Mục đích nghiên cứu
Tạo nguồn tài nguyên học tập lâu dài cho học sinh thông qua các khóa học đa dạng như video thí nghiệm, video hướng dẫn ứng dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày và video về hoạt động tham gia Nghiên cứu khoa học (NCKH) thông qua các cuộc thi Những tài nguyên này giúp học sinh phát triển tư duy sáng tạo, nâng cao kỹ năng thực hành và khơi dậy đam mê nghiên cứu khoa học, đồng thời giúp xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc cho sự phát triển lâu dài của các em Việc tích hợp các nội dung phong phú, hấp dẫn vào quá trình học tập góp phần thúc đẩy sự chủ động, hứng thú học hỏi của học sinh, đảm bảo nguồn tài nguyên học tập bền vững và phù hợp với xu hướng giáo dục hiện đại.
Trong quá trình giảng dạy, việc đa dạng hóa và vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học tích cực là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả kiểm tra và đánh giá Áp dụng các phương pháp như dạy học hợp đồng, hoạt động nhóm, kỹ thuật mảnh ghép giúp thúc đẩy sự phát triển năng lực toàn diện của học sinh Việc sử dụng các kỹ thuật đánh giá phù hợp không chỉ giúp đánh giá chính xác kết quả học tập mà còn tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động tích cực và sáng tạo của học sinh trong quá trình học tập.
KLW; đánh giá bằng bảng kiểm và Robic
Phát triển năng lực tư duy, năng lực thực hành, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực hợp tác, kiểm tra và rèn luyện kỹ năng của học sinh là yếu tố cốt lõi giúp nâng cao chất lượng giáo dục Việc tập trung vào việc phát triển các kỹ năng này không chỉ giúp học sinh nâng cao khả năng tư duy phản biện và sáng tạo mà còn chuẩn bị tốt hơn cho các hoạt động nghiên cứu khoa học và làm việc nhóm Đồng thời, việc kiểm tra, đánh giá định kỳ và rèn luyện kỹ năng cần thiết góp phần thúc đẩy quá trình học tập hiệu quả, phát triển toàn diện năng lực của học sinh trong môi trường giáo dục hiện đại.
Đối tƣợng nghiên cứu
- Phương pháp dạy học thực hành, phương pháp dạy học STEM, phương pháp nghiên cứu khoa học
- Các thí nghiệm liên quan đến chương trình Hóa học 11, Hóa học 12
- Một số đề tài nghiên cứu và sản phẩm STEM
- Phương pháp kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
- Một số phần mềm: chỉnh sửa ảnh, video…
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp quan sát, điều tra, phỏng vấn
- Phương pháp thống kê số liệu
- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
Phạm vi áp dụng
- Học sinh khối 11, 12 trường THPT Lý Nhân Tông
- Một số trường trên địa bàn tỉnh Nam Định( Trường THPT Mĩ Tho; THPT Tống Văn Trân)
- Trường THPT Trung Nghĩa – Phú Thọ.
Đóng góp của SK
- Phát triển khả năng tư duy, khả năng nghiên cứu khoa học cho học sinh
- Tăng cường khả năng tự vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
Kết hợp nhiều phương pháp và kỹ thuật dạy học cùng với các phương tiện kỹ thuật hiện đại như thiết bị nghe nhìn, máy vi tính giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy Việc vận dụng các phương pháp kiểm tra và đánh giá hiện đại góp phần thúc đẩy quá trình học tập sáng tạo và hiệu quả hơn Sử dụng các tổ hợp phương pháp dạy học đa dạng là chìa khóa để nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của học sinh.
Sự kết hợp liên môn tài tình giúp hình thành hướng tư duy mạch lạc, mở ra cách tiếp cận kiến thức toàn diện và linh hoạt Nhờ đó, các sản phẩm học tập đa dạng trở nên sinh động, hấp dẫn hơn, kích thích sự hứng thú của học sinh trong quá trình học tập Đồng thời, phương pháp này còn đề cao tính thực tiễn, giúp học sinh ứng dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày một cách hiệu quả.
MÔ TẢ GIẢI PHÁP
Mô tả giải pháp trước khi có sáng kiến
2.1.1 Tình hình giảng dạy bộ môn Hóa học hiện nay
Hóa học là môn học gần gũi và thiết thực thuộc khối Khoa Học Tự Nhiên, đóng vai trò kết nối lý thuyết và thực nghiệm Đặc trưng nổi bật của Hóa học chính là sự kết hợp hài hòa giữa kiến thức lý thuyết và các hoạt động thí nghiệm thực tế, giúp nâng cao hiểu biết và kỹ năng thực hành cho học sinh Chính yếu tố này trở thành kim chỉ nam trong công tác nghiên cứu và giảng dạy môn Hóa học, góp phần phát triển tư duy phản biện và ứng dụng khoa học vào đời sống hàng ngày.
Phương pháp nhận thức đúng đắn về Hóa học cần dựa trên các kết quả nghiên cứu khoa học kết hợp chặt chẽ với các lý thuyết cơ bản như các định luật và học thuyết Việc sử dụng thí nghiệm trong giảng dạy Hóa học là một phần không thể thiếu, giúp nâng cao khả năng hiểu biết và vận dụng kiến thức của học sinh Thí nghiệm góp phần làm rõ sự chính xác của các lý thuyết và định luật, đồng thời kích thích sự sáng tạo và ham muốn khám phá của học sinh trong quá trình học tập.
Trong nhiều năm trở lại đây, dưới định hướng cụ thể, sự chỉ đạo sát sao của
Các Bộ, Sở giáo dục đã tạo ra những chuyển biến tích cực trong công tác giảng dạy, chuyển từ phương pháp truyền đạt kiến thức một chiều sang hình thức tương tác hai chiều giữa giáo viên và học sinh Việc kết hợp lý thuyết với thực hành, thực nghiệm được thể hiện rõ trong cấu trúc đề thi THPT Quốc gia và các đánh giá định kỳ, nhằm nâng cao chất lượng học tập Đồng thời, đa dạng hóa phương pháp, kỹ thuật dạy học và kiểm tra đánh giá giúp thúc đẩy sự sáng tạo và ứng dụng thực tiễn Các tiêu chí đánh giá kết quả học tập không chỉ dựa trên báo cáo giấy mà còn bao gồm các sản phẩm công nghệ như mô hình nhóm, sản phẩm hóa học, hồ sơ học tập nhằm phản ánh rõ quá trình và kết quả thực tế của học sinh Nhận thức về tầm quan trọng của chuyển đổi này đã giúp giáo viên Hóa học tích cực thay đổi phương pháp giảng dạy để môn học trở nên gần gũi, thiết thực và giảm bớt sự khô khan, “đáng sợ” của môn học truyền thống Những sự điều chỉnh này thể hiện rõ qua sự so sánh về phổ điểm các môn thi THPT Quốc gia 2021, cho thấy rõ sự tiến bộ trong quá trình đổi mới giáo dục.
Phổ điểm môn Vật lý TN THPT 2021
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Phổ điểm môn Hóa học
Phổ điểm môn Sinh học là một trong những yếu tố quan trọng giúp học sinh xác định hướng đi học tập và nghề nghiệp tương lai Môn Hóa học góp phần tạo nền tảng vững chắc cho các em trong việc lựa chọn ngành nghề phù hợp tại trường đại học Điều này cũng giúp gia tăng niềm tin của phụ huynh và các lực lượng giáo dục vào quá trình định hướng học sinh, đảm bảo sự phát triển bền vững của hệ thống giáo dục.
Hiện nay, số lượng tiết thực hành hóa học ở các lớp 10, 11, 12 chỉ chiếm khoảng 8,6% với trung bình khoảng 6/70 tiết, gây ra một thực trạng bất cập Trong khi đó, các câu hỏi liên quan đến kỹ năng thực hành hóa học trong đề thi THPT và nhu cầu học tập của học sinh ngày càng tăng, đòi hỏi phải có sự điều chỉnh phù hợp Việc thiếu hụt các tiết thực hành là vấn đề cần được giải quyết sớm để nâng cao chất lượng giảng dạy và đáp ứng yêu cầu thực tế của học sinh.
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
2.1.2 Tình hình giảng dạy bộ môn Hóa học tại trường THPT Lý Nhân Tông
Trường học đã được trang bị đầy đủ các phòng học và phòng thực hành chuyên môn, với thiết bị mới mua sắm và sử dụng hiệu quả Đội ngũ giáo viên trẻ, nhiệt tình và tâm huyết, luôn sẵn sàng hỗ trợ và chia sẻ kinh nghiệm quý báu nhằm nâng cao chất lượng giáo dục địa phương và toàn quốc.
Dù số lượng học sinh chưa nhiều, chất lượng đầu vào chưa cao và chưa ổn định, phần lớn các em đều đã xác định rõ mục tiêu học tập Ban đầu, các em bắt đầu từ lớp chọn ban khoa học tự nhiên do nhà trường lựa chọn và nay đã phát triển thành 2-3 lớp/khối do chính các em tự chọn để định hướng khối thi và trường thi phù hợp với ước mơ của mình.
Trong 5 năm học gần đây, chất lượng giáo dục của nhà trường đã nâng lên đáng kể: Các em cũng tham gia đầy đủ, nhiệt tình và có hiệu quả những hoạt động của nhà trường và của Sở giáo dục phát động (học sinh giỏi văn hóa, thi làm đồ dùng học tập stem, khoa học kĩ thuật) Đó là minh chứng cho sự tiến bộ, là niềm động viên, an ủi giúp các thầy, cô có niềm tin, có động lực xây dựng những hoạt động giáo dục hay và hiệu quả Đặc biệt trong 2 năm từ 2019 –2022, nhà trường chủ động các công tác phòng chống dịch, chủ động các phương pháp, phương tiện dạy học trực tuyến, hoặc kết hợp nhuần nhuyễn giữa trực tuyến và trực tiếp trên nền tảng microsoft team (nhà trường mua bản quyền), OLM, kiểm tra, đánh giá trên Azota…đều được đánh giá tốt và hoàn thành nhiệm vụ năm học
Việc thiết kế và lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp cần đảm bảo cung cấp kiến thức lý thuyết đầy đủ, đồng thời tích hợp phương pháp nghiên cứu khoa học và rèn luyện kỹ năng thực hành thành thạo Phương pháp này giúp phát triển năng lực tư duy logic, sáng tạo, phẩm chất trung thực, tỉ mỉ và tính cẩn thận, đồng thời xây dựng tác phong nghiêm túc Sáng kiến dạy học này không chỉ giúp học sinh nâng cao kỹ năng qua các hoạt động như thí nghiệm, nghiên cứu và trình bày sản phẩm bằng video, mà còn khơi dậy đam mê ứng dụng CNTT vào học tập, giảm thời gian chơi game và khuyến khích các em trở thành YouTuber Ngoài ra, phương pháp này là giải pháp thực tiễn phù hợp với diễn biến phức tạp của dịch bệnh COVID-19, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong giảng dạy.
Mô tả giải pháp khi có sáng kiến
2.2.1 Vấn đề cần nghiên cứu giải quyết
- Nội dung các bài thực hành, các thí nghiệm kiểm chứng trong chương trình môn Hóa học
- Những yêu cầu khi vào phòng thí nghiệm, cách sử dụng các dụng cụ hóa chất, một số lưu ý trong quá trình tháo lắp dụng cụ thí nghiệm
- Một số phương pháp dạy học thực hành, phương pháp mảnh ghép, phương pháp hoạt động nhóm
- Trình tự các bước nghiên cứu khoa học, cách thức thực hiện các sản phẩm STEM
- Nghiên cứu các phần mềm chỉnh sửa ảnh, chỉnh sửa video, cách thức thành lập kênh youtobe riêng…
- Phương pháp đánh giá: đánh giá thông qua bảng kiểm, đánh giá bằng Robic…
- Phương pháp phân tích số liệu
2.2.2 Tính mới của giải pháp
Trong phương pháp tiếp cận mới này, học sinh không chỉ làm thí nghiệm đơn thuần mà còn tham gia vào hoạt động nghiên cứu ứng dụng qua các video nghiên cứu nhóm, sử dụng phần mềm chỉnh sửa, rồi báo cáo trước lớp và đăng tải trên kênh YouTube của trường để chia sẻ kiến thức Việc này giúp học sinh học tập mọi lúc, mọi nơi, từ đầu năm đến cuối năm, đồng thời khuyến khích ứng dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn như làm phân hữu cơ, sản xuất sản phẩm STEM như dụng cụ ủ giá đỗ, làm thuốc trừ sâu sinh học, sữa chua, giấm ăn, rượu, muối dưa hành, qua đó giúp tiết kiệm, an toàn, vệ sinh và tạo hứng thú học tập Ngoài ra, hoạt động này còn giúp phổ biến kiến thức hóa học đến từng hộ gia đình, nâng cao ý thức vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường, góp phần giải quyết các vấn đề xã hội cấp bách.
2.2.3 Sự khác biệt của giải pháp mới so với giải pháp cũ
Trước khi áp dụng sáng kiến, chúng tôi nhận thấy một trong những khó khăn lớn nhất trong quá trình giảng dạy là học sinh còn khá lúng túng trong khâu thực hành Các tiết thực hành đầu tiên thường diễn ra ồn ào, mất trật tự với dụng cụ sử dụng tùy tiện, và các nhóm chuẩn bị mẫu vật thường mang thiếu dụng cụ cần thiết Ngoài ra, học sinh còn gặp khó khăn trong việc xác định rõ vai trò của từng thành viên trong nhóm, dẫn đến hiệu quả làm việc chưa cao.
Chất lượng các tiết thực hành còn thấp dẫn đến nhiều câu hỏi về lý do tại sao kỹ năng thực hành của các em yếu và cần phải làm gì để khắc phục tình trạng này Để nâng cao chất lượng các tiết thực hành, cần thúc đẩy các em xem đây là cơ hội để nghiên cứu, tìm tòi và phát triển kỹ năng Chính vì vậy, các giảng viên đã suy nghĩ và đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy, đặc biệt là các bài thực hành, nhằm giúp các em cải thiện kỹ năng và tận hưởng quá trình học tập.
Sau khi áp dụng sáng kiến, ý thức học tập của học sinh được nâng cao rõ rệt, các em trở nên chủ động hơn trong học tập và thích xuống phòng thực hành để trải nghiệm thực tế Điều này giúp các em nhớ kiến thức lâu hơn và phát triển các kỹ năng quan trọng như kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng công nghệ thông tin (CNTT) và kỹ năng giải quyết vấn đề một cách hiệu quả hơn.
Học sinh nhà trường thể hiện ý thức tự bảo vệ môi trường,通过 vận dụng kiến thức để giúp đỡ gia đình trong các công việc như muối dưa, muối cà, làm sữa chua, làm dấm ăn, hay tự tay ủ phân hữu cơ từ rác thải sinh hoạt để tiết kiệm và bảo vệ môi trường Đồng thời, các em còn tự chăm sóc các luống rau sạch không sử dụng thuốc trừ sâu hóa học, góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường và tiết kiệm nguyên vật liệu Những hình ảnh tại phòng thí nghiệm của nhà trường phản ánh sự tích cực trong việc thực hành các hoạt động bảo vệ môi trường của các em học sinh.
Hình ảnh hướng dẫn ủ phân hữu cơ vi sinh từ rác thải nông thôn xã Yên Lợi là một thành tựu nổi bật, đạt giải nhì toàn quốc cuộc thi GREEN TEACH năm 2020 do Trung tâm Truyền thông Bộ Tài Nguyên & Môi trường tổ chức Đây là giải pháp thân thiện với môi trường, giúp chuyển đổi rác thải hữu cơ thành phân bón vi sinh chất lượng cao cho sản xuất nông nghiệp bền vững Đề án này góp phần nâng cao ý thức cộng đồng về quản lý chất thải rắn, đồng thời thúc đẩy phát triển nền nông nghiệp sạch, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Cách thức thực hiện và điều kiện áp dụng giải pháp
2.3.1 Thông qua nghiên cứu khoa học
This article begins by introducing key concepts related to the topic It emphasizes the importance of understanding fundamental definitions to grasp the subsequent discussions effectively Additionally, the text highlights the significance of accurate information management through email communication The content underscores the role of proper terminology in enhancing clarity and ensuring effective knowledge transfer Overall, establishing clear foundational concepts is crucial for comprehending the material thoroughly.
- Theo từ điển Bách Khoa toàn thư Wikipedia định nghĩa: Khoa học (tiếng
Khoa học (science) là hoạt động có hệ thống nhằm xây dựng và tổ chức kiến thức về vũ trụ qua các lời giải thích và dự đoán có thể kiểm chứng Nhà khoa học sử dụng phương pháp quan sát các dấu hiệu vật chất và hiện tượng bất thường trong tự nhiên để thu thập dữ liệu Dữ liệu sau đó được sắp xếp và phân tích nhằm hiểu rõ cách hoạt động và tồn tại của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên.
Theo Luật Khoa học và Công nghệ (Quốc hội, 2013), khoa học được xác định là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy Các nghiên cứu khoa học giúp làm rõ các nguyên lý cơ bản của tự nhiên và xã hội, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững và ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn cuộc sống Khoa học đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao lợi ích kinh tế, xã hội và cải thiện chất lượng cuộc sống của cộng đồng.
* Nghiên cứu khoa học (scientific research)
Nghiên cứu khoa học theo Luật Khoa học và Công nghệ (Quốc hội, 2013) là hoạt động khám phá, phát hiện và tìm hiểu bản chất cùng quy luật của các hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy Đây là quá trình sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn, góp phần thúc đẩy phát triển khoa học và công nghệ.
- Phân loại NCKH : theo 2 cách + Theo chức năng nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả (Descriptive research) giúp xây dựng hệ thống tri thức rõ ràng để phân biệt các sự vật, hiện tượng xung quanh.Phương pháp này bao gồm mô tả định tính và định lượng, tập trung vào việc mô tả đặc điểm của một sự vật, hiện tượng riêng lẻ hoặc so sánh giữa nhiều hiện tượng khác nhau Nhờ đó, nghiên cứu mô tả cung cấp cái nhìn toàn diện về các yếu tố và đặc điểm quan trọng của đối tượng nghiên cứu.
Nghiên cứu giải thích (Explanatory research): nhằm làm rõ các qui luật chi phối các hiện tượng, các quá trình vận động của sự vật
Nghiên cứu dự báo (Anticipatory research): nhằm chỉ ra xu hướng vận động của các hiện tượng, sự vật trong tương lai
Nghiên cứu sáng tạo (Creative research): nhằm tạo ra các qui luật, sự vật mới hoàn toàn + Theo tính chất của sản phẩm nghiên cứu:
Nghiên cứu cơ bản (Fundamental research): các nghiên cứu nhằm phát hiện thuộc tính, cấu trúc bên trong của các sự vật, hiện tượng
Nghiên cứu ứng dụng là quá trình vận dụng các thành tựu của nghiên cứu cơ bản để giải thích các hiện tượng, đồng thời phát triển các giải pháp, quy trình công nghệ và sản phẩm phù hợp với thực tiễn đời sống và sản xuất Đây là bước quan trọng giúp chuyển đổi kiến thức lý thuyết thành những ứng dụng thực tế có giá trị cao, góp phần nâng cao hiệu quả công việc và thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Nghiên cứu triển khai (Implementation research): vận dụng các nghiên cứu cơ bản và ứng dụng để tổ chức triển khai, thực hiện ở qui mô thử nghiệm
- Một số khái niệm trong NCKH
Đề tài nghiên cứu là hình thức tổ chức nghiên cứu khoa học do cá nhân hoặc nhóm thực hiện nhằm trả lời các câu hỏi mang tính học thuật hoặc ứng dụng thực tế Mỗi đề tài nghiên cứu đều có tiêu đề ngắn gọn và khái quát, phản ánh rõ mục tiêu của nghiên cứu đó Tiêu đề đề tài giúp định hướng và thể hiện rõ nội dung chính của dự án nghiên cứu.
+ Nhiệm vụ nghiên cứu (research topic): Là những nội dung được đặt ra để nghiên cứu trên cơ sở tên đề tài nghiên cứu đã được xác định
+ Đối tượng nghiên cứu (research focus): Là bản chất cốt lõi của sự vật hay hiện tượng cần xem xét và làm rõ trong đề tài nghiên cứu
+ Mục tiêu và mục đích nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu là xác định những nội dung cần xem xét và làm rõ trong phạm vi đối tượng nghiên cứu đã xác định, nhằm trả lời câu hỏi “Nghiên cứu cái gì?” Dựa trên mục tiêu này, các câu hỏi nghiên cứu được xây dựng rõ ràng để hướng dẫn quá trình nghiên cứu một cách hiệu quả, đảm bảo cung cấp câu trả lời chính xác và phù hợp với phạm vi đề tài.
Mục đich nghiên cứu (research purpose): ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu Mục đích trả lời câu hỏi “Nghiên cứu nhằm vào việc gì?” hoặc
“Nghiên cứu để phục vụ cho cái gì?”
Khách thể nghiên cứu là sự vật chứa đựng đối tượng nghiên cứu, có thể là một không gian vật lý, một quá trình, một hoạt động hoặc một cộng đồng Hiểu rõ khách thể giúp xác định phạm vi nghiên cứu chính xác và thuận lợi cho việc thu thập dữ liệu, từ đó nâng cao khả năng thành công của nghiên cứu.
+ Đối tượng khảo sát (research sample): Là mẫu đại diện của khách thể nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu là phần xác định rõ đối tượng khảo sát, phạm vi đối tượng nghiên cứu và thời gian thực hiện, giúp giới hạn phạm vi phù hợp với hạn chế khách quan và chủ quan của đề tài cũng như người thực hiện.
* Phương pháp khoa học (scientific method)
Theo Bernstein (1983), đặc điểm nổi bật của phương pháp khoa học không chỉ là việc các khoa học sử dụng thực tiễn để chứng minh thực tiễn, mà còn là cách thức thu thập kiến thức nhằm ủng hộ hoặc thách thức các lý thuyết Phương pháp khoa học giúp xác nhận những dự đoán của lý thuyết khi đúng, và phản bác chúng khi sai, qua đó thúc đẩy sự phát triển của kiến thức khoa học một cách khách quan và hệ thống.
Phương pháp khoa học, theo Theo Slick (2002), là công cụ quan trọng để đạt được sự hiểu biết về thế giới Nó bao gồm các bước quan trọng như quan sát, xây dựng giả thuyết, thu thập và xử lý dữ liệu, giải thích kết quả và rút ra kết luận Các dự đoán được đưa ra dựa trên các bằng chứng có được từ quá trình thực nghiệm, đảm bảo tính khách quan và chính xác trong nghiên cứu khoa học.
* Vai trò của nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu khoa học nhằm mục đích chính là tìm kiếm câu trả lời cho các câu hỏi đặt ra, qua đó mở rộng kiến thức và nâng cao sự hiểu biết về thế giới xung quanh Hoạt động này giúp phát hiện ra những kiến thức mới, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền khoa học và công nghệ Bằng cách đặt ra các câu hỏi có cơ sở, nghiên cứu khoa học hướng tới việc giải thích các hiện tượng tự nhiên và xã hội một cách chính xác và hệ thống Điều này giúp nâng cao khả năng phân tích, lý luận và ứng dụng kiến thức vào thực tiễn một cách hiệu quả.
Nghiên cứu khoa học là quá trình vận dụng các ý tưởng, nguyên lý và phương pháp khoa học nhằm tìm ra kiến thức mới để mô tả, giải thích hoặc dự báo các hiện tượng trong thế giới khách quan Nó giúp trả lời các câu hỏi mang tính học thuật hoặc thực tiễn, từ đó hoàn thiện và mở rộng tri thức khoa học Nghiên cứu còn đóng vai trò quan trọng trong việc đưa ra các câu trả lời giúp giải quyết các vấn đề thực tiễn.
Nghiên cứu khoa học đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi cách nhìn nhận vấn đề của người đọc, giúp họ tin tưởng vào tính khách quan của các kết quả thực nghiệm Quá trình nghiên cứu khoa học không chỉ cung cấp bằng chứng rõ ràng mà còn thuyết phục người đọc đưa ra các quyết định và hành động phù hợp nhằm cải thiện tình hình các vấn đề đặt ra theo hướng tích cực hơn.
Báo cáo sản phẩm và phân tích kết quả
2.4.1 Báo cáo sản phẩm Để phù hợp với đối tượng học sinh trong trường, phương pháp dạy học chủ yếu sử dụng khi nghiên cứu các chủ đề STEM, NCKH, tiết dạy thực hành là phương pháp hoạt động nhóm, dạy học dự án và kĩ thuật mảnh ghép Theo kinh nghiệm thực hiện, chúng tôi nhận thấy để học sinh chủ động, tích cực trong hoạt động học, các em cần làm quen, nắm vững, hiểu rõ ý đồ của thầy cô trong từng kĩ thuật, phương pháp triển khai Do đó, chúng tôi kết hợp nhuần nhuyễn giữa hoạt động nhóm và kĩ thuật mảnh ghép để các em thành thạo và linh hoạt trong các phương pháp và kĩ thuật dạy học khác Đối với tiết thực hành, chủ đề STEM, NCKH…, tôi phân chia thời gian và thực hiện các hoạt động như sau:
- Thực hiện trong khoảng 15 phút
- Chia lớp thành 4 nhóm (mỗi nhóm 8 – 9 học sinh)
STT Tiêu chí đánh giá Xác nhận
1 Ống nghiệm có được rửa sạch (bằng cách cho vào một ít dung dịch kiềm, đun nóng đổ đi và tráng lại bằng nước cất) không?
Khi nhỏ từ từ dung dịch NH₃ vào ống nghiệm chứa dung dịch 1ml dung dịch AgNO₃ 1%, xuất hiện kết tủa màu xám của bạc bromide (AgBr) Khi tiếp tục thêm dung dịch NH₃, kết tủa này tan dần do NH₃ phân giải thành các phức hợp bạc amoniac, đến khi dung dịch NH₃ dư thì không còn kết tủa Quá trình này thể hiện tính chất dung dịch bạc nitrat phản ứng với NH₃ trong quá trình tạo ra các dẫn xuất phức hợp, giúp nhận biết sự có mặt của ion bạc (Ag⁺).
3 Khi cho dd glucozo vào ống nghiệm chứa AgNO 3 / NH 3 , đun nóng nhẹ có xuất hiện kết tủa sáng bóng như gương không?
4 Khi tiến hành thí nghiệm có nên lắc đều không?
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Trong quá trình phân công nhiệm vụ nhóm, từng thành viên được giao trách nhiệm tìm hiểu tính chất vật lý, tính chất hóa học, ứng dụng và điều chế, hoặc nghiên cứu đề tài, lập dàn ý, khai thác thông tin trên mạng để đảm bảo mỗi người làm việc độc lập và nắm vững nội dung của mình Các cá nhân cần có khả năng trình bày lại, phát biểu, và truyền tải kiến thức cho đồng đội trong vòng 2, nhằm nâng cao hiệu quả học tập và làm việc nhóm Đồng thời, nhóm sẽ bầu chọn nhóm trưởng, thư ký và thiết lập bảng theo dõi, đánh giá cá nhân dựa trên hồ sơ học tập, giúp quản lý tiến trình công việc một cách hiệu quả và có hệ thống.
- Hình thành nhóm 3 đến 6 người mới (1 – 2 người từ nhóm 1, 1 – 2 người từ nhóm 2, 1 – 2 người từ nhóm 3…)
Các thành viên trong nhóm đã chia sẻ đầy đủ các câu trả lời và thông tin của vòng 1 với nhau, giúp hệ thống toàn bộ kiến thức của bài học được sắp xếp thành một chỉnh thể rõ ràng và dễ hiểu.
Khi tất cả các thành viên trong nhóm đã hiểu rõ tất cả nội dung vòng 1, nhóm sẽ tiến hành tổng hợp và chuẩn bị sản phẩm báo cáo để trình bày trong tiết học tiếp theo.
Các nhóm mới thực hiện nhiệm vụ, trình bày và chia sẻ kết quả giúp thúc đẩy sự tương tác và trao đổi kiến thức giữa các học viên Khi nhóm trình bày sản phẩm, giáo viên cùng các bạn còn lại sẽ đánh giá nội dung kiến thức và hình thức trình bày theo thang đo rõ ràng Quá trình đánh giá bao gồm việc cộng điểm các bài, sau đó tính trung bình để xác định điểm số cuối cùng của nhóm Đây là phương pháp đánh giá hiệu quả, công bằng và góp phần nâng cao kỹ năng trình bày, làm việc nhóm của học sinh.
Trong bối cảnh dịch Covid-19 khó khăn, các phương pháp giảng dạy trực tuyến như lập nhóm trao đổi trên Zalo, Messenger, Google Meet đã trở nên hiệu quả Phương pháp này giúp học sinh trung bình và khá tự tìm hiểu, trình bày lại nội dung, sửa lỗi và học lại qua nghe lại từ bạn bè, nâng cao khả năng phân tích và phản biện Thời gian áp dụng chỉ trong 2 tiết học với lượng biểu mẫu đánh giá ít, nhưng đem lại hiệu quả lớn trong việc giúp học sinh củng cố kiến thức qua việc học lại bốn lần.
2.4.2 Phân tích kết quả đạt đƣợc
Việc tổ chức các hoạt động học tập và kiểm tra đánh giá đóng vai trò là thước đo không thể thiếu trong quá trình giảng dạy Lựa chọn phương pháp và công cụ đánh giá phù hợp giúp phản ánh chính xác năng lực nhận thức của người học Các phương pháp đánh giá cần phù hợp với khả năng tiếp thu và trình độ của học sinh để đảm bảo hiệu quả hệ thống đánh giá Việc sử dụng các công cụ đánh giá đa dạng, linh hoạt sẽ hỗ trợ giảng viên xác định chính xác mức độ hiểu biết và tiến bộ của người học Do đó, lựa chọn phương pháp và công cụ phù hợp là yếu tố quyết định thái độ, kết quả học tập của học sinh và nâng cao chất lượng đào tạo.
Các quan niệm hiện đại về kiểm tra đánh giá nhấn mạnh rằng đánh giá nhằm phục vụ quá trình học tập, giúp hình thành và phát triển năng lực của học sinh trong suốt quá trình dạy học Đánh giá không chỉ dựa vào một bài kiểm tra cuối môn mà phải được thực hiện thường xuyên, tích hợp chặt chẽ với hoạt động dạy học để thúc đẩy sự phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh Nguyên tắc đánh giá cần đảm bảo tính giá trị, độ tin cậy, công bằng và phù hợp với hướng phát triển năng lực của học sinh Đối tượng tham gia đánh giá đa dạng, gồm giáo viên, học sinh tự đánh giá, đánh giá chéo, phụ huynh và cộng đồng, nhằm khuyến khích học sinh nỗ lực học tập và đạt được sự tiến bộ toàn diện Trong đó, các tiêu chí như tính toàn diện, linh hoạt, phát triển cá nhân, phù hợp thực tiễn và đặc thù môn học là yếu tố quan trọng trong quá trình đánh giá bậc THPT.
Vậy cần lựa chọn các phương pháp, công cụ phù hợp để đánh giá năng lực cho môn Hóa học cụ thể:
Để đánh giá năng lực nhận thức hóa học của học sinh, có thể sử dụng các câu hỏi (nói/hình viết), bài tập yêu cầu trình bày, so sánh và hệ thống hóa kiến thức, đồng thời vận dụng kiến thức để giải thích, chứng minh hoặc giải quyết các vấn đề liên quan đến hóa học.
- Để đánh giá thành phần năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học, có thể sử dụng các phương pháp, công cụ sau:
Bảng kiểm hoặc ghi chép kết quả quan sát của giáo viên giúp theo dõi tiến trình thực hiện thí nghiệm và các nhiệm vụ khám phá của học sinh Việc ghi lại này dựa trên các tiêu chí đã xác định, đảm bảo đánh giá hiệu quả của phương pháp thực hành Nhờ đó, giáo viên có thể dễ dàng đánh giá mức độ đạt được và điều chỉnh phương pháp giảng dạy phù hợp Sử dụng bảng kiểm là cách hiệu quả để nâng cao kết quả hoạt động thực hành của học sinh.
Các câu hỏi và bài kiểm tra được thiết kế để đánh giá khả năng của học sinh trong việc hiểu và vận dụng kỹ năng thí nghiệm, bước đầu xác định các phương án kiểm nghiệm phù hợp Đồng thời, chúng giúp đo lường khả năng suy luận logic để rút ra hệ quả và xử lý dữ liệu một cách chính xác nhằm đưa ra kết luận khoa học Ngoài ra, các bài tập còn kích thích khả năng thiết kế thí nghiệm hoặc nghiên cứu có định hướng rõ ràng, giúp học sinh phát triển tư duy phản biện và tư duy sáng tạo trong lĩnh vực khoa học.
Hỗ trợ, cố vấn, đánh giá
Tự đánh giá, tự điều chỉnh
Dưới đây là đoạn văn đã được viết lại dựa trên nội dung gốc, đảm bảo phù hợp với quy tắc SEO và giữ ý nghĩa chính:Địa chỉ email như ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C, ninhddtt@edu.gmail.com.vn, và các mã số như BKD002, bkc19134.hmu.edu.vn thể hiện thông tin cá nhân và mã học sinh của sinh viên Các thông tin này được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ học tập đã giao, yêu cầu đề xuất các thiết bị và kỹ thuật phù hợp nhằm hỗ trợ quá trình học tập hiệu quả hơn Việc xác định rõ các địa chỉ email và mã số sinh viên giúp đảm bảo an toàn dữ liệu và nâng cao hiệu quả trong quản lý học tập trực tuyến.
Để đánh giá năng lực vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học, học sinh có thể trình bày vấn đề thực tiễn cần giải quyết bằng cách sử dụng ngôn ngữ hóa học, bảng biểu, mô hình và kỹ năng thực nghiệm để mô tả và giải thích hiện tượng hóa học Các câu hỏi, yêu cầu trả lời bằng lời hoặc viết, giúp học sinh vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề học tập và các vấn đề thực tiễn, qua đó thể hiện khả năng áp dụng kiến thức một cách linh hoạt và sáng tạo.
Từ năm học 2020-2021, chúng tôi lên ý ưởng và tiến hành thực hiện năm
2021 – 2022, hướng dẫn học sinh xây dựng kho tài nguyên thực nghiệm phục vụ cho quá trình học tập và nghiên cứu Sáng kiến được chúng tôi áp dụng tại:
- Khối 11, 12 Trường THPT Lý Nhân Tông- Nam Định (117 HS)
- Khối 11 Trường THPT Mỹ Tho - Nam Định (70HS)
- Khối 12 Trường THPT Trung Nghĩa – Phú Thọ (70HS)
Khối 11 Trường THPT Tống Văn Trân - Nam Định, với 70 học sinh, đã tham gia nghiên cứu thực nghiệm để đánh giá kết quả học tập và năng lực Nghiên cứu Khoa học của học sinh Chúng tôi đã tiến hành khảo sát và đánh giá hiệu quả học tập của học sinh tại ba thời điểm: trước, trong và sau khi thực nghiệm Kết quả cho thấy quá trình thực nghiệm giúp nâng cao năng lực Nghiên cứu Khoa học và hiệu quả học tập của học sinh một cách rõ rệt Các số liệu thu thập đã phản ánh rõ sự biến đổi tích cực sau quá trình thực nghiệm, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập tại trường.
Thời điểm Nội dung đánh giá Công cụ Phương pháp Trước thực nghiệm
Kĩ năng xác định vấn đề nghiên cứu
Kĩ năng tiến hành thí nghiệm
Kĩ năng xây dựng giả thuyết khoa học
Kiến thức phương pháp luận NCKH
Kiến thức có liên quan đến đề tài NCKH thực hiện
Kĩ năng xây dựng giả thuyết, lập kế hoạch nghiên cứu, thu thập thông tin, phân tích tổng hợp dữ liệu, thái độ NCKH
Kĩ năng làm thí nghiệm