- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về vai trò trang trí cảnh quan của hoa, cây cảnh và một số loại cây có khả Làm hương liệu tinh dầu hoa anh thảo Trang trí nhà ở - GV yêu cầu HS
Trang 1Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
CHỦ ĐỀ 1 CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG BÀI 1: LỢI ÍCH CỦA HOA VÀ CÂY CẢNH
(2 tiết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống.
- Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh.
2 Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi tìm đúng lợi ích của hoa, cây cảnh
dựa vào các thông tin gợi ý
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất cách để hoa và cây cảnh
mang lại nhiều lợi ích cho cuộc sống
Năng lực riêng (năng lực công nghệ):
- Nêu được lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc bảo vệ hoa, cây cảnh.
- Trách nhiệm: Yêu thích hoa, cây cảnh.
II PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1 Đối với GV:
- SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT
- Hình ảnh, video giới thiệu về lợi ích của hoa, cây cảnh trong đời sống
- Máy tính, máy chiếu (nếu có)
2 Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi.
Trang 2III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HS
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo hứng thú và nhu cầu tìm hiểu về lợi ích
của hoa, cây cảnh trong đời sống
b Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan sát từ Hình ảnh
SGK trang 5 và trả lời câu hỏi: Quan sát hình ảnh trang 5
SGK và trả lời câu hỏi: Em được bố mẹ cho đi chợ hoa
ngày Tết Em thích loại hoa, cây cảnh nào? Vì sao?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có)
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Em thích hoa đào vì hoa đào có màu hồng em yêu thích,
trang trí nhà ngày Tết rất đẹp.
+ Em thích hoa mai vì hoa mai đem tượng trưng cho phát
tài, phú quý, giàu sang cho gia đình.
+ Em thích hoa cúc vì hoa cúc mang đến tài lộc, may mắn
cho ngày đầu năm mới và trang trí nhà cửa ngày Tết.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 1 – Lợi ích của hoa và
- HS lắng nghe, chuẩn
bị vào bài học
Trang 3B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1 LỢI ÍCH CỦA HOA, CÂY CẢNH ĐỐI VỚI ĐỜI
SỐNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu về lợi ích của hoa, cây cảnh
a Mục tiêu: HS nhận biết được lợi ích của hoa, cây cảnh
đối với đời sống
b Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan sát Hình 1 đến
Hình 6 SGK trang 5, 6 và trả lời câu hỏi: Em hãy quan sát
hình dưới đây và nêu lợi ích của hoa, cây cảnh.
- GV mời đại diện 3 nhóm HS trình bày kết quả thảo luận
Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
- HS trả lời
- HS lắng nghe, tiếp
Trang 4+ Hình 4: làm thực phẩm (trà hoa cúc).
+ Hình 5: trang trí cảnh quan.
+ Hình 6: trang trí nhà ở.
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về vai trò trang
trí cảnh quan của hoa, cây cảnh và một số loại cây có khả
Làm hương liệu (tinh
dầu hoa anh thảo)
Trang trí nhà ở
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi SGK
trang 6: Vì sao các ngày lễ, tết, hoa và cây cảnh thường
được dùng để làm gì?
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày kết quả thảo luận
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho
- HS thảo luận theocặp
- HS trả lời
Trang 5+ Làm đẹp cảnh quan.
Hoạt động 2: Luyện tập
a Mục tiêu: Củng cố kiến thức về lợi ích của hoa, cây
cảnh đối với đời sống
b Cách tiến hành
Chơi trò chơi Ai tìm đúng?
- GV chia HS thành các nhóm đôi (2HS/đội)
- Vòng 1: Làm việc theo nhóm
+ GV tổ chức theo nhóm đôi (2 HS/đội) và trả lời câu hỏi:
Xác định lợi ích của hoa, cây cảnh dựa vào thông tin dưới
đây:
- Vòng 2: Làm việc cả lớp
+ GV trình chiếu cho HS quan sát về lợi ích của hoa, cây
cảnh và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu lợi ích của hoa,
cây cảnh trong những bức hình đó.
+ GV làm rõ lợi ích của hoa, cây cảnh: Cây quang hợp
hấp thụ khí carbon dioxide (CO 2 ), từ không khí và thải ra
khí oxygen (O 2 ) cung cấp cho hoạt động hô hấp của con
người và động vật.
- Mỗi vòng chơi GV mời 1 đến 2 HS trình bày Các HS
khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài làm của các
bạn
- HS lắng nghe, tiếpthu
- HS chia thành cácđội chơi
- HS lắng nghe GVphổ biến luật chơi
Trang 6- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Lợi ích của hoa, cây
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, quan sát Hình ảnh
SGK trang 7 và trả lời câu hỏi: Em hãy mô tả hành động
của các bạn trong hình dưới đây.
- HS trả lời
- HS lắng nghe, tiếpthu
- HS thảo luận theocặp
Trang 7- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
+ Xới đất cho tơi xốp.
+ Nếu cây bị sâu bệnh cần có biện pháp phòng trị kịp thời.
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo cặp và trả lời câu
hỏi SGK trang 7: Để hoa và cây cảnh mang lại nhiều lợi
ích cho cuộc sống, em cần làm gì?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
cho bạn (nếu có)
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Để hoa và cây cảnh
mang lại nhiều lợi ích cho cuộc sống, cần:
+ Tưới nước đủ ẩm cho cây.
+ Tỉa cành, ngắt bỏ lá già, lá bị sâu bệnh.
+ Bắt sâu, bón phân.
+ Không ngắt hoa, bẻ cảnh.
+ Xới đất cho tơi xốp.
Hoạt động 2: Vận dụng
a Mục tiêu: HS liên hệ thực tế, chia sẻ được với các bạn
lợi ích của các hoa, cây cảnh trồng ở gia đình hoặc trường
- HS thảo luận theocặp
- HS trả lời
- HS lắng nghe, tiếp
Trang 8cầu: Chia sẻ với các bạn về lợi ích của hoa, cây cảnh ở gia
đình, trường học của em
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả thảo
luận Các nhóm HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung cho nhóm bạn (nếu có)
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Lợi ích của hoa, cây
cảnh ở gia đình, trường học là:
+ Làm đẹp cảnh quan, trang trí ngôi nhà, trường học.
+ Làm sạch không khí, hấp thụ khí carbon dioxide (CO 2 )
trong không khí và cung cấp oxygen (O 2 ) cho con người.
+ Tạo không gian xanh mát, dễ chịu.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài
học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học,
khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những
HS còn chưa tích cực, nhút nhát
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Lợi ích của hoa và cây cảnh
+ Đọc trước Bài 2 – Một số loại hoa phổ biến (SHS tr.8).
thu
- HS làm việc theonhóm theo hướng dẫncủa GV
- HS trả lời
- HS lắng nghe, tiếpthu
- HS lắng nghe, tiếp
Trang 9thu
- HS lắng nghe, tiếpthu
- HS lắng nghe, thựchiện
Trang 10Sau bài học này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được một số loại hoa phổ biến.
2 Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu, mô tả được đặc điểm một số loại hoa
ở trường học, gia đình hoặc địa phương
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Giới thiệu được với bạn bè, người thân một
loại hoa phổ biến ở địa phương
Năng lực riêng (năng lực công nghệ):
- Nhận biết được một số loại hoa phổ biến
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu về các loại hoa trong đời sống.
- Trách nhiệm: Yêu thích hoa.
II PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1 Đối với GV:
- SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT
- Máy tính, máy chiếu
- Video giới thiệu một số loại hoa phổ biến: hoa hồng, hoa cúc, hoa đào, hoamai, hoa mười giờ
- Hình ảnh, mẫu vật hoặc video giới thiệu một số loại hoa để mở rộng choHS
Trang 11- Thẻ tên và đặc điểm của 5 loại hoa trong bài học.
2 Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và cho biết: Trong dịp
Tết, gia đình em thường trang trí phòng khách bằng loại
hoa nào?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có)
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Trong dịp Tết, gia đình em thường trang trí phòng
khách bằng: hoa lan, hoa đào, hoa mai, hoa dơn.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 2 – Một số loại hoa phổ
biến.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1 HOA ĐÀO
Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoa đào
a Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm của hoa đào.
- HS lắng nghe, chuẩn
bị vào bài học
Trang 12tin mục 1 kết hợp quan sát Hình 1, 2, 3 SGK trang 8 và trả
lời câu hỏi:
+ Hoa đào thường nở vào thời điểm nào?
+ Hoa đào có những màu sắc nào?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho
bạn (nếu có)
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hoa đào thường nở vào mùa xuân.
+ Hoa đào có những màu sắc: hồng nhạt, đỏ, trắng.
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận và trả lời câu hỏi:
+ Hình nào là hoa đào cánh đơn, hình nào là hoa đào
cánh kép?
+ Em thích loại hoa nào?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho
+ Hoa đào cánh đơn vì hoa có một lớp cánh.
+ Hoa đào cánh kép vì hoa có nhiều lớp xếp chồng lên
nhau.
- HS thảo luận nhómđôi
- HS trả lời
- HS lắng nghe, tiếpthu
- HS thảo luận nhómđôi
- HS trả lời
- HS lắng nghe, tiếpthu
Trang 13- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Mô tả đặc điểm của một
số loại hoa đào.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho
bạn (nếu có)
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hình 1: hoa đào màu đỏ (đào bích) cánh kép.
+ Hình 2: hoa đào màu trắng (đào bạch) cánh kép.
+ Hình 3: hoa đào màu hồng nhạt (đào phai) cánh đơn.
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về một số loại
- HS lắng nghe GV đặtcâu hỏi
- HS trả lời
- HS lắng nghe, tiếpthu
- HS quan sát hìnhảnh
Trang 14Đào cổ thụ Đào đá
- GV chốt kiến thức: Hoa đào thường nở vào mùa xuân, là
một loại hoa đặc trưng cho ngày Tết ở miền Bắc nước ta
Hoa đào có loại cánh đơn, có loại cánh kép Hoa đào có
nhiều màu sắc như: đỏ, trắng, hồng nhạt,
2 HOA MAI
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoa mai
a Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm của hoa mai.
b Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (theo bàn), đọc thông
tin mục 2 kết hợp quan sát Hình 1, 2, 3 SGK trang 9 và trả
lời câu hỏi:
+ Hoa mai thường nở vào thời điểm nào?
+ Hoa mai có những màu sắc nào?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
cho bạn (nếu có)
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hoa mai thường nở vào mùa xuân.
+ Hoa mai có 2 màu phổ biến: vàng, trắng.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- HS lắng nghe, tiếpthu
- HS thảo luận nhómđôi
Trang 15+ Hình nào là hoa mai cánh đơn, hình nào là hoa mai
cánh kép?
+ Em thích loại hoa mai nào?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
cho nhóm bạn (nếu có)
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hình 3: hoa mai cánh đơn.
+ Hình 1, 2: hoa mai cánh kép.
- GV trình chiếu cho HS quan sát về một số loại hoa mai:
- GV chốt kiến thức: Hoa mai thường nở vào mùa xuân, là
một loại hoa đặc trưng cho ngày Tết ở miền Nam nước ta.
Hoa mai có hai màu sắc phổ biến là màu vàng và trắng.
- HS trả lời
- HS lắng nghe, tiếpthu
- HS lắng nghe GV đặtcâu hỏi
- HS trả lời
- HS lắng nghe, tiếpthu
- HS quan sát hìnhảnh
Trang 16Hoa mai có loại cánh đơn, có loại cánh ghép.
3 HOA HỒNG
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hoa hồng
a Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm của hoa hồng.
b Cách tiến hành
- GV chia HS thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm)
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin mục 3
kết hợp quan sát Hình 1, 2, 3 SGK trang 9 và trả lời câu
hỏi: Cho biết đặc điểm của hoa hồng.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
cho bạn (nếu có)
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+Nở quanh năm.
+ Có nhiều màu sắc: trắng, đỏ, vàng,
+ Có nhiều cánh xếp thành vòng, thường có hương thơm.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Kể thêm một số màu sắc của hoa hồng mà em biết.
+ Nêu một số đặc điểm khác của cây hoa hồng như thân,
lá,
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
cho bạn (nếu có)
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
- HS quan sát, lắngnghe, tiếp thu
- HS chia nhóm
- HS thảo luận theonhóm
Trang 17+ Một số màu sắc của hoa hồng: xanh, son môi, tím,
đen,
+ Đặc điểm khác:
Thân gỗ nhỏ, dạng bụi, mọc đứng hoặc mọc leo, phân
cành nhiều, thường có gai.
Lá kép lông chim, màu xanh, mép lá hình răng cưa.
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về một số loại
- HS lắng nghe GV đặtcâu hỏi
- HS trả lời
- HS lắng nghe, tiếpthu
- HS quan sát hìnhảnh
Trang 184 HOA CÚC
Hoạt động 4: Tìm hiểu về hoa cúc
a Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm của hoa cúc.
b Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc thông tin mục 4
kết hợp quan sát Hình 1, 2, 3 SGK trang 10 và trả lời câu
hỏi: Cho biết đặc điểm của hoa cúc.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp và trả lời câu hỏi: Hãy
gọi tên các loại hoa cúc có trong hình trên.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
Trang 19+ Kể thêm một số loại hoa cúc mà em biết.
+ Nêu một số đặc điểm khác của cây hoa cúc (thân, lá),
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
Thân thảo nhỏ, nhiều đốt, giòn, dễ gãy.
Lá đơn, mọc so le nhau, bản lá xẻ thùy, phiến lá mềm
5 HOA MƯỜI GIỜ
Hoạt động 5: Tìm hiểu về hoa mười giờ
a Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm của hoa mười
giờ
b Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc thông tin mục 5
kết hợp quan sát Hình 1, 2, 3 SGK trang 10 và trả lời câu
hỏi: Cho biết đặc điểm của hoa mười giờ.
- HS trả lời
- HS lắng nghe, tiếpthu
- HS lắng nghe GV đặtcâu hỏi
- HS trả lời
- HS quan sát, lắngnghe
- HS quan sát, lắngnghe GV đặt câu hỏi
- HS trả lời
- HS lắng nghe, tiếpthu
Trang 20- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
cho bạn (nếu có)
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Nở vào lúc mười giờ sáng.
+ Có nhiều màu sắc: đỏ, tím, vàng,
+ Có loại cánh đơn, có loại cánh kép.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp và trả lời câu hỏi: Hình
nào là hoa mười giờ cánh đơn, hình nào là hoa mười giờ
cánh kép?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
cho bạn (nếu có)
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hình 1, 3: hoa mười giờ cánh đơn.
+ Hình 2: hoa mười giờ cánh kép.
- GV yêu cầu HS thực hiện thêm:
+ Kể thêm một số loại hoa mười giờ mà em biết.
+ Nêu một số đặc điểm khác của cây hoa mười giờ (thân,
lá, ).
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
cho bạn (nếu có)
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Cây thân thảo, nhỏ, mọng nước, phân nhiều nhánh.
+ Lá hình dải hơi dẹt, màu xanh nhạt, mọng nước.
- GV trình chiếu cho HS quan sát video về một số loại hoa
mười giờ:
- HS quan sát video
- HS làm việc theocặp
- HS trả lời
- HS lắng nghe, tiếpthu
Trang 21(0:25 – 3:00)
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố đặc điểm của các loại hoa phổ biến
và mở rộng thêm một số loại hoa khác mà HS biết
b Cách tiến hành
Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi Ai nhanh, ai đúng?
- GV chia HS cả lớp thành các nhóm đôi
- GV phổ biến luật chơi: Mỗi nhóm đôi hãy ghép thẻ tên
hoa với đặc điểm của từng loại hoa Nhóm nào ghép
nhanh, đúng nhiều nhất là nhóm dành phần thắng
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả Các HS khác
lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có)
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Nối 1 – D, 2 – A, 3 –
- HS trả lời
- HS lắng nghe, tiếpthu
- HS lắng nghe GV đặtcâu hỏi
- HS trả lời
- HS quan sát, lắngnghe
- HS quan sát video
Trang 22bạn đọc đặc điểm của hoa và một bạn nói tên hoa, sau đó
làm ngược lại Nhóm nào nói đúng nhiều loại hoa và đặc
điểm nhất là nhóm chiến thắng
- GV lưu ý HS: Kể tên các loại hoa khác những loại hoa đã
được học
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận
Các HS khác nhận xét chéo kết quả làm của các nhóm
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Mổt số loại hoa phổ
biến: hoa đào, hoa mai, hoa hồng, hoa cúc, hoa mười
giờ, Mỗi loại hoa đều có những đặc điểm và vẻ đẹp
riêng.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: HS mô tả được đặc điểm một loại hoa phổ
biến ở địa phương mà HS thích
b Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện hoạt động
Vận dụng: Hãy mô tả đặc điểm một loại hoa phổ biến ở
Hương thơm
Mùa hoa nở
- GV yêu cầu HS báo cáo sản phẩm vào bài học sau
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài
học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học,
khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những
HS còn chưa tích cực, nhút nhát
- HS chia nhóm
- HS lắng nghe GVphổ biến luật chơi
- HS trả lời
- HS lắng nghe, tiếpthu
- HS chia nhóm
- HS lắng nghe GV
Trang 23* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Một số loại hoa phổ biến
+ Đọc trước Bài 3 – Một số loại cây cảnh phổ biến (SHS
tr.12)
phổ biến luật chơi
- HS trả lời
- HS lắng nghe, thựchiện
- HS làm việc cá nhântheo hướng dẫn củaGV
- HS lắng nghe, tiếpthu