA LIÊN XÔI. Những thành tựu chủ yếu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng CNXH từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 70 của TK XX.1) Hoàn cảnh lịch sửSau chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô phải gánh chịu nhiều khó khăn: Hi sinh tổn thất nặng nề: trên 27 triệu người chết, 1710 thành phố, 70 ngàn làng mạc bị tàn phá và tiêu huỷ, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn. Đất nước bị chậm lại khoảng 10 năm trong công cuộc phát triển kinh tế Các nước phương Tây (do Mỹ cầm đầu) đã thực hiện chính sách thù địch với Liên Xô bao vây kinh tế, phát động “chiến tranh lạnh” chạy đua vũ trang, chuẩn bị cuộc chiến tranh tổng lực nhằm tiêu diệt Liên Xô và các nước Chủ nghĩa xã hội. Phong trào cách mạng giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.2) Những thành tựu chủ yếu. a Kinh tếTrong hoàn cảnh lịch sử đó, nhân dân Liên Xô đã khẩn trương tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế, củng cố quốc phòng, giúp đỡ các nước XHCN và phong trào cách mạng thế giới.Hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (19461950) trong 4 năm 3 tháng tổng sản lượng công nghiệp tăng 73 % so với năm 1939, xây dựng thành công cơ sở vật chất kĩ thuật bằng nhiều kế hoạch dài hạn như kế hoạch 5 năm (19511946), (19561941), (19591065).Đến nữa đầu thập kỉ 70, Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới, chiếm gần 20% tổng sản lượng công nghiệp thế giới, tốc độ tăng trưởng công nghiệp bình quân là 9,6%.Về nông nghiệp: năm 1970, Liên Xô đạt được sản lượng và năng xuất cao với 186 triệu tấn ngũ cốc và năng xuất trung bình là 15,6 tạ ha. Năm 1972, sản lượng công nghiệp tăng 321 lần, thu nhập quốc dân tăng 112 lần. b Khoa học kĩ thuật Đạt được nhiều thành tựu, đỉnh cao trong các lĩnh vực vật lý, hoá học, khoa học vũ trụ...đi đầu trong các ngành công nghiệp mới bằng công nghiệp vũ trụ, điện nguyên tử, chế tạo thành công bom nguyên tử (1949), phóng vệ tinh nhân tạo (1957) du hành vũ trụ (1961) đưa nhà du hành vũ trụ Gagarin bay vòng quanh Trái Đất mở đầu kĩ nguyên chinh phục vũ trụ của con người.c Về xã hộiLiên Xô còn đứng đầu thế giới về trình độ học vấn với ¾ dân số có trình độ học vấn đại học và trung học, với 30 triệu người làm việc trí óc, công nhân chiếm ½ dân số người lao động trong nước.d) Về mặt quân sựĐầu những năm 70, đạt thế cân bằng sức mạnh quân sự nói chung và tiềm năng hạt nhân nói riêng so với các nước đế quốc. Năm 1972, chế tạo thành công tên lửa hạt nhân. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, uy tín chính trị và vị trí quốc tế của Liên Xô được nâng cao.e) Tình hình chính trịTrong 30 năm đầu sau chiến tranh, tình hình chính trị Liên Xô ổn định, khối đoàn kết trong Đảng Cộng Sản và các dân tộc trong Liên bang vẫn được duy trì. Bên cạnh những thành tựu của các thành tựu của các nhà lãnh đạo Liên Xô vẫn tiếp tục mắc phải những sai lầm: chủ quan, nóng vội, thực hiện chế độ nhà nước bao cấp kinh tế, thiếu dân chủ và công bằng xã hội vi phạm pháp chế Chủ nghĩa xã hội...Tuy nhiên, công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở thời kì này vẫn phát triển.3) Ý nghĩa, nguyên nhân của những thành tựu trên. a. Ý nghĩa: Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ và các nước đồng minh của Mỹ. Thể hiện tính ưu việt của Chủ nghĩa xã hội xây dựng và phát triển kinh tế , quốc phòng vững mạnh, nâng cao đời sống của của nhân dân. Cũng cố hoà bình, tăng thêm sức mạnh của lực lượng cách mạng thế giới. Những thành tựu mà Liên Xô đạt được là vô cùng to lớn và không thể phủ định được. b. Nguyên nhân. Nhờ sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của ĐCS Liên Xô. Sự tin tưởng ủng hộ của nhân dân cùng với tinh thần lao động cần cù, sang tạo. Liên Xô biết dựa vào sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc và áp dụng thành tựu khoa học – kỉ thuật vào sản xuất.4) Chính sách đối ngoại và vị trí quốc tế Đối ngoại Từ năm 1945 đến nữa đầu những năm 70 của thế kĩ 20, Liên Xô đã thực hiên chính sách đối ngoại hoà bình và là chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới. Giúp đỡ các nước Chủ nghĩa xã hội về vật chất và tinh thần trong công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội. Luôn luôn ủng hộ sự nghiệp đấu tranh vì độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội đặc biệt đối với các nước Phi và MỹLatinh, châu Á. Đi đầu trong sự nghiệp đấu tranh bảo vệ hoà bình và an ninh thế giới, kiên quyết chống chính sách gây chiến xâm lược của chủ nghĩa Đế quốc và các thế lực phản động quốc tế. Tại Liên hiệp quốc, Liên Xô đã đề ra nhiều sáng kiến quan trọng sau trong việc cũng cố hoà bình, tôn trọng độc lập chủ quyền của các dân tộc, phát triển sự hợp tác quốc tế. Tuyên ngôn về việc thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dânvà giao trả độc lập cho các quốc gia và các dân tộc thuộc địa (1960) Tuyên ngôn về việc cấm sử dụng vũ khí hạt nhân (1961) Tuyên ngôn về việc thủ tiêu tất cả các hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc (1963). Vị trí (vai trò quốc tế) của Liên XôSau chiến tranh thế giới thứ hai, địa vị của Liên Xô được nâng cao. Liên Xô là nước Chủ nghĩa xã hội hùng mạnh nhất thế giới (trở thành một trong hai cực của trật tự Ianta) là thành tựu của hoà bình và là chỗ dựa vững chắt của phong trào cách mạng thế giới.5. Sự giúp đỡ của Liên Xô đối với Việt Nam từ năm 19541991. Trên cơ sở tổ chức hiệp ước Vacxava (51955) Liên Xô đã trở thành 1 nước có vai trò quan trọng trong tổ chức để giúp các nước Chủ nghĩa xã hội cùng phát triển cụ thể đối với Việt Nam sau: Ủng hộ Việt Nam trong giai đoạn chống Pháp ủng hộ về tinh thần vì Việt Nam đang chiến đấu trong vùng vây kẻ thù Liên Xô là hậu phương quốc tế. Ủng hộ về vũ khí, phương tiện chiến tranh.+ Giai đoạn chống Mỹ (19541975) Viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam Đào tạo chuyên gia kĩ thuật cho Việt Nam Các công trình kiến trúc và bệnh viện lớn: cầu Thăng Long (Hà Nội), bệnh viện ViệtXô...+ Giai đoạn 19751991 Công trình thuỷ điện Hoà Bình (500kw) Dàn khoan dẫn khí mỏ Bạch Hùng, Bạch Hổ (Vũng Tàu) Đào tạo chuyên gia, tiến sĩ, kĩ sư thường xuyên. Hợp tác xuất khẩu lao động Hàn gắng vết thương chiến tranh.+ Ý nghĩa của sự giúp đỡ đó đối với sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta. Tăng thêm sức mạnh cho dân tộc ta đánh Pháp, Mỹ và xây dựng Chủ nghĩa xã hội Giúp đỡ trên tinh thần quốc tế vô sản Nhiều công trình kiến trúc có giá trị kinh tế trên con đường Việt Nam công nghiệp hoá, hiện đại hoá (dầu khí Vũng Tàu, thuỷ điện Hoà Bình). Dân tộc Việt Nam không bao giờ quên sự giúp đỡ chân tình của Liên Xô đối với Việt Nam. Dù lịch sử có qua đi, hôm nay và mãi mãi về sau tình hữu nghị giữa Liên Xô và Việt Nam còn mãi mà người Việt Nam chúng ta cần phải giữ gìn và phát huy.B. Quá trình khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết. 2.1. Bối cảnh lịch sử:Năm 1973, thế giới lâm vào cuộc khủng hoảng dầu mỏ. Để thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng, các nước tư bản đã tìm cách cải cách về kinh tế, thích nghi về chính trị, nhờ đó thoát ra khỏi khủng hoảng. Tuy nhiên, ban lãnh đạo Đảng và Nhà nước Liên Xô đã chậm trễ trong việc đề ra cải cách cần thiết nên bước sang những năm 80 của thế kỉ XX, nền kinh tế Liên Xô ngày càng lún sâu vào tình trạng khó khăn, trì trệ, khủng hoảng.Năm 1985, Goócbachốp lên nắm quyền lãnh đạo Đảng và Nhà nước Xô Viết và tiến hành cải tổ. Cuộc cải tổ được tuyên bố như một cuộc cách mạng nhằm sửa chữa những sai lầm trước kia, đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng và xây dựng một CNXH theo đúng bản chất và ý nghĩa nhân văn đích thực của nó. 2.2. Nội dung công cuộc cải tổ:Về chính trị xã hội: thực hiện chế độ Tổng thống nắm mọi quyền lực, thực hiện đa nguyên về chính trị, xoá bỏ chế độ một đảng, tuyên bố dân chủ và công khai mọi mặt.Xa rời chủ nghĩa Mác, Lê – nin đi theo con đường tư bản chủ nghĩa.Về kinh tế: đưa ra nhiều phương án nhưng chưa thực hiện được gì. Kinh tế đất nước vẫn trượt dài trong khủng hoảng. 2.3. Kết quả:Công cuộc cải tổ gặp nhiều khó khăn, bế tắc. Suy sụp kinh tế kéo theo suy sụp về chính trị. Chính quyền bất lực, tình hình chính trị bất ổn, tệ nạn xã hội tăng, xung đột sắc tộc luôn sảy ra, nội bộ Đảng Cộng sản Liên Xô chia rẽ...Ngày 19 tháng 8 năm 1991, một cuộc đảo chính nhằm lật đổ Tổng thống Goócbachốp nổ ra nhưng thất bại, hệ quả là Đảng Cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động, Chính phủ Xô Viết bị giải tán, 11 nước Cộng hoà tách khỏi Liên bang Xô Viết, thành lập Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG). Ngày 25 tháng 12 năm 1991, Tổng thống Goócbachốp từ chức, chế độ XHCN ở Liên Xô bị sụp đổ.2.4. Nguyên nhân sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu.+ Đã xây dựng mô hình CNXH chứa đựng nhiều khuyết tật và sai sót, không phù hợp với quy luật khách quan trên nhiều mặt: kinh tế, xã hội, thiếu dân chủ, thiếu công bằng.+ Chậm sửa đổi trước những biến động của tình hình thế giới. Khi sửa chữa, thay đổi thì lại mắc những sai lầm nghiêm trọng: rời bỏ nguyên lý đứng đắn của CN MácLênin.+ Những sai lầm, tha hoá về phẩm chất chính trị, đạo đức của một số nhà lãnh đạo Đảng và Nhà nước ở một số nước XHCN đã làm biến dạng CNXH, làm mất lòng tin, gây bất mãn trong nhân dân.+ Hoạt động chống phá CNXH của các thế lực thù định trong và ngoài nước.=>Đây chỉ là sự sụp đổ của một mô hình CNXH chưa khoa học, chưa nhân văn, là một bước lùi của CNXH chứ không phải là sự sụp đổ của lý tưởng XHCN của loài người. 2.5 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam từ sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu. Việt Nam cần xây dựng chế độ XHCN khoa học nhân văn, phù hợp với truyền thống văn hóa của mỗi quốc gia bằng cách vận dụng chủ nghĩa Mác Lê nin vào từng hoàn cảnh cụ thể. Phải luôn cảnh giác vơi sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước. Luôn nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng. Phải kịp thời cải cách, đổi mới khi cần thiết để có thể thích nghi với tình hình mới, tiến hành cải cách đồng bộ nhưng chú trọng về kinh tế. Xây dưng mô hình XHCN khoa học, nhân văn, đề cao quyền tự do, dân chủ của nhân dân…

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HUYỆN THANH TRÌ

TRƯỜNG THPT ĐÔNG MỸ

-– &

& -BỘ TÀI LIỆU

ÔN THI HỌC SINH GIỎI LỚP 12

Biên soạn: Phạm Văn Trung Năm học 2020 - 2021

Trang 2

A PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI Chủ đề 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU

A/ LIÊN XÔ

I Những thành tựu chủ yếu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng CNXH từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 70 của TK XX.

1) Hoàn cảnh lịch sử

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô phải gánh chịu nhiều khó khăn:

- Hi sinh tổn thất nặng nề: trên 27 triệu người chết, 1710 thành phố, 70 ngàn làng mạc bị tàn phá và tiêu huỷ, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn Đất nước bị chậm lại khoảng 10 năm trong công cuộc phát triển kinh tế

- Các nước phương Tây (do Mỹ cầm đầu) đã thực hiện chính sách thù địch với Liên

Xô bao vây kinh tế, phát động “chiến tranh lạnh” chạy đua vũ trang, chuẩn bị cuộc chiến tranh tổng lực nhằm tiêu diệt Liên Xô và các nước Chủ nghĩa xã hội

- Phong trào cách mạng giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ

2) Những thành tựu chủ yếu

a/ Kinh tế

Trong hoàn cảnh lịch sử đó, nhân dân Liên Xô đã khẩn trương tiến hành công cuộckhôi phục kinh tế, củng cố quốc phòng, giúp đỡ các nước XHCN và phong tràocách mạng thế giới

Hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946-1950) trong 4 năm 3 thángtổng sản lượng công nghiệp tăng 73 % so với năm 1939, xây dựng thành công cơ

sở vật chất kĩ thuật bằng nhiều kế hoạch dài hạn như kế hoạch 5 năm (1951-1946),(1956-1941), (1959-1065)

Đến nữa đầu thập kỉ 70, Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ haitrên thế giới, chiếm gần 20% tổng sản lượng công nghiệp thế giới, tốc độ tăngtrưởng công nghiệp bình quân là 9,6%

Về nông nghiệp: năm 1970, Liên Xô đạt được sản lượng và năng xuất cao với 186triệu tấn ngũ cốc và năng xuất trung bình là 15,6

Trang 3

tạ/ ha Năm 1972, sản lượng công nghiệp tăng 321 lần, thu nhập quốc dân tăng 112lần.

b/ Khoa học - kĩ thuật

Đạt được nhiều thành tựu, đỉnh cao trong các lĩnh vực vật lý, hoá học, khoa học

vũ trụ đi đầu trong các ngành công nghiệp mới bằng công nghiệp vũ trụ, điệnnguyên tử, chế tạo thành công bom nguyên tử (1949), phóng vệ tinh nhân tạo(1957) du hành vũ trụ (1961) đưa nhà du hành vũ trụ Gagarin bay vòng quanh TráiĐất mở đầu kĩ nguyên chinh phục vũ trụ của con người

c/ Về xã hội

Liên Xô còn đứng đầu thế giới về trình độ học vấn với ¾ dân số có trình độ họcvấn đại học và trung học, với 30 triệu người làm việc trí óc, công nhân chiếm ½dân số người lao động trong nước

d) Về mặt quân sự

Đầu những năm 70, đạt thế cân bằng sức mạnh quân sự nói chung và tiềm nănghạt nhân nói riêng so với các nước đế quốc Năm 1972, chế tạo thành công tên lửahạt nhân Sau chiến tranh thế giới thứ hai, uy tín chính trị và vị trí quốc tế của Liên

Xô được nâng cao

e) Tình hình chính trị

Trong 30 năm đầu sau chiến tranh, tình hình chính trị Liên Xô ổn định, khối đoànkết trong Đảng Cộng Sản và các dân tộc trong Liên bang vẫn được duy trì Bêncạnh những thành tựu của các thành tựu của các nhà lãnh đạo Liên Xô vẫn tiếp tụcmắc phải những sai lầm: chủ quan, nóng vội, thực hiện chế độ nhà nước bao cấpkinh tế, thiếu dân chủ và công bằng xã hội vi phạm pháp chế Chủ nghĩa xãhội Tuy nhiên, công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở thời kì này vẫn phát triển

3) Ý nghĩa, nguyên nhân của những thành tựu trên

a Ý nghĩa: Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ và các nước đồng minh của

Mỹ Thể hiện tính ưu việt của Chủ nghĩa xã hội xây dựng và phát triển kinh tế ,quốc phòng vững mạnh, nâng cao đời sống của của nhân dân Cũng cố hoà bình,tăng thêm sức mạnh của lực lượng cách mạng thế giới Những thành tựu mà Liên

Xô đạt được là vô cùng to lớn và không thể phủ định được

b Nguyên nhân.

- Nhờ sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của ĐCS Liên Xô

Trang 4

- Sự tin tưởng ủng hộ của nhân dân cùng với tinh thần lao động cần cù, sang tạo.

- Liên Xô biết dựa vào sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc và áp dụng thànhtựu khoa học – kỉ thuật vào sản xuất

4) Chính sách đối ngoại và vị trí quốc tế

- Tại Liên hiệp quốc, Liên Xô đã đề ra nhiều sáng kiến quan trọng sau trong việccũng cố hoà bình, tôn trọng độc lập chủ quyền của các dân tộc, phát triển sự hợptác quốc tế

- Tuyên ngôn về việc thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân

và giao trả độc lập cho các quốc gia và các dân tộc thuộc địa (1960)

- Tuyên ngôn về việc cấm sử dụng vũ khí hạt nhân (1961)

- Tuyên ngôn về việc thủ tiêu tất cả các hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc(1963)

* Vị trí (vai trò quốc tế) của Liên Xô

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, địa vị của Liên Xô được nâng cao Liên Xô lànước Chủ nghĩa xã hội hùng mạnh nhất thế giới (trở thành một trong hai cực củatrật tự Ianta) là thành tựu của hoà bình và là chỗ dựa vững chắt của phong trào cáchmạng thế giới

5 Sự giúp đỡ của Liên Xô đối với Việt Nam từ năm 1954-1991.

- Trên cơ sở tổ chức hiệp ước Vacxava (5/1955) Liên Xô đã trở thành 1 nước có vaitrò quan trọng trong tổ chức để giúp các nước Chủ nghĩa xã hội cùng phát triển cụthể đối với Việt Nam sau:

Trang 5

- Ủng hộ Việt Nam trong giai đoạn chống Pháp ủng hộ về tinh thần vì Việt Namđang chiến đấu trong vùng vây kẻ thù Liên Xô là hậu phương quốc tế.

- Ủng hộ về vũ khí, phương tiện chiến tranh

+/ Giai đoạn chống Mỹ (1954-1975)

- Viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam

- Đào tạo chuyên gia kĩ thuật cho Việt Nam

- Các công trình kiến trúc và bệnh viện lớn: cầu Thăng Long (Hà Nội), bệnh việnViệt-Xô

+/ Giai đoạn 1975-1991

- Công trình thuỷ điện Hoà Bình (500kw)

- Dàn khoan dẫn khí mỏ Bạch Hùng, Bạch Hổ (Vũng Tàu)

- Đào tạo chuyên gia, tiến sĩ, kĩ sư thường xuyên

- Hợp tác xuất khẩu lao động

- Hàn gắng vết thương chiến tranh

+/ Ý nghĩa của sự giúp đỡ đó đối với sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta

- Tăng thêm sức mạnh cho dân tộc ta đánh Pháp, Mỹ và xây dựng Chủ nghĩa xã hội

- Giúp đỡ trên tinh thần quốc tế vô sản

- Nhiều công trình kiến trúc có giá trị kinh tế trên con đường Việt Nam côngnghiệp hoá, hiện đại hoá (dầu khí Vũng Tàu, thuỷ điện Hoà Bình)

- Dân tộc Việt Nam không bao giờ quên sự giúp đỡ chân tình của Liên Xô đối vớiViệt Nam

- Dù lịch sử có qua đi, hôm nay và mãi mãi về sau tình hữu nghị giữa Liên Xô vàViệt Nam còn mãi mà người Việt Nam chúng ta cần phải giữ gìn và phát huy

B Quá trình khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết.

2.1 Bối cảnh lịch sử:

Năm 1973, thế giới lâm vào cuộc khủng hoảng dầu mỏ Để thoát ra khỏi cuộckhủng hoảng, các nước tư bản đã tìm cách cải cách về kinh tế, thích nghi về chính trị,nhờ đó thoát ra khỏi khủng hoảng Tuy nhiên, ban lãnh đạo Đảng và Nhà nước Liên Xô

đã chậm trễ trong việc đề ra cải cách cần thiết nên bước sang những năm 80 của thế kỉ

XX, nền kinh tế Liên Xô ngày càng lún sâu vào tình trạng khó khăn, trì trệ, khủng hoảng

Năm 1985, Goóc-ba-chốp lên nắm quyền lãnh đạo Đảng và Nhà nước Xô Viết vàtiến hành cải tổ Cuộc cải tổ được tuyên bố như một cuộc cách mạng nhằm sửa chữa

Trang 6

những sai lầm trước kia, đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng và xây dựng một CNXHtheo đúng bản chất và ý nghĩa nhân văn đích thực của nó.

2.2 Nội dung công cuộc cải tổ:

Về chính trị - xã hội: thực hiện chế độ Tổng thống nắm mọi quyền lực, thực hiện

đa nguyên về chính trị, xoá bỏ chế độ một đảng, tuyên bố dân chủ và công khai mọi mặt

Xa rời chủ nghĩa Mác, Lê – nin đi theo con đường tư bản chủ nghĩa

Về kinh tế: đưa ra nhiều phương án nhưng chưa thực hiện được gì Kinh tế đất

nước vẫn trượt dài trong khủng hoảng

2.3 Kết quả:

Công cuộc cải tổ gặp nhiều khó khăn, bế tắc Suy sụp kinh tế kéo theo suy sụp vềchính trị Chính quyền bất lực, tình hình chính trị bất ổn, tệ nạn xã hội tăng, xung đột sắctộc luôn sảy ra, nội bộ Đảng Cộng sản Liên Xô chia rẽ

Ngày 19 tháng 8 năm 1991, một cuộc đảo chính nhằm lật đổ Tổng thống chốp nổ ra nhưng thất bại, hệ quả là Đảng Cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động,Chính phủ Xô Viết bị giải tán, 11 nước Cộng hoà tách khỏi Liên bang Xô Viết, thành lậpCộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) Ngày 25 tháng 12 năm 1991, Tổng thống Goóc-ba-chốp từ chức, chế độ XHCN ở Liên Xô bị sụp đổ

Goóc-ba-2.4 Nguyên nhân sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu.

+ Đã xây dựng mô hình CNXH chứa đựng nhiều khuyết tật và sai sót, không phù hợpvới quy luật khách quan trên nhiều mặt: kinh tế, xã hội, thiếu dân chủ, thiếu công bằng.+ Chậm sửa đổi trước những biến động của tình hình thế giới Khi sửa chữa, thay đổithì lại mắc những sai lầm nghiêm trọng: rời bỏ nguyên lý đứng đắn của CN Mác-Lênin.+ Những sai lầm, tha hoá về phẩm chất chính trị, đạo đức của một số nhà lãnh đạoĐảng và Nhà nước ở một số nước XHCN đã làm biến dạng CNXH, làm mất lòng tin, gâybất mãn trong nhân dân

+ Hoạt động chống phá CNXH của các thế lực thù định trong và ngoài nước

=>Đây chỉ là sự sụp đổ của một mô hình CNXH chưa khoa học, chưa nhân văn, là một

bước lùi của CNXH chứ không phải là sự sụp đổ của lý tưởng XHCN của loài người

2.5 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam từ sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu.

- Việt Nam cần xây dựng chế độ XHCN khoa học nhân văn, phù hợp với truyền

thống văn hóa của mỗi quốc gia bằng cách vận dụng chủ nghĩa Mác- Lê nin vàotừng hoàn cảnh cụ thể

Trang 7

- Phải luôn cảnh giác vơi sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoàinước.

- Luôn nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng

- Phải kịp thời cải cách, đổi mới khi cần thiết để có thể thích nghi với tình hìnhmới, tiến hành cải cách đồng bộ nhưng chú trọng về kinh tế

- Xây dưng mô hình XHCN khoa học, nhân văn, đề cao quyền tự do, dân chủ củanhân dân…

- Chung hệ tư tưởng: Chủ nghĩa Mác, Lê-nin

=> 8/1/1949, thành lập hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) gồm Liên Xô, Ba Lan,Tiệp Khắc, Hungary, Bungari, Rumani và Anbani để giúp các nước Đông Âu xâydựng nhanh chóng Chủ nghĩa xã hội, thúc đẩy sự hợp tác lẫn nhau về kinh tế, khoahọc kĩ thuật Sau đó có thêm các nước: CHDC Đức, Mông Cổ, Cu-ba, Việt Nam

- Đến nữa đầu những năm 70, chỉ với số dân bằng 10% dân số thế giới nhưng SEV

đã sản xuất được 35% sản lượng công nghiệp thế giới, nhịp độ phát triển trung bình10% / năm…

=> Hạn chế: Tuy nhiên hội đồng SEV vẫn còn một số hạn chế, thiếu sót là khép kíncửa, không hoà nhập với nền kinh tế thế giới, còn nặng về trao đổi hàng hoá mang

Trang 8

tính bao cấp Do sự sụp đổ của chế độ Chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu.28/6/1991,khốiSEV ngừng hoạt động.

2 Tổ chức liên minh phòng thủ Vaxava.

c/ Vai trò và tác dụng

- Tăng cường sức mạnh quân sự cho các nước Đông Âu giữ gìn hoà bình, an ninhcủa Liên Xô và các nước Đông Âu Đối phó với mọi âm mưu gây chiến của bọn Đếquốc, hình thành thế cân bằng chiến lược quân sự

d/ Nguyên nhân giải thể

- 31/3/1991, tổ chức hiệp ước Vacsava giải thể vì những biến đổi chính trị ở Liên

Xô và Đông Âu và do Xô-Mỹ thoả thuận về việc chấm dứt “Chiến tranh lạnh”

Trang 9

Chủ đề 2 PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC Á, PHI, MI-LA-TINH

(1945 - những năm 90 của thế kỉ XX)

1 Khái quát chung về châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La tinh.

- Là những khu vực đông dân, có nguồn lao động dồi dào, lãnh thổ rộng lớn với nguồn

tài nguyên thiên nhiên hết sức phong phú,vị trí chiến lược quan trọng=> sớm trở thànhđối tượng xâm lược của tư bản Phương Tây

- Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước trong khu vực này đều trởthành thuộc địa hoặc nửa thuộc địa của các đế quốc Anh, Pháp, Mĩ, Nhật, Hà Lan, BồĐào Nha…

- Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước trong khu vực này đều giành

được độc lập dân tộc, họ bắt tay vào công cuộc xây dựng đất nước để từng bước củng cốnền độc lập về kinh tế và chính trị, nhằm thoát khỏi sự khống chế, lệ thuộc vào các thếlực đế quốc bên ngoài, đặc biệt là Mĩ

2.quá trình phát triển của phong trào.

* Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỷ XX:

- Cuộc đấu tranh giải phóng của các dân tộc nhằm đập tan hệ thống thuộc địa củachủ nghĩa đế quốc Khởi đầu là nhân dân Đông Nam Á đã lật đổ ách thống trị của chủnghĩa thực dân, trong đó tiêu biểu là In-đô-nê-xi-a, Việt Nam và Lào

- Phong trào đấu tranh lan rộng sang Nam Á, Bắc Phi và Mĩ La-tinh Nhiều nướcgiành được độc lập: Ấn Độ (1946-1950), Ai Cập (1952), Cu Ba (1959), năm 1960 là

“Năm châu Phi”

Tới giữa những năm 60 của thế kỉ XX hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc thực dân về cơ bản đã bị sụp đổ

* Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX:

- Nội dung chủ yếu là phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ăng-gô-la,Mô-dăm-bích và Ghi-nê Bít-xao Chính quyền ở Bồ Đào Nha đã tuyên bố trao trả độc lậpcho các nước đó

* Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX:

- Nội dung chủ yếu là phong trào đấu tranh của nhân các nước ở Nam Phi nhằm xóa

bỏ chế độ phân biệt chủng tộc (hay còn gọi là chế độ A-pác-thai)

- Sau nhiều năm đấu tranh bền bỉ, gian khổ cuối cùng chính quyền thực dân đã phảituyên bố xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc

Trang 10

- Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc đã bị sụp đổ hoàn toàn Lịch sử các dântộc Á, Phi và Mĩ La-tinh bước sang chương mới: Củng cố nền độc lập dân tộc, xây dựng

và phát triển đất nước

3 Ý nghĩa, vị trí của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, Phi, Mĩ –la –tinh.

- Phong trào giải phóng dân tộc đã hoàn toàn dành thắng lợi.

- Đem đến nền độc lập của hơn 100 quốc gia trên thế giới và đưa nhân dân các nướcthuộc địa, phụ thuộc từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước

- Làm cho hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc hoàn toàn bị xóa bỏ đồng thờichấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc tồn tạiNhiều thế kỉ

- Thắng lợi này góp phần làm xói mòn trật tự hai cực Ianta và bản đồ chính trị thế giới có

sự thay đổi to lớn và sâu sắc

- Ngày nay các nước Á, Phi, Milatinh ngày càng tich cực tham gia và có vai trò quantrong trong đời sống chính trị đặc biệt là việc bảo vệ hòa bình an ninh thế giới và tiến bộcủa nhân loại

Sau khi dành độc lập trong quá trình xây dựng đất nước, phát triển kinh tế nhiều nước Á,Phi, Milatinh đã đạt được nhiều thành tựu to lớn về mọi mặt như: TQ, Ấn Độ,Singapo,các nước ASEAN…

5 Nguyên nhân thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, Phi, Mĩ –la –tinh sau chiến tranh bùng nổ và phát triển mạnh.

- Sau chiến tranh các nước mâu thuẩn giai cấp, dân tộc Á, Phi, Mĩ –la –tinh càng trở nên

căng thẳng và sâu sắc do chính sách đẩy mạnh vơ vét bóc lột để bù đắp những tổn thất tolớn do chiến tranh gây ra

Trang 11

- Các lực lượng xã hội như giai cấp tư sản dân tộc, giai cấp vô sản ngày càng lớn mạnh

và thành lập các chính đảng để lãnh đạo phong trào cách mạng ở đây

- Chiến tranh thế giới thứ II kết thúc với sự thắng lợi của Liên Xô và lực lượng dân chủ,

sự thất bại của CN phát xít và chủ nghĩa quân phiệt là cơ hội để phong trào phát tiển

- Hệ thống XHCN hình thành trở thành chỗ dựa vững chắc cho phong trào giải phóngdân tộc trên thế giới

Câu 6 Tại sao nói phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ-la-tinh đã làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới? Liên hệ đến sự đóng góp của Việt Nam?

- Sau chiến tranh thế giới II, cao trào giải phóng dân tộc dâng len mạnh mẽ ở các nước

Á, Phi, Mĩ-la-tinh và hầu hết giành thắng lợi

- Từng bước phá vỡ hệ thống thuộc địa - một trong những cơ sở tồn tại của chủ nghĩa đếquốc, thu hẹp phạm ảnh hưởng của Mĩ và các nước phương Tây, từng bước xói mòn trật tựthế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai

- Phong trào đã đưa đến sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập và ngày càng có vai tròquan trọng trong đời sống chính trị thế giới với ý chí chống chủ nghĩa thực dân, vì hoàbình, độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội, …

- Tất cả các quốc gia độc lập tiếp tục đấu tranh để thiết lập một thế giới công bằng, góp phần bảo vệ hòa bình và an ninh của các dân tộc

* Những đóng góp của Việt Nam.

- Cách mạng tháng 8 thành công đã phá tan 2 tầng xiêng xích nô lệ của Pháp, Nhật đồng thời lật nhào chế độ phong kiến, mở ra kỉ nguyên độc lập tự do cho đất nước, là ngọn cờ tiên phong cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

- Với chiến thắng Điện Biên Phủ lừng lẫy năm châu chấn động địa cầu đánh bại hoàn toàn dã tâm xâm lược của Pháp, miền Bắc được giải phóng góp phần tăng cường lực lượng cho phe XHCN

- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ(1954-1975) là đòn tấn công chí mạng vào chiến lược toàn cầu của Mĩ

- Trong quá trình đổi mới, hội nhập phát triển kinh tế, xây dựng đất nước VN đạt nhiều thành tựu to lớn trên tất cả các lĩnh vực góp phần to lớn cho sự phát triển chung của thế giới đồng thời khẳng định vị thế VN trên trường quốc tế

Trang 12

Chủ đề 3 CÁC NƯỚC CHÂU Á.

TRUNG QUỐC

I Tình hình chung của các nước châu Á.

1 Tình hình chung

- Là châu lục rộng lớn đông dân nhất thế giới có nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên

phong phú, có vị trí chiến lược quan trọng

- Trước chiến tranh thế giới thứ 2, hầu hết các nước châu Á đều chịu sự bóc lột, nô

dịch nặng nề của các nước đế quốc thực dân

- Sau CTTG2 một cao trào cách mạng đã diễn ra mạnh mẽ ở châu Á, tới cuối nhữngnăm 50, phần lớn các nước châu Á đã giành được độc lập như Trung Quốc, Ấn Độ, Inđô-nê-xi-a…

- Sau “chiên tranh lạnh”, ở một số nước châu Á lại diễn ra những cuộc xung đột, tranhchấp biên giới, lãnh thỗ hoặc các phong trào li khai với những hành động khủng bố dãman…

- Tuy nhiên, cũng từ nhiều thập niên qua, một số nước châu Á đã đạt được sự tăngtrưởng nhanh chóng về kinh tế, tiêu biểu như Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Sin-ga-

po, Ma-lai - xi a và Thái lan

Từ sự phát triển nhanh chóng đó nhiều người dự đoán rằng “thế kỉ XXI sẽ là thế kỉcủa châu Á”

2 Vì sao từ nữa sau thế kỉ XX tình hình châu Á lại không ổn định.

- Trước chiến tranh thế giới thứ 2,hầu hết các nước châu Á đều chịu sự bóc lột, nô dịch

nặng nề của các nước đế quốc thực dân

- Sau CTTG2 một cao trào cách mạng đã diễn ra mạnh mẽ ở châu Á, tới cuối nhữngnăm 50, phần lớn các nước châu Á đã giành được độc lập

- Từ nữa sau thế kỉ XX tinh hình châu Á không ổn định do nhiều nguyên nhân :

+ Châu Á là châu lục nhiều tôn giáo, dân tộc khác nhau nên thường diễn ra mâu thuẩnsâu sắc về tôn giáo

+ Sự xâm lược trở lai của các nước đế quốc đối với châu Á trong đó TâyÁ và ĐNÁ

có vị trí chiến lược quan trọng nên các nược đế quốc tìm cách duy trì địa vị thống trị và

ra sức ngăn cản phong trào cách mạng

Trang 13

+ Từ sau khi chiến tranh lạnh kết thúc đến nay một số nước châu Á lại diễn ra tìnhtrạng xung đột, tranh chấp biên giới, lãnh thổ hoặc phong trào li khai với những hànhđộng khủng bố dã man như : Ân Độ, Xi –ri- lan- ca, Pa-ki- xtan…

+ Trong những năm gần đây một loạt điểm nóng ở châu á rất căng thẳng và có nguy

cơ bùng nổ chiến tranh như : tranh chấp biển đông, xung đột tôn giáo giữa đạo hồi và nhànước tự xưng IS ở Syria

3 Tại sao nói thế kỉ XXI là thế kỉ của châu Á.

+ Giới thiệu khái quát về châu Á

- Đất rộng, người đông, tài nguyên phong phú; trước chiến tranh thế giới thứ hai chịu sựbóc lột và nô dịch nặng nề của đế quốc thực dân, đời sống nhân khổ cực

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á phát triểnmạnh, hầu hết các nước đã giành được độc lập Sau khi giành được độc lập, các nướcchâu Á bước vào thời kỳ xây dựng theo nhiều con đường khác nhau nhưng đều đạt được

thành tựu to lớn.

+Chứng minh sự tăng trưởng về kinh tế:

- Nhật Bản tư một đất nước bị chiến tranh tàn phá nặng nề đến những năm 70 đã vươnlên trở thành một trong 3 trung tâm kinh tế, tài chính lớn nhất thế giới

* Xin-ga-po: Từ 1965 đến 1973 kinh tế tăng trưởng 12% trở thành “ con rồng ở châu Á”

* Ma-lai-xi-a: Từ 1963 đến 1983 tăng trưởng kinh tế 6,3%

* Thái Lan: Từ 1987 đến 1990 tăng trưởng 11,4%

Trang 14

+ Kết luận: Với sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng của các nước châu Á tiêu biểu là

Ấn Độ, Trung Quốc và các nước Đông Nam Á nên nhiều người dự đoán “ Thế kỷ XXI

sẽ là thế kỷ của châu Á”

II Trung Quốc.

1 Sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa

Sau cuộc kháng chiến chống Nhật thắng lợi, Trung Quốc lâm vào cuộc nội chiến giữaĐảng Cộng sản Trung Quốc và tập đoàn Quốc Dân Đảng của Tưởng Giới Thạch

Sau một thời gian nhường đất để phát triển lực lượng, giữa năm 1949 Đảng Cộngsản tổ chức phản công trên toàn mặt trận Tập đoàn Tưởng Giới Thạch liên tiếp thất bại,

bỏ chạy ra đảo Đài Loan, Đảng Cộng sản Trung Quốc đó thắng lợi

Ngày 1 tháng 10 năm 1949, trước Quảng trường Thiên An Môn, Mao Trạch Đôngđọc bản tuyên ngôn khai sinh nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa

- Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tọc ở các nước chấu Á đặc biệt là VN

2 Công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc:

* Hoàn cảnh lịch sử:

- Khách quan

Năm 1973, cuộc khủng hoảng dầu mỏ bùng nổ, tiếp theo là những cuộc khủng hoảng

về chính trị, kinh tế, tài chính…Những cuộc khủng hoảng này đặt nhân loại đứng trướcnhững vấn đề bức thiết phải giải quyết như tình trạng vơi cạn dần nguồn tài nguyên,bùng nổ dân số…

Yêu cầu cải cách về kinh tế, chính trị, xã hội để thích nghi với sự phát triển nhanh chóngcủa cách mạng khoa học - kỹ thuật và sự giao lưu, hợp tác quốc tế ngày càng phát triểnmạnh mẽ theo xu thế quốc tế hoá

Trong bối cảnh trên, yêu cầu lịch sử đặt ra đối với tất cả các nước là phải nhanhchóng cải cách về kinh tế, chính trị- xã hội để thích ứng

Trang 15

- Chủ quan

+Từ năm 1959 đến năm 1978 Trung Quốc trải qua 20 năm không ổn định về kinh tế,chính trị, xã hội Với việc thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng” nền kinh tế TrungQuốc rơi vào tình trạng hỗn loạn, sản xuất giảm sút nghiêm trọng, đời sống nhân dân gặpnhiều khó khăn…

Trong nội bộ Đảng và Nhà nước Trung Quốc diễn ra những bất đồng gay gắt về đườnglối, tranh chấp về quyền lực, đỉnh cao là cuộc “Đại cách mạng văn hóa vô sản” (1966-1976)…

 Bối cảnh lịch sử trên đòi hỏi Trung Quốc tiến hành cải cách để phù hợp với xu thếchung của thế giới và đưa đất nước thoát ra khỏi tình trạng không ổn định…

*Nội dung đường lối cải cách

Tháng 12-1978, Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối mới doĐặng Tiểu Bình khởi xướng, mở đầu cho công cuộc cải cách kinh tế - xã hội ở TrungQuốc hiện nay

- Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm

- Tiến hành cải cách mở cửa,

- Xây dựng chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Trung Quốc, với mục tiêu biến TrungQuốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh

* Thành tựu:

Thực hiện đường lối cải cách đất nước Trung Quốc đã có những biến đổi căn bản.

+ Sau 20 năm nền kinh tế Trung Quốc có bước tiến nhanh chóng, đạt tốc độ tăngtrưởng cao nhất thế giới, tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng trung bình hàng năm trên8%, đạt giá trị 7974 tỉ nhân dân tệ, đứng hàng thứ 7 thế giới Năm 2000 GDP của TrungQuốc vượt qua ngưỡng nghìn tỉ đô la Mĩ Thu nhập theo khu vực có sự thay đổi lớn…Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt

+ Chính trị-xã hội: ổn định, uy tín, địa vị quốc tế của TQ được nâng cao

+ Khoa học- kỹ thuật, văn hoá giáo dục Trung Quốc đạt nhiều thành tựu nổi bật.Chương trình thám hiểm không gian được thực hiện từ năm 1992 thu được kết quả khảquan, phóng tàu, đưa người lên vũ trụ để nghiên cứu KHKT (Là nước thứ 3 trên thế giới)+ Trong lĩnh vực đối ngoại Trung Quốc có nhiều thay đổi, Trung Quốc tiến hànhbình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Mông Cổ, Việt Nam

+ Thu hồi chủ quyền đối với Hồng Kông và Ma Cao

Trang 16

* Ý nghĩa:

Khẳng định tính đúng đắn của đường lối đổi mới của Trung Quốc, góp phần củng

cố sức mạnh và địa vị của trung Quốc trên trường quốc tế, đồng thời tạo điều kiện choTrung Quốc hội nhập với thế giới trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội và ngượclại thế giới có cơ hội tiếp cận với một thị trường rộng lớn đầy tiềm năng như TrungQuốc

* Liên hệ với công cuộc cải tổ của Liên Xô và rút ra điểm khác.

-Trung Quốc tiến hành cải cách 12-1978 trong khi đó Liên Xô tiến hành công cuộc cải

tổ 3-1985

- Trung Quốc lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, kiên trì sự lãnh đạo của Đảng CộngSản, chủ nghĩa Mác –Lê nin Kết quả sau 20 năm thực hiện cải cách mở cửa TQ đạt tốc

độ tăng trưởng cao nhất thế giới

- Liên Xô đưa ra nhiều phương án để phát triển kinh tế nhưng không hiệu quả, trong khi

đó lại đẩy mạnh cải tổ về mặt chính trị như: Đa nguyên về chính trị, xóa bỏ sự lãnh đạocủa ĐCS, Tổng thống nắm mọi quyền hành=> Xa rời chủ nghĩa Mác- Lê nin và đi theocon đường TBCN Kết quả là đất nước càng lún sâu vào khủng hoảng và dẫn đến LiênBang Xô Viết tan rã…

3 Bài học kinh nghiệm từ sự thành công của Trung Quốc.

- Xây dựng CNXH mang đặc trưng riêng phù hợp với đặc điểm tình hình kinh tế, chính

trị, văn hóa, XH của dân tộc mình

- Đổi mới đất nước bắt đầu từ kinh tế, lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

- Kiên đình sự lãnh đạo của Đảng và con đường CNXH

- Phải tiến hành cải cách mở cửa quan hệ hợp tác nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài đểphát triển kinh tế gắn với nguyên tắc độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ

- Xây dựng và phát triển đất nước gắn liền với ổn đinh tình hình chính trị, xã hội, giữ gìnbản sắc văn hóa dân tộc, nâng cao đời sống nhân dân

4 Mối quan hệ Việt Nam - Trung Quốc.

- Với đặc điểm núi liền núi, sông liền sông Trung quốc và viêt nam có mối quan hệ lâu

đời Thế hệ các nhà cách mạng tiền bối đứng đầu là Chủ tich Hồ Chí Minh và chủ tịchMao Trach Đông đã dày công đúc kết trên tinh thần vừa là đồng chí, vừa là anh em

- Trong thời kì chống Pháp và chống Mĩ Việt Nam đã nhận được sự ủng hộ to lớn từTrung Quốc về vật chất và tinh thần

Trang 17

- Năm 1978 Trung Quốc đã phát động chiến tranh biên giới làm ảnh hưởng to lớn đếnmối quan hệ hữu nghị giữa hai nước.

- Từ những năm 80 của thế kỉ XX đến nay hai nước đã bình thường hóa, quan hệ hữunghị cùng hợp tác phát triển trên tinh thần 4 tốt( láng giềng tốt, đối tác tốt, bạn bè tốt,Đồng chí tốt)

- Tháng 5/2014 Trung Quốc ngang nhiên hạ đặt trái phép dàn khoan HĐ981 trong vùngbiển thuộc chủ quyền của Việt Nam, hành động này đã làm tổn hại đến tình cảm, tìnhhữu nghị giữa hai nước

5 Hành động tranh chấp chủ quyền trên biển đông hiện nay của TQ? Đánh giá hành động đó và liên hệ trách nhiệm bản thân.

- Hành động:

+ 5-2014 hạ đặt trái phép giàn khoan HD981 trong vùng biển thuộc chủ quyền VN.

+ Bồi đắp các đảo nhân tạo và biến những nơi đó thành căn cứ quân sự

+ 7- 2019 TQ đưa giàn khoan HD8 và hang chục tàu quân sự hô tống tiến sâu vàothềm lục địa thuộc chủ quyền VN…

- Đánh giá:

+ Đó là những hành động ngang ngược, trắng trợn vi phạm ngiêm trọng chủ quyền, độc

lập và toàn ven lãnh thổ quốc gia Viêt Nam

+ Đi ngược với luật pháp quốc tế và công ước của liên hợp quốc về luật biển 1982 vànhững cam kết của TQ với ASEAN…

+Đi ngước lại với nguyên tắc ứng xử của LHQ

+Làm ảnh hưởng xấu đến quan hệ giữa hai nước

+Đe dọa ngiêm trọng đến hòa bình, an ninh hàng hải trong khu vực và trên thế giới

- Trách nhiệm bản thân.

+Là công dân Viêt Nam chung ta phải đoàn kết với các nước trong khu vực ĐNA vàcác nước trên thế giới làm sang tỏ cuộc đấu tranh chính nghĩa của nhân dân ta và đồngthời vạch trần hành động vi phạm chủ quyền nước khác của TQ

+ Chung ta phải hết sức tỉnh táo, sáng suốt tránh rơi vào âm mưu của TQ, bên cạnh đó

là tăng cường đoàn kết kiên quyết một long bảo vệ độc lập chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ + Là học sinh chúng em sẽ cố gắng học tập tốt để nâng cao tri thức về KH-KT Tích cựctham gia phong trào hướng về chủ quyền biển đảo như góp đá xậy dựng Trường Sa, viết

Trang 18

thư cho các chiến sĩ đang làm nhiệm vụ giữ gin chủ quyền trên các đảo, đồng thời thamgia các cuộc thi hướng về biển đảo.

**Bổ sung kiến thức :

*Vấn đề 1 Trong các đường lối xây dựng xã hội chủ nghĩa từ cuối năm 1978 của Đảng

và Nhà nước Trung Quốc, theo anh/chị, đường lối nào là đóng vai trò quyết định dẫn đến thắng lợi của công cuộc cải cách ? Tại sao ?

Trong các đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội từ cuối năm 1978 ở Đảng và Nhà nướcTrung Quốc thì đường lối đóng vai trò quyết định dẫn đến thắng lợi của công cuộc cảicách là : Lấy xây dựng kinh tế làm trọng tâm, kiên trì nguyên tắc:

– Con đường xã hội chủ nghĩa

– Chuyên chính dân chủ nhân dân

– Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc, Chủ nghĩa Mác – Lênin – Tư tưởng MaoTrạch Đông

Bởi vì:

– Trước năm 1978, do đường lối “ba ngọn cờ hồng” đã làm cho kinh tế TrungQuốc khủng hoảng (nạn đói diễn ra trầm trọng, đời sống nhân dân vô cùng khó khăn, sảnxuất ngưng trệ, tụt hậu so với thế giới)

– Kinh tế là nhân tố hàng đầu thúc đẩy sự phát triển của các lĩnh vực xã hội, chính trị,quân sự…Vì vậy trong đường lối cải cách mở cửa của Trung Quốc, việc phát triển kinh

tế được lấy làm yếu tố trung tâm

* Vấn đề 2 Theo anh/chị, công cuộc cải cách kinh tế – xã hội hiện nay tại Trung

Quốc còn có những hạn chế gì ?

– Một là, tụt hậu xa hơn về kinh tế, khoa học – kĩ thuật so với các cường quốc tư bảnphương Tây trước sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ hiệnnay Vì sự phát triển khoa học – kĩ thuật của thế giới vừa tạo ra thời cơ cho những nướctiếp cận được, đồng thời cũng vừa tạo ra nguy cơ đối với những nước không tiếp cậnđược

– Hai là, chệch hướng xã hội chủ nghĩa Nguy cơ này dẫn tới mất vai trò lãnh đạo củaĐảng, mất định hướng xã hội chủ nghĩa

Trang 19

– Ba là nạn tham nhũng, mẫu thuẫn xã hội và các tệ nạn xã hội khi phát triển kinh tế thịtrường phải đối mặt với suy thoái đạo đức, phân cực giàu nghèo quá lớn, mất công bằng

và ổn định xã hội – Bốn là diễn biến hoà bình của các thế lực thù địch chống phá sựnghiệp cách mạng của Trung Quốc…

Chủ đề 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

I Tình hình chung

1 Tình hình ĐNÁ trước và sau chiến tranh thế giới thứ hai:

- ĐNÁ gồm 11 quốc gia, đây là khu vực có vị trí chiến lược quan trọng, giàu tài nguyên

khoáng sản, thị trường rộng lớn… do đó sớm trở thành đối tượng xâm lược của thực dânphương Tây

- Hầu hết các nước ĐNA (Trừ Thái Lan) đều là thuộc địa của các nước tư bản Anh,

Pháp, Mĩ, Hà Lan…

- Khi chiến tranh lan rộng toàn thế giới, (12 - 1941), các nước ĐNA lại bị quân Nhậtchiếm đóng, thống trị và gây nhiều tội ác đối với nhân dân các nước ở khu vực này Cuộckháng chiến chống phát xít Nhật đã bùng lên mạnh mẽ ở khắp nơi

- Lợi dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh (8/1945), nhân dân các nước ĐNA đã nỏidậy giành chính quyền (điển hình là VN)

- Sau đó, các nước đế quốc trở lại xâm lược, nhân dân các nước ĐNA tiến hành khángchiến chống xâm lược, đến giữa những năm 50, các nước ĐNA lần lượt giành được độclập dân tộc

- Cũng từ giữa những năm 50, đế quốc Mĩ can thiệp vào khu vực ĐNA, tiến hành xâm lược VN, Lào, CPC dẫn đến các nước ĐNS có sự phân hóa trong đường lối đối ngoại: một số nước tham gia khối quân sự SEATO, trở thành đồng minh của Mĩ như Thái Lan Philippin, một số nước thi hành chính sách hòa bình trung lập như In-đô-nê-xi-a, Mi-an-

Trang 20

- Vị trí: Phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Đông Nam á sau 1945 có vị trí, vai tròquan trọng bởi chính khu vực này là nơi khởi đầu của phong trào cách mạng góp phầnlàm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc đồng thời cổ vũ mạnh mẽ phongtrào cách mạng ở châu Á và trên thế giới.

-Ý nghĩa, tác động

Phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Đông Nam á thắng lợi đã làm thay đổi to lớntình hình thế giới: từ các quốc gia thuộc địa bị nô dịch, không có tên trên bản đồ thế giớitrở thành quốc gia độc lập, tự chủ từ đó làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới

- Góp phần làm tan rã hệ thộng thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc

- Chiến thắng của phong trào giải phóng dân tộc ở ĐNÁ đã góp phần làm đảo lộn chiếnlược toàn cầu của Mĩ

- Sau khi giành độc lập các nước ĐNÁ đã tham gia tích cực vào đời sống kinh tế củakhu vực và thế giới

II Hiệp hội các nước Đông Nam Á – ASEAN.

1 Hoàn cảnh:

- Sau khi giành độc lập, đứng trước yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước,nhiều nước ĐNA chủ trương thành lập một tổ chức liên minh khu vực nhằm cùng nhauhợp tác phát triển, đồng thời hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối vớikhu vực

- Thêm vào đó những tổ chức hợp tác khu vực xuất hiện trên thế giới ngày càng nhiềuđặc biệt là sự ra đời và hợp tác thành công của khối thị trường chung châu Âu(EEC) đã

cổ vũ mạnh mẽ các nước khu vực ĐNÁ

- Ngày 8-8-1967, Hiệp hội các nước ĐNA (ASEAN) được thành lập tại thủ đô BăngCốc-Thái Lan với sự tham gia sáng lập của năm nước: In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Thái Lan

Trang 21

- Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ củanhau.

- Giải quyết mọi tranh chấp bằng phương pháp hoà bình

- Hợp tác, phát triển có kết quả

4 Quá trình phát triển của ASEAN:

- Trong giai đoạn đầu (1967-1975), ASEAN là một tổ chức non yếu, hợp tác trong khuvực còn lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế

- Từ 1976 sau khi các nước ASEAN kí kết hiệp ước thân thiện và hợp tại Ba li cácnước ĐNÁ có bước phát triển mạnh cả về tổ chức cũng như tốc độ tăng trưởng kinh tếSin- ga- po từ 1868- 1973 tốc độ tăng trưởng bình quân 12% trở thành con rồng châu Á ;1965-1973 Ma- lai –xi- a tốc độ 6,3% ; 1987-1990 Thái lan11,4%

- Sở dĩ các nước đạt được kết quả nói trên là nhờ chuyển chiến lược phát triển hướng vềxuất khẩu gắn với thị trường trong nước với bên ngoài

- Từ cuối những năm 80 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX sau khi chiến tranh lạnhkết thúc và vấn đề Campuchia được giải quyết tình hình chính trị ở khu vực được cảithiện rỏ rệt, xu hướng nổi bật là mở rộng thành viên hợp tác :

+Năm 1984, Bru-nây trở thành thành viên thứ sáu của ASEAN

+Ngày 28/7/1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN

+Tháng 9/1997, Lào và Mi-an-ma gia nhập ASEAN

+Tháng 4/1999, Cam-pu-chia trở thành thành viên thứ 10 của tổ chức này=>Lần đầutiên trong lịch sử khu vực, 10 nước Đông Nam Á đều cùng đứng trong một tổ chức thốngnhất Trên cơ sở đó, ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác kinh tế, 1992quyết định biến Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do (AFTA), 1994 lập diễnđàn khu vực(ARF) với sự tham gia của 23 quốc gia nhằm tạo một môi trường hoà bình,

ổn định cho công cuộc hợp tác phát triển của Đông Nam Á

- 31/12/2015 cộng đồng ASEAN ra đời đẩy mạnh hơn nữa hợp tác và liên minh khuvực

Như vậy, một chương mới đã mở ra trong lịch sử các nước Đông Nam Á

5.Vai trò của tổ chức ASEAN.

- Giúp cho nền kinh tế của các nước thành viên phát triển mạnh mẽ, đạt được sự tăngtrưởng cao, rút ngắn khoảng cách về sự phát triển giũa các nước

Trang 22

- Tạo được sự thống nhất, đồng thuận trong việc giải quyết các vấn đề của khu vực đặcbiệt là tranh chấp chủ quyền Biển đảo.

- Xây dưng khu vực ĐNÁ hòa bình, ổn định cùng phát triển phồn vinh

- Tạo cơ hội giao lưu, hợp tác trên các lĩnh vực như: KH-KT, văn hóa, thể thao

- Là cầu nối cho sự hợp tác của các nước trong khu vực với các nước và tổ chức trên thếgiới

6 Quan hệ Việt Nam – ASEAN:

Quan hệ Việt Nam – ASEAN diễn ra phức tạp, có lúc hòa dịu, có lúc căng thẳngtùy theo sự biến động của quốc tế và khu vực, nhất là tình hình phức tạp ở Cam-pu-chia

Từ cuối những năm 1980 của thế kỉ XX, ASEAN đã chuyển từ chính sách “đốiđầu” sang ‘’đối thoại”, hợp tác với ba nước Đông Dương Từ khi vấn đề Cam-pu-chiađược giải quyết, Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại “Muốn là bạn với tất cả cácnước”, quan hệ Việt Nam – ASEAN được cải thiện

Tháng 7/1992, Việt Nam tham gia Hiệp ước Ba-li, đánh dấu một bước mới trongquan hệ Việt Nam – ASEAN và quan hệ khu vực

Ngày 28/7/1995, Việt Nam gia nhập ASEAN, mối quan hệ Việt Nam và các nướctrong khu vực là mối quan hệ trên tất cả các mặt, các lĩnh vực: kinh tế, văn hóa, khoahọc, kĩ thuật… và nó ngày càng được đẩy mạnh

7 Vì sao Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN.

- Vì mục đích, nguyên tắc hoạt động của ASEAN phù hợp với yêu cầu phát triển của

nước ta

- Quan hệ VN và ASEAN đã chuyển từ đối đầu sang đối thoại

- Xu thế của thế giới từ nữa sau năm 70 của thế kỉ XX cũng đã chuyển từ đối đầu sanghợp tác phát triển

- 1986 đảng ta thực hiện đường lối đổi mới trong lĩnh vực đối ngoại đó là muốn làm bạnvới tất cả các nước, thực hiện đa phương hóa, đa dạng hóa mối quan hệ quốc tế

8 Cơ hôi và thách thức khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN.

(Thuận lợi, ý nghĩa và khó khăn)

- Thời cơ:

Trang 23

+ Nền kinh tế Việt Nam hội nhập được vào nền kinh tế khu vực, thu hút vốn đầu tư tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế, rút ngắn khoảng cách với các nước trong khuvực.

+ Tiếp thu các thành tựu KH- KT tiên tiến của thế giới, kinh nghiệm quản lí tiên tiến của các nước trong khu vực

+ Tạo điều kiện giao lưu, hợp tác về văn hoá, giáo dục, văn học, nghệ thuật

- Ý nghĩa:

+Tăng cường mối quan hệ hợp tác và hiểu biết lẫn nhau trên các lĩnh vực kinh tế, văn

hóa, khoa học-kỉ thuật giữa Việt Nam và ASEAN

+ Góp phần giúp VN giải quyết các vấn đề về môi trường, thiên tai và tranh chấp Biển Đông

- Thách thức:

+ Việt Nam sẽ gặp sự cạnh tranh quyết liệt với các nước trong khu vực Nếu không

tận dụng được cơ hội để phát triển kinh tế thì sẽ bị tụt hậu

+ Trong quá trình hội nhập văn hoá, nếu không biết chọn lọc sẽ đánh mất bản sắc vănhoá dân tộc Vì vậy phải đảm bảo nguyên tắc “hòa nhập” nhưng không “hòa tan”, làmđánh mất bản sắc văn hoá dân tộc

9 Trách nhiệm của bản thân trước thời cơ và thách thức đó.

- Là chủ nhân của tương lai đất nước nên cần phấn đấu học tập và rèn luyện tốt để trở

thành công dân có ích cho đất nước

- Tiếp cận ứng dụng khoa học- kỉ thuật trong học tập và phát triển đất nước, tích cựcquảng bá với bạn bè khu vực và thế giới về con người, đất nước VN tươi đẹp có truyềnthong văn hóa quy báu

- Chấp hành tốt chủ trương đường lối chính sách của đảng, pháp luật của nhà nước

- Tiếp cận và xử lý thông tin đúng đắn đồng thời tuyên truyền đếnn mọi người nhữnghành động, tấm gương tốt đẹp

10.Tổ chức ASEAN ra đời có ý nghĩa như thế nào đối với các nước ĐNÁ

- Tạo điều kiện để các nước ĐNÁ duy trì nền hòa bình, ổn định cùng phát triển kinh tế,văn hóa, xã hội

- Giúp cộng đồng các nước ĐNÁ cạnh tranh với các nước trong khu vực và trên thếgiới

Trang 24

- Tạo điều kiện đưa nền kinh tế ĐNÁ có những chuyển biến mạnh mẽ và đạt được sựtăng trưởng cao nhất từ thập niên 70 của thế kỉ XX.

11 Theo em hiện nay ở khu vực châu Á vấn đề nào trở nên nóng bỏng đang cần sự quan tâm của dư luận thế giới, các nước ASEAN cần có những hành động gì trước vấn đề đó.

- Tranh chấp chủ quyền biển đảo

12 Đề đảm bảo hòa bình an ninh trong khu vực VN và các nước ĐNÁ cần làm gi?

- Về vấn đề Biển Đông : các nước ĐNÁ cần kiên trì đấu tranh bằng phương pháp ngoại

giao và pháp lý, lên án mạnh mẽ mọi hành động xâm phạm chủ quyền đặc biệt là chủ quyền biển, đảo

- Tôn trong nguyên tắc độc lập chủ quyền của các nước trong khu vực và luật pháp quốc tế, công ước LHQ về luật biển

- Đẩy mạnh hợp tác kinh tế, văn hóa, an ninh giữa các nước trong khu vực để lôi cuốn các nước ngoài khu vực tham gia như: Nga, Nhật, TQ, Mĩ, qua đó còn nâng cao vị thế ASEAN

- Thực hiện cơ chế đối thoại giữa các nước thành viên ASEAN cũng như giưa ASEAN

và các nước lớn để giải quyết tranh chấp, xung đột

- VN cần đoàn kết với các nước ĐNÁ, cùng các nước thể hiện trách nhiệm chung bảo vệhòa bình và an ninh khu vực

13 Những biến đổi to lớn của ĐNÁ từ sau CTTGII đến nay? Biến đổi nào là quan trong nhất? vì sao?

- Những biến đổi của Đông Nam Á:

* Biến đổi thứ nhất: Sau năm 1945, các nước Đông Nam Á đã nổi dậy, dành chính quyền

và tiến hành cuộc đấu tranh chống các cuộc chiến tranh xâm lược trở lại của các nước Đế

Trang 25

quốc Đến giữa những năm 50 của thế kỉ XX, các nước Đông Nam Á lần lượt dành đượcđộc lập.

* Biến đổi thứ hai: Sau khi dành được độc lập các nước Đông Nam Á đều ra sức xâydựng, phát triển nền kinh tế, văn hóa xã hội và đến cuối những năm 70 của thế kỉ XX,nền kinh tế các nước Đông Nam Á có sự chuyển biến mạnh mẽ và đạt được sự tăngtrưởng cao như Xingapo, Malaixia, Thái Lan

*Biến đổi thứ ba: Từ 1967, một số nước Đông Nam Á như Inđônêxia, Malaixia,Philippin, Xingapo, Tháilan đã lập ra tổ chức ASEAN để cùng nhau hợp tác phát triển,hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài

* Đầu những năm 90, khi thế giới bước vào thời kì sau “chiến tranh lạnh” và vấn đềCamphuchia được giải quyết, từ ASEAN 6 phát triển thành ASEAN 10, một chương mới

đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á Từ đó các nước đoàn kết, thống nhất trongmột tổ chức và chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác kinh tế, đồng thời xây dựng mộtkhu vực Đông Nam Á hòa bình, ổn định để cùng nhau phát triển

- Trong các biến đổi trên, thì việc giành độc lập của các nước Đông Nam Á là biếnđổi quan trọng nhất Bởi vì đây là nền tảng để các nước phát triển kinh tế, văn hóa, chínhtrị – xã hội và tiến hành hợp tác phát triển

14 Hiện nay ASEAN đã đạt được những thành tựu và thách thức gì?

* Thành tựu:

- Đã có 10 trên 11 nước tham gia vào Asean

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước trong khu vực khá cao

- Hình thành cộng đồng ASEAN vào ngày 31 tháng 12 năm 2015

- Đời sống nhân dân các nước được cải thiện

- Tạo dựng môi trường hòa bình ổn định trong khu vực trực

* Thách thức của ASEAN.

- Trình độ phát triển còn chênh lệch dẫn, đến một số nước có nguy cơ tụt hậu

- Vẫn còn tình trạng đói nghèo dịch bệnh thất nghiệp, ốp làm cản trở sự phát triển, dễ gây mất ổn định xã hội I

Trang 26

- Các vấn đề tôn giáo, tình bạo loạn, khủng bố vẫn diễn ra ở một một số nước trong khu vực

- Sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường chưa hợp lý

- Nguồn nhân lực chưa được đầu tư và sử dụng chưa hiệu quả

15 hãy lựa chọn và phân tích 4 sự kiện chính trị tiêu biểu ở Đông Nam Á có tác động đến quá trình phát triển của tổ chức ASEAN, sự kiện nào đánh dấu ASEAN bắt đầu phát triển?

( Tại sao nói sự phát triển của ASEAN được đánh dấu từ hội nghị cấp cao lần thứ nhất hoặc tại Indonesia tháng 2 năm 1976)

- Ngày 8 tháng 8 năm 1967 hiệp hội của các quốc gia Đông Nam Á được hình thành với

sự tham gia của 5 nước: Indonesia, Malaysia, Philippines, Thái Lan,Singapore và

Malaysia

- Năm 1975, cuộc kháng chiến chống Mỹ của ba nước Đông Dương thắng lợi tình hình chính trị của các nước bước đầu ổn định ảnh quan hệ giữa các nước Asean với ba nước Đông Dương có sự thay đổi theo chiều hướng tích cực

- Tháng 2 năm 1976 các nước ASEAN ký hiệp định Bali đã góp phần tăng cường hợp tácgiữa các nước thành viên thông qua nguyên tắc cơ bản của Asean

- Tháng 10 năm 1991, hiệp định Pa-rị về vấn đề Campuchia được ký kết, tình hình chínhtrị đông ở Đông Nam Á được cải thiện, xu hướng nổi bật là việc mở rộng thành viên được đẩy mạnh

Như vậy từ ASEAN năm nước phát triển thành 10 nước thành viên, trên cơ sở đó Asean chuyển trọng tâm hoạt động hợp tác kinh tế, xây dựng khu vực Đông Nam Á hòa bình,

ổn định và phát triển

*sự kiện đánh dấu bắt đầu phát triển là tháng 2 năm 1976( hiệp ước Bali Indonesia) vì:

 Tháng 2 năm 1976, Asean họp hội nghị thượng đỉnh lần thứ nhất tại Bali

Indonesia các nhà lãnh đạo Asean đã ký kết các văn kiện quan trọng, hiệp ước thânthiện và hợp tác Đông Nam Á

 Hiệp ước đã xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ của các nước Đông Nam Á như tôn trọng chủ quyền, không quan thiệp vào công việc nội bộ của nhau,giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình…

Như vậy hội nghị thượng đỉnh Ba-li đã đặt nền tảng lý luận cho sự hợp tác ASEAN, đồng thời cũng cố nền tảng pháp lý, cơ cấu tổ chức đảm bảo cho sự hợp tác giữa các nước trong và ngoài khu vực tham gia

Câu 16 hiệp hội các nước quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)có gì khác so với khối SEV( Hội đồng Tương trợ Kinh tế)

- Ngày 8 tháng 1 năm 1949, tổ chức Hội đồng tương trợ kinh tế được thành lập Mục đích để thúc đẩy sự hợp tác giúp đỡ nhau về kinh tế, thế văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật giữa Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa, sự chênh lệch về trình độ phát triển

Trang 27

kinh tế, không ngừng nâng cao đời sống của các thành viên Như vậy tổ chức này còn hoạt động khép kín, không hòa nhập với nền kinh tế thế giới, nặng trao đổi hàng hóa mang tính chất bao cấp tham gia tổ chức này chỉ là những nước phát triển đất nước theocon đường xã hội chủ nghĩa.

- Còn ASEAN được thành lập từ năm 1967, đến năm 1999 có 10 thành viên Đây là liên minh kinh tế chính trị của khu vực Đông Nam Á Tham gia tổ chức này là những nước phát triển theo con đường khác nhau xã hội chủ nghĩa, tư bản chủ nghĩa, trung lập ASEAN luôn có phương châm hội nhập với bên ngoài Năm 1994 đã đặt quan hệ với 23 quốc gia trên thế giới…

Câu 17 Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Nam Á đã góp phần làm thay đổi sâu sắc bản đồ chính trị thế giới vì:

-Sau chiến tranh thế giới thứ hai, cao trào giải phóng dân tộc đã dấy lên mạnh mẽ ở các nước Đông Nam Á, đưa tới các quốc gia giành được độc lập Các quốc gia độc lập ngày càng tích cực tham gia và có vai trò quan trọng trong đời sống chính trị thế giới với ý chí chống chủ nghĩa thực dân, vì hòa bình, độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội

- Góp phần đưa tới sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ và mới cùng hệ thống thuộc địa của nó Trận địa chủ nghĩa đế quốc đã bị thu hẹp

- Với thắng lợi của cách mạng Việt Nam góp phần mở rộng trận địa và tăng cường lực lượng của các nước xã hội chủ nghĩa

- Thắng lợi của phong trào giải tộc giải phóng dân tộc Đông Nam Á cũng góp phần quan trọng làm xói mòn và đưa tới sự sụp đổ của trật tự hai cực Ianta

- Sau khi giành được độc lập nhiều nước đã đạt được nhiều thành tựu to lớn về kinh tế xãhội như Singapore, Thái Lan

- Sự tham gia ngày càng đông của các nước Đông Nam Á vào hoạt động chính trị quốc tếlàm cho quan hệ quốc tế nửa sau thế kỷ 20 được mở rộng và đa dạng hơn

18 Các giải pháp để Việt Nam hoàn thành tốt vai trò Chủ tịch ASEAN năm 2020?

- Việt Nam cần tạo đồng thuận trong nước để phát huy sức mạnh toàn dân

- Trong bối cảnh phức tạp hiện tại của khu vực, để duy trì được vai trò trung tâm củaASEAN, vấn đề then chốt là tăng cường đoàn kết, thống nhất, duy trì môi trường hòabình ổn định để đẩy mạnh xây dựng Cộng đồng, thúc đẩy liên kết khu vực và kết nối

- Việt Nam cần góp phần nâng cao tinh thần gắn bó, tương trợ và ủng hộ lẫn nhau giữacác nước thành viên

Trang 28

- Việt Nam cần tích cực tham vấn, phối hợp lập trường trong và ngoài ASEAN, trước và

trong thời gian diễn ra các hội nghị để tạo đồng thuận và điều kiện thuận lợi cho cácquyết định của Chủ tịch

- Việt Nam cũng cần tranh thủ sự ủng hộ của các quốc gia, nhất là các nước lớn như Mỹ,Nhật Bản, Trung Quốc, Nga… để thúc đẩy các lợi ích của đất nước và của ASEAN… Với đường lối đúng đắn và kinh nghiệm đa phương dày dặn của Đảng và Nhà nước

ta, chắc chắn, Việt Nam sẽ đảm đương thành công trọng trách Chủ tịch ASEAN 2020,qua đó tiếp tục nâng cao vị thế đất nước, tăng cường niềm tin, niềm tự hào dân tộc cũngnhư niềm tin của cộng đồng quốc tế đối với Việt Nam

Chủ đề 5 CÁC NƯỚC CHÂU PHI

- Trước chiến tranh thế giới thứ hai, châu Phi được xem là lục địa “ngũ kĩ”, sau chiếntranh châu Phi được xem là lục địa mới trỗi dậy trong phong trào đấu tranh chống thựcdân giải phóng dân tộc

2 Những nét chính về cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi sau 1945.

Trước chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước châu Phi là thuộc địa của thựcdân phương Tây

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân,

Trang 29

độ phát triển cao hơn các vùng khác trong châu lục Mở đầu là cuộc binh biến của các sĩquan yêu nước Ai Cập(7/1952), lật đổ chế độ quân chủ và tuyên bố thành lập nước Cộnghoà Ai Cập (18/6/1953).

Tiếp đó là cuộc đấu tranh vũ trang kéo dài từ năm 1954 đến năm 1962 của nhândân An-giê-ri, lật đổ ách thống trị của thực dân Pháp giành lại độc lập dân tộc

Trong năm 1960, 17 nước châu Phi giành được độc lập Vì vậy, thế giới gọi năm

1960 là "Năm châu Phi" Từ đó hệ thống thuộc địa của các đế quốc lần lượt tan rã, cácdân tộc châu Phi giành được độc lập, chủ quyền

3 Những khó khăn của châu Phi hiện nay:

-Trong những năm 90 tình hình chính trị không ổn định Châu Phi trở thành nơi diễn ra các cuộc chiến tranh xâm lược làm hàng triệu người thiệt mạng và hàng triệu người phải rời bỏ quê hương chạy nạn

- Nét đặc biệt của Châu Phi hiện nay là bất ổn, xung đột sắc tộc, nạn đói xảy ra liên miên

và nợ nước ngoài chồng chất Năm 1990 nợ nước ngoài đến 300 tỷ USD, nhưng 1/3 được dùng để mua vũ khí súng đạn

- Tỷ lệ tăng dân số cao nhất thế giới, bình quân 3 đến 3,2%

- Tỷ lệ tử vong cao nhất thế giới 196%

- Tỷ lệ mù chữ cũng cao nhất thế giới( trung bình 60% đến 70%)

- Nạn chảy máu chất xám, do một số nhân lực có trình độ chuyên môn cao thường rời bỏquê hương sang các nước phát triển để làm việc

- Do trình độ dân trí thấp nên hạn chế về vấn đề chăm sóc sức khỏe và phòng chống bệnh, đã làm cho Châu Phi trở thành lục địa luôn xuất hiện những dịch bệnh lớn như AIDA( trên thế giới có 34 triệu người mắc trong đó Châu Phi có 24 triệu người ), chủ yếu tập trung ở độ tuổi lao động từ 30 đến 50, cho nên châu Phi tốn rất nhiều tiền của và vấn đề chăm sóc sức khỏe cho những người mắc bệnh

- Có 32/57 quốc gia thuộc diện nghèo nhất thế giới, một phần tư dân số thuộc diện đói kinh niên

- Từ những khó khăn đó các nước châu Phi không ngừng tìm kiếm những giải pháp để khắc phục nó, đồng thời từng bước giải quyết xung đột bằng biện pháp hòa bình, thành lập các tổ chức liên minh khu vực ( liên minh châu Phi AU)

Trang 30

- Mặc dù nhận được sự giúp đỡ của nhiều nước, cộng đồng quốc tế, nhưng nhưng có thể nói rằng công cuộc đấu tranh chống lại đói nghèo lạc hậu của các nước châu Phi vẫn còn nhiều gian truân và vất vả hơn cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.

4 Đặc điểm chính của phong trào giải phóng dân tộc châu Phi sau CTTGII.

- Sau chiến tranh thế giới II phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi diễn ra rông

khắp, tuy nhiên không đồng đều

- Lãnh đạo phong trào là các chính đảng của giai cấp tư sản dân tộc, giai cấp vô sản ởchâu Phi chưa hình thành

- Hình thức đấu tranh: đấu tranh chủ yếu bằng con đường chính trị hợp pháp, thươnglượng để các các nước phương Tây công nhận độc lập

- Mức độ giành độc lập và sự phát triển kinh tế sau khi giành độc lập không đồng đều

II Cộng hòa Nam Phi.

1 Đôi nét về CHNP.

- Nằm ở cực Nam châu Phi

- 1.2 triệu Km2, DS: 43.6 triệu người (2002), trong đó: 75.2 % người da đen,13.6 %người da trắng, 11.2 % người da màu

- Năm 1662, người Hà Lan đến Nam Phi lập xứ thuộc địa kép

- Đầu thế kỉ XX, Anh chiếm

- 1910, Liên bang Nam Phi được thành lập, nằm trong khối Liên hiệp Anh

- 1961, Liên bang Nam Phi rút khỏi Liên hiệp Anh, thành lập CHNP

2 Tình cảnh CHNP trước 1994 Hậu quả của nó.

Chế độ phân biệt chủng tộc là thực chất là sản phẩm đặc trưng của chế độ do người datrắng Nam Phi nắm giữ và phần nào là di sản của chủ nghĩa thực dân Anh từ thế kỷ 19khi các giới chủ thực dân muốn kiểm soát sự di trú của những người da đen và da màuđến các vùng do người da trắng chiếm giữ

- Thực dân da trắng thực hiện chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi trong 3 thập kỷ

- Dưới sự lãnh đạo của Đại hội dân tộc Phi(ANC) người da đen đấu tranh kiên trì chốngchủ nghĩa A-phác-thai

- Năm 1993, Chính quyền da trắng tuyên bố xóa bỏ chủ nghĩa Aphacthai

- 4/1994, Nen-xơn-man-đê-la được bầu làm tổng thống Cộng Hòa Nam Phi

Trang 31

- Hiện nay Nam Phi là nước có thu nhập trung bình trên thế giới , có tài nguyên quý :Vàng, kim cương, Urani Chính quyền mới đã đưa ra chiến lược kinh tế vĩ mô để cảithiện đời sống cho nhân dân (6/1996).

3 Ý nghĩa thắng lợi phong trào chống chế độ phân biệt chủng tộc ở CHNP

- Thắng lợi của phong trào chống chế độ phân biệt chủng tộc ở CHNP có ý nghĩa hết

sức to lớn bởi nó đánh dấu chấm hết sau 3 thế kỉ tồn tại

- Xóa bỏ sự xâm phạm nghiêm trong về nhân quyền, người da đen từ thân phận nô lệtrở thành người làm chủ đất nước

- Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc

- Là cơ sở quan trọng để CHNP xây dựng và phát triển đất nước sau những đêm trường

nộ lệ

4 Vài nét về ANC Nen-xơn Man-dê-la.

- Sinh năm 1918, năm 1944 gia nhập Đại hội dân tộc Phi, sau đó giữ chức vụ Tổng bíthư ANC Năm 1964, bị nhà cầm quyền Nam Phi kết án tù chung thân

- Trước cuộc đấu tranh mạnh mẽ chống chế độ phân biệt chủng tộc A-pac-thai củanhân dân CHNP và sự ủng hộ của loại người tiến bộ, buộc nhà cầm quyền Nam Phi phảitrả tự do cho ông (2/1990), công nhận quyền hợp pháp của ANC và các đảng phái chínhtrị chống A-pac-thai Quốc hội Nam Phi buộc phải xóa bỏ hầu hết các đạo luật phân biệtchủng tộc

- Sau khi ra tù, ông được bầu làm phó chủ tịch, rồi chủ tịch ANC (9/1991) Tháng 4/1994, trong cuộc tổng tuyển cử đa sắc tộc đầu tiên ở Nam Phi, ANC giành được thắng lợi áp đảo Ngày 9/5/1995, ông được bầu làm tổng thống CHNP

Trang 32

Chủ đề 6 CÁC NƯỚC MĨ LA-TINH

1 Những nét chung.

- Mĩ-la-tinh là khu vực rộng lớn gồm 23 quốc gia, năm 1492 Cô-lôm-bô tìm ra châu Mĩ

và sau đó thực dân TBN đã lần lượt biến các quốc gia ở khu vực này thành thuộc địa

- Khác với khu vực châu Á và châu Phi các nước Mĩ-la-tinh đầu TK XIX đã giành

được độc lập nhưng với chính sách láng giềng thân thiện Mĩ đã từng bước biến các nước

Mi la tinh thành sân sau của mĩ=> về hình thức các nước này là độc lập nhưng trên thực

tế là thuộc địa kiểu mới của Mĩ

- Sau chiến tranh TG II phong trào cách mạng ở Mĩ la tinh có nhiều chuyển biến vớithắng lợi mỡ đầu của CM Cu ba 1959 Cao trào cach mạng của khu vực này được ví nhưlục địa bùng cháy tiêu biểu là đấu tranh ở Bô-li-vi-a, Ni-ca-ra-goa, Vê-nê-xu-e-la, Cô-lôm-bi-a

=>Chính quyền tay sai của Mĩ bị lật đổ, chính phủ dân tộc dân chủ được thiết lập vàtiến hành nhiều cải cách tiến bộ

- Trong công cuộc xay dựng đất nước phát triển kinh tế Mĩ la tinh thu được nhiềuthành tựu về kt –xh, tuy nhiên từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX tình hình kinh tế củakhu vức gặp nhiều khó khăn thậm chí có lúc căng thẳng ( tốc độ tăng trưởng kinh tếgiảm, nơ nước ngoài tăng, đầu tư nước ngoài giảm sút, thu nhập bình quân đầu ngườidậm chân tại chỗ trong nhiều năm liền, mất ổn định chính trị

2 Cu-Ba: Hòn đảo anh hùng.

a Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Cu Ba (1945-1959)

- Nguyên nhân:

Đất nước Cu-ba có hình dạng như một con cá sấu vươn dài ở biển Ca-ri-bê, trong

hơn 400 chịu sự thống trị của thực dân TBN nhân dân Cu-ba vô cùng cực khổ và không

Trang 33

ngừng đấu tranh giải phóng dân tộc Năm 1902 TBN buộc phải trtrao trả độc lập cho ba.

Cu-Sau chiến tranh thế giới thứ hai, được sự giúp đỡ của Mĩ, tháng 3/1952, Tướng ti-xta tiến hành đảo chính, thiết lập chế độ độc tài quân sự Chính quyền Ba-ti-xta đã xoá

Ba-bỏ Hiến pháp tiến bộ, cấm các đảng phái hoạt động, giết hại, giam cầm hàng chục vạnngười yêu nước Dưới chế độ độc tài Ba-ti-xta, đất nước Cu Ba bị biến thành trại tậptrung, xưởng đúc súng khổng lồ"

Không cam chịu dưới ách thống trị của chế độ độc tài, nhân dân Cu Ba đã vùngdậy đấu tranh

- Diễn biến:

Ngày 26-7-1953, 135 thanh niên yêu nước dưới sự chỉ huy của luật sư trẻ tuổi đen Ca-xtơ-rô đó tấn cụng vào pháo đài Môn-ca-đa Cuộc tấn công không giành đượcthắng lợi (Phi-đen Ca-xtơ-rô bị bắt giam và sau đó bị trục xuất sang Mê-hi-cô), nhưng

Phi-mở đầu cho giai đoạn phát triển mới của của cách mạng Cu Ba

Năm 1955, Phi-đen Cat-xtơ-rô được trả tự do và bị trục xuất sang Mê-hi-cô ở đâyÔng đã thành lập tổ chức cách mạng lấy tên "phong trào 26 - 7", tập hợp các chiến sĩ yêunước, luyện tập quân sự

Năm 1956, Phi-đen Ca-xtơ-rô cùng 81 chiến sĩ yêu nước từ Mê-hi-cô trở về tổquốc Bị địch bao vây, tấn công, nhiều đồng chí hi sinh, chỉ còn 12 người, trong đó cóPhi-đen Sau đó Ông cùng 11 đồng chí rút về xây dựng căn cứ cách mạng ở vùng rừngnúi phía Tây của Cu Ba

Dưới sự ủng hộ, giúp đỡ của nhân dân, lực lượng cách mạng đó lớn mạnh và lanrộng ra cả nước Ngày 1-1-1959, nghĩa quân tiến vào thủ đô La-ha-ba-la, lật đổ chế độđộc tài Ba-ti-xta Cách mạng Cu Ba giành được thắng lợi hoàn toàn

- Ý nghĩa:

+ Giải phóng nhân dân Cu-ba khỏi sự thống trị của chế độ thực dân kiểu mới

+ Mở ra kỉ nguyên mới với nhân dân Cu Ba, độc lập dân tộc gắn liền với CNXH

+ Cu Ba trở thành lá cờ đầu của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La-tinh và cắm mốcđầu tiên của CNXH ở Tây bán cầu

+ Cổ vũ mạnh mẽ phong trào cách mạng thế giới trong đó có Việt Nam

b Công cuộc xây dựng đất nước (1959-2000)

Trang 34

Sau ngày cách mạng thắng lợi, chính phủ cách mạng lâm thời CuBa do Phi-đenCa-xtơ-rô đứng đầu đã tiến hành cuộc cải cách dân chủ triệt để: cải cách ruộng đất, quốchữu hoá các xí nghiệp của tư bản nước ngoài, xây dựng chính quyền các cấp, xoá nạn mùchữ, phát triển giáo dục

Để tiêu diệt cách mạng Cu Ba, năm 1961, Mĩ cho một đội quân đánh thuê đổ bộnên bãi biển Hi-rôn nhưng bị quân dân Cu Ba đánh bại Sau thắng lợi này, Phi-đen Ca-xtơ-rô tuyên bố Cu Ba tiến lên CNXH

Mặc dù bị Mĩ bao vây cấm vận, nhưng nhân dân Cu-Ba vẫn giành được nhữngthắng lợi to lớn: xây dựng được một nền công nghiệp với cơ cấu các nghành hợp lý, mộtnền nông nghiệp đa dạng, văn hoá, y tế, giáo dục, thể thao phát triển mạnh mẽ, đạt trình

độ cao của thế giới

Sau khi Liên Xô tan rã, Cu Ba trải qua thời kì khó khăn Nhưng với ý chí của toàndân, với những cải cách điều chỉnh, đất nước Cu Ba đã vượt qua khó khăn, tiếp tục đưađất nước phát triển đi lên

c Tình hình Cu ba trong giai đoạn hiện nay.

- Gặp nhiều khó khăn do bị mĩ bao vây cấm vận về kinh tế, cô lập về chính trị

- Kiên cường chống Mi, kiên định con đường XHCN

- Tìm tòi con đường đổi mới xây dựng và phát triển đất nước

- tiếp tục duy trì quan hệ anh em thân thiết với VN trên tất cả các lĩnh vực đặc biệt làkinh tế và giáo dục

3 Mối quan hệ hữa nghị giữa nhân dân Cu-Ba với nhân dân Việt Nam.

* Cơ sở để xây đắp mối quan hệ.

- Chung kẻ thù là đế quốc Mĩ

- Chung mục tiêu xây dựng CNXH

- Đều do ĐCS lãnh đạo

- Chung hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác- Lênin

* Quan hệ hữa Cu-Ba với Việt Nam

- Trong cuộc kháng chiến chống của nhân dân ta, Ph-den Ca-xto-rô là nguyên thủnước ngoài duy nhất đã vào tuyến lửa Quảng Trị để động viên nhân dân ta

- Bằng trái tim và tình cảm chân thành, Phi-đen và nhân dân Cu-Ba luôn ủng hộcuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam: “Vì Việt Nam, Cu-Ba sản sàng hiến cả máu”

Trang 35

- Cu-Ba đã các chuyên gia, bác sĩ nghiên cứu bệnh sốt rét, mổ cho các thương binh

ở chiến trường

- Sau 1975, Cu-Ba đã giúp nhân dân Việt Nam xây dựng thành phố Vinh, bệnhviện Cu-Ba ở Đồng Hới (Q.Bình)

(ĐCSVN) - Cách đây 50 năm, ngày 2-12-1960, Chính phủ Cộng hoà Cuba và Chính

phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà thiết lập quan hệ ngoại giao, mở ra trang sử mới chotình hữu nghị giữa hai dân tộc nằm ở hai nửa Đông - Tây của địa cầu Cột mốc 2-12-

1960 không xuất hiện một cách ngẫu nhiên, mà là sự kết tụ tất yếu quan hệ giữa nhữngdân tộc xung kích đi đầu trong cuộc đấu tranh chống thực dân, đế quốc; vừa thấmđượm tính sử thi, vừa phản ánh tính hiện thực của chủ nghĩa quốc tế cách mạng trong

Tháng 7 năm 1967, Cuba là nước đầu tiên thiết lập cơ quan đại sứ quán trong vùng giảiphóng miền Nam Việt Nam, đem lại nguồn cổ vũ, động viên quý báu cho các chiến sĩquân giải phóng Tháng 9 năm 1973, bất chấp khói lửa chiến trường, lãnh tụ PhiđenCaxtrô đã đến Quảng Trị, trở thành nguyên thủ quốc gia đầu tiên thăm vùng giải phóngmiền Nam Việt Nam Đến ngày Sài Gòn được giải phóng, 30 tháng 4 năm 1975, cảnước Cuba cũng tràn ngập cờ hoa và cả những dòng nước mắt - nước mắt trong ngàyvui đại thắng của một dân tộc “vì Việt Nam sẵn sàng hiến dâng cả máu của mình”.Từnăm 1975 trở đi, Việt Nam và Cuba lại sát cánh bên nhau trong công cuộc xây dựngchủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc Chủ tịch Phiđen Caxtrô một lần nữa thể hiện tìnhnghĩa thuỷ chung của hơn 10 triệu dân Cuba: “Nếu trước đây chúng ta sẵn sàng hiếndâng cả máu của mình thì ngày nay chúng ta sẵn sàng đổ mồ hôi để giúp Việt Nam xâydựng lại đất nước” Hàng đoàn cán bộ, kỹ sư, bác sĩ, công nhân, kỹ thuật viên… Cuba

đã lao động tình nguyện ở Việt Nam Hàng loạt công trình thắm tình anh em Cuba Việt Nam đã ra đời: Khu chăn nuôi bò Mộc Châu, khu chăn nuôi gà Lương Mỹ, kháchsạn Thắng Lợi, con đường Xuân Mai - Sơn Tây - Ba Vì, Bệnh viện Việt Nam - Cuba(Đồng Hới)

-Những tấm lòng vàng của Cuba dành cho Việt Nam còn ngời sáng ở các diễn đàn và

tổ chức quốc tế sau năm 1975 Trong bối cảnh phương Tây và các thế lực thù địchtìm mọi thủ đoạn bao vây, cô lập, chống phá Việt Nam trên trường quốc tế, Cubavẫn thuỷ chung sau trước đứng cạnh Việt Nam, ủng hộ và bảo vệ với tư thế hiênngang Hôm nay, bàn tay đối ngoại Việt Nam đã vươn ra được những chân trời xa

Trang 36

Chúng ta mãi mãi ghi nhận, biết ơn lập trường nhất quán và hoạt động quốc tế cóhiệu quả của những người anh em Cuba trong những năm tháng bĩ cực, cam goấy.Từ cuối thập kỷ 80, đầu thập kỷ 90, Việt Nam, Cuba và các nước xã hội chủ nghĩakhác cùng phải đương đầu với thách thức lịch sử Đảng và nhân dân hai nước lại cùngnhau bước vào cuộc chiến đấu mới để bảo vệ, duy trì, củng cố và phát triển chủ nghĩa

xã hội Một lần nữa, chủ nghĩa quốc tế trong sáng của những người cách mạng chânchính lại làm rạng rỡ thêm những trang sử mới của mối quan hệ Việt Nam - Cuba trênmọi lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học - kỹ thuật

Với ý thức coi việc đoàn kết, ủng hộ và hợp tác với Cuba là một nguyên tắc, một mệnhlệnh của trái tim, Đảng, Nhà nước và nhân dân Việt Nam đã huy động một nguồn lựckinh tế quý báu giúp nhân dân Cuba vượt qua những thiếu thốn vật chất trong thời kỳđặc biệt Các phong trào 20.000 tấn gạo, 5.000.000 suất giấy bút, 5.000 bộ quần áo…gửi tặng nhân dân Cuba đã được hoàn thành xuất sắc ở Việt Nam Ngoài những mónquà này, tuy rất khiêm tốn về khối lượng, nhưng thấm đượm nghĩa tình anh em

“nhường cơm sẻ áo”

Quan hệ hợp tác Việt Nam - Cuba hiện đang được mở rộng trên nhiều lĩnh vực nôngnghiệp, công nghiệp, xây dựng, thương nghiệp, đầu tư, văn hoá, giáo dục, khoa học

- kỹ thuật… Việt Nam chuyển giao kỹ thuật và con giống giúp Cuba canh tác lúa nướctrên quy mô nhỏ, nuôi trai lấy ngọc, phát triển công nghệ gốm sứ, duy trì khối lượnggạo hàng hoá sang thị trường Cuba… Phía Cuba tiếp tục hợp tác giúp đỡ Việt Namtrong công nghệ mía đường, chế biến phụ phẩm từ mía đường, nuôi cá sấu…

4 Nét khác cơ bản của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ-la-tinh so với châu Á, châu Phi Vì sao có sự khác nhau đó?

- Nét khác biệt cơ bản là về mục tiêu đấu tranh

+ Châu Á, châu Phi đấu tranh chống chế độ thực dân và tay sai để giải phóng dân tộc, dành lại độc lập chủ quyền

+ Khu vực Mĩ-la- tinh đấu tranh chống chế độ thực dân kiểu mới của Mĩ để thành lậpcác chính phủ dân tộc, dân chủ qua đó gianh lại độc lập chủ quyền thực sự

- Nguyên nhân của sự khác biệt:

+ Hầu hết các nước châu Á, châu Phi là thuộc địa hoặc phụ thuộc của chủ nghĩa đếquốc thực dân mất độc lập, chủ quyền

Trang 37

+ Khu vực Mĩ-la- tinh tuy đã dành độc lập thoát khỏi sự thống trị của thực dân từnhững thập niên đầu của thế kỉ XIX nhưng sau đó lại rơi vào vòng lệ thuộc và trở thànhthuộc địa kiểu mới của Mĩ.

5 Tại sao gọi Mĩ-la-tinh sau chiến tranh thế giới II là lục địa núi lửa?

Khu vực Mĩ latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai được cho là “Lục địa bùng cháy”hoàn toàn đúng

- Từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX, Mĩ La-tinh được ví như “Lụcđịa bùng cháy” của phong trào cách mạng, vì:

+ Trước những năm 60 của thế kỉ XX các nước Mĩ La-tinh rơi vào vòng lệ thuộcnặng nề và trở thành “sân sau” của đế quốc Mĩ (0.5 điểm)

+ Từ đầu những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX, một cao trào cách mạngbùng nổ mạnh mẽ, mở đầu bằng cuộc Cách mạng Cu Ba 1959 và đã làm thay đổi cụcdiện chính trị nhiều nước ở Mĩ La-tinh (0.5 điểm)

+ Trong giai đoạn này phong trào đấu tranh vũ trang diễn ra ở nhiều nước như Bô-li-vi-a,Vê-nê-xu-ê-la, Cô-lôm-bi-a, Ni-ca-ra-goa Kết quả là chính quyền độc tài phản động ởnhiều nước đã bị lật đổ, các chính phủ dân tộc - dân chủ được thiết lập và đã tiến hànhnhiều cải cách tiến bộ

6.Trước và sau chiến tranh thế giới thứ hai các nước Á, Phi, Mĩ-La-Tinh có những đặc điểm chung gì Nhận xét về những đặc điểm chính của phong trào giải phóng dân tộc

từ sau năm 1945

* Đặc điểm chung của các nước Á, Phi, Mĩ-La-Tinh

- Là những khu vực đông dân, có nguồn lao động dồi dào, lãnh thổ rộng lớn với nguồn tài nguyên thiên nhiên hết sức phong phú

- Trước chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước trong khu vực này đều trở thànhthuộc địa hoặc nửa thuộc địa của các nước đế quốc

- Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước ở khu vực này đều giành được độclập dân tộc, họ bắt tay vào công cuộc xây dựng đất nước để từng bước củng cố nền độclập về kinh tế và chính trị, nhằm thoát khỏi sự khống chế lệ thuộc vào các thế lực đếquốc bên ngoài đặc biệt là Mĩ

* Nhận xét về những đặc điểm chính của phong trào giải phóng dân tộc từ sau năm 1945:

- Quy mô phong trào: Phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ ở hầu hết các thuộc địa của chủnghĩa đế quốc, từ Châu Á, Châu Phi đến khu vực Mĩ-La Tinh

Trang 38

- Thành phần tham gia và lãnh đạo: Đông đảo các giai cấp các tầng lớp nhân dân: công nhân,nông dân, tiểu tư sản, trí thức, tư sản dân tộc.

- Hình thức và khi thế đấu tranh: Đấu tranh vũ trang, đấu tranh chính trị, trong đó đấu tranh vũtrang là hình thức chủ yếu, phong trào đấu tranh diễn ra sôi nổi, quyết liệt làm tan rã từng mảngrồi đến sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc

+ Nhờ chiến tranh thế giới thứ hai, buôn bán vũ kí cho hai bên để kiếm lời…

+ Áp dụng thành tựu KH - KT vào sản xuất, điều chỉnh sản xuất, cải tiến kĩ thuật,nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm…

+ Trình độ quản lý trong sản xuất và tập trung tư bản rất cao

+ Vai trò điều tiết của nhà nước, đây là nguyên nhân quân trọng tạo nên sự pháttriển kinh tế Mĩ

+ Ngoài ra còn nhiều nguyên nhân khác: chính sách thu hút các nhà khoa học,người lao động có trình độ cao đến với Mĩ, điều kiên quốc tế thuận lợi Mĩ không bịchiến tranh thế giới thứ hai tàn phá, được hai đại Dương đại Tây Dương và Thái BìnhDương bao bọc và che chở, nước Mĩ có điều kiện yên bình để sản xuất Vì vậy, sau chiếntranh thế giới thứ hai, Mĩ vươn lên chiếm ưu thế tuyệt đối trong thế giới tư bản chủnghĩa

* Nguyên nhân quan trong nhất: Áp dụng thành tựu KH - KT vào sản xuất, điều chỉnh

sản xuất, cải tiến kĩ thuật, nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm…

2 Biểu hiện(thành tựu)

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất củatoàn thế giới:

Trang 39

+ Công nghiệp: chiếm 56,47% sản lượng công nghiệp thế giới.

+ Nông nghiệp gấp 2 lần sản lượng nông nghiệp 5 nước Anh, Pháp, Đức, Italia,Nhật cộng lại

+ Tài chính: chiếm 3/4 trữ lượng vàng thế giới, là chủ nợ duy nhất của thế giới + Quân sự: Mĩ có lực lượng quân sự mạnh nhất thế giới với các loại vũ khí hiệnđại, độc quyền về vũ khí hạt nhân

- Từ những năm 70 trở đi, Mĩ không còn giữ ưu thế tuyệt đối vì bị Tây Âu và Nhật Bản

cạnh tranh, kinh tế Mĩ luôn vấp phải những cuộc suy thoái khủng hoảng, chi phí quân sự lớn, chênh lệch giàu nghèo

II Chính sách đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh:

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ triển khai “chiến lược toàn cầu: với tham vọng làm

bá chủ thế giới Chiến lược toàn cầu được thực hiện dưới những tên gọi khác nhau, nhằm

3 mục tiêu quan trọng:

+ Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt hoàn toàn các nước xã hội chủ nghĩa

+ Đàn áp, đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân, phong trào hòabình dân chủ, tiến bộ thế giới

+ Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh (nhất là các nước tư bản phát triển Tây Âu, Nhật Bản)

- Để thực hiện chính sách đối ngoại đó, Mĩ chủ yếu dựa vào sức mạnh, trước hết là sức mạnh quấn sự và kinh tế, Mĩ phát động cuộc Chiến tranh lạnh với Liên Xô bằng hàng loạt các biện pháp như: chạy đua vũ trang, thành lập các khối quấn sự (NATO, SEATO, CENTO, ANZUS,…), xây dựng hàng nghìn căn cứ quân sự ở nhiều nơi trên thế giới, tiến hành hàng chục cuộc chiến tranh cục bộ, gây bạo loạn lật đổ, bao vây cấm vận kinh

tế, tiến hành chiến tranh tâm lí, diễn biến hòa bình…

- Kế hoạch Mác-san Mĩ đã cho 16 nước Tây Âu vay 17 tỉ USD để lôi kéo, khống chế nước nhận viện trợ làm cho các nước này phụ thuộc vào Mĩ cả về kinh tế, chính trị, quân

sự, đồng thời Mĩ còn viện trợ cho Nhật Bản, các nước Mĩ-la-tinh

- Ngoài ra Mĩ và các nước phương Tây còn dung nhiều thủ đoạn khác như bao vây cấm vận về kinh tế, cô lập về chính trị, hoạt động chống phá, theo đuổi cách ngoại giao trên thế mạnh… để chống lại Liên Xô và các nước XHCN

- Sau thất bại ở Việt Nam, chính quyền Mĩ vẫn tiếp tục thực hiện “chiến lược toàn cầu”, tăng cường chạy đua vũ trang, đối đầu với Liên Xô Chính vì vậy, tiềm lực và vị trí

Trang 40

kinh tế của Mĩ bị suy giảm mạnh trên thế giới Từ giữa những năm 80, các tổng thống Mĩ

đã chuyển từ “đối đầu trực tiếp” (thời Rigân) sang hòa hoãn với Liên Xô, Trung Quốc, kíkết các hiệp ước hợp tác với Liên Xô, bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc (1979) Trong bối cảnh đó, tháng 12-1989 Mĩ và Liên Xô đã chính thức tuyên bố chấm dứt chiếntranh lạnh

- Sau khi trật tự hai cực Ianta tan rã (1991), Mĩ càng thể hiện tham vọng vươn lên chi phối, lãnh đạo thế giới, thông qua việc xúc tiến một trật tự thế giới “đơn cực” do Mĩ đứng đầu

III Quan hệ Việt Nam và Mĩ.

- Từ 1945-1954, Mĩ can thiệp trực tiếp vào cuộc chiến tranh của Pháp ở Viêt Nam

- Từ 1954-1975 Mĩ thực hiện cuộc chiến tranh xâm lược VN và bị thất bại nặng nề

- Sau đó Mĩ tiến hành cấm vận kinh tế đối với VN đên 1994 Mĩ bỏ cấm vận và 1995,hai nước bình thường hóa quan hệ, đây là mốc son quan trọng trong quan hệ giữa hainước

- Năm 2000 Tổng thống Clintơn sang thăm VN

- 2008 hợp tác hữu nghị giữa hai nước được kí kết

- 2009 Mĩ là nước đầu tư số một ở VN

- 2014 Tổng thống Obama sang thăm VN đã xác lập mối quan hệ đối tác chiến lược toàndiện=> Như vây VN và Mĩ đã khép lại quá khứ hướng đến tương lai tốt đẹp trong quan

hệ hợp tác để cùng xây dựng và phát triển kinh tế, an ninh, quốc phòng của hai nước

VI Trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay, Việt Nam cần học tập điều gì từ nước Mỹ.

- Xây dựng đất nước hòa bình, ổn định, đẩy mạnh sản xuất buôn bán hàng hóa nhằm nâng cao địa vị kinh tế

- Đảng Nhà nước Việt Nam cần có chiến lược phát triển đúng đắn phù hợp với kinh tế xãhội Việt Nam có sự điều chỉnh hợp lý

- Đẩy mạnh tiếp thu khoa học kĩ thuật hiện đại nhất trên thế giới

- Chú trọng đào tạo phát triển, thu hút nhân tài cho đất nước( khắc phục hiện tượng chảy máu chất xám)

Ngày đăng: 06/09/2021, 13:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức đấu tranh   - Tài liệu bồi dưỡng HSG môn Lịch sử lớp 9 và 12
Hình th ức đấu tranh (Trang 126)
- Bối cảnh: Trước tình hình thế giới và trong nước ngày càng khẩn trương, Nguyễn Ái Quốc về  - Tài liệu bồi dưỡng HSG môn Lịch sử lớp 9 và 12
i cảnh: Trước tình hình thế giới và trong nước ngày càng khẩn trương, Nguyễn Ái Quốc về (Trang 130)
+ Trong nước: Trước tình hình thế giới và trong nước ngày càng khẩn trương, Nguyễn Ái Quốc về  nước và triệu  tập Hội nghị 8  (từ 10 đến 19/5/ 1941) tại Pác Bó, Cao Bằng - Tài liệu bồi dưỡng HSG môn Lịch sử lớp 9 và 12
rong nước: Trước tình hình thế giới và trong nước ngày càng khẩn trương, Nguyễn Ái Quốc về nước và triệu tập Hội nghị 8 (từ 10 đến 19/5/ 1941) tại Pác Bó, Cao Bằng (Trang 131)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w