Loét dạ dày là tổn thương mất chất, cấp hay mạn, tạo nên lỗ khuyết ở niêm mạc ăn qua cơ niêm tới hạ niêm mạc hoặc sâu hơn. Phân biệt với viêm trợt hoặc sướt niêm mạc (viêm dạ dày cấp) Loét dạ dày và loét tá tràng có thể phát triển riêng lẻ hoặc kết hợp với nhau. Loét dạ dày phổ biến là loét mạn, loét cấp chỉ xảy ra trong những điều kiện đặc biệt. Những đợt tiến triển cấp trên một loét mạn là biểu hiện rất thông thường.
Trang 1LOÉT DẠ DÀY
ThS.Bs Trần Ngọc Minh
LOÉT DẠ DÀYThS.Bs Trần Ngọc Minh
Trang 4Định nghĩa
• Loét dạ dày là tổn thương mất chất, cấp hay mạn, tạo nên lỗ khuyết ở niêm mạc ăn qua cơ niêm tới hạ niêm mạc hoặc sâu hơn
• Phân biệt với viêm trợt hoặc sướt niêm mạc (viêm dạ dày cấp)
• Loét dạ dày và loét tá tràng có thể phát triển riêng lẻ hoặc kết hợp với nhau
• Loét dạ dày phổ biến là loét mạn, loét cấp chỉ xảy ra trong những điều kiện đặc biệt Những đợt tiến triển cấp trên một loét mạn là biểu hiện rất thông thường
Trang 5và 2 - 6% đối với nữ bị bệnh này.
• Tỷ lệ nam/nữ đối với loét hành tá tràng khoảng 3/1 và với loét dạ dày là khoảng 1,5 - 2/1
Trang 6• không rõ vì sao có sự giảm đáng kể về tỉ lệ loét tá
tràng, song tỉ lệ loét dạ dày ít thay đổi
• Di truyền ít hoặc không có vai trò trong loét dạ dày tá tràng ( Nhóm máu O)
• Chủng tộc không thấy có sự khác nhau đáng kể
• Dịch tễ học gây hoài nghi rằng loét dd và loét tt là
những bệnh khác nhau
Trang 7Bệnh nguyên - bệnh sinh
Mất cân bằng giữa yếu tố tấn công và yếu tố bảo vệ
• Vai trò của acid, pepsin
- Tăng số lượng tế bào thành
- Tăng tính nhạy cảm với chất kích thích chế tiết
- Tăng chiều hướng chế tiết acid cơ sở hoặc làm suy yếu ức chế kích thích giải phóng gastrin, niêm mạc tá tràng bị tác động bởi một lượng acid nhiều quá mức sẽ
bị tổn thương hoại tử long và dẫn tới loét
Trang 8• Vai trò của H.Pylori
Tỷ lệ H.Pylori dương tính ở 85-100 % BN loét tt và 70 - 80% loét dd
- HP bám vào màng đỉnh TB hoặc khe liên TB, làm gẫy
các cầu nối liên TB (gây ra phản ứng viêm và miễn dịch mạnh mẽ Tăng sản xuất các cytokine tiền viêm như interleukin (IL) -1, IL-6, yếu tố TNF, IL-8
- H.Pylori tiết urease thuỷ phân urê => ammonium
chloride và monochloramine => khuyếch tán ngược
H+, ngăn cản tổng hợp chất nhầy của TB và làm thay đổi chất lượng cũng như sự phân bố của chất nhầy
Trang 11• Yếu tố ăn uống
Rượu, thức ăn quá nóng, lạnh, không đủ chất, vitamin hoặc ăn no nhưng không được nghỉ ngơi.
Trang 15Multiple stress ulcers of the stomach
Trang 17• Loét mạn
- Vị trí
+ Tá tràng/dạ dày: 3/1, đoạn đầu của tá tràng, thành trước >thành sau.
+ Loét dạ dày: BCN, chính giữa hoặc xung quanh niêm mạc thân
và hang vị, ở thành trước, thành sau hoặc dọc bờ cong lớn ít gặp
Trang 18+ Độ sâu của các ổ loét khác nhau
+ Đáy loét mềm, sạch Đợt tái phát tiến triển, đáy bẩn, màu nâu xám Loét xơ trai, đáy gồ ghề, có khi các mạch máu bị nghẽn và lộ ra
Trang 19erosions.
Trang 20* Cơ niêm tăng sinh và bị khuếch tán
* Hạ niêm mạc xơ hoá Các sợi tạo keo tăng sinh cùng với tế bào xơ lẫn tế bào viêm làm cho hạ niêm mạc
dày lên.
* Lớp cơ bị kéo lên theo hướng loét do mô xơ làm sẹo
Trang 21LoÐt sïi K
Trang 25• Trît- s ít
Trang 29III TiÕn triÓn vµ biÕn chøng
• TiÕn triÓn: SÑo hãa