Trình bày được đặc điểm tác dụng và chỉ định của các thuốc: dẫn xuất oxicam, dẫn xuất acid propionic, paracetamol và thuốc ức chế chọn lọc COX-2.. 11 Tác dụng chống viêm Ức chế tổng hợp
Trang 11
THUỐC HẠ SỐT, GIẢM ĐAU, CHỐNG VIÊM KHÔNG STEROID
ThS Đậu Thùy Dương
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
BỘ MÔN DƯỢC LÝ
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Phân tích được cơ chế tác dụng và 4 tác
dụng chính của thuốc chống viêm không
steroid (CVKS)
2 Trình bày được đặc điểm tác dụng và chỉ
định của các thuốc: aspirin, indomethacin,
diclofenac
3 Trình bày được đặc điểm tác dụng và chỉ
định của các thuốc: dẫn xuất oxicam, dẫn
xuất acid propionic, paracetamol và thuốc ức chế chọn lọc COX-2
4 Trình bày được các tác dụng không mong
muốn của thuốc CVKS và nêu đúng những
Trang 33
TÀI LIỆU HỌC TẬP
Dược lý học (tập 1), NXB Giáo dục
Dược lý học lâm sàng, NXB Y học
Tài liệu tham khảo:
Dược thư Quốc gia Việt Nam
Goodman and Gilman: the pharmacological basis of therapeutics.12th, - McGraw- Hill v.v…
Trang 4Đại cương
Viêm là một đáp ứng bảo vệ cơ thể của
hệ miễn dịch trước sự tấn công của một tác nhân bên ngoài hoặc của tác nhân
bên trong
2 nhóm thuốc chống viêm:
Chống viêm không steroid
Chống viêm steroid
Trang 55
Đặc điểm chung của CVKS
Khác nhau về cấu trúc hóa học
Đều có tác dụng hạ sốt, giảm đau, chống
viêm, chống ngưng kết tiểu cầu
Trừ dẫn xuất anilin (paracetamol)
Các thuốc khác nhau về hiệu quả và tính an toàn
Dễ hấp thu qua đường tiêu hóa => hấp thu tốt khi uống
Trang 77
COX-1 (house-keeping enzyme)
Enzym cấu tạo, enzym giữ nhà
Duy trì hoạt động sinh lý bình thường của
tế bào
Có mặt ở hầu hết các mô
Tham gia sản xuất các PG có tác dụng bảo vệ
Trang 8COX-2
Enzym cảm ứng
Thúc đẩy quá trình viêm
Tham gia sản xuất các PG có hại
Trang 99
COX-2 (enzym cảm ứng)
COX-1 (enzym cấu tạo)
Giải phóng acid arachidonic màng tế bào
Kích thích sinh lý Kích thích gây viêm
-TXA 2 (tiểu cầu)
- PGI 2 (nội mạc, dạ dày, thận)
- PGE 2 (dạ dày, thận)
Các PG gây viêm, sốt, đau
Chức năng bảo vệ, “giữ nhà” Thúc đẩy viêm, gây sốt, đau
giảm đau, chống viêm
CVKS
(-)
CVKS
(-)
Trang 1111
Tác dụng chống viêm
Ức chế tổng hợp chất trung gian hóa
học của phản ứng viêm PGE2 và F1α
Các cơ chế khác:
Ức chế phản ứng kháng nguyên – kháng thể
Ức chế di chuyển bạch cầu
Làm bền vững màng lysosom => ngăn cản giải phóng các enzym phân giải (lysozym) Đối kháng chất trung gian hóa học của
phản ứng viêm
Trang 12Đặc điểm tác dụng chống viêm
Tác dụng trên hầu hết các loại viêm,
không kể đến nguyên nhân
Tỉ lệ liều chống viêm/ liều giảm đau
của các thuốc khác nhau
Aspirin và hầu hết thuốc CVKS: ≥ 2
Indomethacin, piroxicam: 1
Trang 13Tác dụng tốt với các chứng đau do viêm
Chỉ tác dụng với các chứng đau nhẹ, khu trú
Trang 14Tác dụng hạ sốt
Chỉ có tác dụng điều trị triệu chứng Chỉ có tác dụng hạ thân nhiệt trên người bị sốt,
Acid arachidonic
CVKS (-)
(VK,VR,
nấm,
độc tố…)
(Cytokin, interferon, TNFalpha…)
COX
Trang 15Tiểu cầu tăng tổng hợp Thromboxan A2, tạo giả túc
=> Ngưng kết tiểu cầu
Cân bằng => Không ngưng kết tiểu cầu
Trang 16Tác dụng chống ngưng kết tiểu cầu
CVKS ức chế thromboxan synthetase => giảm tổng hợp TXA2 của tiểu cầu
=> ức chế ngưng kết tiểu cầu
Tiểu cầu không tự tổng hợp protein
=> không tái tạo được enzym
=> Aspirin ức chế không hồi phục suốt đời
sống tiểu cầu (8-11 ngày)
Trang 18Tác dụng không mong muốn
của thuốc CVKS
Các cơ quan chịu ảnh hưởng của CVKS:
• Hệ tiêu hóa: dạ dày - ruột, gan
• Tiểu cầu: kéo dài thời gian chảy máu
• Phản ứng quá mẫn, cơn hen giả
• Thận
• Tim mạch
• Thần kinh trung ương
• Phụ nữ có thai
Trang 1919
1 TDKMM trên hệ tiêu hóa
Viêm loét dạ dày – tá tràng
Nặng: thủng dạ dày, chảy máu đường tiêu hóa
- Ức chế tổng hợp PG bảo vệ niêm mạc dạ dày (E2, I2)
- Kích ứng trực tiếp niêm mạc dạ dày (uống)
Rối loạn tiêu hóa: chán ăn, khó tiêu,
buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy
Độc với gan
Trang 202 Kéo dài thời gian
prothrombin
Không dùng cùng thuốc chống đông
Trang 22Phospholipid màng (tế bào tổn thương)
Trang 2323
4 TDKMM trên thận
Thường gặp ở người bệnh suy tim sung huyết, xơ gan, bệnh thận mạn tính, giảm thể tích tuần hoàn…
Ức chế tổng hợp PG ở thận
=> Giảm lưu lượng máu đến thận, giảm mức lọc cầu thận, giải phóng các renin
Hậu quả:
Rối loạn thăng bằng nước điện giải: Giữ
muối nước, phù, tăng kali máu
Viêm thận mô kẽ, hoại tử nhú thận
Suy thận
Trang 2525
6 TDKMM trên thần kinh trung ương
Hội chứng salicyle (aspirin):
Ù tai, điếc, nhức đầu, lú lẫn…
RL thị giác (Ibuprofen):
Nhìn mờ, giảm thị lực…
RL thần kinh (Indomethacin):
Chóng mặt, nhức đầu
Trang 26+ Tăng nguy cơ chảy máu sau đẻ
=> Tránh dùng thuốc cho phụ nữ có thai
Khi bắt buộc dùng phải cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ
Trang 2727
Không dùng CVKS khi:
Dị ứng với thuốc CVKS
Người có tiền sử bệnh hen
Người có bệnh ưa chảy máu, giảm tiểu
cầu, đang chảy máu hoặc có nguy cơ
chảy máu
Loét dạ dày hoặc tá tràng tiến triển
Suy gan nặng, xơ gan
Suy thận nặng
Suy tim nặng
Trang 28Những nguyên tắc khi sử dụng thuốc CVKS
1 Chọn thuốc tùy thuộc vào từng cá thể người
bệnh
2 Uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn
3 Không dùng cho bệnh nhân có tiền sử loét
dạ dày – tá tràng
4 Trong trường hợp cần thiết, phải dùng cùng
với các chất bảo vệ dạ dày
5 Chỉ định thận trọng với người bệnh viêm
thận, suy thận, suy gan, có cơ địa dị ứng,
tăng huyết áp
Khi điều trị kéo dài, cần kiểm tra định kỳ
Trang 2929
Những nguyên tắc khi sử dụng thuốc CVKS
7 Nếu dùng liều cao tấn công chỉ dùng 5 đến 7
ngày, nhanh chóng tìm được liều thấp nhất có tác dụng điều trị để tránh độc tính của thuốc
8 Chú ý khi dùng phối hợp thuốc:
Không phối hợp CVKS với:
CVKS khác vì làm tăng độc tính của nhau
Thuốc lợi niệu, điều trị tăng huyết áp
Thuốc chống đông máu kháng vitamin K
Sulfamid hạ đường huyết, diphenylhydantoin Meprobamat, androgen, furosemid
Trang 30Phân loại các thuốc CVKS
Theo cấu trúc hóa học
Theo dược động học
Theo khả năng ức chế enzym COX
Trang 313 DX indol Indomethacin, sulindac
4 DX acid enolic (oxicam) Piroxicam, meloxicam,
tenoxicam
5 DX acid propionic Ibuprofen, naproxen,
ketoprofen, oxaprozin
6 DX acid phenyl acetic Diclofenac
7 DX acid heteroarylacetic Ketorolac, tolmetin
8 DX para aminophenol Paracetamol
Ức chế chọn lọc COX-2
9 Ức chế chọn lọc COX-2 Celecoxib, rofecoxib
Trang 321 Dẫn xuất acid salicylic
Acid salicylic
Acid acetylsalicylic (aspirin)
Methyl salicylat
Trang 3333
Aspirin
Đặc điểm tác dụng:
Tỉ lệ liều chống viêm/ liều giảm đau cao
Liều thấp: hạ sốt, giảm đau
Liều cao: chống viêm (trên 3g/ngày)
Tác dụng trên đường tiêu hóa
Tác dụng thải trừ acid uric:
Liều thấp (1-2g): giảm thải trừ acid uric (giảm bài
xuất ở ống lượn xa)
Liều cao (2-5g): tăng thải trừ acid uric (ức chế tái
hấp thu ở ống lượn gần)
Trang 37Liều chống viêm/ giảm đau = 1
Không dùng chữa sốt đơn thuần
Trang 38Dẫn xuất acid phenylacetic -
Diclofenac
Đặc điểm tác dụng
Ức chế COX mạnh hơn indomethacin
t/2 ngắn nhưng tích lũy ở dịch bao khớp nên tác dụng dài
Ngoài đường uống, có chế phẩm bôi ngoài
da
Chỉ định
Viêm khớp mạn, thoái hóa khớp, viêm đa
khớp
Trang 39Ức chế proteoglycanase và collagenase của mô sụn
Tác dụng giảm đau xuất hiện nhanh (30 phút)
Dễ thấm vào các mô bao khớp bị viêm, ít thấm vào các mô khác và thần kinh => giảm TDKMM Các tai biến thường nhẹ và tỉ lệ thấp
Chỉ định: viêm khớp mạn tính
Các thuốc: piroxicam (Feldene), meloxicam
(Mobic), tenoxicam
Trang 40Dẫn xuất acid propionic
Đặc điểm tác dụng
Ít TDKMM, nhất là trên đường tiêu hóa
so với aspirin, indomethacin, pyrazolon
=> dùng nhiều trong viêm khớp mạn
Trang 41Dùng được cho người bệnh không
dùng được aspirin
Trang 42Các dạng bào chế paracetamol
Uống:
Viên nén, viên nén sủi bọt, viên nang
Siro, hỗn dịch
Đặt hậu môn: viên đạn
Tiêm truyền: tiêm tĩnh mạch chậm
Phối hợp paracetamol với các thuốc
khác
Trang 43hoại tử tế bào gan, sau 5-6 ngày chết
LS: đau hạ sườn phải, gan to, vàng da,
hôn mê
XN hóa sinh: tăng AST, ALT, LDH
Điều trị : N- acetyl cystein uống
Trang 44Cơ chế gây độc của paracetamol
Ở gan:
Bị oxy hóa tạo N-acetylparabenzoquinonimin Khử độc bởi phản ứng liên hợp glutathion
Khi dùng liều cao:
N-acetylparabenzoquinonimin quá thừa
Gắn vào protein của tế bào gan gây hoại tử
Trang 46Thuốc ức chế chọn lọc COX-2
Đặc điểm tác dụng
Tác dụng chống viêm mạnh, ít TDKMM
t/2 dài nên chỉ uống 1 lần/ngày
Không dùng dự phòng nhồi máu cơ tim
Dễ thấm vào mô, dịch bao khớp => nồng độ cao trong các mô bị viêm
CĐ tốt cho viêm xương khớp, viêm khớp
Các thuốc
Nhóm coxib : Celecoxib, etoricoxib, rofecoxib, parecoxib Nhóm acid indol acetic: Etodolac
Trang 4747
THUỐC CHỮA GÚT
ThS Đậu Thùy Dương
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
BỘ MÔN DƯỢC LÝ
Trang 48MỤC TIÊU HỌC TẬP
Trình bày được cơ chế tác dụng, tác
dụng không mong muốn, áp dụng điều trị của các thuốc chữa gút: colchicin,
probenecid, allopurinol
Trang 4949
Đại cương
Gút là bệnh:
do tăng acid uric máu
lắng đọng trong dịch bao khớp dưới dạng
Trang 50Tăng cường giáng hóa purin nội sinh
Giảm thải trừ acid uric qua thận
Trang 51Hạn chế thức ăn có chứa nhiều purin
Ăn nhiều rau xanh, hoa quả
Uống nhiều nước
Trang 53Ngăn cản sản xuất glycoprotein của bạch
cầu hạt khi tiêu hóa tinh thể urat
Tác dụng ức chế phân bào ở giai đoạn kỳ
giữa
Trang 5555
Tác dụng không mong muốn
Rối loạn tiêu hóa: thường gặp nhất
Buồn nôn, nôn, đau bụng, ỉa chảy
Chảy máu tiêu hóa
Trang 56PROBENECID
Dẫn xuất của acid benzoic
Tác dụng khác nhau phụ thuộc liều:
Liều thấp: ức chế quá trình thải trừ acid
uric => giữ acid uric trong cơ thể
Liều cao: ức chế tái hấp thu acid uric ở
ống lượn gần => tăng thải trừ acid uric
Ức chế tranh chấp thải trừ ở thận của một số acid hữu cơ yếu (penicilin…)
Không có tác dụng giảm đau
Trang 5757
Tác dụng không mong muốn
Đường uống
Dung nạp tốt, ít TDKMM
Rối loạn dạ dày-ruột (2%)
Thận trọng ở người tiền sử loét dạ dày
Dị ứng: thường nhẹ
Sỏi urat
Trang 5959
ALLOPURINOL
Chất đồng phân của hypoxanthin
Ức chế tổng hợp acid uric
Trang 60Cơ chế tác dụng
Ức chế mạnh xanthin oxydase
=> Giảm sinh tổng hợp acid uric
=> Giảm nồng độ acid uric máu và nước tiểu
=> Tăng nồng độ trong máu và nước tiểu các chất tiền thân hypoxanthin và
xanthin dễ tan hơn
Trang 62Tác dụng không mong muốn