1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Slide bài giảng đại cương về giun sán

64 3,9K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Slide bài giảng đại cương về giun sán
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giun s¸n phæ biÕn hÇu kh¾p trªn thÕ giíi, nhÊt lµ c¸c n­íc nhiÖt ®íi vµ ¸ nhiÖt ®íi ®Æc biÖt t¹i c¸c n­íc ®ang ph¸t triÓn + Hµng tû ng­êi m¾c giun ®­êng ruét, 40 triÖu ng­êi m¾c s¸n l¸ truyÒn qua thøc ¨n, 200 triÖu ng­êi m¾c s¸n m¸ng, 100 triÖu ng­êi m¾c s¸n d©y vµ Êu trïng s¸n lîn

Trang 2

• Chỉ nghiên cứu các đối t ợng giun sán ký

sinh ở ng ời và động vật có thể lây sang

ng ời

Trang 3

đầu có gai)

Lớp Sán lá

Trematoda (hình lá)

Lớp Sán dây

Cestoda (hình sợi dây, nhiều đốt)

Trang 4

Tình hình bệnh giun sán

• Trên thế giới:

nhất là các n ớc nhiệt đới và á nhiệt đới đặc biệt tại các n ớc đang phát triển

+ Hàng tỷ ng ời mắc giun đ ờng ruột, 40 triệu

ng ời mắc sán lá truyền qua thức ăn, 200

triệu ng ời mắc sán máng, 100 triệu ng ời

mắc sán dây và ấu trùng sán lợn

Trang 5

• Tại Việt Nam:

Bệnh giun sán phổ biến trên toàn quốc

+ Tỷ lệ nhiễm giun đũa cao ở miền Bắc, có nơi trên 90%.

+ Tỷ lệ nhiễm giun móc cao hầu hết các vùng trong cả n ớc, có nơi 85%.

+ Tỷ lệ nhiễm giun tóc cao ở miền Bắc, có nơi 80%.

Trang 6

+ S¸n l¸ gan nhá l u hµnh Ýt nhÊt 32 tØnh , cã n¬i tû lÖ nhiÔm 40%.

+ S¸n l¸ gan lín l u hµnh trªn 47

tØnh , cã tØnh 2000 bÖnh nh©n

+ S¸n l¸ phæi l u hµnh ë 10 tØnh , cã n¬i tû lÖ nhiÔm 15%.

Trang 7

+ Sán lá ruột lớn có ở ít nhất 16

tỉnh, sán lá ruột nhỏ ở ít nhất 15

tỉnh

+ Sán dây/ấu trùng sán lợn ở ít nhất trên 50 tỉnh

+ Một số loài giun sán khác đã đ ợc phát hiện nh giun xoắn , giun đầu gai , giun đũa chó , sán nhái…

Trang 8

Strongyloides S Stercoralis

Strongyloidae Ancylostomatidae

Cã bao miÖng

Cã bé ph©n b¸m trong bao miÖng

Ancylostoma Necator

A.duodenale N.americanus

Trang 9

Lç sinh dôc phÝ tr íc th©n

Wuchereria Brugia W bancrofti B malayi

Trang 10

TH ph©n nh¸nh hoÆc ph©n thuú

BT&TH ngang nhau

TH hinh tói

Schistosoma S hematobium

S mansoni S.japonicum S.mekongi

Trang 11

- Lç sinh dôc xen kÏ.

Trang 12

giun đũa

Ascaris lumbricoides

PGS.TS Nguyễn Văn Đề

Trang 13

Mục tiêu:

1 Trình bày đ ợc đặc điểm sinh học, chu kỳ phát

triển của giun đũa

2 Trình bày đ ợc đặc điểm dịch tễ học của giun

đũa

3 Mô tả đ ợc đặc điểm bệnh học, chẩn đoán xét

nghiệm và nguyên tắc điều trị bệnh giun đũa

4 Nêu đ ợc nguyên tắc và biện pháp, phòng

chống bệnh giun đũa

Trang 15

Giun đũa

1 Vị trí phân loại:

Giun đũa thuộc bộ Ascaroidae, họ

Ascarididae, giống Ascaris, loài Ascaris

lumbricoides

2 Hình thể:

Có 3 môi xếp cân đối (1 l ng, 2 bụng)

Con cái dài 20 - 25 cm, lỗ sinh dục ở 1/3 tr ớc thân

Con đực dài 15 - 20 cm, đuôi cong, gần đuôi sát với bụng có lỗ hậu môn là lỗ phóng tinh

có gai sinh dục

Trứng hình bầu dục KT 45-75 x 35-50 mc

Trang 17

5 Dịch tễ học giun đũa

5.1 Điều kiện phát triển của trứng giun đũa

Nhiệt độ thích hợp 24-25°C/12-25 ngày phát triển có ấu trùng tuổi nhiễm

12°C hoặc d ới n ớc 2 tháng, khô hoặc ánh

nắng mặt trời

Trứng giun đũa không chết khi rửa formon

6%, thuốc tím hoặc cresyl

Trang 18

5.2 Giun đũa trên thế giới

- Bệnh giun đũa rất phổ biến trên thế giới,

Trang 19

5.3 Nhiễm giun đũa ở VN

Miền Bắc: Vùng đồng bằng: 80-95%; Vùng trung du: 80-

90%; Vùng núi: 50-70%; Vùng ven biển: 70%

Miền Trung: Vùng đồng bằng: 70,5%; Miền núi: 38,4%; Ven biển: 12,5%; Tây nguyên: 10- 25%

Miền Nam: Vùng đồng bằng: 5-60%; vùng đồng bằng sông Cửu Long 5-10%

Trang 20

Ô nhiễm môi tr ờng bởi trứng giun đũa:

bảo vệ để tồn tại ở môi tr ờng

Ô nhiễm đất bởi trứng giun đũa ở miền Bắc

Trang 21

6 Tác hại của giun đũa:

Tuỳ thuộc số l ợng giun và thời gian nhiễm cũng

nh sức đề kháng của cơ thể.

Chiếm thức ăn: 20 giun đũa chiếm 2,8g gluxit

và 0,7mg protit/ngày

Gây hội chứng Loeffler

Tổn th ơng nơi ký sinh: viêm niêm mạc ruột,

gây chèn ép, tắc ruột, lồng ruột, giun chui ống mật, giun chui ruột thừa, lạc chỗ.

Trang 24

8 Điều trị:

8.2 Phác đồ điều trị hiện nay:

- Nhiễm giun đũa đơn thuần:

• Albendazole 400mg, liều duy nhất.

• Mebendazole 500mg, liều duy nhất

• Pyrantel pamoate 10 mg/kg liều duy

nhất

Trang 25

• Mebendazole 500mg, liÒu duy nhÊt

hoÆc 500 mg/ngµy x 3 ngµy

Trang 26

Tuyên truyền GDSK làm thay đổi hành vi

Sử dụng tổng hợp các nguồn lực và biện pháp có thể

Trang 27

9.2 Hoạt động cụ thể:

Giáo dục truyền thông:

Thay đổi hành vi tập quán vệ sinh môi tr ờng, vệ sinh cá nhân

Hiểu biết tác hại của giun đũa để tự phòng chống bệnh cho mình

Phát triển kinh tế, xây dựng hố xí hợp vệ sinh và đảm bảo môi tr ờng xanh, sạch, đẹp

Điều trị định kỳ:

Điều trị đối t ợng

Điều trị hàng loạt

Trang 28

Giun Móc/mỏ

Mục tiêu:

1 Trình bày đ ợc đặc điểm sinh học, chu kỳ phát

triển của giun móc/mỏ

2 Trình bày đ ợc đặc điểm dịch tễ học của giun

Trang 29

Giun Móc/mỏ

1 Vị trí phân loại:

Giun móc/mỏ thuộc bộ Strongyloidae họ

Ancylostomidae, giống Ancylostoma hay Necator, loài

Ancylostoma duodenale hay Necator americanus

2 Hình thể:

Đầu g/móc/mỏ có bao miệng, trong bao miệng có 2 đôi móc (g/móc) hay 2 đôi răng (g/mỏ)

Con cái dài 10-13 mm, lỗ sinh dục ở 1/3 tr ớc thân.

Con đực dài 8-11 mm, đuôi xoè nh chân vịt, có 2 gai sinh dục dài.

Trứng hình bầu dục KT 60 x 40 mc

Trang 30

3 Sinh thái:

Giun móc/mỏ sống ở tá tràng và đầu

ruột non

– Sau khi giao hợp với nhau, con cái đẻ

trứng, trứng theo phân đ ợc bài xuất ra ngoài Mỗi ngày 1 con giun móc cái đẻ 10-25.000 trứng, giun mỏ 5.000-10.000 trứng.

Tuổi thọ của giun móc 4-5 năm, giun

mỏ 10-15 năm

Trang 31

5 Giun móc/mỏ trên thế giới

- Bệnh giun móc/mỏ phổ biến trên thế

giới, đặc biệt ở những n ớc nhiệt đới

- Tổ chức Y tế thế giới (WHO, 1998) ớc tính trên thế giới có 1,5 tỷ ng ời bị nhiễm giun móc/mỏ và 65 nghìn ng ời chết do giun móc/mỏ hàng năm

Trang 33

Ô nhiễm môi tr ờng bởi ấu trùng giun móc/mỏ:

cảnh 6 -18 tháng, chúng có khả năng chui sâu hàng mét d ới đất để trú ẩn

Ô nhiễm đất bởi trứng giun tóc ở miền Bắc

– Đồng bằng: 100-140 ấu trùng/100g đất – Trung du: 8-35 ấu trùng/100g đất

Miền núi: 0,2-0,7 ấu trùng/100g đất

Trang 34

7 Tác hại của giun móc/mỏ:

• Hút máu: 1 giun móc/mỏ chiếm 0,07-0,26ml

máu/ngày, nhiễm 500 giun móc, mất 40-80ml máu

• Tổn th ơng nơi ký sinh: viêm da giun móc, loét

hành tá tràng giun móc,

• Giun móc tiết ra chất chống đông máu và ức

chế tuỷ x ơng sản sinh hồng cầu

• Mang theo các mầm bệnh khác vào ng ời nh :

vi khuẩn, virut, nấm

Trang 35

8 Chẩn đoán:

• Chẩn đoán lâm sàng: không đặc hiệu

• Xét nghiệm tìm trứng trong phân là

chẩn đoán xác định

• Chẩn đoán loài bằng nuôi cấy phân

• Chẩn đoán miễn dịch ít sử dụng

Trang 36

9 §iÒu trÞ:

• Albendazole: 400 mg/ngµy x 3 ngµy

• Mebendazole: 500 mg/ngµy x 3 ngµy

• Pyrantel pamoate: liÒu 10 mg/kg/ngµy x

3 ngµy

• §iÒu trÞ thiÕu m¸u

Trang 38

Giun tóc

Mục tiêu:

1 Trình bày đ ợc đặc điểm sinh học, chu kỳ phát

triển của giun tóc

2 Trình bày đ ợc đặc điểm dịch tễ học của giun tóc

3 Mô tả đ ợc đặc điểm bệnh học, chẩn đoán xét

nghiệm và nguyên tắc điều trị bệnh giun tóc

4 Nêu đ ợc nguyên tắc và biện pháp, phòng chống

bệnh giun tóc

Trang 39

Giun tãc

1 VÞ trÝ ph©n lo¹i:

Giun tãc thuéc bé Trichinelloidae hä Trichinellidae,

gièng Trichuris, loµi Trichuris trichiura

Trang 40

3 Sinh thái:

Giun tóc sống ở manh tràng, ruột già, có khi ở trực tràng

Sau khi giao hợp với nhau, con cái đẻ trứng, trứng theo phân đ ợc bài xuất ra ngoài Mỗi giun

cái đẻ 2.000 trứng/ngày.

Tuổi thọ g/tóc 5-6 năm

Trang 41

5 Giun tóc trên thế giới

- Bệnh giun tóc phổ biến trên thế giới,

đặc biệt ở những n ớc chậm phát triển

- Tổ chức Y tế thế giới (WHO, 1998) ớc tính trên thế giới có 1,4 tỷ ng ời bị nhiễm giun tóc và 10 nghìn ng ời chết do giun tóc hàng năm

Trang 42

6 Nhiễm giun tóc ở Việt Nam

Miền Bắc: đồng bằng 58-89%, trung du 38-

41%, vùng núi 29-52%, ven biển 28-75%

Miền Trung: đồng bằng 27-47%, vùng núi 4,2-10,6%; ven biển 12,7%Miền Nam: đồng bằng 0,5-1,2%

Trang 43

Ô nhiễm môi tr ờng bởi trứng giun

tóc:

kitin bảo vệ để tồn tại ở môi tr ờng Trong

điều kiện mặt trời chiếu sáng nh nhau, w g/đũa chết 100% thì w g/tóc chết 45%

Ô nhiễm đất bởi trứng giun tóc ở miền Bắc

6,8-33,5 trứng/100g đất

Trang 44

7 T¸c h¹i cña giun tãc:

• T¹i chç: nÕu nhiÔm nhiÒu giun tãc sÏ bÞ tæn th

¬ng niªm m¹c ruét HËu qña g©y héi chøng

gièng lþ

• NhiÔm giun tãc nhÑ chØ g©y ®au bông, buån

n«n, t¸o bãn, khã tiªu, nhøc ®Çu, ch¸n ¨n

• NhiÔm giun tãc nÆng, kÐo dµi cã thÓ g©y sa

trùc trµng vµ nhiÔm trïng thø ph¸t

• NhiÔm giun tãc cßn g©y thiÕu m¸u nh îc s¾c.

Trang 46

9 §iÒu trÞ:

• Albendazole: 400 mg/ngµy x 3 ngµy

• Mebendazole: 500 mg/ngµy x 3 ngµy

Trang 48

Giun Kim

Mục tiêu:

1 Trình bày đ ợc đặc điểm sinh học, chu kỳ phát

triển của giun kim

2 Trình bày đ ợc đặc điểm dịch tễ học của giun

kim

3 Mô tả đ ợc đặc điểm bệnh học, chẩn đoán xét

nghiệm và nguyên tắc điều trị bệnh giun kim

4 Nêu đ ợc nguyên tắc và biện pháp, phòng

chống bệnh giun kim

Trang 49

Giun Kim

1 Vị trí phân loại:

Giun tóc thuộc bộ Ascaroidae, họ Oxyuridae, giống

Enterobius, loài Eterobius vermicularis

Giun đực dài 2-5mm, có gai sinh dục cong nh l ỡi

câu, gai sinh dục dài 70mc

Trứng hình thuẫn, lép một bên, KT60-60 x 30-32

mc

Trang 51

5 Giun kim trên thế giới

- Bệnh giun kim phổ biến ở nhiều n ớc trên thế giới, kể cả các n ớc ôn đới

Trang 52

5 Nhiễm giun kim ở Việt Nam

-Trẻ từ 1-5 tuổi nhiễm cao hơn cả (51,2%) Trẻ

từ 11 tuổi trở lên tỷ lệ nhiễm giảm dần Do

bệnh dễ lây lan nên có thể gặp những gia đình cả nhà mắc bệnh hoặc những v ờn trẻ hầu hết trẻ em đều mắc bệnh

Trang 53

Ô nhiễm môi tr ờng bởi ấu trùng giun kim:

 Trứng và ấu trùng giun kim có thể

khuếch tán ở mọi chỗ: chăn, chiếu,

ghế ngồi, móng tay, đũng quần,

Trang 54

7 Tác hại của giun kim:

• Trong ruột giun kim có thể gây những tổn th ơng kích

thích niêm mạc ruột, làm rối loạn tiêu hóa hoặc gây tình trạng viêm ruột mãn tính

• Giun kim chui vào ruột thừa gây viêm ruột thừa

• Cá biệt có khi giun kim chui sang bộ phận sinh dục

gây viêm ngứa âm đạo, rối loạn kinh nguyệt ở trẻ

gái và phụ nữ

• Trẻ em bị mắc bệnh giun kim nhiều năm sẽ ảnh h

ởng đến khả năng lớn của cơ thể, trẻ gầy xanh,

bụng ỏng, kém ăn, có thể gây nổi mẩn dị ứng.

Trang 56

9 §iÒu trÞ:

• Albendazole: 400mg/ngµy

Mebendazole: 500 mg/ngµy

• Pyrantel pamoate: liÒu 10 mg/kg/ngµy

• KÕt hîp röa hËu m«n buæi s¸ng

Trang 57

10 Phòng bệnh:

• Phát hiện bệnh và chữa kịp thời.

• Rửa hậu môn cho trẻ vào buổi tối và buổi

sáng

• Không nên để trẻ mặc quần thủng đít hoặc

không mặc quần

• Không để trẻ chơi lê la ở nền đất bẩn.

• Giữ sạch tay, cắt ngắn móng tay, rửa tay tr ớc

khi ăn và sau khi đi ngoài

• Quần áo, gi ờng chiếu phơi nắng th ờng xuyên

Trang 58

Giun l ¬n

1 VÞ trÝ ph©n lo¹i:

Giun tãc thuéc bé Ascaroidae, hä Rhabditidae,

gièng Strongyloides, loµi Strongyloides stercoralis

Trang 59

5 Giun l ¬n trªn thÕ giíi

- Ch©u phi: 3-16%; - Achentina: 11%

Trang 60

5 NhiÔm giun l ¬n ë ViÖt nam

-MiÒn B¾c:

+ Tû lÖ nhiÔm giun l ¬n thÊp: 0,2-2,5%

-MiÒn Nam (TP HCM): 5-8%

Trang 61

7 T¸c h¹i cña giun l ¬n

• Tæn th ¬ng n¬i ký sinh: viªm niªm m¹c ruét,

Trang 62

8 Chẩn đoán:

• Chẩn đoán lâm sàng: RLTH kéo dài

• Xét nghiệm tìm âú trùng giun l ơn trong

phân là chẩn đoán xác định

• Chẩn đoán miễn dịch ELISA

Trang 63

9 §iÒu trÞ:

• Albendazole: 400 mg/ngµy x 5 ngµy

• Mebendazole: 500 mg/ngµy x 5 ngµy

Ngày đăng: 05/06/2014, 10:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w