luận văn giáo dục toán học
Trang 1ĐỀ TÀI THAM LUẬN NÂNG CAO
HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY MÔN TOÁN CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Trang 2THAM LUẬN NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY MÔN TOÁN CẤP THPT
Trong nhà trường, quá trình học sinh nắm vững kiến thức không phải là tự phát
mà đó là một quá trình có mục đích rõ rệt, có kế hoạch, có tổ chức chặt chẽ, một quá trình nỗ lực tư duy, trong đó học sinh phát huy tính tích cực, tính tự giác của mình dưới sự chỉ đạo của giáo viên Trong quá trình ấy, mức độ tự lực của học sinh càng cao thì kiến thức nắm được càng sâu sắc, tư duy độc lập sáng tạo càng được phát triển, năng lực nhận thức ngày càng được nâng cao, kết quả học tập càng tốt, đặc biệt là trong hoàn cảnh khoa học và kỹ thuật đang phát triển mạnh mẽ như hiện nay
Do vậy, sau khi thực hiện đề tài tham luận này, chúng tôi hy vọng sau này các
bạn đồng nghiệp có thể giảng dạy tốt cho học trò của mình về “các bài toán về phương trình, hệ phương trình, bất phương trình và hệ bất phương trình lôgarit”,
giúp cho học sinh hiểu được phương pháp giải toán phương trình, hệ phương trình, bất phương trình và hệ bất phương trình lôgarit để vận dụng vào việc giải các bài toán có liên quan Và thông qua đề tài này bản thân chúng tôi cũng đã rút ra được những kinh nghiệm thiết thực để có thể vận dụng tốt vào công tác giảng dạy của mình
Thị Xã Hồng Ngự, ngày 20 tháng 09 năm 2010
Tổ Toán Trường THPT Hồng Ngự I
Trang 3¾
a
b b
c
c
loglog = ; với a, b, c > 0, a ≠ 1, b ≠ 1, c ≠ 1
b Các tính chất biểu thị bằng bất đẳng thức:
Cho a ∈ R +, a ≠ 1 và x 1 , x 2∈ R +, ta có:
¾ Nếu a > 0 thì log x a 1 > log x a 2⇔ x1 >x2
¾ Nếu 0 < a < 1 thì log x a 1 > log x a 2⇔ x1< x2
1 PHƯƠNG TRÌNH LÔGARIT
1.1 Kiến thức cơ bản:
Phương trình lôgarit có các dạng:
CÁC DẠNG TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH LÔGARIT BẤT PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ BẤT PHƯƠNG TRÌNH
LÔGARIT
Trang 4THAM LUẬN NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY MÔN TOÁN CẤP THPT
a b
x f
) (
1 0
) ( log
1 0
) ( log ) ( log
x g x f
a x
g x
a
( ) 0, ( ) 1 log f(x) = log g(x) ( ) ( )
1.2 Các dạng toán và phương pháp giải:
1.2.1 Phương pháp mũ hóa và đưa về cùng cơ số:
Ví dụ 1: Giải phương trình: log2x+log4x+log8x=11
Giải:
Điều kiện: x > 0
Ta có:
11log
loglog2x+ 4x+ 8x= ⇔ log2x+log22 x+log23 x=11
3
1log2
1log2x+ 2x+ 2x=
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: x = 64
Ví dụ 2 : Giải phương trình: log4(x+3)−log4(x−1)=2−log48
01
⇔ x+3= 2x−2 ⇔ x =5
Trang 5Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: x=5.
Ví dụ 3: Giải phương trình: log3(x+2)2 +log3 x2 +4x+4 =9
022
0442
x
x x
⇔ x≠−2
Khi đó phương trình đã cho tương đương:
( 2) log ( 2) 9log3 x+ 2 + 3 x+ 2 =
⇔ x+ 2 = 27 ⇔ ⎢⎣⎡x x==−2529 (thỏa điều kiện)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: x= − 29; x= 25
Ví dụ 4: Giải phương trình:
2
1 ))) log 3 1 ( log 1 ( log 2 ( log4 3 + 2 + 2x = (1)
Giải:
Điều kiện: x > 0
Phương trình (1) tương đương:
2 log3( 1 + log2( 1 + 3 log2x)) = 2
1 )) log 3 1 ( log 1 (
3 ) log 3 1 ( log
2 ) log 3 1 (
4 log 3
2 1
Vậy phương trình đã cho có nghiệm x = 2
Ví dụ 5: Giải phương trình: logx(x2+ x4 − 4 ) = 3
Trang 6THAM LUẬN NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY MÔN TOÁN CẤP THPT
0 4 4
2
x
x x
1 6
2 1
0
6 2
6 2
1 0
) 4 )(
1
x x
x x
x
Vậy nghiệm của phương trình là: x = 1, x = 2
Ví dụ 6: Giải phương trình: log ( 1 ) 2 log ( 3 1 )
= +
=
−
⇔
1 1
0 1
1 1
0 1 1
1
3
3 3
x x x x
x x x
x x
x
0 2 1
0 2 1
>
x x
x x x x
Vậy phương trình có nghiệm: x = 0
Ví dụ 7: Giải phương trình: (logcosx4 ) log cos 2x2 = 1
2 cos
1 cos 0
1 2 log
1 2 log
1 cos 0 1 2 log ).
2 (log
1 cos 0
cos
cos cos
cos
x x
x x
x
x
x x
x
Ζ
∈ +
Trang 7Ví dụ 8: Giải và biện luận phương trình: 2 log ( 1 ) log ( 2 1 )
1 ( ) 1 (
log )
Để nghiệm trên thỏa (*) , điều kiện là:
1 1
0 1
Kết luận:
Với m < 1 thì phương trình (1) có nghiệm: x =
m
− 1
2 Với m ≥ 1 thì phương trình (1) vô nghiệm
t
a
x
1 log = với 0 < x≠1
• Ta biết rằng alogb c =clogb a, do đó nếu ta đặt t=alogb x thì t=xlogb a
Tuy nhiên trong nhiều bài toán có chứa alogb x, ta thường đặt ẩn phụ dần vớit= logb x
Ví dụ 9: Giải phương trình: 0
6
7log2logx − 4x+ =
Trang 8THAM LUẬN NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY MÔN TOÁN CẤP THPT
Khi đó phương trình đã cho tương đương:
( )106
7log2
1log
10
6
7log
log
1
2 2
2 2
x
x x
Đặt t=log2x Khi đó:
6
72
11
3
t t
2 2
4
12
3
2log x=− ⇔ x= − =
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: x = 8; x =
3 4
1
Trang 9t t
Với t = 2, ta có: 2x =2⇔ x=1
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: x = 1
Ví dụ 11: Giải phương trình: 3logx4+4log4x2+2log16x8=0
14
10
x x x
x x x x
Khi đó phương trình đã cho tương đương:
02log62log42log
16log
64
log
4log
6
2 2
2
=+
+
x x
x
log16log
6log
4log
4log
6
2 2
2 2
2
=+
++
+
x x
x
log4
6log
2
4log
6
2 2
2
=+
++
+
x x
46
=+
++
+
t t
3
10
68
2 2
t
t t
t
Với t= − 1, ta có:
2
12
1loglog
1log2x=− ⇔ 2 x= 2 ⇔ x=
Với t= − 3, ta có:
8
12
loglog
3log2x=− ⇔ 2x = 2 −3 ⇔ x=
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là:
Trang 10THAM LUẬN NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY MÔN TOÁN CẤP THPT
10
Ví dụ 12: Giải phương trình: x x x x 2 2 lgx
9 lg lg
10
2 2
9 lg 3 lg
) 10
10
10 4
5 lg
2
1 lg
4 5 2
1 0
x t
t t
2
+
x x
x
Đặt t= log2 x khi đó (1) có dạng:
5 1 2
log 1
log 1 1 log
5 2
5 5
5
= +
x
Đặt t= log5x, Khi đó (2) có dạng:
Trang 112 log
1 log
0 log
2 1
0 0
2 1
1
1
5 5
5 2
3 2
x x x x
x x t
t
t t
t t t
t
t
Vậy phương trình có nghiệm: x = 1, x = 5, x = 25
Ví dụ 14: Giải phương trình: log2( 3x − 1 ) log2( 2 3x − 2 ) = 2
Giải:
Điều kiện: 3x − 1 > 0 ⇔ x> 0 (*)
Viết lại phương trình dưới dạng:
[2 ( 3 1 )] 2 log ( 3 1 )[1 log ( 3 1 )] 2 log
⇔
=
+
−2 2
2 2
2 1 3
2 1 3 2 ) 1 3 ( log
1 ) 1 3 ( log 2
1 0
2 2
x
t
t t
t t
1 4
1 ( 2 0
) 1 ( 2
) 1 ( 2
0 ) 1 ( 9
0 1 3
0 2
0 ) 2 (
0
'
m m
m m m S
Trang 12THAM LUẬN NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY MÔN TOÁN CẤP THPT
12
Vậy không tồn tại m để phương trình có hai nghiện phân biệt dương
& Dạng 2: Dùng ẩn phụ chuyển phương trình logarit thành một phương trình với một ẩn phụ nhưng hệ số vẫn chứa x
Ta lưu ý có những phương trình khi lựa chọn ẩn phụ cho một biểu thức thì các biểu thức còn lại không biểu diễn được triệt để qua ẩn phụ đó hoặc nếu biểu diễn được thì công thức biểu diễn lại quá phức tạp Khi đó ta có thể để phương trình ở dạng:
“chứa ẩn phụ nhưng hệ số vẫn chứa x”
Trong trường hợp này thường ta được một phương trình bậc hai theo ẩn phụ (hoặc vẫn theo ẩn x) có biệt số Δ là một số chính phương
5
(
x t
t x
) 1 lg(
2
2 2
⇔
−
= +
x x
t
Vậy phương trình có các nghiệm: x = 0, x= ± 99999
Ví dụ 17: Giải phương trình:
0 log 2 4 log
log 2 (
lg 2x− + 2 x x+ 2 x=Đặt t= lgx, khi đó phương trình tương đương với:
0 log 2 ).
log 2
t
2 2 2
Trang 132 lg 2 lg
lg lg
2 lg log
2
x x
x x
x
x x
t
t
Vậy phương trình có nghiệm: x = 1, x = 100
& Dạng 3: Dùng ẩn phụ chuyển phương trình logarit thành một phương trình với hai ẩn phụ
0 ) 1 (
x
x
x x
(*)
Phương trình đã cho tương đương:
0 2 ) ( log log )
(
2 2
log
2 2
x x u
2
2 2
log
) ( log
Khi đó phương trình tương đương với:
1 4
0 2 2
log
1 ) ( log 2
2
2 2
x x
x x
x x x
x x v
u
Kết hợp với điều kiện (*), ta được nghiệm của phương trình là: x = 2, x = 4
& Dạng 4: Dùng ẩn phụ chuyển phương trình lôgarit thành hệ phương trình với hai ẩn phụ
Phương pháp chung: Bằng việc sử dụng từ hai ẩn phụ trở lên, ta có thể khéo léo
đưa việc giải phương trình về việc xét một hệ trong đó:
+ Phương trình thứ nhất có được từ phương trình đầu bài
Trang 14THAM LUẬN NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY MÔN TOÁN CẤP THPT
14
+ Phương trình thứ hao có được từ việc đánh giá mối quan hệ của các ẩn phụ
Ví dụ 19: Giải phương trình: 3 log ( 4 5 ) 2 5 log ( 2 4 5 ) 6
0 ) 5 4 ( log 3
0 5 4
2 5 2
2 2
2 2
−
−
≥ +
− +
>
+
−
x x x
x x
x
x x
x x
29 2 29
−
−
=
≥ +
− +
=
0 ) 5 4 ( log 5
0 ) 5 4 ( log 3
2 2
2 2
x x v
x x u
5 14 2
2 6
0 28 24 5
2 6 8
) 2 6 (
2 6 8
6
2
2 2
2 2
2
v u v u
v v
v u
v v
v u
v v
v u
−
= +
−
−
= +
− +
−
−
= +
− +
⇔
25
121 ) 5 4 ( log
1 ) 5 4 ( log
5
14 ) 5 4 ( log
5
5
2 ) 5 4 ( log
3
2 ) 5 4 ( log
5
2 ) 5 4 ( log
3
2 2
2 2
2 2
2 2
2 2
2 2
x x
x x
x x
x x
x x
x x
−
= +
2 5 4
0 3 4 2
5
4
2 5
4
25 121 25
121 2
2
25
121 2
2
x x x x
x
x x x
Trang 15Bên cạnh các phương pháp đặt ẩn phụ trên, ta có thể sử dụng phương pháp chuyển phương trình thành hệ gồm hai ẩn là một ẩn phụ và ẩn x bằng cách thực hiện thheo các bước:
+ Biến đổi phương trình về dạng: f[x, ϕ(x)]
+ Đặt u =ϕ(x), ta biến đổi phương trình thành hệ: ( )
.( , ) 0
1 log
>
x x
0 1
u u
−
= +
⇔
= +
− +
⇔ +
0 0
) 1 )(
( ) ( 1
2
2
v u
v u v
u v u v u v u u
5 1 0
0 1
2
u
u u
Kết hợp với (1) ta được:
2 5 1
2
5 1 log 2
2 1
1 1
log
0 log 1
0 0
2
2 2
x
x x
x u
u u
2
−
=
Trang 16THAM LUẬN NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY MÔN TOÁN CẤP THPT
16
1.2.3 Phương pháp hằng số biến thiên:
Phương pháp chung:
Ý tưởng chủ đạo của phương pháp này bao gồm:
a Sử dụng các hằng số làm ẩn phụ, sau đó tìm lại x theo hằng số
b Nếu phương trình có chứa tham số m, ta có thể coim là ẩn, còn x là tham
số, sau đó tìm lại x theo m
3 4
2 3
2
) 2 ( 3
2 2
) 2 ( 3
2 2
2
2 2
2 2
−
−
=
t t t
t
t t t
t t t u
t t t t u
2 13 1
10 2
13 1 lg 2
13
=
Vậy phương trình có nghiệm là: 2
13 1
) 1 (
lg ) 2 ( lg
) 1 2 (
lg 4x+ m− 3x+m m− 2x− m2 −m+ x−m+ =
a Giải phương trình với m = - 1
b Xác định m để phương trình có 4 nghiệm phân biệt
Giải:
Điều kiện: x > 0 Đặt t = lgx, ta được:
0 ) 1 2
)(
1 (
0 1 )
1 (
) 2 ( ) 1 2 (
2 2 3
2 2 3
4
=
− + +
−
−
⇔
= +
− +
−
−
− +
− +
m t m mt t t
m t m m t m m t m t
Trang 17Để tiếp tục phân tích (2), ta viết (2) dưới dạng:
0 1 )
1 2
t m
=
=
− +
=
−
⇔
) 3 ( 0 1 ) 1 ( )
(
0 1
0 1 )
(
t t g
m t
lg
1 lg 2
1 0
1
0 2
0 1
x x
x t
t t
t
t
Vậy: Với m = - 1, phương trình có hai nghiêm: x = 10, x = 100
b Phương trình có 4 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi (3) có hai nghiệm phân biệt khác
>
− +
3 1
0
0 2 3
0 3
0 3 2
1 1
0 ) 1 (
0 ) 1 (
'
m
m m
m m
m m
m
m g
; ( phương trình có 4 nghiệm phân biệt
Trang 18THAM LUẬN NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY MÔN TOÁN CẤP THPT
0 ) ( ).
(
1
1
b f T f
T f a f
k
+ Kết luận
Ví dụ 23: Chứng minh rằng: 1
2 ( 2 1 ) 2 log x+ = x− (1) có ít nhất một nghiệm
2
1)
1)1()
0
f nên (2) có một nghiệm x o∈(0; 1)
Vậy phương trình có ít nhất một nghiệm
Ví dụ 24: Tìm a để phương trình ax=logx2+2(ax+1), với a > 0 có nghiệm
Vậy phương trình có nghiệm với mọi a > 1
& Dạng 2: Sử dụng tính đơn điệu của hàm số giải phương trình logarit
Phương pháp chung: Ta sử dụng các tính chất sau:
k có không quá một nghiệm trong khoảng (a, b)
Phương pháp áp dụng:
Bước 1: Chuyển phương trình về dạng f(x) = k
Trang 19 Bước 2: Xét hàm số y = f(x), dùng lập luận khẳng định hàm số là đơn điệu ( giả sử đồng biến)
Bước 3: Nhận xét:
Với x = xo⇔ f(x)= f(x0)=k, do đó x = xo là nghiệm
Với x > xo⇔ f(x)> f(x0)=k, do đó phương trình vô nghiệm
Với x < xo⇔ f(x)< f(x0)=k, do đó phương trình vô nghiệm
hàm giảm trong khoảng (a, b) thì phương trình f(x) = g(x) có nhiều nhất một nghiệm thuộc khoảng (a, b)
y Tính chất 3: Nếu hàm f tăng hoặc giảm trong khoảng (a, b) thì:
f(u) = f(v) ⇔u =v vơi mọi u, v thuộc khoảng (a, b)
Phương pháp áp dụng:
Bước 1: Chuyển phương trình về dạng f(u) = f(v)
Bước 2: Xét hàm số y = f(x), dùng lập luận khẳng định hàm số là đơn điệu
Bước 3: Khi đó phương trình được chuyển về dạng: u = v
0 4
x
Phương trình đã cho tương đương:
x x
x x
x x
−
2
4log
3)2(log)4(
2 2 2
2 2
Hàm số y = log2(x− 2 ) là hàm đồng biến
Hàm số y = 3 – x là hàm nghịch biến
Vậy phương trình nếu có nghiệm thì nghiệm đó là duy nhất
Nhận thấy x = 3 là nghiệm của phương trình
Vậy phương trình có nghiệm x = 3
& Dạng 3: Sử dụng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số giải phương trình logarit:
Phương pháp chung:
y Bước 1: Lập luận: số nghiệm của phương trình đã cho là số giao điểm của đồ thị hàm số y = f(x, m) và đường thẳng (d): y = g(m)
Trang 20THAM LUẬN NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY MÔN TOÁN CẤP THPT
20
y Bước 2: Xét hàm số y = f(x, m)
+ Tìm miền xác định D
+ Lập bảng biến thiên của hàm số
y Bước 3: Kết luận: Phương trình có nghiệm khi và chỉ khi:
y= x − x
Xét hàm số: 1 2
ln 2
y= x − x Miền xác định: D = (0,+ ∞)
Đạo hàm: '= − 1⇒ '=0⇔ −1=0⇔ 2 −1=0⇔x=±1
x
x x
x y
x x
Giới hạn: = + = +∞
→ +∞
Trang 21Định lí Largrange: Cho hàm số f(x) liên tục trên [ ]a,b và f’(x) tồn tại trên (a, b) thì luôn ∃c∈( b a, ) sao cho:
a b
a f b f c f
−
−
)('
Để sử dụng định lí Largrange giải phương trình logarit ta thực hiện các bước sau:
È Bước 1: Gọi α là nghiệm của phương trình
È Bước 2: Biến đổi phương trình về dạng thích hợp sao cho f(a) = f(b), từ đó chỉ ra được hàm số F(t) khả vi và liên tục trên [ ]a,b Khi đó theo định lí Largrange ∃c∈( b a, )sao cho:
a b
a f b f c f
−
−
)(' = 0 (*)
È Bước 3: Giải (*) ta xác định được α
Từ (1) ta có: f(4) = f(3) , do đó theo định lí Largrange ∃c∈(3,4) sao cho: f’(c) = 0
1
0 0
log
0 log 1
x u
u
Vậy phương trình có nghiệm x = 1, x = 3
1.2.6 Phương pháp điều kiện cần và đủ:
Phương pháp chung:
Bước 1: Đặt điều kiện để các biểu thức của phương trình có nghĩa
Bước 2: Tìm điều kiện cần cho hệ dựa trên việc đánh giá hoặc tính đối xứng của hệ
Trang 22THAM LUẬN NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY MÔN TOÁN CẤP THPT
22
Bước 3: Kiểm tra điều kiệ đủ
Ví dụ 26: Tìm a để phương trình sau có nghiệm duy nhất:
a x
x+ + =
4 (
Giải:
a x x
a x
1 4 (
− +
≤ +
5 1
4−x = x+ ⇔x= −
Vậy phương trình có nghiệm 1
2
x= −
Trang 23Cách 2: Theo bất đẳng thức Côsi ta có:
18 ) 5 ( ) 4 ( 9 ) 5 )(
4 ( 2 5 4
) 5 4
1 ) 5 4
( log 2 3 5
06
u u
28
t
t t
652
15
05
x x
x x x
Khi đó phương trình đã cho tương đương:
⇔ 8x=−40 ⇔ x=−5 (thỏa điều kiện)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: x=−5
(loại)
Trang 24THAM LUẬN NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY MÔN TOÁN CẤP THPT
7log
log
1
2
2 2
=+
6
7log2
1log
1
2 2
=+
3
t t
Với t=3, ta có: log2 x=3⇔ x=23 =8 (thỏa điều kiện)
2 2
4
12
3
2log x=− ⇔ x= − = (thỏa điều kiện)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: x=8;
−
3
10
34
2
t
t t
t
Với t=1, ta có: 3x =1⇔ x=0
Với t=3, ta có: 3x =3⇔x=1
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: x=0; x=1
Bài 5 Giải phương trình: ( ) ( 1 )
log 5x−1 log 5x+ −5 = 1
Giải: Điều kiện: 5x −1>0⇔x>0 Khi đó phương trình đã cho tương đương:
Trang 25( )5 1.log [5( )5 1] 1
log5 x − 5 2 x − = ⇔ ( ) log [5( )5 1] 1
2
1.15
⇔ ( ) [log 5 log ( )5 1] 1
2
1.15
⇔ ( ) [1 log ( )5 1] 1
2
1.15log5 x − + 5 x − = (1)
⇔
=+
2
10
21
12
1
t
t t
t t
15215log5 x − =− ⇔ x − = −2 ⇔ x= 5 (thỏa điều kiện)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: x=log56;
25
26log5
x
Khi đó phương trình đã cho tương đương:
( 1) lg4 lg lg[4( 1) ]
lglg
⇔ x2 = x4( −1)⇔ x2− x4 +4=0
⇔ x=2 (thỏa điều kiện)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: x=2
Bài 7 Giải phương trình: ( )
≠+
0)1lg(
11
01
14
04
x x
x x
x
x x
Trang 26THAM LUẬN NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY MÔN TOÁN CẤP THPT
⇔ x=1 (thỏa điều kiện)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: x=1
Bài 8 Giải phương trình: lg(x2− +x 6)+ =x lg(x+2)+ 4
Giải:
02
06
x x
Khi đó phương trình đã cho tương đương:
x
x x x
x x
−+
2
6lg
42lg6
⇔ lg(x−3)=4−x (1)
Ta thấy x = 4 là một nghiệm của phương trình (1)
Mặt khác, vế trái của (3) là hàm số đồng biến còn vế phải của (1) là hàm số nghịch biến nên (1) có nghiệm duy nhất là x = 4
Bài 9 Giải phương trình: log2 2+log24x=3
13
log4log2log
1
2 2
2 2
2 2
=+
+
−
⇔
=+
x x
x
log1
1
2 2
=+
01
1321
t
t t
t t
Trang 27Với t=0, ta có: log2 x=0⇔ x=1 (1)
Với t=2, ta có: log2 x=2⇔ x=4 (1)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: x=1; x=4
Bài 10 Giải phương trình: log4(x+2 log 2 1.) x =
Giải: Điều kiện:
1.2
2
x x
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: x = 2
Bài 11 Giải phương trình: 2
−
≠
x x
−
=+
111
1
122
21
2 2 2 2
2 2
x x x x
x x
x
⇔ x=1 (thỏa điều kiện)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: x = 1
Bài 12 Giải phương trình: log9(x+ −8) log3(x+26)+ = 2 0
Giải:
Điều kiện: 8
026
08
x
Khi đó phương trình đã cho tương đương:
( 8) log ( 26) log 9 0log
2
1
3 3
(loại)
Trang 28THAM LUẬN NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY MÔN TOÁN CẤP THPT
1
x
x
(thỏa điều kiện)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: x= 1; x= 28
Bài 13. Giải phương trình: log 64 log 16 3.2x + x2 =
log
22
log
6
2 2
=+
x x
log
2log
1
6
2 2
=+
2
214
3
1log
2log
x
x x
x
(thỏa điều kiện)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: x=4;
Trang 29Đặt t =log3(x+1) Khi đó phương trình đã cho tương đương:
+
−+
−
=
+
=+
+++
−
=
42
)3(2)1(2
2
42
)3(2)1(2
x
x x
t
x x
x x
+
=+
x
Ta thấy x = 2 là một nghiệm của phương trình (2)
Mặt khác, ta thấy vế trái của (2) là hàm số tăng với x>−1 và vế phải của (2) là một hàm giảm với x≠−2
Vậy phương trình (2) có nghiệm duy nhất là : x = 2
81
803
14
1log3 x+ =− ⇔x+ = −4 ⇔ x=− >− (thỏa điều kiện)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: x=2;
Bài 15. Giải phương trình:log32(x+1) (+ x−5)log3(x+1)−2x+6
Giải: Điều kiện: x>−1 Khi đó phương trình đã cho tương đương:
−+
=
−+
03
1log
021log
3
3
x x
x
Vì vậy ta có 2 trường hợp sau:
Trường hợp 1: log3(x+1)−2= 0⇔ x+1=9⇔ x=8 (thỏa điều kiện)
Trường hợp 2: log3(x+1)−3+x= 0 (1)
Xét f( )x =log3(x+1)−3+x, ta có: f( )2 =log3(2+1)−3+2=0
Mặt khác f( )x là hàm số tăng với mọi x≠ − 1
Do đó x= 2 là nghiệm duy nhất của (1)
Trang 30THAM LUẬN NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY MÔN TOÁN CẤP THPT
30
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: x= 8; x= 2
Bài 16. Giải phương trình: 3log3x−log9x= 5
Giải: Điều kiện: x > 0 Khi đó phương trình đã cho tương đương:
53log2
1log
3 3x− x= ⇔ log3x=2 ⇔ x=9 (thỏa điều kiện)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: x=9
Bài 17. Giải phương trình: log 3.22( x− =1) 2x+ 1
Giải:
3
1log2
23
12012
1 log2
Đặt t =2x >0, suy ra x=log2t Khi đó phương trình đã cho tương đương:
(3 1) 2log 1 log (3 1) log log 2log2 t− = 2t+ ⇔ 2 t− = 2t2 + 2
0sincos
10
x x
x x x
x
Khi đó phương trình đã cho tương đương:
(cos sin ) log (cos cos2 ) 0
x x
⇔ logx(cosx−sinx)−logx(cosx+cos2x)=0
Trang 31⇔ logx(cosx−sinx)=logx(cosx+cos2x)
⇔ cosx−sinx=cosx+cos2x
2
x x
x
k x
x
k x
=
ππ
ππ
222
22
2
k x
k x
22
ππ
ππ
Kết hợp với điều kiện trên ta được:
Trang 32THAM LUẬN NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY MÔN TOÁN CẤP THPT
Bài 21: Giải phương trình: log3x+log4x=log 5x
Giải: Điều kiện: x > 0
log log 3.log
log log 3.log
=
=Khi đó phương trình đã cho tương đương:
Vậy phương trình đã cho có nghiệm x = 1
4 1 3 4
1 2
4
log 2
3
+ +
x x
x x
Trang 33Kết hợp với điều kiện (1) nghiệm của phương trình là: x = 1− 33, x = 2
Bài 23: Giải và biện luận phương trình:
log 1 log
2 3
2 3 log
2 3
3 2
2 ) 3 2 (
2
3
) 2 ( log 2
1 ) 2 ( log
) 2
1 1 log
2 3
2 2 3 log
2 ( log 2 3
1
−
⇔ +
= +
−
−
x x
a x
x
x
a
x a x
log (x + + +x 1) log (x − + =x 1) log (x +x + +1) log (x −x + 1)
log (x + +x 1).(x − + =x 1) log (x +x + +1) log (x −x +1)
Trang 34THAM LUẬN NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY MÔN TOÁN CẤP THPT
ϕ ϕ
⎧⎪
⎨
⎪⎩
2.2 Các dạng toán và phương pháp giải:
2.2.1 Phương pháp biến đổi tương đương:
Phương pháp chung:
Bước 1: Đặt điều kiện cho các biểu thức trong hệ có nghĩa
Bước 2: Sử dụng phép thế để nhận được từ hệ một phương trình theo ẩn x hoặc y
Bước 3: Biện luận theo tham số phương trình nhận được bằng các phương pháp đã biết
Trang 35x y x y
Ví dụ 2 Giải hệ phương trình sau:
= +
4 log log
2
5 log
2 4
2 2
y x
y x
4 2 2
5 2 2
2 log
log
2 log
y x
y x
32
2 2
y x
y x
4
y x
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là: (4, 4)
Ví dụ 3 Giải hệ phương trình sau:
= +
2
log 3
2 log
2 2 3 log
y y
x
y x
y y
Trang 36THAM LUẬN NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY MÔN TOÁN CẤP THPT
x x x
y x
x x
1
1 2 3
0 5
y x y x
y x
y x
23
3
y x
2
3
1 2
3 3
1 2
x
y x y
y x
3
y
x y
Bước 1: Đặt điều kiện cho các biểu thức trong hệ có nghĩa
Bước 2: Lựa chọn ẩn phụ để biến đổi hệ ban đầu về các hệ đại số đã biết cách giải (hệ đối xứng loại I, loại II, hệ đẳng cấp bậc 2 )
Bước 3: Giải biện luận hệ nhận được theo tham số
Bước 4: Kết luận nghiệm cho hệ ban đầu
Ví dụ 5 Giải hệ phương trình sau:
+
= + + +
+
−
− +
− +
2 2 1 log 2
1 log
4 2
1 log 2
1 log
1 1
2 1
2 1
x y
x x y
y
y x
y x
(1)
Giải: