1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ga toán 4 cánh diều p1

102 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 100 000
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Sách giáo khoa
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 4,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.. - Năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết các vấn đề toán học: Qua việc vận dụng các phép

Trang 1

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

CHỦ ĐỀ I: SỐ TỰ NHIÊN BÀI 1: ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000

(2 tiết)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức, kĩ năng:

Sau bài học này, HS sẽ:

- Ôn tập, củng cố một số kiến thức về số và phép tính đã học ở lớp 3 như: đọc,

viết, so sánh, xếp thứ tự, làm tròn (đến hàng chục nghìn) các số trong phạm vi

100 000; ôn tập về các phép tính cộng, trừ và nhân, chia (với các số có 1 chữ

số) trong phạm vi 100 000 (bao gồm cả tính nhẩm và tính viết)

- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với

thực tế

2 Năng lực

Năng lực chung:

- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Qua ôn tập về số và các phép tính

- Năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết các vấn đề toán học: Qua việc

vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực

tế

Năng lực riêng:

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hóa toán học.

- Năng lực giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất yêu nước, trung thực,

trách nhiệm

3 Phẩm chất

- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo

khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân

Trang 2

- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi

chép và rút ra kết luận

- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải

quyết bài toán

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và

bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học

II PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1 Phương pháp dạy học

- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm

- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích

sự tò mò của HS trước khi vào bài học

Trang 3

- GV dẫn dắt vào bài học: “Cô trò mình hôm

nay cùng ôn lại các kiến thức liên quan đến số

và phép tính trong “Bài 1: Ôn tập về số và

Trang 4

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”

- Hai bạn, mỗi bạn viết một số bất kì, chẳng

hạn: 30 820 và 12 315

- Thực hiện cộng, trừ hai số vừa viết

- Nhân số vừa viết với 2, chia số vừa viết cho

2

- GV cho HS làm bài cặp đôi, thảo luận thực

hiện theo hướng dẫn của đề bài

- GV mời 2-3 cặp làm bài trước lớp, cả lớp

- GV cho HS làm bài cá nhân, thực hiện theo

yêu cầu của từng câu

- HS hoàn thành bài theo yêu cầu

Trang 5

- GV hướng dẫn:

+ Câu a: GV yêu cầu HS quan sát các vạch

trên tia số, nhận biết và đếm liên tiếp các số

(tròn trăm) trên đoạn từ 26 200 đến 27 000 Từ

đó nhận biết các số tương ứng trong ô ?

+ Câu b: GV yêu cầu HS nhớ lại quy tắc làm

- GV yêu cầu HS nhắc lại tính cộng, trừ, nhân,

chia (đặt tính rồi tính) trong phạm vi 100 000

- GV lưu ý HS khi thực hiện từng dạng phép

+ Hàng chục: 26 360 + Hàng trăm: 26 400 + Hàng nghìn: 26 000 + Hàng chục nghìn: 30 000 c) 20 990, 29 909, 29 999, 90 000

- HS hoàn thành bài theo yêu cầuvào vở ghi

- Kết quả:

27 369 90 714

Trang 6

- GV cho lớp nhận xét, chữa bài

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4

Số điểm cao nhất trong trò chơi tung bóng vào

lưới hiện nay là 25 928 điểm Kiên còn thiếu 2

718 điểm nữa là bằng số điểm đó Hỏi Kiên

đang có bao nhiêu điểm?

- GV cho HS làm bài cặp đôi, đọc đề bài, nói

cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi

gì; suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả

lời rồi trình bày bài giải vào vở

- GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài giải

Trang 7

Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5

a) Chọn hai biểu thức có cùng giá trị:

b) Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:

32 × (15 – 6)

244 – 124 : 4

180 : (3 × 2)

- GV cho HS làm bài cá nhân, thực hiện theo

yêu cầu của từng câu

- GV hướng dẫn HS ở câu a nên vận dụng các

tính chất (giao hoán, kết hợp) của phép cộng

để chọn ra hai biểu thức có cùng giá trị

- GV cùng cả lớp chữa câu a và mời 3 HS lên

231 + (153 + 924) = (231 + 153) + 924

989 + 0 = 0 + 989

405 + 165 = 165 + 405 b) 32 × (15 – 6) = 32 × 9 = 288

244 – 124 : 4 = 244 – 31 = 213

180 : (3 × 2) = 180 : 6 = 30

Trang 8

- GV cho HS làm bài nhóm 4 người, thảo luận

tìm ra các số còn thiếu

- GV gợi ý HS đếm số dấu ? để biết được còn

bao nhiêu số bị thiếu và tiến hành viết các số

Theo em, trong các loại bánh trên, chiếc bánh

- HS hoàn thành bài theo yêu cầuvào vở ghi

- Kết quả:

Có 14 dấu “?”

→ VII, VIII, IX, X, XI, XII, XIII, XIV, XV, XVI, XVII, XVIII, XIX, XX.

Trang 9

loại nào có giá bán cao nhất, chiếc bánh loại

nào có giá bán thấp nhất?

- GV cho HS làm bài cặp đôi, thảo luận để

nhận dạng bài toán rồi thực hiện tính toán và

chọn lựa câu trả lời cuối cùng

- GV mời 1 HS trình bày kết quả, cả lớp so

Trang 10

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS

trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;

nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích

cực, nhút nhát

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT

- Đọc và chuẩn bị trước Bài 2 – Ôn tập về

hình học và đo lường

- HS hoàn thành bài theo yêu cầu

- Kết quả:

a) Chọn C b) Chọn C

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm

- HS chú ý nghe, quan sát bảng vàghi vở

Ngày soạn: …/…/…

Trang 11

Sau bài học này, HS sẽ:

- Ôn tập tổng hợp các kiến thức về hình học và đo lường đã được học từ lớp 3.

- Phát triển các năng lực toán học

2 Năng lực

Năng lực chung:

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực

hiện các nhiệm vụ học tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng

vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống

Năng lực riêng:

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Thông qua

việc thực hành nhận dạng hình, đo độ dài, tính chu vi, diện tích; đọc nhiệt độ;

nhận biết khối lượng, dung tích

- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán

3 Phẩm chất

- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo

khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân

- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi

chép và rút ra kết luận

- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải

quyết bài toán

Trang 12

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và

bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học

II PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1 Phương pháp dạy học

- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm

- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2 Thiết bị dạy học

a Đối với giáo viên

- Giáo án

- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4

- Máy tính, máy chiếu

- Thước thẳng, ê ke, mô hình nhiệt kế

b Đối với học sinh

- SHS

- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích

sự tò mò của HS trước khi vào bài học

b Cách thức tiến hành:

- GV giới thiệu: Trọng tâm của bài học này là

ôn tập một số kiến thức về hình học và đo

lường đã học ở lớp 3 như: góc vuông, góc

không vuông; sử dụng ê ke để kiểm tra góc

vuông; tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác,

hình chữ nhật, hình vuông; tính diện tích hình

chữ nhật, hình vuông; đọc nhiệt độ, số đo cân

- HS chú ý lắng nghe, nhớ lại cáckiến thức đã học

Trang 13

nặng, số đo dung tích (tính bằng lít)

- GV dẫn dắt vào bài học: “Cô trò mình sau

đây sẽ cùng nhớ lại các kiến thức cô vừa nêu

trong “Bài 2: Ôn tập về hình học và đo

lường”

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN

TẬP

a Mục tiêu:

- Ôn tập một số kiến thức về hình học và đo

lường đã học ở lớp 3 như: góc vuông, góc

không vuông; sử dụng ê ke để kiểm tra góc

vuông; tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác,

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, nhớ lại các

kiến thức đã học và trả lời câu hỏi

- HS chú ý nghe, hình thành động cơhọc tập

- HS hoàn thành bài theo yêu cầu vào

vở ghi

Trang 14

- GV mời một số HS phát biểu, và nhận xét

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

a) Dùng ê ke kiểm tra rồi nêu tên góc vuông,

góc không vuông trong các hình sau:

- Kết quả:

+ Các đối tượng hình học, các hình

và khối hình đã học như: điểm, trung điểm của đoạn thẳng, góc vuông, góc không vuông; hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông, hình tròn; khối chữ nhật, khối lập phương.

+ Chu vi của:

Hình tam giác, hình tứ giác: bằng tổng độ dài các cạnh của hình đó.

Hình chữ nhật: bằng chiều dài cộng với chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2

Hình vuông: bằng độ dài một cạnh nhân với 4

+ Diện tích của:

Hình chữ nhật: bằng chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo).

Hình vuông: bằng độ dài một cạnh nhân với chính nó

+ Các đơn vị đo đã học: mi-li-mét, gam, mi-li-lít, xăng-ti-mét vuông

Trang 15

b) Đo độ dài các cạnh rồi tính chu vi, diện

tích mỗi hình sau:

- GV cho HS làm bài cá nhân, sử dụng ê ke để

kiểm tra theo yêu cầu

IK

b) + Hình chữ nhật ABCD có chiều dài bằng 4 cm, chiều rộng bằng 2 cm.

Chu vi hình chữ nhật ABCD là:

(4 + 2) × 2 = 12 (cm) Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

4 × 2 = 8 ( cm2) + Hình vuông GHIK có cạnh bằng

2 cm.

Chu vi hình vuông GHIK là:

Trang 16

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

Sơn mỗi mặt của từng khối hình bên bằng một

màu khác nhau Theo em, cần bao nhiêu màu

để sơn hết các mặt của từng khối hình đó?

- GV cho HS làm bài cặp đôi, quan sát, nhận

dạng mỗi mặt của từng khối hình và nhận biết:

Mỗi khối hình có bao nhiêu mặt thì cần bấy

nhiêu màu để sơn hết các mặt.

- GV mời một số HS phát biểu kết quả

- GV chữa bài

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4

Đọc nhiệt độ ghi trên mỗi nhiệt kế sau:

- GV cho HS làm bài cá nhân, quan sát, nhận

biết số ghi trên mặt nhiệt kế và đọc nhiệt độ

- GV cùng HS đọc nhiệt độ của từng nhiệt kế

2 × 4 = 8 (cm) Diện tích hình vuông GHIK là:

Trang 17

Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5

Chọn thẻ ghi cân nặng thích hợp với mỗi hình

vẽ sau:

- GV cho HS làm bài cá nhân, đọc số đo cân

nặng trên mỗi sản phẩm, tiến hành tính toán

Hệ thống xử lí nước thải trong một cơ sở sản

xuất mỗi ngày xử lí 36 000 l nước thải được

chứa trong 4 chiếc bể như nhau

Mỗi bể chứa số lít nước thải là:

Trang 18

- GV cho HS làm bài cá nhân, thực hiện tính

toán và chọn đáp án đúng

- GV gợi mở: Nếu 4 bể chứa được 36 000 l thì

ta thực hiện phép tính gì để biết 1 bể chứa bao

nhiêu lít nước thải?

- GV chữa bài, chốt đáp án đúng

C HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI

NGHIỆM

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức diện tích để

tính diện tích các gian hàng, so sánh số đo

diện tích để tìm số lớn nhất

b Cách thức tiến hành

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT7

Quan sát sơ đồ các gian hàng của một Hội

chợ về sản phẩm thủ công mĩ nghệ và cho biết

gian hàng nào có diện tích lớn nhất

- HS hoàn thành bài theo yêu cầu vào

Trang 19

- GV cho HS hoạt động nhóm 4 người, quan

sát sơ đồ các gian hàng

- GV hướng dẫn:

+ Để tính diện tích mỗi gian hàng ta thực hiện

đếm số ô vuông

+ Sau đó so sánh các số vừa tìm được để kết

luận gian hàng nào có diện tích lớn nhất

- GV chữa bài, chốt đáp án

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT

Tính chu vi hình chữ nhật, biết chiều rộng là 3

cm, chiều dài hơn chiều rộng 3 cm.

A 18 cm

B 20 cm

C 22 cm

D 24 cm

- GV cho HS làm bài cá nhân, thực hiện tính

- HS hoàn thành bài theo yêu cầu vào

vở ghi

- Kết quả:

Gian hàng gốm sứ có: 16 ô.

Gian hàng sơn mài có: 8 ô.

Hai gian hàng điêu khắc, mỗi gian

- HS hoàn thành bài theo yêu cầu

Trang 20

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS

trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;

nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích

cực, nhút nhát

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT

- Đọc và chuẩn bị trước Bài 3 – Ôn tập về một

số yếu tố thống kê và xác suất

- Kết quả: Chọn A

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm

- HS chú ý nghe, quan sát bảng vàghi vở

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

Trang 21

BÀI 3: ÔN TẬP VỀ MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT

(1 tiết)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức, kĩ năng:

Sau bài học này, HS sẽ:

- Ôn tập một số kiến thức về thống kê và xác suất đã được học từ lớp 3 như: biểu

đồ tranh, bảng thống kê số liệu; nhận biết khả năng xảy ra của một sự kiện

- Phát triển các năng lực toán học.

2 Năng lực

Năng lực chung:

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực

hiện các nhiệm vụ học tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng

vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống

Năng lực riêng:

- Năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng công

cụ và phương tiện toán học: Thông qua các hoạt động thực hành, quan sát,

kiểm đếm, thảo luận, chơi trò chơi, chia sẻ ý kiến

- Cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống

3 Phẩm chất

- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo

khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân

- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi

chép và rút ra kết luận

- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải

quyết bài toán

Trang 22

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và

bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học

II PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1 Phương pháp dạy học

- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm

- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích

sự tò mò của HS trước khi vào bài học

b Cách thức tiến hành:

- GV nêu câu hỏi:

a) Em hay kể tên các bài học nói về thống kê

hoặc xác suất đã được học ở lớp 2 và lớp 3

b) Hãy kể lại một trò chơi trong đó có sử dụng

các thuật ngữ “chắc chắn xảy ra”, “có thể xảy

ra”, “không thể xảy ra” để mô tả các khả năng

xảy ra của một hoạt động nào đó trong trò chơi

- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ vàgiơ tay phát biểu

Trả lời

a) Các bài học nói về thống kê hoặc xác suất đã được học là: Chắc chắn – Có thể - Không thể (lớp 2); Thu thập, phân loại, ghi chép số liệu

Trang 23

- GV dẫn dắt vào bài học: “Cô trò mình sau

đây sẽ cùng ôn tập lại kiến thức trên trong

“Bài 3: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và

xác suất”

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN

TẬP

a Mục tiêu: Ôn tập các kiến thức về thống kê

và xác suất như đọc biểu đồ tranh, bảng số liệu

thống kê và trả lời các câu hỏi

b Cách thức tiến hành

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Quan sát biểu đồ tranh sau rồi trả lời các câu

hỏi:

thống kê; Bảng số liệu thống kê;

Khả năng xảy ra của một sự kiện (lớp 3).

b) Trò chơi “Bịt mắt bốc bi”:

+ Chuẩn bị một lọ đựng nhiều viên

bi các màu: xanh, đỏ, vàng

+ Bạn bốc bi bịt mắt và được yêu cầu bốc một viên bi xanh trong lọ.

+ Có thể xảy ra các trường hợp như: chắc chắn lấy được 1 viên bi xanh; có thể lấy được 1 viên bi xanh; không thể lấy được một viên

bi xanh

- HS chú ý nghe, hình thành động cơhọc tập

Trang 24

Trong ngày thứ Bảy:

a) Cửa hàng bán được những loại cây nào?

b) Cửa hàng bán được bao nhiêu cây xương

rồng?

c) Loại cây nào cửa hàng bán được nhiều nhất?

d) Cửa hàng bán được số cây hoa nhài gấp mấy

lần số cây hoa ly?

- GV cho HS hoạt động nhóm bàn

- GV yêu cầu:

+ Quan sát biểu đồ tranh và nêu: tên gọi biểu

đồ; các loại cây hoa được thống kê; số lượng

từng loại cây hoa đã bán trong ngày thứ Bảy

của cửa hàng

+ Tính số lượng từng loại cây đã bán trong

ngày thứ Bảy rồi trả lời các câu hỏi đề bài

Trong ngày thứ Bảy:

a) Cửa hàng bán được 5 loại cây:

cây hoa ly, cây hoa hồng, cây hoa giấy, cây xương rồng, cây hoa nhài

b) Cửa hàng bán được: 3 × 4 = 12 cây xương rồng.

c) Loại cây cửa hàng bán được nhiều nhất là: cây hoa hồng

d) Cửa hàng bán được số cây hoa nhài: 4 × 4 = 16 cây.

Trang 25

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

Số học sinh đi xe buýt đến trường ở lớp 4C của

một trường tiểu học được ghi lại như sau:

Quan sát bảng số liệu thống kê trên:

a) Trả lời các câu hỏi:

- Thứ Hai có bao nhiêu học sinh đi xe buýt đến

trường?

- Ngày nào có nhiều học sinh đi xe buýt đến

trường nhất? Ngày nào có ít học sinh đi xe buýt

đến trường nhất?

b) Em hãy đặt thêm câu hỏi từ thông tin có

được trong bảng số liệu thống kê trên

- GV cho HS hoạt động theo cặp hoặc nhóm

bàn

- GV yêu cầu:

+ Quan sát bảng số liệu thống kê và nêu: tên

bảng; số HS lớp 4C đi xe buýt đến trường vào

các ngày trong một tuần (từ thứ Hai đến thứ

Cửa hàng bán được số cây hoa ly:

Trang 26

Sáu) rồi trả lời các câu hỏi ở câu a.

+ HS cùng nhau đặt và trả lời các câu hỏi liên

quan đến thông tin cho trong bảng Từ các

thông tin đó, em rút ra nhận xét gì?

- GV chữa bài

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

Bạn Thảo được phân công ghi lại nhiệt độ vào

lúc 10 giờ sáng của tất cả các ngày trong một

tuần như ở bảng sau:

Quan sát bảng số liệu thống kê trên và trả lời

các câu hỏi:

Vào lúc 10 giờ sáng:

a) Ngày thứ Ba nhiệt độ là bao nhiêu độ C?

b) Ngày Chủ nhật nhiệt độ là bao nhiêu độ C?

c) Nhiệt độ cao nhất trong tuần là bao nhiêu độ

C?

d) Ngày nào trong tuần có nhiệt độ thấp nhất?

e) Em có nhận xét gì về nhiệt độ của những

ngày đầu tuần và những ngày cuối tuần?

Thứ Sáu có ít học sinh đi xe buýt đến trường nhất.

b) Câu hỏi: Hai ngày nào có số học sinh đi xe buýt đến trường bằng nhau? Có bao nhiêu học sinh

đi xe buýt đến trường vào thứ Ba?

Trang 27

- GV cho HS làm bài cá nhân, quan sát bảng số

liệu thống kê và nêu: tên bảng, nhiệt độ vào lúc

10 giờ sáng của các ngày trong một tuần (từ

thứ Hai đến Chủ Nhật), trả lời các câu hỏi rồi

nêu một số nhận xét liên quan đến các thông

tin trên bảng thống kê

- GV gợi ý HS nêu ý nghĩa của việc sử dụng

bảng số liệu thống kê trong cuộc sống

- GV mời HS trả lời câu hỏi từng câu, và chữa

An quay vòng quay một lần Khi vòng quay

dừng lại thì chiếc kim sẽ chỉ vào một ô đã tô

màu Theo em, chiếc kim có những khả năng

- HS hoàn thành bài theo yêu cầuvào vở ghi

- Kết quả:

Vào lúc 10 giờ sáng:

a) Ngày thứ Ba nhiệt độ là 21 độ C.

b) Ngày Chủ nhật nhiệt độ là 27 độ C.

c) Nhiệt độ cao nhất trong tuần là

28 độ C.

d) Thứ Tư có nhiệt độ thấp nhất.

e) Nhiệt độ của những ngày đầu tuần thấp hơn nhiệt độ của những ngày cuối tuần

Trang 28

chỉ vào ô màu nào?

- GV cho HS hoạt động cặp đôi, thảo luận

những khả năng có thể xảy ra

- GV mời HS xung phong phát biểu

- GV nhận xét, chữa bài

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT

Cho biểu đồ sau.

a) Có bao nhiêu học sinh trồng cây:

Trang 29

- GV cho HS làm bài cá nhân, quan sát biểu đồ

vào trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS

trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;

nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích

cực, nhút nhát

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT

- Đọc và chuẩn bị trước Bài 4 – Các số trong

phạm vi 1 000 000

- HS hoàn thành bài theo yêu cầu

- Kết quả:

a) Chọn D b) Chọn A c) Chọn D

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rútkinh nghiệm

- HS chú ý nghe, quan sát bảng vàghi vở

Trang 30

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

Trang 31

BÀI 4: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1 000 000

(1 tiết)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức, kĩ năng:

Sau bài học này, HS sẽ:

- Đọc, viết được các số trong phạm vi 1 000 000.

- Nhận biết được 10 trăm nghìn = 1 triệu và viết được số 1000 000.

- Củng cố: 10 đơn vị = 1 chục; 10 chục = 1 trăm; 10 trăm = 1 nghìn; 10 nghìn =

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng

vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống

Năng lực riêng:

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực

giao tiếp và năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Thông qua việc

đọc, viết các số trong phạm vi 1 000 000

- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thông qua nhận biết giá cả của đồ vật

3 Phẩm chất

- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo

khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân

- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi

chép và rút ra kết luận

Trang 32

- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải

quyết bài toán

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và

bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học

II PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1 Phương pháp dạy học

- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm

- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2 Thiết bị dạy học

a Đối với giáo viên

- Giáo án

- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4

- Máy tính, máy chiếu

- Các tấm 100 nghìn, thanh 10 nghìn, khối 1 nghìn, tấm 1 trăm, thanh 1 chục,

khối lập phương đơn vị

- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích

thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học

b Cách thức tiến hành:

- GV tổ chức trò chơi “Ai đọc, viết số - HS chú ý lắng nghe, giơ tay phát

Trang 33

+ GV viết các chữ số lên bảng, yêu cầu HS

giơ tay nhanh nhất để đọc, viết số đó

Ví dụ: 1, 4, 5, 0, 9, 6

→ HS trả lời:

Đọc: Một trăm bốn mươi lăm nghìn không

trăm chín mươi sáu

Viết: 145 096

+ Qua 5 lượt chơi, GV tuyên dương HS có số

lần phát biểu nhanh nhất, nhiều nhất

- GV dẫn dắt vào bài học: “Chúng ta vừa

được gợi nhắc lại kiến thức về đọc, viết số

trong phạm vi 100 000 Cô trò mình sau đây

sẽ cùng tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến

số trong phạm vi 1 000 000 trong “Bài 4:

Trang 34

rồi đọc số lượng: một trăm nghìn, hai trăm

nghìn, ba trăm nghìn,…, mười trăm nghìn

- GV giới thiệu: 10 trăm nghìn là 1 triệu, viết

thiệu với HS các số tròn trăm nghìn

- GV lưu ý HS khi đọc, viết các số nhiều chữ

số, chú ý đến số chữ số để không nhầm lẫn

Ví dụ: 100 000 là số có 6 chữ số trong đó có

5 chữ số 0; 1 000 000 là số có 7 chữ số trong

đó có 6 chữ số 0

- HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức

- HS lắng nghe, ghi vở, đồng thanh

+ Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh

- HS thực hiện theo yêu cầu

Trang 35

- GV yêu cầu HS đọc rồi viết một vài số tròn

trăm nghìn khác vào giấy nháp hoặc bảng

b) Viết các số sau: một trăm nghìn, sáu trăm

nghìn, chín trăm nghìn, một triệu, hai trăm ba

mươi nghìn, bốn trăm hai mươi nghìn, tám

trăm chín mươi nghìn

- GV cho HS làm bài cá nhân, thực hiện theo

yêu cầu đề bài

- GV mời HS giơ tay phát biểu thực hiện đọc,

560 000: Năm trăm sáu mươi nghìn

730 000: Bảy trăm ba mươi nghìn

1 000 000: Một triệu b) Một trăm nghìn: 100 000 Sáu trăm nghìn: 600 000 Chín trăm nghìn: 900 000 Một triệu: 1 000 000

Trang 36

- HS hoàn thành bài theo yêu cầu vào

Trang 37

a) Mỗi bạn đã tiết kiệm được bao nhiêu tiền?

b) Hà mua một chiếc tai nghe với giá 260 000

đồng Quan sát các tờ tiền Hà đưa cho cô bán

hàng Theo em, Hà đã trả đủ tiền chưa?

- GV cho HS hoạt động nhóm 4 người, thảo

luận đếm số tiền theo yêu cầu của từng câu

- GV cho HS chấm vở chéo của nhau

800 000 đồng.

Phúc: 200 000 × 3 + 50 000 = 650

000 đồng.

Toàn: 500 000 × 2 = 1 000 000 đồng.

Trang 38

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS

trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;

Trang 39

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Đọc và chuẩn bị trước Bài 5 – Các số trong

Trang 40

BÀI 5: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1 000 000 (TIẾP THEO)

(2 tiết)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức, kĩ năng:

Sau bài học này, HS sẽ:

- Biết phân tích các số (trong phạm vi 1 000 000) theo các hàng gồm: hàng trăm

nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

- Viết được các số trong phạm vi 1 000 000 thành tổng của các trăm nghìn, chục

nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại (dạng khai triển thập phân của

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng

vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống

Năng lực riêng:

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực

giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Thông

qua việc quan sát, phân tích cấu tạo số theo các hàng

- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng vào thực tế đời sống

3 Phẩm chất

- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo

khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân

- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi

chép và rút ra kết luận

Ngày đăng: 01/08/2023, 08:45

w