1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Cđ 6 bao ve moi truong gddp7

11 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảo vệ môi trường sống ở Thái Bình
Trường học Trường TH&THCS Thụy Việt
Chuyên ngành Giáo dục Địa phương và Pháp luật 7
Thể loại Báo cáo hoặc bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thái Bình
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 159,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Giáo viên: hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi, gợi ý nếu cần... - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi

Trang 1

Trường : TH&THCS THỤY VIỆT

Tổ : KHOA HỌC XÃ HỘI

Họ và tên: …………

Môn : GDĐP 7 -Tuần – Tiết

Ngày soạn : / /2023

Chủ đề VI : BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG Ở THÁI BÌNH

Thời gian thực hiện: (2 tiết)

I MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức:

– Nêu được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.

– Có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh.

– HS được trải nghiệm video thực tế về ô nhiễm môi trường ở Thái Bình

2 Về năng lực:

Học sinh được phát triển các năng lực:

- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động để giữ gìn và phát huy truyền thống

của quê hương Thái Bình

- Điều chỉnh hành vi: Có những việc làm cụ thể, phù hợp để bảo tồn vẻ đẹp của

cảnh quan, môi trường tự nhiên ở Thái Bình

- Phát triển bản thân: Kiên trì mục tiêu, thực hiện nhiệm vụ học tập và rèn luyện

đạo đức phát huy truyền thống của quê hương Thái Bình

- Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi chưa giữ gìn, bảo vệ

môi trường sống

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế

đời sống của bản thân

Yêu nước: Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường sống, tạo cảnh quan xanh

-sạch - đẹp

- Trách nhiệm:

+ Tự hào với vẻ đẹp của cảnh quan, môi trường tự nhiên ở Thái Bình.

+ Hành động có trách nhiệm với chính mình, với việc giữ gìn, bảo vệ môi trường

sống xung quanh chúng ta

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.

1 Thiết bị dạy học: Màn hình đa năng, máy tính, giấy A4, tranh ảnh, tư liệu liên

quan

2 Học liệu: Tư liệu báo chí, thông tin, clip.

Trang 2

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Hoạt động 1: MỞ ĐẦU

a Mục tiêu:

- Tạo được hứng thú với bài học

- Học sinh bước đầu trình bày được những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường để chuẩn bị vào bài học mới

- Phát biểu được vấn đề cần tìm hiểu: thực trạng ô nhiễm môi trường ở nông

thôn Thái Bình.

b Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng trò chơi

“Nghe nhạc hiệu, đoán chương trình”

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi “Nghe nhạc hiệu, đoán chương trình”.

Luật chơi:

 Học sinh xem hình ảnh/ video về thực trạng ô nhiễm môi trường ở nông

thôn Thái Bình.

 Qua video, Em hãy cho biết, những hình ảnh/đoạn video trên phản ánh hiện tượng gì? Hãy kể tên một số hiện tượng tương tự mà em thấy ở địa phương

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Giáo viên: hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi, gợi ý nếu cần

Trang 3

- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Học sinh lần lượt trình bày các câu trả lời

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học

Nông thôn Việt Nam ở mỗi vùng miền có những đặc trưng khác nhau về điều

kiện tự nhiên nên sự phát triển kinh tế xã hội cũng có nhiều đặc trưng và định hướng khác nhau Tuy nhiên, có thể khái quát đặc điểm cơ bản của khu vực nông thôn như: Kết cấu hạ tầng khu vực nông thôn, nhất là về giao thông, các công trình bảo vệ môi trường như hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống quản lý chất thải rắn chưa được đầu tư tương ứng với mức độ phát triển kinh tế - xã hội; trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất, bảo vệ môi trường thôn còn hạn chế; Điều kiện tiếp cận với tri thức mới, cập nhật thông tin của người dân nông thôn cũng còn nhiều hạn chế dẫn đến ý thức bảo vệ môi trường và ý thức chấp hành pháp luật của người nông dân chưa cao

2 Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

(tiết 1)

Nhiệm vụ 1: 1 Khái niệm ô nhiễm môi trường

a Mục tiêu:

– Trình bày được thế nào là ô nhiễm môi trường.

- Nắm được hậu quả của việc môi trường bị ô nhiễm

b Nội dung:

- GV giao nhiệm vụ cho đọc thông tin, tình huống

- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi để hướng dẫn học sinh:

? Đọc thông tin trong bài, hãy cho thế nào là ô nhiễm môi trường, các dạng ô nhiễm môi trường chính, hậu quả của việc môi trường bị ô nhiễm ?

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh ; Sản phẩm dự án của các nhóm

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập

Gv yêu cầu học sinh đọc thông tin

Trang 4

Gv chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu học sinh thảo luận theo tổ, nhóm và trả lời câu hỏi vào phiếu học tập

Phiếu học tập

1 ? Thế nào là ô nhiễm môi

trường

2 ? Các dạng ô nhiễm môi

trường chính

3 ? Hậu quả của việc môi

trường bị ô nhiễm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời

- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề

1 ? Thế nào là

ô nhiễm môi

trường

Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lí, hoá học, sinh học của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kĩ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con

người, sinh vật và tự nhiên (Khoản 12 Điều 3 Luật Bảo

vệ môi trường năm 2020).

Các dạng ô nhiễm môi trường chính đó là: ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm không khí, ô nhiễm đất, ô nhiễm tiếng ồn,…

2 ? Các dạng ô

nhiễm môi

trường

chính

ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm không khí, ô nhiễm đất,

ô nhiễm tiếng ồn,…

3 ? Hậu quả

của việc môi

trường bị ô

nhiễm

Trái Đất nóng lên, băng tan ở hai cực, nước biển dâng; tình trạng sạt lở diễn ra nhiều hơn ở ven sông, ven suối; thời tiết thất thường, khi quá nóng, khi quá lạnh; sâu bệnh gây hại ngày càng khó điều trị; Nguồn nước sạch cạn kiệt, nước bị nhiễm bẩn, nguồn nước ngầm ngày càng mất dần, đất đai khô cằn; con người ngày càng nhiều bệnh tật; thủng tần ô zôn; thiên tai như lũ lụt, hạn hán ngày càng khắc nghiệt; nhiều loại dịch bệnh xảy ra, khó có cách thức điều trị triệt để;…

Trang 5

Nhiệm vụ 2: 2 Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường

a Mục tiêu:

– Nêu được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.

– Có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh.

b Nội dung:

- GV giao nhiệm vụ cho đọc thông tin, tình huống

- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi để hướng dẫn học sinh:

? Đọc thông tin trong bài, đọc thông tin và quan sát hình 6.3, em hãy nêu các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở Thái Bình?

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh ; Sản phẩm dự án của các nhóm

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi “Thử tài hiểu biết”

Luật chơi:

+ Giáo viên chia lớp thành 4 đội chơi Mỗi đội cử 1 bạn xuất sắc nhất lên thuyết trình nội dung theo câu hỏi trong phần GV giao nhiệm vụ

+ Thời gian : Trò chơi diễn ra trong vòng 5 phút.

+ Cách thức: Các thành viên trong nhóm đọc thông tin, nhóm trưởng tổng hợp,

cử đại diện thuyết trình.

Gv chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu học sinh thảo luận theo tổ, nhóm và trả lời câu hỏi vào phiếu học tập

Phiếu học tập

Nhóm Nguyên nhân khách quan Nguyên nhân chủ quan

1

2

3

4

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS: nghe hướng dẫn Hoạt động nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật viên

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần

Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận

- Học sinh chơi trò chơi “Thử tài hiểu biết”

Trang 6

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét phần trình bày nhóm bạn

- Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức

Dự kiến sản phẩm Nguyên nhân khách quan Nguyên nhân chủ quan

– Do yếu tố tự nhiên: sạt lở

đất, cuốn trôi vật liệu bùn,

đất,… làm giảm chất lượng

của nước; tro bụi từ phun

trào núi lửa gây ô nhiễm

không khí, đất, nước; sự hòa

tan các chất muối khoáng và

kim loại với hàm lượng và

nồng độ quá cao; sự phân

hủy xác động, thực vật; sự

phân rã chất phóng xạ trong

tự nhiên; …

– Do hoạt động sống và sản xuất của con người:

+ Chất thải sinh hoạt hằng ngày của các khu dân cư

+ Chất thải từ sản xuất nông nghiệp + Chất thải từ phương tiện giao thông + Chất thải từ các xí nghiệp, nhà máy + Chất độc hoá học, chất bảo vệ thực vật + Chất thải do sử dụng các nguyên liệu hoá thạch (than đá, dầu mỏ, khí đốt, );

+ Rò rỉ chất phóng xạ,…

Giáo viên cung cấp thêm thông tin

Em có biết?

Nguồn gây ô nhiễm môi

trường không khí ở Thái

Bình tập trung chủ yếu ở

các khu công nghiệp, nhà

máy như: khu công nghiệp

Tiền Phong, Nguyễn Đức

Cảnh, Phúc Khánh, khu khí

mỏ Tiền Hải và một số xí

nghiệp sản xuất vật liệu xây

dựng, xi măng Nồng độ bụi

tại các khu vực này cao, gấp

khoảng ba lần TCVN (tiêu

chuẩn Việt Nam) Riêng

khu khí mỏ Tiền Hải và khu

công nghiệp Tiền Phong,

hàm lượng SO2 cao hơn các

nơi khác

Trên địa bàn tỉnh hiện có hàng trăm làng nghề, trong đó nhiều làng nghề gây ô nhiễm tới môi trường nước, không khí và đất như: làng nghề tẩy nhuộm (Nam Cao, Thái Phương); làng nghề chạm bạc (Lê Lợi, Hồng Thái, Trà Giang); làng nghề chế biến nông sản thực phẩm (Vũ Hội, Đông Thọ, Đông Hải); trang trại chăn nuôi (Đông Kinh, Thuỵ Ninh); …

Thái Bình là tỉnh thuần nông, lượng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) sử dụng hằng năm lớn, chiếm khoảng 5% khối lượng thuốc BVTV của

cả nước Hàm lượng thuốc BVTV trong đất và nước trong nội đồng của tỉnh khá cao Tại các vùng cửa sông ven biển Thái Bình, hàm lượng thuốc BVTV gấp nhiều lần tiêu chuẩn cho phép Ngoài ra, lượng chất thải rắn, chất thải y tế, rác thải công nghiệp quá lớn; vượt qua năng lực thu gom và xử lí cũng gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh

Trang 7

(tiết 2)

Nhiệm vụ 3: Học sinh trải nghiệm

a Mục tiêu:

- HS được trải nghiệm bằng cách xem hình ảnh, video về ô nhiễm môi trường ở Thái Bình

- Hoạt động nhóm chia sẻ thông tin, trao đổi những thông tin chưa biết về ô nhiễm môi trường ở Thái Bình

b Nội dung:

- Xem hình ảnh, video về ô nhiễm môi trường ở Thái Bình

=> Em hãy chia sẻ lại những hiểu biết của em về ô nhiễm môi trường ở Thái Bình cùng các bạn trong lớp

- Em hãy chia sẻ với các bạn về những hình ảnh, tư liệu mà em sưu tầm về ô nhiễm môi trường ở Thái Bình cùng các bạn trong lớp

Trang 8

- Em có muốn biết thêm những thông tin nào nữa về về ô nhiễm môi trường ở

Thái Bình không ?

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS:

với một số dạng ô nhiễm môi trường ở địa phương.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, viết bài

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Học sinh nộp bài viết

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Gv nhận xét, đánh giá bài làm của học sinh

Đọc thêm

Để đánh giá về mức độ ô nhiễm môi trường cần dựa trên các biện pháp đo đạc

cụ thể với các nguyên tắc và tiêu chí phức tạp Mỗi dạng ô nhiễm môi trường có những đặc trưng riêng

Khu vực ô nhiễm môi trường đất được phân loại trên cơ sở tiêu chí về nguồn ô

nhiễm tồn lưu, khả năng lan truyền ô nhiễm và đối tượng bị tác động (Thông tư 02/2022/TT-BTNMT hướng dẫn Luật Bảo vệ Môi trường).

Các tiêu chí được tính điểm tương ứng, sau khi có tổng điểm thì được phân loại như sau:

- Mức độ ô nhiễm: dưới 40 điểm;

- Mức độ ô nhiễm nghiêm trọng: từ 40 điểm đến 75 điểm;

- Mức độ ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng: trên 75 điểm

Để đánh giá mức độ ô nhiễm không khí, các chuyên gia dựa vào chỉ số chất

Trang 9

lượng không khí AQI (Air Quality Index) Đây là một chỉ số báo cáo chất lượng không khí hàng ngày, được coi là một thước đo đơn giản hoá mức độ ô nhiễm không khí, cho biết không khí xung quanh ta là sạch hay ô nhiễm, ô nhiễm đến mức độ nào

Bảng 6.1 Chỉ số AQI và chất lượng không khí

CL không

khí

Khoảng giá trị AQI

Mức độ cảnh báo y tế

Tốt 0 đến 50 Không ảnh hưởng đến sức khỏe

Trung bình 50 đến 100 Ở mức chấp nhận được

Nhóm nhạy cảm nên hạn chế thời gian ra ngoài Kém 101 đến 150 Ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ Nhóm nhạy

cảm

Nhóm nhạy cảm nên hạn chế thời gian ra ngoài Xấu 151 đến 200 Nhóm nhạy cảm tránh ra ngoài

Những người khác hạn chế ra ngoài

Rất xấu 201 đến 300 Cảnh báo sức khoẻ khẩn cấp

Ảnh hưởng đến tất cả dân cư

Nguy hại 301 đến 500 Báo động: Có thể ảnh hưởng nghiêm trọng

đến sức khoẻ mọi người

(Nguồn: ungphosuco.vn)

Để đánh giá chất lượng nước, các nhà khoa học sử dụng chỉ số chất lượng nước WQI (Water Quality Index) Đây là một chỉ số được tính toán từ các thông số quan trắc chất lượng nước, dùng để mô tả định lượng về chất lượng nước và khả năng sử dụng của nguồn nước đó

Bảng 6.2 Chỉ số WQI và chất lượng nước

Loại Giá trị

WQL

Mức độ đánh giá chất lượng nước Thang màu

I 91 - 100 Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước

sinh hoạt

Xanh nước biển

II 76 - 90 Sử dụng cho mục đích cấp nước sinh

hoạt nhưng cần các biện pháp xử lí phù hợp

Xanh lá cây

III 51 - 75 Sử dụng cho mục đích tưới tiêu và

mục đích tương đương khác

Vàng

IV 26 - 50 Sử dụng cho giao thông đường thuỷ

và mục đích tương đương khác

Da cam

V 0 - 25 Nước ô nhiễm nặng, cần các biện

pháp xử lí trong tương lai

Đỏ

(Nguồn: Quyết định số 879/QĐ-TCMT năm 2011)

Trang 10

3 Hoạt động 3: LUYỆN TẬP

a Mục tiêu:

- HS được luyện tập, củng cố kến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Kiến thức mới, áp dụng kiến thức để làm bài tập

b Nội dung:

- Học sinh sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về hiện trạng ô nhiễm môi trường ở Thái

Bình

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS:

? Em hãy sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về hiện trạng ô nhiễm môi trường ở địa phương (xã, phường hoặc thị trấn) Những nguyên nhân nào gây nên

sự ô nhiễm đó?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Giáo viên: hướng dẫn học sinh sưu tầm tranh ảnh, tư liệu (gợi ý nếu cần)

- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Học sinh lần lượt trình bày sản phẩm

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề

4 Hoạt động 4: VẬN DỤNG :

a Mục tiêu:

HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống

b Nội dung:

- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo tổ để thực hiện dự án, hoàn thành nhiệm

vụ :

Xây dựng một kế hoạch bảo vệ môi trường ở nơi em sinh sống Em hãy cùng bạn hoặc người thân cùng thực hiện kế hoạch đó.

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Trang 11

- Giáo viên: hướng dẫn học sinh thực hiện.

- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Học sinh lần lượt trình bày các câu trả lời

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Gv nhận xét, đánh giá,

* Chuẩn bị bài : Chuẩn bị Chủ đề 7: Nhìn ra thế giới, nhìn về địa phương Thái

Bình

Thuỵ Việt ngày … tháng … năm 2023

PHÊ DUYỆT CỦA BGH

duyệt

Ngày đăng: 07/08/2023, 06:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 6.2. Chỉ số WQI và chất lượng nước - Cđ 6   bao ve moi truong   gddp7
Bảng 6.2. Chỉ số WQI và chất lượng nước (Trang 9)
Bảng 6.1. Chỉ số AQI và chất lượng không khí - Cđ 6   bao ve moi truong   gddp7
Bảng 6.1. Chỉ số AQI và chất lượng không khí (Trang 9)
w