1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Skkn hóa học thpt (14)

85 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Skkn hóa học thpt (14)
Trường học Trường trung học phổ thông Hải Hậu
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Hậu
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 2,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • II. MÔ TẢ GIẢI PHÁP (6)
    • II.1. Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến (6)
      • II.1.1. Thực trạng học tập môn hóa học trước khi có sáng kiến (6)
      • II.1.2. Tính cấp thiết của đề tài (7)
    • II.2. Mô tả giải pháp khi có sáng kiến (8)
      • II.2.1. Vấn đề cần giải quyết (8)
      • II.2.2. Tính mới, tính sáng tạo (8)
      • II.2.3. Thực trạng, khó khăn của đề tài (9)
      • II.2.4. Cơ sở lý luận áp dụng sáng kiến (10)
        • II.2.4.1. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo (10)
        • II.2.4.2. Phát triển năng lực trong dạy học trải nghiệm sáng tạo môn hóa học (12)
        • II.2.4.3. Các phương pháp dạy học tích cực – hình thức dạy học trong quá trình dạy học trải nghiệm sáng tạo (12)
      • II.2.5. Các giải pháp (13)
        • II.2.5.1. Thiết kế quy trình tổ chức dạy học trải nghiệm (13)
        • II.2.5.2. Xây dựng các hoạt động trải nghiệm có thể triển khai trong chương trình hóa học 11 và 12 (13)
        • II.2.5.3. Thiết kế một số hoạt động dạy học trải nghiệm sáng tạo (25)
  • II. 2.5.3.1. Trải nghiệm kho cá làng Vũ Đại (0)
  • II. 2.5.3.2. Trải nghiệm làm xà phòng handmade từ dầu ăn đã qua sử dụng (0)
    • II.2.5.4. Thiết kế các hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm nâng cao nhận thức của học sinh về trống rác thải nhựa dùng một lần (48)
    • II.3. Các minh chứng (62)
  • III. HIỆU QUẢ DO SÁNG KIẾN ĐEM LẠI (64)
    • III.1. Hiệu quả giáo dục (0)
    • III.2. Hiệu quả kinh tế (65)
    • III.3. Hiệu quả về mặt xã hội (65)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (69)
  • PHỤ LỤC (70)

Nội dung

MÔ TẢ GIẢI PHÁP

Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến

II.1.1 Thực trạng học tập môn hóa học trước khi có sáng kiến

Môn Hóa học THPT là môn thi trong phần thi Khoa học tự nhiên của kỳ thi tốt nghiệp THPT, được nhiều học sinh lựa chọn để hướng nghiệp Học sinh ngày càng ý thức hơn trong quá trình học môn Hóa, tuy nhiên, đề thi vẫn chủ yếu tập trung vào kiến thức hàn lâm và lý thuyết trừu tượng Nhiều em học sinh chỉ chú trọng đến cách giải các bài toán hóa học một cách nhanh chóng, theo lối mòn mà không phát huy tư duy sáng tạo Điều này dẫn đến tình trạng các em trở thành "thợ giải" bài tập hơn là người hiểu bài sâu sắc và vận dụng kiến thức linh hoạt.

Nhiều giáo viên hóa học tập trung vào việc củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy Tuy nhiên, họ chưa chú trọng đến việc liên hệ kiến thức thực tế, kết nối các kiến thức hàn lâm với thực tiễn cuộc sống để học sinh yêu thích môn học hơn Điều này khiến học sinh tiếp thu kiến thức một cách thụ động, không hiểu rõ mục đích áp dụng kiến thức đó trong thực tiễn Việc gắn kết kiến thức lý thuyết với thực tiễn là yếu tố quan trọng giúp học sinh học tập hiệu quả và có thái độ tích cực với môn hóa học.

Bộ môn Hóa học trong chương trình THPT đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển trí dục, đức dục cũng như nhân cách của học sinh Mục tiêu của môn học là giúp học sinh hiểu đúng, hoàn chỉnh và nâng cao kiến thức về thế giới và con người, phát triển năng lực và phẩm chất cá nhân Người giáo viên cần đổi mới phương pháp dạy học tích cực để giúp học sinh tích hợp kiến thức và giải quyết vấn đề thực tiễn tốt hơn Bên cạnh đó, việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm là yếu tố quan trọng để phát triển toàn diện năng lực của học sinh.

Việc vứt bỏ rác thải nhựa dùng một lần và dầu ăn thừa sau khi sử dụng một cách vô tư đang gây hại nghiêm trọng đến sức khỏe của chính chúng ta và môi trường xung quanh Những hành động tưởng chừng đơn giản này đang góp phần vào ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống hàng ngày của cộng đồng Chúng ta cần nâng cao ý thức để giảm thiểu việc sử dụng rác thải nhựa và xử lý dầu ăn đúng cách, bảo vệ sức khỏe bản thân và hành tinh của chúng ta.

“Xanh - Sạch - Đẹp” mà nhà trường, địa phương và xã hội đang phấn đấu

II.1.2 Tính cấp thiết của đề tài

Theo các phiếu điều tra khảo sát, chỉ có 43,1% học sinh yêu thích hoặc thích môn Hóa học, cho thấy mức độ đam mê môn học này còn khá thấp Một trong những lý do khiến học sinh quan tâm đến Hóa học là do đây là môn thi tốt nghiệp THPT, chiếm tỷ lệ 51,7% Ngoài ra, kiến thức Hóa học liên quan đến thực tiễn cuộc sống cũng thu hút 45,7% học sinh Đặc biệt, học sinh rất chú trọng các nội dung dạy học gắn với các kỳ thi, chiếm tới 51,7%, phản ánh xu hướng học tập theo hướng thi cử.

Các em học theo phương pháp truyền thống chủ yếu để thi cử đối phó, dẫn đến thiếu đam mê nghiên cứu và yêu thích học tập thực sự Kỹ năng thực hành hạn chế là nguyên nhân chính khiến năng lực làm việc sau khi tốt nghiệp ngày càng hạn chế Trong thời đại 4.0 và thế giới phẳng, khả năng đáp ứng đầu ra của sinh viên sau khi ra trường gặp nhiều khó khăn hơn.

Phương pháp dạy học truyền thống chưa đủ để học sinh có thể rèn luyện và phát triển các năng lực của bản thân Việc tích hợp hoạt động trải nghiệm thực tế (HĐ TNST) vào quá trình giảng dạy đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và nâng cao phẩm chất, năng lực của học sinh Nhờ đó, học sinh phát triển toàn diện hơn cả về kiến thức, kỹ năng lẫn phẩm chất cá nhân.

Nghiên cứu thực trạng và nguyên nhân của rác thải nhựa dùng một lần trong nhà trường và cộng đồng cho thấy cần thiết phải tăng cường hoạt động tình nguyện để giảm thiểu các loại rác thải này Việc tham gia các hoạt động tình nguyện giúp tìm ra các giải pháp hiệu quả nhằm bảo vệ môi trường và nâng cao nhận thức về tác hại của rác thải nhựa và dầu ăn đã qua sử dụng trong cuộc sống hàng ngày Thấm nhuần ý thức bảo vệ môi trường, chúng ta cần chủ động thực hiện các giải pháp giảm thiểu, phân loại và xử lý rác thải đúng cách, góp phần giữ gìn sức khỏe cộng đồng và môi trường sạch đẹp.

HS đã trải nghiệm làm một số món ăn truyền thống, vận dụng kiến thức môn học vào thực tế để nâng cao kỹ năng nấu nướng và hiểu rõ hơn về ẩm thực địa phương Qua hoạt động này, học sinh còn ý thức hơn về việc bảo tồn và lưu giữ các món ăn đặc sản truyền thống, góp phần giữ gìn nét đẹp văn hóa ẩm thực dân tộc Đây là cách hiệu quả giúp học sinh kết hợp kiến thức học tập với thực hành, thúc đẩy phát huy giá trị văn hóa ẩm thực lâu dài.

Mô tả giải pháp khi có sáng kiến

II.2 1 Vấn đề cần giải quyết

Là một giáo viên, tôi luôn mong muốn truyền đạt toàn bộ kiến thức đến học sinh để các em có thể tham gia tích cực vào các hoạt động học tập, nhằm lĩnh hội tri thức mới một cách hiệu quả Đồng thời, việc giúp học sinh vận dụng kiến thức vào thực tế giúp các em giải thích các hiện tượng tự nhiên và áp dụng những hiểu biết đó vào cuộc sống hàng ngày, góp phần nâng cao hiệu quả học tập và phát triển toàn diện.

Trong quá trình giảng dạy, phương pháp thuyết trình và truyền đạt lý thuyết thường được giáo viên ưu tiên, dẫn đến học sinh thiếu khả năng chủ động tiếp cận và vận dụng kiến thức vào thực tiễn Để nâng cao hiệu quả học tập, giáo viên cần đổi mới phương pháp dạy học, tạo hứng thú cho học sinh, khuyến khích sự tự lực, trách nhiệm và sáng tạo của các em Các hoạt động trải nghiệm đóng vai trò quan trọng trong việc giúp học sinh liên kết kiến thức lý thuyết với thực tiễn, phát triển năng lực giải quyết vấn đề phức tạp một cách tích cực.

Hoạt động trải nghiệm là hình thức học tập giúp học sinh phát huy khả năng thực hành và tư duy sáng tạo thông qua các hoạt động thực tế Mục tiêu của hoạt động trải nghiệm là phát triển kỹ năng mềm, nâng cao nhận thức và tạo nền tảng cho việc hình thành kiến thức bền vững Đặc điểm nổi bật của hình thức này gồm tính thực tiễn cao, khuyến khích sự chủ động của học sinh và mang lại trải nghiệm đa dạng Các hình thức hoạt động trải nghiệm phong phú như tham quan, thực hành, dự án cộng đồng, và hoạt động ngoại khóa Phương pháp dạy học dựa trên trải nghiệm thường kết hợp giảng dạy linh hoạt, học nhóm, và học qua dự án để nâng cao hiệu quả học tập Đánh giá hoạt động trải nghiệm không chỉ dựa trên kết quả học tập mà còn chú trọng vào quá trình tham gia, kỹ năng phát triển và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

II.2.2 Tính mới, tính sáng tạo

Việc nghiên cứu thực trạng, nguyên nhân và tác hại của rác thải nhựa dùng một lần đã qua sử dụng trong nhà trường, cộng đồng dân cư và dầu ăn thừa đã qua sử dụng tại gia đình, quán ăn là hết sức cần thiết Chúng ta cần tích cực tham gia vào các hoạt động giảm thiểu rác thải nhựa, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và thực hiện các biện pháp phân loại, xử lý rác thải đúng cách Việc giảm thiểu chất thải nhựa và dầu ăn thừa góp phần bảo vệ hệ sinh thái, sức khỏe cộng đồng và hướng tới một cuộc sống xanh, bền vững.

HĐ TNST nhằm tìm kiếm, đề xuất và thực hiện các giải pháp giảm thiểu rác thải, đồng thời thúc đẩy tái chế để bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng Việc giảm thiểu rác thải và tái chế không chỉ giảm ô nhiễm mà còn góp phần duy trì môi trường xanh sạch, nâng cao chất lượng cuộc sống Các hoạt động này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ môi trường và giảm thiểu tác động tiêu cực của rác thải đối với sức khỏe con người.

Đề xuất nội dung và quy trình dạy học môn Hóa học theo phương pháp tiếp cận trải nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học, góp phần phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông Áp dụng phương pháp này giúp học sinh tham gia tích cực vào quá trình học, từ đó hiểu sâu và vận dụng kiến thức Hóa học vào thực tiễn Việc xây dựng nội dung phù hợp sẽ tạo điều kiện cho học sinh khám phá, trải nghiệm và hình thành kỹ năng tư duy, giải quyết vấn đề Quy trình dạy học theo tiếp cận trải nghiệm khuyến khích giáo viên thiết kế các hoạt động thực hành, thảo luận nhóm và dự án sáng tạo, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Hóa học tại trường THPT Thực hiện chiến lược này giúp phát triển toàn diện năng lực học sinh, thúc đẩy sự năng động và sáng tạo trong quá trình học tập môn Hóa học.

Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả cho học sinh giúp xây dựng năng lực hợp tác trong học tập và công việc hàng ngày Phát triển kỹ năng này enhances teamwork, communication, and problem-solving abilities, góp phần nâng cao thành tích học tập và chuẩn bị cho các thử thách thực tế Việc thúc đẩy hợp tác nhóm không những giúp học sinh hiểu rõ giá trị của sự phối hợp mà còn phát triển kỹ năng xã hội quan trọng trong môi trường giáo dục và cuộc sống.

Định hướng cho học sinh cách tìm tòi và khai thác các tài liệu liên quan đến vấn đề học tập là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả học tập Học sinh cần biết cách xác định nguồn tài liệu phù hợp và lựa chọn những thông tin chính xác, đáng tin cậy để phục vụ cho quá trình nghiên cứu Ngoài ra, hướng dẫn học sinh cách khai thác thông tin từ tài liệu một cách có hệ thống sẽ giúp họ phát triển kỹ năng tư duy phân tích và tổng hợp kiến thức một cách hiệu quả Việc này không chỉ hỗ trợ học sinh trong học tập mà còn rèn luyện kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin trong thời đại công nghệ số ngày nay.

- Giúp học sinh tự tin giao tiếp trước đám đông và khả năng thuyết trình các sản phẩm do chính các em tìm tòi

Các em có thể tự hào về những sản phẩm do chính tay mình làm ra, thể hiện khả năng sáng tạo và kỹ năng của bản thân Việc sử dụng các sản phẩm này trong nhiều mục đích khác nhau giúp các em nâng cao kỹ năng thực hành và trải nghiệm thực tế Đồng thời, những trải nghiệm này còn góp phần định hướng nghề nghiệp tương lai sau khi ra trường, giúp các em có sự chuẩn bị tốt nhất cho con đường sự nghiệp của mình.

- Xây dựng nhiều chủ đề dạy học theo nội dung hoạt động trải nghiệm vào bài giảng hóa học 11, 12 THPT để dạy tốt và học tốt môn hóa học

II.2.3 Thực trạng, khó khăn của đề tài

Nội dung học tập được tổ chức theo chương và bài học, dẫn đến thời gian học bị hạn chế và khó triển khai dự án thực tế Các kiến thức trong chương trình thường liên quan chặt chẽ với nhau, khiến việc áp dụng vào dự án gặp nhiều khó khăn Thông thường, các bạn mất từ 1-2 tuần để hoàn thành một dự án, trong khi nội dung bài học thường chỉ được phân phối trong một tiết học ngắn, gây áp lực và hạn chế khả năng thực hành.

- Kiểm tra, đánh giá hiện nay vẫn chưa chú trọng đến kĩ năng mềm, cũng như kiến thức thực tế của HS

Nhiều học sinh không hứng thú với các hoạt động thực tế, vì chúng ảnh hưởng đến thời gian học tập mà không mang lại điểm số Đánh giá học sinh chủ yếu dựa trên điểm số các bài kiểm tra, trong khi việc xếp loại giáo viên cũng phụ thuộc vào kết quả học tập của học sinh mà họ giảng dạy Áp lực này khiến học sinh chọn cách học để thi và giáo viên dạy để thi thay vì tập trung vào việc phát triển phẩm chất và hành trình trở thành người có ích, bỏ qua mục tiêu đào tạo toàn diện.

Học sinh còn rất xa lạ với các kỹ năng hoạt động nhóm, làm việc tập thể, báo cáo, thuyết trình cũng như các hoạt động lập kế hoạch, giải quyết vấn đề và đánh giá Điều này cho thấy cần tăng cường các hoạt động rèn luyện kỹ năng mềm để giúp các em phát triển toàn diện Việc thiếu kỹ năng này ảnh hưởng đến khả năng giao tiếp, hợp tác và tự tin trong môi trường học tập cũng như cuộc sống sau này Các nhà giáo dục cần chú trọng tích hợp các hoạt động thực tiễn nhằm nâng cao khả năng làm việc nhóm và tư duy phản biện cho học sinh.

Học sinh trung học phổ thông phải học nhiều môn học và trải qua các kỳ kiểm tra thường xuyên, gây ra áp lực học tập lớn Điều này khiến các em gặp khó khăn trong việc sắp xếp thời gian cho hoạt động thảo luận nhóm, tự học và tự tìm hiểu kiến thức mới là rất hạn chế.

Hầu hết giáo viên vẫn chưa nắm vững phương pháp DHTNST do thiếu đào tạo và hướng dẫn cụ thể, điều này ảnh hưởng đến khả năng áp dụng hiệu quả vào thực tế giảng dạy.

II.2.4.Cơ sở lý luận áp dụng sáng kiến

II.2.4.1 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo II.2.4.1.1 Khái niệm HĐ TNST

HĐ TNST là hoạt động giáo dục giúp học sinh tích cực tham gia thực tiễn trong môi trường nhà trường, gia đình và xã hội dưới sự hướng dẫn của giáo viên, nhằm phát triển đạo đức, phẩm chất nhân cách, và các năng lực cá nhân Hoạt động này giúp học sinh tích lũy kinh nghiệm riêng, phát huy tiềm năng sáng tạo, đồng thời hình thành các phẩm chất đạo đức và năng lực tự lập Tham gia HĐ TNST góp phần rèn luyện kỹ năng sống, nâng cao nhận thức xã hội và thúc đẩy sự phát triển toàn diện của học sinh.

II.2.4.1.2 Mục tiêu của HĐ TNST

2.5.3.2 Trải nghiệm làm xà phòng handmade từ dầu ăn đã qua sử dụng

HIỆU QUẢ DO SÁNG KIẾN ĐEM LẠI

Ngày đăng: 03/08/2023, 21:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Liên (chủ biên), Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông, NXBGD Việt Nam, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Thị Liên
Nhà XB: NXBGD Việt Nam
Năm: 2016
2. PGS.TS. Đinh Thị Kim Thoa, Tài liệu tập huấn: Kỹ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường trung học, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn: Kỹ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường trung học
Tác giả: PGS.TS. Đinh Thị Kim Thoa
Năm: 2015
5. GS. TSKH Nguyễn Cương (chủ biên), TS Nguyễn Mạnh Dung. Phương pháp dạy học hóa học (tập 1) – NXB Đại Học Sư Phạm, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học hóa học (tập 1)
Tác giả: GS. TSKH Nguyễn Cương, TS Nguyễn Mạnh Dung
Nhà XB: NXB Đại Học Sư Phạm
Năm: 2010
6. PGS.TS Nguyễn Thị Sửu (chủ biên). Phương pháp dạy học hóa học (tập 2) – NXB Khoa Học và Kĩ Thuật Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học hóa học (tập 2)
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Thị Sửu
Nhà XB: NXB Khoa Học và Kĩ Thuật Hà Nội
Năm: 2007
7. Tài liệu tập huấn : Xây dựng các chuyên đề dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh môn hoá học- năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn : Xây dựng các chuyên đề dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh môn hoá học
Năm: 2014
9. Nguyễn Văn Cường, Bernd Meier (2016), Lý luận dạy học đại học hiện đại. Cơ sở đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học. NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học đại học hiện đại. Cơ sở đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học
Tác giả: Nguyễn Văn Cường, Bernd Meier
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2016
10. Trần Bá Hoành (2008). Dạy học tích hợp. Kỷ yếu hội thảo khoa học: Dạy học tích hợp và khả năng áp dụng vào thực tiễn giáo dục Việt Nam. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học tích hợp
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: Kỷ yếu hội thảo khoa học: Dạy học tích hợp và khả năng áp dụng vào thực tiễn giáo dục Việt Nam
Năm: 2008
11. Hà Thị Lan Hương (2013). Xu hướng tích hợp trong xây dựng chương trình các môn khoa học tự nhiên của các nước trên thế giới và khả năng áp dụng vào thực tiễn giáo dục Việt Nam. Tạp chí Giáo dục và xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu hướng tích hợp trong xây dựng chương trình các môn khoa học tự nhiên của các nước trên thế giới và khả năng áp dụng vào thực tiễn giáo dục Việt Nam
Tác giả: Hà Thị Lan Hương
Nhà XB: Tạp chí Giáo dục và xã hội
Năm: 2013
12. Bộ GD-ĐT (2018). Chương trình giáo dục phổ thông - Chương trình tổng thể. Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông - Chương trình tổng thể
Tác giả: Bộ GD-ĐT
Năm: 2018
13. Nguyễn Văn Biên (chủ biên), Tưởng Duy Hải và các cộng sự, “Giáo dục STEM trong nhà trường phổ thông” NXB Giáo dục năm 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục STEM trong nhà trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Văn Biên, Tưởng Duy Hải, các cộng sự
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2019
4. Hướng dẫn môn học: Hoạt động ngoài giờ lên lớp - Trải nghiệm sáng tạo năm học 2019-2020; 2020-2021 Khác
8. Tài liệu tập huấn: Phương pháp và kỹ thuật dạy học định hướng phát triển năng lực ở trường THPT Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Bảng tổng hợp phân loại kết quả học tập (Năm học 2021-2022) - Skkn hóa học thpt (14)
Bảng 2. Bảng tổng hợp phân loại kết quả học tập (Năm học 2021-2022) (Trang 63)
Bảng 1. Bảng tổng hợp phân loại kết quả học tập (Năm học 2020-2021) - Skkn hóa học thpt (14)
Bảng 1. Bảng tổng hợp phân loại kết quả học tập (Năm học 2020-2021) (Trang 63)
Hình ảnh minh họa được sử  dụng phù hợp với nội dung  thuyết trình, sắc nét, kích cỡ  hình ảnh không được quá nhỏ,  mờ… - Skkn hóa học thpt (14)
nh ảnh minh họa được sử dụng phù hợp với nội dung thuyết trình, sắc nét, kích cỡ hình ảnh không được quá nhỏ, mờ… (Trang 71)
Bảng mô tả mức độ biểu hiện các thành phần của NL GQVĐ&ST thông qua dạy học - Skkn hóa học thpt (14)
Bảng m ô tả mức độ biểu hiện các thành phần của NL GQVĐ&ST thông qua dạy học (Trang 74)
Hình  thành và  triển - Skkn hóa học thpt (14)
nh thành và triển (Trang 76)
8. Hình  thành và  kết nối các - Skkn hóa học thpt (14)
8. Hình thành và kết nối các (Trang 77)
Bảng kiểm quan sát đánh giá NL GQVĐ&ST cho HS (dành cho GV). - Skkn hóa học thpt (14)
Bảng ki ểm quan sát đánh giá NL GQVĐ&ST cho HS (dành cho GV) (Trang 78)
8  Hình thành và kết nối các ý  tưởng - Skkn hóa học thpt (14)
8 Hình thành và kết nối các ý tưởng (Trang 79)
8  Hình thành và kết nối các ý tưởng - Skkn hóa học thpt (14)
8 Hình thành và kết nối các ý tưởng (Trang 81)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN