Trong kinh doanh nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanhnghiệp như các nhà đầu tư, nhà cho vay, nhà cung cấp, khách hàng,…Nhìn chung họđều quan tâm tới khả năng tạo ra
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Các kết quả đạt được của đề tài 3
6 Tính mới của đề tài 3
7 Kết cấu của đề tài 4
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 5
1.1 Một số vấn đề chung về hệ thống báo cáo tài chính trong doanh nghiệp 5
1.1.1 Khái niệm báo cáo tài chính và sự cần thiết của báo cáo tài chính trong công tác quản lý kinh tế 5
1.1.1.1.Khái niệm của báo cáo tài chính 5
1.1.1.2.Sự cần thiết của báo cáo tài chính trong công tác quản lý 5
1.1.2 Mục đích và vai trò của báo cáo tài chính 6
1.1.2.1.Mục đích của báo cáo tài chính 6
1.1.2.2.Vai trò của Báo cáo tài chính 6
1.1.3 Đối tượng áp dụng 7
1.1.4 Yêu cầu lập và trình bày BCTC 7
1.1.5 Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính 9
1.1.5.1.Hoạt động liên tục 9
1.1.5.2.Cơ sở dồn tích 9
1.1.5.3.Nhất quán 9
1.1.5.4.Trọng yếu và tập hợp 9
1.1.5.5.Bù trừ 10
1.1.5.6.Có thể so sánh 10 1.1.6 Hệ thống báo cáo tài chính(Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày
Trang 220/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính): 10
1.1.6.1.Hệ thống báo cáo tài chính gồm: 10
1.1.6.2.Trách nhiệm lập báo cáo tài chính: 11
1.1.6.3.Kỳ lập Báo cáo tài chính: 12
1.1.6.4.Thời hạn nộp báo cáo tài chính: 12
1.1.6.5.Nơi nộp báo cáo tài chính 13
1.2 Bảng cân đối kế toán và phương pháp lập bảng cân đối kế toán: 13
1.2.1 Mục đích và yêu cầu lập bảng cân đối kế toán 13
1.2.2 Yêu cầu lập BCĐKT 13
1.2.3 Nguyên tắc lập và trình bày bảng cân đối kế toán 14
1.2.4 Kết cấu cơ sở số liệu lập bảng cân đối kế toán 19
1.2.5 Phương pháp lập Bảng cân đối kế toán 24
1.2.5.1.Phương pháp chung lập Bảng cân đối kế toán(B01-DN) 24
1.2.5.2.Phương pháp cụ thể 25
1.2 Phân tích Bảng cân đối kế toán 35
1.2.1 Sự cần thiết phải phân tích BCĐKT (B01–DN) 35
1.2.2 Phương pháp phân tích Bảng cân đối kế toán 36
1.2.2.1 Phương pháp so sánh 36
1.3.2.2 Phương pháp tỷ số 36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH CÔNG TÁC KẾ TOÁN PHẢI THU – PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XE KHÁCH THỪA THIÊN HUẾ 48
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần xe khách thừa thiên huế 48
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 48
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh 49
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 49
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 49
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty 50
2.1.3.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban của phòng kế toán 52
2.1.3.4 Hình thức kế toán tại công ty Cổ phần Xe khách Thừa Thiên Huế 52
2.1.3.5 Nội dung công tác kế toán 52
Trang 32.1.3.6 Hình thức tổ chức kế toán: 53
2.1.6.7 Các chính sách kế toán đang áp dụng: 53
2.1.4 Tình hình nguồn lực của Công ty cổ phần Xe khách Thừa Thiên Huế 55
2.1.4.1 Tình hình lao động 55
2.1.4.2 Tình hình năng lực vận tải, luồng tuyến hoạt động chính của công ty 58
2.1.4.3 Kết quả doanh thu vận tải của công ty qua 3 năm 2011 – 2013 60
2.1.5 Cơ chế quản lý tài chính nội bộ 60
2.2 Thực trạng công tác lập bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần xe khách Thừa Thiên Huế 61
2.3 Thực trạng công tác phân tích bảng cân đối kế toán của công ty Cổ phần xe khách Thừa Thiên Huế 70
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XE KHÁCH THỪA THIÊN HUẾ 73
3.1 Đánh giá thực trạng công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần xe khách Thừa Thiên Huế 73
3.1.1 Kết quả đạt được 73
3.1.2 Tồn tại của Công ty 74
3.1.3 Nguyên nhân của tồn tại: 75
3.2 Định hướng phát triển kinh doanh của Công ty Cổ phần xe khách Thừa Thiên Huế 75
3.3 Giải pháp hoàn thiện phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần xe khách Thừa Thiên Huế 76
3.3.1.1 Tăng cường và nâng cao trình độ cán bộ phân tích 77
3.3.1.2 Áp dụng kết hợp các phương pháp phân tích 78
3.3.1.3 Hoàn thiện nội dung phân tích 78
PHẦN 3: KẾT LUẬN 91
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Danh mục sổ cái 20
Bảng 1.3 Danh mục các sổ chi tiết 22
Bảng 1.4 Giá trị hao mòn tài sản cố định 38
Bảng 1.5 Tỷ suất đầu tư và tỷ suất tài trợ 39
Bảng 1.6 Phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn 40
Bảng 1.7 Phân tích tình hình công nợ 45
Bảng 1.8 Mối liên hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn 46
Bảng 2.1 Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2011-2013 56
Bảng 2.2 Thu nhập bình quân của người lao động qua 3 năm 2011-2013 58
Bảng 2.3 Tình hình năng lực vận tải của công ty cổ phần xe khách 59
Thừa Thiên Huế năm 2011-2013 59
Bảng 2.4 Kết quả kinh doanh vận taircuar công ty cổ phần xe khách Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2011-2013 60
Bảng 2.5 khả năng thanh toán hiện hành của công ty cổ phần xe khách Thừa Thiên Huế 71
Bảng 2.6 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn công ty cổ phần xe khách Thừa Thiên Huế 71
Bảng 2.7 Khả năng thanh toán nhanh công ty cổ phần xe khách Thừa Thiên Huế 71
Bảng 3.1 Cơ cấu và sự biến động của tài sản 78
Bảng 3.2 Phân tích sự biến động và tình hình phân bổ vốn 80
Bảng 3.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn 85
Bảng 3.4 Phân tích tình hình công nợ công ty cổ phần xe khách Thừa Thiên Huế 88
Bảng 3.5 Phân tích khả năng thanh toán hiện hành công ty cổ phần xe khách Thừa Thiên Huế 90
Bảng 3.6 Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn công ty cổ phần xe khách Thừa Thiên Huế 90
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của công ty Cổ phần Xe khách TTH 50
Trang 6PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, trong cơ chế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế,các doanh nghiệp đều phải đứng trước những thách thức to lớn đòi hỏi phải luôn tự đổimới và hoàn thiện để phát huy những ưu điểm và ngành nghề kinh doanh của mình.Trong điều kiện đó muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần xác định mục tiêuphù hợp với năng lực của mình, có phương án sản xuất và sử dụng nguồn vốn sao chođạt được hiệu quả cao nhất Muốn làm được điều đó thì trước hết các doanh nghiệpphải nắm vững tình hình tài chính của mình
Để có thể đứng vững trước những cạnh trạnh trong cơ chế thị trường, các doanhnghiệp Việt Nam đang có những bước chuyển biến mạnh mẽ cả về hình thức, quy môlẫn hoạt động sản xuất kinh doanh.Nhưng dù có phát triển đến mức nào, ở loại hìnhdoanh nghiệp nào đi chăng nữa thì doanh nghiệp cũng phải chú ý đến hiệu quả kinhdoanh, đó là điều cơ bản để doanh nghiệp tồn tại và phát triển
Trong kinh doanh nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanhnghiệp như các nhà đầu tư, nhà cho vay, nhà cung cấp, khách hàng,…Nhìn chung họđều quan tâm tới khả năng tạo ra dòng tiền, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán vàmức lợi nhuận tối đa…Vì vậy việc phân tích báo cáo tài chính sẽ giúp cho các nhàdoanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy được thực trạng tài chính, xácđịnh đầy đủ nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính,
từ đó có những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính
Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp là báo cáo tài chính nhằm tổng hợp vàtrình bày tổng quát toàn diện về tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ và kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán Dựa trên các số liệu trênbảng cân đối kế toán, người ta tiến hành phân tích, đánh giá tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh, đánh giá thực trạng tài chính và cung cấp thông tin về sự biến độngtài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động Từ đó đưa ra các quyết định
về quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, quyết định việc có đầu tư vàodoanh nghiệp hay không, có cho vay vốn hay không?
Trang 7Nhận thức được vai trò của bảng cân đối kế toán và việc phân tích bảng cân đối
kế toán của doanh nghiệp nêu trên, trong thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Xekhách Thừa Thiên Huế, em đã đi sâu nghiên cứu cách lập và phân tích bảng cân đối kếtoán tại doanh nghiệp và chọn đề tài khóa luận là: “Hoàn thiện công tác lập và phântích bảng cân đối kế toán công ty Cổ phần Xe khách Thừa Thiên Huế”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Tổng hợp cơ sở lý luận về công tác lập và phân tích báo cáo tài chính trong cácdoanh nghiệp
Hiểu rõ công tác kế toán nói chung cũng như công tác lập và phân tích bảng cânđối kế toán nói riêng
Thu thập, đánh giá tình hình tổ chức công tác lập và phân tích bảng cân đối kếtoán tại công ty Cổ phần Xe khách Thừa Thiên Huế
Khai thác những điểm khác nhau giữa lý thuyết và thực tế, giữa loại hình công tydịch vụ vận tải với laoij hình thương mại sản xuất về công tác lập và phân tích bảngcân đối kế toán
Đề xuất một số nhận xét, kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập vàphân tích bảng cân đối kế toán
Tìm hiểu cơ sở lý luận của công tác kế toán lập và phân tích bảng cân đối kế toánđúng theo quy định hiện hành làm cơ sở để đi sâu tìm hiểu, phân tích tình hình áp dụngvào thực tế của công ty Cổ phần Xe khách Thừa Thiên Huế Từ đó rút ra những nhậnxét ưu nhược điểm về tình hình áp dụng vào công tác lập và phân tích bảng cân đối kếtoán tại công ty Cuối cùng trên cơ sở nhận xét nêu ra ý kiến đề xuất những kiến nghịcủa bản thân nhằm hoàn thiện và phát triển công tác lập và phân tích bảng cân đối kếtoán tại công ty này
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là bảng cân đối kế toán và báo cáo phân tích bảng cân đối
kế toán và tất cả các nghiệp vụ kế toán hạch toán liên quan đến bảng cân đối kế toántrong năm 2013 Ngoài ra, còn sử dụng số liệu nghiên cứu của năm 2012 để phân tíchnhăm giúp hiểu kỹ hơn và đi sâu hơn về công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toánnăm 2013
Trang 84 Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp thu thập: Thu thập các quy định của pháp luật về công tác kế toán,các quy định của công ty về công tác lập và phân tích báo cáo tài chính nói chung vàbảng cân đối kế toán nói riêng
Phương pháp tập hợp: Tập hợp các chứng từ, sổ sách liên quan đến bảng cân đối
kế toán
Phương pháp so sánh: So sánh về mặt tương đối và mặt tuyệt đối giữa năm nay
so với năm trước
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng phương pháp thống kê, phân tích và đánh giá số liệuthực tế tại công ty kết hợp với lý thuyết học, những thông tin thu thập qua báo chí,sách vở, các văn bản báo cáo và thông qua việc tiếp xúc thực tế tại công ty Bên cạnh
đó, đề tài còn sử dụng các phương pháp so sánh theo chiều ngang, chiều dọc,…
5 Các kết quả đạt được của đề tài.
Đề tài đã đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu tương đối đầy đủ các khía cạnh của công táclập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Xe khách Thừa Thiên Huế.Trình bày chi tiết công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty Cổphần xe khách Thừa Thiên Huế Từ đó, so sánh với lý thuyết để đưa ra những ưu điểm
và hạn chế đồng thời có những kiến nghị thiết thực và hợp lý
Qua việc đi sâu tìm hiểu và phân tích tình hình thực tế tại công ty, đề tài đã đưa
ra những nhận xét và kiến nghị sát với thực tế và phần nào phát huy tính hiệu quả củacông tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty này
6 Tính mới của đề tài.
Đề tài “ Hoàn thiện công tác lập và phân tích báo cáo tài chính” đã được thực hiệnrất nhiều Tuy nhiên “Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán” thì lại
ít Hơn nữa đề tài “Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán” ở rấtnhiều công ty thương mại và sản xuất Tuy nhiên đề tài “ Hoàn thiện công tác lập vàphân tích bảng cân đối kế toán” tại công ty dịch vụ thì vẫn chưa được được thực hiện
Vì vậy, em muốn thông qua đề tài này làm rõ hơn một số vấn đề về công tác lập
và phân tích bảng cân đối kế toán, đồng thời đii sâu phân tích nhằm hoàn thiện các vấn
đề về công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty dịch vụ vận tải nóichung và công ty Cổ phần Xe khách Thừa Thiên Huế nói riêng
Trang 97 Kết cấu của đề tài
Để có cái nhìn tổng quát cũng như chi tiết từng vấn đề cần giải quyết, đề tài tốtnghiệp được chia làm 3 phần cụ thể như sau:
Chương I: Cơ sở lý luận về công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán trongdoanh nghiệp
Chương II: Thực trạng tình hình công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toántại công ty Cổ phần Xe khách Thừa Thiên Huế
Chương III: Một số nhận xét đánh giá và ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công táclập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Xe khách Thừa Thiên Huế
Trang 10PHẦN 2 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC LẬP
VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
1.1 Một số vấn đề chung về hệ thống báo cáo tài chính trong doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm báo cáo tài chính và sự cần thiết của báo cáo tài chính
trong công tác quản lý kinh tế
1.1.1.1 Khái niệm của báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính(BCTC) là một phân hệ thuộc hệ thống báo cáo kế toán, cungcấp thông tin về tài sản, nguồn vốn, về tình hình kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp để phục vụ cho yêu cầu quản lý của doanh nghiệp cũng như các đốitượng khác ở bên ngoài
BCTC là báo cáo bắt buộc được Nhà nước quy định thống nhất vầ danh mụcbáo cáo, biểu mẫu và hệ thống các chỉ tiêu, phương pháp lập, nơi gửi báo cáo và thờigian gửi báo cáo(quý, năm)
Theo quy định hiện nay, hệ thống BCTC doanh nghiệp Việt Nam gồm 4 báo cáo:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh BCTC
1.1.1.2 Sự cần thiết của báo cáo tài chính trong công tác quản lý
Báo cáo tài chính là báo cáo tổng hợp và trình bày một cách tổng quát toàn diệntình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp trong một kỳ kế toán, đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệptrong một kỳ hoạt động đã qua và những dự đoán trong tương lai Vì vậy, giúp chodoanh nghiệp nhìn rõ những hạn chế và tiềm năng của doanh nghiệp mình để từ đógiúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định trong sản xuất kinh doanh
Trang 111.1.2 Mục đích và vai trò của báo cáo tài chính
1.1.2.1 Mục đích của báo cáo tài chính
BCTC là sản phẩm của kế toán tài chính, tổng hợp và phản ánh một cách tổngquát và toàn diện về tình hình tài chính của doanh nghiệp Mục đích của BCTC là cungcấp thông tin theo một cấu trúc chặt chẽ về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh vàcác luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu hữu ích cho số đông nhữngngười sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế
BCTC vừa phục vụ yêu cầu quản trị của các nhà quản lý và điều hành doanhnghiệp vừa đáp ứng nhu cầu thông tin của các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp Mỗiđối tượng sử dụng BCTC của doanh nghiệp với mục đích cụ thể khác nhau, nhưngnhìn chung hệ thống BCTC doanh nghiệp có tác dụng chủ yếu đối với các đối tượng
sử dụng sau:
- Cung cấp những chỉ tiêu kinh tế, tài chính cần thiết giúp cho việc nhận biết vàkiểm tra một cách toàn diện, có hệ thống tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh, tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính kinh tế chủ yếu của doanh nghiệp
- Cung cấp số liệu, tài liệu, thông tin cần thiết phục vụ cho việc phân tích hoạtđộng kinh doanh, để nhận biết tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh, thực trạngtài chính, tình hình về nhu cầu và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Dựa vào BCTC để phân tích, phát hiện khả năng tiềm tàng về kinh tế tàichính, dự đoán tình hình và xu hướng hoạt động của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyếtđịnh đúng đắn và có hiệu quả
- Cung cấp tài liệu, số liệu để tham gia phục vụ cho việc lập kế hoạch sản xuấtkinh doanh cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp
1.1.2.2 Vai trò của Báo cáo tài chính
BCTC là nguồn thông tin quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà cònphục vụ chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như cơ quan quản lý Nhànước, các nhà đầu tư hiện tại và các nhà đầu tư tiềm năng, các chủ nợ, các nhà quản lý,kiểm toán viên độc lập và các đối tượng khác có liên quan
- Đối với Nhà nước: BCTC cung cấp thông tin cần thiết, giúp cho việc thực hiện
chức năng quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế, giúp cho các cơ quan nhà
Trang 12nước thực hiện việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với hoạt động của doanhnghiệp, đồng thời làm cơ sở cho việc tính thuế và các khoản phải nộp khác của doanhnghiệp đối với ngân sách nhà nước.
- Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: Các nhà quản lý thường cạnh tranh với nhau
để tìm kiếm nguồn vốn và cố gắng thuyết phục với các nhà đầu tư và các chủ nợ rằng
họ sẽ đem lại mức lợi nhuận cao nhất với độ rủi ro thấp nhất Để thực hiện được điềnày, các nhà quản lý phải công bố công khai các thông tin trên BCTC định kỳ về hoạtđộng của doanh nghiệp Ngoài ra, các nhà quản lý còn sử dụng BCTC để tiến hànhquản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình
- Đối với các nhà đầu tư, các chủ nợ: Nhìn chung, các nhà đầu tư và các chủ nợđòi hỏi BCTC bởi 2 lý do: họ cần các thông tin tài chính để giám sát và bắt buộc cácnhà quản lý phải thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký kết và họ cần các thông tin tàichính để thực hiện các quyết định đầu tư và cho vay của mình
- Đối với các kiểm toán viên độc lập: Các nhà đầu tư và cung cấp tín dụng có lý
do mà lo lắng rằng các nhà quản lý có thể bóp méo các BCTC do họ cung cấp nhằmmục đích tìm kiếm nguồn vốn hoạt động Vì vậy, các nhà đầu tư và cung cấp tín dụngđòi hỏi các nhà quản lý phải bỏ tiền ra thuê các kiểm toán viên độc lập để kiểm toánBCTC, các nhà quản lý đương nhiên phải chấp thuận vì họ cần vốn Như vậy, BCTCđóng vai trò như đối tượng của kiểm toán độc lập
1.1.3 Đối tượng áp dụng
Hệ thống BCTC năm được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộccác ngành và thành phần kinh tế khác nhau Riêng các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫntuân thủ các quy định chung về phần này và những quy định, hướng dẫn cụ thể, phùhợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.4 Yêu cầu lập và trình bày BCTC
Theo chuẩn mực kế toán số 21 về trình bày BCTC và theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính thì BCTC phải đảmbảo các yêu cầu sau:
- BCTC phải trình bày một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quảkinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp
Trang 13- BCTC phải được lập và trình bày trên cơ sở tuân thủ mọi quy định của chuẩnmực và chế độ kế toán, các quy định có liên quan hiện hành nhằm đảm bảo yêu cầutrung thực hợp lý Doanh nghiệp cần nêu rõ trong thuyết minh BCTC là BCTC đượclập và trình bày phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam.
Để lập và trình bày báo cáo trung thực hợp lý, doanh nghiệp phải lựa chọn và ápdụng các chính sách kế toán phù hợp với các quy định trong đoạn 12 – chuẩn mực 21– trình bày BCTC:
“ Doanh nghiệp phải lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán cho việc lập vàtrình bày BCTC phù hợp với quy định của từng chuẩn mực kế toán Trường hợp chưa
có quy định ở chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành thì doanh nghiệp phảicăn cứ vào chuẩn mực chung để xây dựng các phương pháp kế toán hợp lý nhằm đảmbảo BCTC cung cấp được các thông tin đáp ứng nhu cầu sau:
Thích hợp với nhu cầu ra quyết định kinh tế của người sử dụng
Đáng tin cậy khi:
- Trình bày trung thực hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp
- Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơnthuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng
- Trình bày khách quan, không thiên vị
- Tuân thủ nguyên tắc thận trọng
- Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu
Chính sách kế toán bao gồm các nguyên tắc, cơ sở và các phương pháp kế toán
cụ thể được doanh nghiệp áp dụng trong quá trình lập và trình bày BCTC
Trong trường hợp không có chuẩn mực kế toán hướng dẫn riêng, khi xây dựngcác phương pháp kế toán cụ thể, doanh nghiệp cần xem xét:
- Những yêu cầu và hướng dẫn của các chuẩn mực kế toán đề cập đến những vấn
đề tương tự và có liên quan
- Những khái niệm, tiêu chuẩn, điều kiện ghi nhận đối với các tài sản, nợ phải trả,thu nhập và chi phí được quy định trong chuẩn mực chung
- Những quy định đặc thù của ngành nghề kinh doanh chỉ được chấp thuận khinhững quy định này phù hợp với các đặc điểm 1 và 2 của giai đoạn này”
Trang 141.1.5 Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính
1.1.5.1 Hoạt động liên tục
Khi lập và trình bày báo cáo tài chính, giám đốc doanh nghiệp cần phải đánhgiá về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp BCTC phải được lập trên cơ sởgiả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanhbình thường trong tương lai gần, trừ khi doanh nghiệp có ý định cũng như buộc phảingưng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình Để đánh giákhả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp, giám đốc doanh nghiệp cần phải xemxét đến mọi thông tin có thể dự đoán được tối thiểu trong còng 12 tháng kể từ ngày kếtthúc niên độ kế toán
1.1.5.3 Nhất quán
Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong BCTC phải nhất quán từ niên
độ này đến niên độ khác, trừ khi:
- Có sự thay đổi đáng kể về bản chất và các hoạt động của doanh nghiệp hoặckhi xem xét lại việc trình bày BCTC cho thấy rằng cần phải đổi để có thể trình bàymột cách hợp lý hơn các giao dịch và các sự kiện
- Một chuẩn mực kế toán khác yêu cầu có sự thay đổi trong việc trình bày
1.1.5.4 Trọng yếu và tập hợp
Từng khaonr mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong BCTC Cáckhoản mục không trọng yếu được tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chấthoặc chức năng
Trang 15Tính trọng yếu phụ thuộc vào quy mô, tính chất của khoản mục được đánh giátrong các tình huống cụ thể nếu các khoản mục này không được trình bày riêng biệt.Theo nguyên tắc trọng yếu, doanh nghiệp không nhất thiết phải tuân thủ các quyđịnh về trình bày BCTC của các chuẩn mực kế toán cụ thể nếu các thông tin đó không
có tính trọng yếu
1.1.5.5 Bù trừ
Các khoản mục tài sản và nợ phải trả trình bày trên BCTC không được bù trừ, trừkhi một chuẩn mực kế toán khác quy định hoặc cho phép bù trừ
Các khoản mục doanh thu, thu nhập khác và chi phí chỉ được bù trừ khi:
- Được quy định tại một chuẩn mực kế toán khác
- Các khoản lãi lỗ và các chi phí liên quan phát sinh từ các giao dịch và các sựkiện giống nhau hoặc tương đương và không có tính trọng yếu Các khoản này cầnđược tập hợp lại với nhau phù hợp với quy định của chuẩn mực kế toán
1.1.5.6 Có thể so sánh
Các thông tin bằng số liệu trên BCTC nhằm so sánh giữa các kỳ kế toán phảiđược trình bày tương ứng với các thông tin bằng số liệu trong BCTC của kỳ trước Cácthông tin so sánh phải bao gồm cả thông tin diễn giải bằng lời nếu điều này là cần thiếtgiúp cho những người sử dụng hiểu rõ được BCTC của hiện tại
1.1.6. Hệ thống báo cáo tài chính(Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)
1.1.6.1 Hệ thống báo cáo tài chính gồm
1.1.6.1.1.BCTC năm và BCTC giữa niên độ
Báo cáo tài chính năm gồm:
Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09 – DN
Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy
đủ và báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược:
- BCTC giữa niên độ dạng đầy đủ gồm:
Trang 16Bảng cân đối kế toán giữa niên độ(dạng đầy đủ) Mẫu số B01a – DN
Báo cáo kết quả HĐKD giữa niên độ(dạng đầy đủ) Mẫu số B02a – DN
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ(dạng đầy đủ) Mẫu số B03a – DN
- BCTC giữa niên độ dạng tóm lược gồm:
Bảng cân đối kế toán giữa niên độ(dạng tóm lược) Mẫu số B01b – DNBáo cáo kết quả HĐKD giữa niên độ(dạng tóm lược) Mẫu số B02b – DNBáo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ(dạng tóm lược) Mẫu số B03b – DN
1.1.6.1.2 BCTC hợp nhất và BCTC tổng hợp
BCTC hợp nhất gồm:
BCTC tổng hợp gồm:
1.1.6.2 Trách nhiệm lập báo cáo tài chính:
Theo quy định của Luật kế toán, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành thì giámđốc doanh nghiệp là người chịu trách nhiệm về lập và trình bày BCTC Cụ thể như sau:
- Lập BCTC năm là trách nhiệm của tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành,các thành phần kinh tế khác nhau Các công ty, tổng công ty có các đơn vị kế toán trựcthuộc còn phải lập thêm BCTC tổng hợp hoặc BCTC hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm
- Lập BCTC giữa niên độ dạng đầy đủ là trách nhiệm của các doanh nghiệpNhà nước, doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khaons hoặc các doanh nghiệpkhác nếu tự nguyện Tổng công ty Nhà nước và doanh nghiệp Nhà nước có các đơn vị
kế toán trực thuộc còn phải lập BCTC tổng hợp hoặc hợp nhất giữa niên độ
- Công ty mẹ và tập đoàn kinh tế ngoài việc lập BCTC hợp nhất giữa các niên
độ và BCTC hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm
1.1.6.3 Kỳ lập Báo cáo tài chính
Kỳ lập BCTC được quy định cụ thể như sau:
- Kỳ lập BCTC năm: Doanh nghiệp phải lập BCTC theo kỳ kế toán năm là năm
Trang 17Dương lịch hoặc kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn sau khi thông báo cho cơ quan thuế.Trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp được phép thay đổi ngày kết thúc kỳ kế toán nămdẫn đến việc lập BCTC cho một kỳ kế toán năm đầu tiên hay kỳ kế toán năm cuốicùng có thể ngắn hơn hoặc dài hơn 12 tháng nhưng không được vượt quá 15 tháng.
- Kỳ lập BCTC giữa niên độ: là mỗi quý của năm tài chính(không bao gồm quý IV)
- Kỳ lập BCTC khác: Doanh nghiệp có thể lập BCTC theo kỳ kế toán khác như
6 tháng, 9 tháng,… theo yêu cầu của pháp luật, của công ty mẹ, hoặc của chủ sở hữu.Đơn vị kế toán bị chia tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể,chấm dứt hoạt động, phá sản
1.1.6.4. Thời hạn nộp báo cáo tài chính
Doanh nghiệp nhà nước gồm:
- Các doanh nghiệp hạch toán độc lập và
hạch toán phụ thuộc vào công ty
- Các doanh nghiệp hạch toán độc lập không
nằm trong tổng công ty
Chậm nhất là 20ngày kể từ ngày kếtthúc quý
Chậm nhất là 30ngày kể từ ngày kếtthúc năm tài chính
ngày kể từ ngày kếtthúc quý
Chậm nhất là 30ngày kể từ ngày kếtthúc năm tài chính
ngày kể từ ngày kếtthúc năm tài chính
Các công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh
nghiệp có vốn đàu tư nước ngoài và loại hình
doanh nghiệp khác
Chậm nhất là 30ngày kể từ ngày kếtthúc năm tài chính
1.1.6.5 Nơi nộp báo cáo tài chính.
Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tàichính, nơi nộp BCTC được quy định cụ thể như sau:
Các loại doanh nghiệp
Kỳ lập BCTC
Nơi nhận Báo cáo tài chính
Trang 18quan tài chính
quan thuế
quan thống kê
ĐKKD
DN có vốn đầu tư nước ngoài Năm X X X X XCác loại hình doanh nghiệp khác Năm X X X X X
Tất cả các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
có trách nhiệm nộp BCTC cho các cơ quan chủ quản của mình tại tỉnh, thành phố đó.Doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Trung ương nộp BCTC cho cơ quan chủ quản củamình là Bộ tài chính
1.2 Bảng cân đối kế toán và phương pháp lập bảng cân đối kế toán
1.2.1 Mục đích và yêu cầu lập bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán(BCĐKT) là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quáttoàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại mộtthời điểm nhất định
Số liệu trên BCĐKT cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệptheo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn hình thành các tài sản đó Căn cứ vào BCĐKT cóthể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
Doanh nghiệp phải lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán cho việc lập vàtrình bày BCTC phù hợp với các quy định của từng chuẩn mực kế toán nhằm đảm bảocung cấp thông tin thích hợp với nhu cầu ra quyết định kinh tế của người sử dụng vàcung cấp được các thông tin đáng tin cậy, khi:
- Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp
Trang 19- Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơnthuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng.
- Trình bày khách quan, không thiên vị
- Tuân thủ nguyên tắc thận trọng
- Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu
Trong trường hợp chưa có quy định ở chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiệnhành, thì doanh nghiệp phải căn cứ vào chuẩn mực chung để xây dựng các phươngpháp kế toán hợp lý, cụ thể Và khi xây dựng các phương pháp kế toán doanh nghiệpcần xem xét:
- Những yêu cầu và hướng dẫn của các chuẩn mực kế toán đề cập đến những vấn
đề tương tự và có liên quan
- Những khái niệm, tiêu chuẩn, điều kiện xác định và ghi nhận đối với các tài sản,
nợ phải trả, thu nhập và chi phí được quy định trong chuẩn mực chung
Việc lập BCTC phải căn cứ vào số liệu sau khi khóa sổ kế toán, BCTC phải đượclập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán BCTCphải được người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kếtoán ký, đóng dấu của đơn vị
1.2.3 Nguyên tắc lập và trình bày bảng cân đối kế toán
Theo quy định tại chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính” khi lập
và trình bày BCĐKT phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày BCTC
Trình bày Bảng cân đối kế toán(B01 – DN):
Trên BCĐKT, các khoản mục tài sản và nợ phải trả phải được trình bày riêngbiệt thành ngắn hạn và dài hạn theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh bình thường củadoanh nghiệp, cụ thể như sau:
- Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng,thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng 12 tháng tới kể
từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại ngắn hạn
+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán từ 12 tháng trở lên kế từngày kết thúc kỳ kế toán năm được xếp vào loại dài hạn
Trang 20- Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng thìTài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:
+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ kinhdoanh bình thường, được xếp vào loại ngắn hạn
+ Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài hơn mộtchu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại dài hạn
- Đối với các doanh nghiệp do tính chất hoạt động không thể dựa vào chu kỳkinh doanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn thì các Tài sản và Nợ phải trả sẽđược trình bày theo tính thanh khoản giảm dần
BCĐKT được chia thành 2 phần: Phần Tài sản và Phần nguồn vốn Nhưng dù kếtcấu theo chiều dọc hay chiều ngang thì BCĐKT cũng phải bao gồm các cột: tài sản,nguồn vốn, mã số, thuyết minh, số đầu năm, số cuối kỳ Ngoài phần kết cấu chính,BCĐKT còn có phần phụ: Các chỉ tiêu ngoài BCĐKT
Trích dẫn mẫu BCĐKT (mẫu số B01-DN):
Trang 21Biểu số 1.1: Mẫu bảng cân đối kế toán(B01-DN)
Đơn vị:…
Địa chỉ:…
Mẫu số B01-DN Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
Bổ sung theo thông tư 244
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
I Tiền và các khoản tương đương tiền 110
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 V.02
2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn(*) 129
4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch HĐ xây dựng 134
6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi(*) 139
3 Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước 154 V.05
2 Vốn kinh doanh của đơn vị trực thuộc 212
Trang 225 Dự phòng phải thu khó đòi 219
2 Tài sản cố định thuê tài chính
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn lũy kế(*)
3 Tài sản cố định vô hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn lũy kế(*)
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn lũy kế
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250
2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252
4 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn(*) 259
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V.16
8 Phải trả theo tiến độ kế hoạch HĐ xây dựng 318
9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 V.18
Trang 2310 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420
Số đầu năm(3)
1 Tài sản thuê ngoài
2 Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công
3 Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược
4 Nợ khó đòi đã xử lý
5 Ngoại tệ các loại
6 Dự toán chi sự nghiệp, dự án
Lập, ngày…tháng…năm……
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
1.2.4 Kết cấu cơ sở số liệu lập bảng cân đối kế toán.
Cơ sở lập Bảng cân đối kế toán
Căn cứ vào BCĐKT được lập vào cuối năm trước
Trang 24Căn cứ vào số liệu trên các sổ kế toán tổng hợp như Sổ Cái các tài khoản, bảngtổng hợp chi tiết các tài khoản.
Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp như: Sổ cái TK loại 1, 2, 3, 4.(Sổ cái các TK 111,
TK 112, TK 113, TK 121, TK 128, TK 129, TK 131, TK 331, TK 411, TK 414,…)
Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết như: Sổ quỹ tiền mặt, Sổ kế toán chi tiết quỹtiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa, sổkho, sổ tài sản cố định, sổ chi tiết thanh toán với người mua(người bán), sổ chi tiết tiềnvay, sổ chi tiết thanh toán với khách hàng, thẻ tài sản cố định,…
Căn cứ vào Bảng cân đối số phát sinh(nếu có)
Bảng 1.1 Danh mục sổ cái
Trang 2527 221 Đầu tư vào công ty con Xxx
50 466 Nguồn kinh phí đã hình thành
TSCĐ
Xxx
Trang 26Bảng 1.3 Danh mục các sổ chi tiết
1 131 Phải thu của khách hàng
2 136 Phải thu nội bộ
3 139 Dự phòng phải thu khó đòi
5 214 Hao mòn tài sản cố định
6 331 Phải trả người bán
7 338 Phải trả, phải nộp khác
8 334 Phải trả người lao động
9 333 Thuế và các khoản phải trả nhà nước
16 411 Nguồn vốn kinh doanh
Kết cấu của bảng cân đối kế toán gồm hai phần chính: phần tài sản và phầnnguồn vốn
Phần tài sản
Phần tài sản bao gồm các chi tiêu phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có tại mộtthời điểm Trị giá tài sản hiện có của doanh nghiêp bao gồm toàn bộ tài sản thuộcquyền sở hửu của doanh nghiệp và các tài sản đi thuê được sử dụng lâu dài, trị giá cáckhoản nhận ký quỷ, ký cược
Căn cứ tính chu chuyển của tài sản, Bảng cân đối kế toán (phần tái sản) chiathành hai loại A và B
Loại A: Tài sản ngắn hạn
Loại B: Tài sản dài hạn
Trong mỗi loại A, B lại được chia thành các mục, khoản (còn gọi là các chi tiêucủa bảng cân đối kế toán) Số liệu các khoản, mục so với tổng tài sản phản ánh kết cấutài sản của doanh nghiệp Thông qua số liệu này để nhận biết việc bố trí cơ cấu hợp líhay bất hợp lí, đồng thời biết được sự tăng giảm của từng khoản vốn kỳ này so với kỳ trước
Trang 27Theo chế độ kế toán ban hành theo quyết định 15/2006QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, phần tài sản gồm hai loại:
Loại A: Tài sản ngắn hạn, bao gồm các mục sau đây:
Tiền và các khoản tương đương tiền
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Các khoản phải thu ngán hạn
Hàng tồn kho
Tài sản ngắn hạn khác
Loại B: Tài sản dài hạn, gồm các mục sau:
Các khoản phải thu dài hạn
Trong mỗi loại A, B của phần nguồn vốn cũng bao gồm các mục, khoản(còn gọi
là các chỉ tiêu của BCĐKT) Số liệu của các khoản mục thể hiện trách nhiệm pháp lýcủa doanh nghiệp đối với các loại tài sản đang quản lý và sử dụng tại doanh nghiệp.thông qua số liệu này để nhận biết mức độ độc lập hay phụ thuộc về mặt tài chính củadoanh nghiệp, đông thời thấy được chính sách sử dụng nguồn tài trợ ở doanh nghiệpnhư thế nào
Loại A: Phần nguồn vốn gồm các mục sau đây:
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
Loại B: Phần nguồn vốn, gồm các mục:
Vốn chủ sở hữu
Trang 28Nguồn kinh phí và quỹ khác
Ngoài ra, BCĐKT còn bao gồm các chỉ tiêu ngoài bảng Các chỉ tiêu này phảnánh tài sản không thuộc sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp được sử dụng
và phải quản lý theo chế độ quản lý tài sản chung như vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ,nhận gia công hoặc một số chỉ tiêu cần quản lý cụ thể, chi tiết nhằm diễn giải thêm cáctài sản trong bảng như chỉ tiêu ngoại tệ các loại…
1.2.5 Phương pháp lập Bảng cân đối kế toán
1.2.5.1 Phương pháp chung lập Bảng cân đối kế toán(B01-DN)
Đối với Bảng cân đối kế toán: Toàn bộ số dư tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sởhữu kế thừa của doanh nghiệp cũ trước khi chuyển đổi được ghi nhận là số phát sinhcủa doanh nghiệp mới và được trình bày trong cột “Số cuối năm” Cột “Số đầu năm”không có số liệu
Cột “Số cuối kỳ” được lấy số liệu từ số dư cuối kỳ của các tài khoản(TK) từ loại
0 – 4 tổng hợp và chi tiết phù hợp với từng chỉ tiêu trong BCĐKT để ghi
Bên phần tài sản lấy số dư nợ của TK từ loại 1 và loại 2
Bên phần nguồn vốn lấy số dư có của TK từ laoij 3 và loại 4
Một số điểm lưu ý khi lập BCĐKT:
Một số tài khoản điều chỉnh căn cứ vào số dư Có bên phần tài sản được ghi âmhoặc trong dấu ngoặc đơn ( ) Đó là các TK dự phòng (129, 139, 159, 229) và haomòn tài sản cố định (TK 214)
Một số tài khoản loại 4 có số dư lưỡng tính đó là các TK 412- Chênh lệch đánhgiá lại tài sản, TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái, TK 421- Lợi nhuận chưa phânphối, TK 419- Cổ phiếu quỹ, nếu:
+ Dư có thì ghi bình thường
+ Dư Nợ thì ghi âm hoặc ghi trong ngoặc đơn ( )
Trang 29TK 131, 331 không được phép bù trừ khi lập BCĐKT mà dựa vào các sổ chi tiết
để phản ánh vào từng chỉ tiêu phù hợp với quy định
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “tiền” là tổng số dư Nợ của các TK 111 “Tiền mặt”,
TK 112 “Tiền gửi ngân hàng” và TK 113 “Tiền đang chuyển” trên Sổ Cái hoặc Nhậtký-sổ Cái
2 Các khoản tương đương tiền(mã số 112).
Số liệu để ghi vào chi tiết này là số dư Nợ chi tiết TK 121 “Đầu tư chứng khoánngắn hạn” trên sổ chi tiết TK 121, gồm kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc…cóthời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn( Mã số 120)
2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn(Mã số 129)
Số liệu để ghi vào chi tiêu này là số dư Có của TK 129 “Dự phòng giảm giá đầu
tư ngắn hạn” trên sổ cái hoặc nhạt ký- Sổ cái
III Các khoản phải thu ngắn hạn (Mã số 130)
1 Phải thu khách hàng (Mã số 131)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Trả trước cho người bán” căn cứ vào tổng số dư Nợchi tiết của TK 131 “Phải thu khách hàng” mở theo từng khách hàng trên sổ kế toán
Trang 30chi tiết TK 131, chi tiết các khoản phải thu ngắn hạn.
2 Trả trước cho người bán (Mã số 132).
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Trả trước cho người bán” căn cứ vào tổng số dư Nợchỉ tiết của tài khoản 331 “Phải trả cho người bán” mở theo từng người bán trên sổ kếtoán chi tiết TK 331
3 Phải thu nội bộ ngắn hạn (mã số 133).
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư nợ chi tiết của tài khoản 1368 “Phải thunội bộ ngắn hạn” trên sổ kế toán chi tiết TK 1368, chi tiết các khoản phải thu nội bộngắn hạn
4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợ đồng xây dựng(Mã số 134).
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư nợ TK 337 “Thanh toán theotiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng” trên sổ cái
5 Các khoản phải thu khác(Mã số 135).
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu là tổng số dư Nợ của các TK 1385, 1388, TK 334,
TK 338 trên sổ cái chi tiết các TK 1385, TK 1388, TK 334, 338, chi tiết các khoảnphải thu ngắn hạn
6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi(Mã số 139).
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của tài khoản 139, chi tiết cáckhoản dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi” trên sổ chi tiết tài khoản 139, chi tiết cáckhoản dự phòng phải thu khó đòi
Trang 31Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 142 “Chi phí trả trước ngắnhạn” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký – sổ Cái.
2 Thuế GTGT được khấu trừ (Mã số 152).
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 133 “ThuếGTGT được khấu trừ” trên sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái
3 Thuế và các khoản phải thu Nhà nước(Mã số 154).
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 333 “Thuế vàcác khoản phải nộp Nhà nước” trên sổ chi tiết TK 333
4 Tài sản ngắn hạn khác(Mã số 158).
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ các TK 1381 “Tài sản thiếuchờ xử lý”, TK 141 “Tạm ứng”, TK 444 “Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn” trên SổCái hoặc Nhật ký – Sổ Cái
B TÀI SẢN DÀI HẠN.(Mã số 200).
Mã số 200 = mã số 210 + mã số 220 + mã số 240 + mã số 250 + mã số 260
I Các khoản phải thu dài hạn (Mã số 210).
Mã số 210 = mã số 211 + mã số 212 + mã số 213 + mã số 218 + mã số 219
1 Phải thu dài hạn của khách hàng (mã số 211)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào chi tiết số dư Nợ của TK 131 “ Phảithu của khách hàng”, mở chi tiết theo từng khách hàng đối với các khoản phải thu củakhách hàng được xếp vào loại tài sản dài hạn
2 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc (mã số 212)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1361 “ Vốn kinh doanh củađơn vị trực thuộc” trên kế toán chi tiết TK 136
3 Phải thu dài hạn nội bộ( mã số 213)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu là chi tiết số dư Nợ chi tiết của các TK138,331,338( chi tiết phải thu dài hạn khác) trên sổ kế toán chi tiết các TK 1388, 331,338
4 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi(mã số 219)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 139 “ Dựphòng phải thu khó đòi”, chi tiết dự phòng phải thu dài hạn khó đòi trên sổ kế toán chi
Trang 32Giá trị hao mòn luỹ kế( mã số 223):
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của các TK 2141 “ Hao mòn tài sản
cố định hữu hình” trên sổ kế toán chi tiết TK 2141
2 Tài sản cố định thuê tài chính( mã số 224)
Mã số 224= mã số 225+ mã số 226
Nguyên giá( mã số 225):
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK 212 “ Tài sản cố định thuê tàichính” trên Sổ cái hoặc Nhật ký- Sổ cái
Giá trị hao mòn luỹ kế( mã số 226):
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2142 “ Hao mòn tài sản cốđịnh thuê tài chính” trên sổ kế toán chi tiết TK 2142
Giá trị hao mòn luỹ kế ( mã số 229):
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2143 “ Hao mòn TSCĐ vôhình" trên sổ kế toán chi tiết TK 2143
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang( mã số 230)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 241 “ Xây dựng cơ bản dởdang” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái
Trang 33II.Bất động sản đầu tư (mã số 240).
Mã số 240= mã số 241+ mã số 242
Nguyên giá ( mã số 241):
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 217 “Bất động sản đầu tư “trên Sổ cái hoặc Nhật ký- Sổ cái
Giá trị hao mòn luỹ kế( mã số 242):
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2147 “ Hao mòn bất động sảnđầu tư” trên sổ kế toán chi tiết TK 2147
III Các khoản đầu tư tài chính (mã số 250)
Mã số 250 = mã số 251+ mã số 252+ mã số 258+ mã số 259
1 Đầu tư vào công ty con (mã số 251).
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 221 “Đầu tư vào công tycon” trên Sổ cái hoặc Nhật ký- Sổ cái
2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh (mã số 252)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các TK 222 “ Vốn gópliên doanh” và TK 223 “Đầu tư vào công ty liên kết” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái
3 Đầu tư dài hạn khác( mã số 258)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK 228 “Đầu tư dài hạn khác” trên
Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái
4.Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn( mã số 259)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 229 “ Dự phòng giảm giá
đầu tư dài hạn” trên sổ cái hoặc Nhật ký- Sổ cái
V.Tài sản dài hạn khác( mã số 260)
Mã số 260= mã số 261+mã số 262+ mã số 268
1.Chi phí trả trước dài hạn( mã số 261)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ TK 242 “ Chi phí trả trướcdài hạn” trên sổ cái hoăc Nhật ký- Sổ cái
2.Tài sản thuế thu nhập hoãn lại( mã số 262)
Số liệu để ghi vào chi tiêu này được căn cứ vào số dư Nợ TK 243 “ Tài sản thuế
Trang 34thu nhập hoãn lại” trên sổ cái hoặc Nhật ký- Sổ cái.
1 Vay và nợ ngắn hạn (mã số 311)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư Có của TK 311 “Vayngắn hạn” và TK 315 “Nợ dài hạn đến hạn trả” trên sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ cái
2 Phải trả cho người bán(mã số 312)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư có của TK 331 “Phải thucủa người bán” được phân loại là ngắn hạn theo từng người bán trên sổ kế toán chi tiết
TK 331
3 Người mua trả tiền trước (mã số 313)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước” là số dư Có chi tiết của TK
131 – “Phải thu của khách hàng” mở cửa cho từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết
TK 131
4 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (mã số 314)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của TK 333 “Thuế và cáckhoản phải nộp nhà nước” trên sổ kế toán chi tiết TK 333
5 Phải trả người lao động(mã số 315)
Số liệu ghi vào chỉ tiêu là số dư Có chi tiết của TK 334 “Phải trả người laođộng” trên sổ kế toán chi tiết TK 334 (chi tiết các khoản còn phải trả người lao động)
6 Chi phí phải trả (Mã số 316)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư Có của TK 335 “Chi phí
Trang 35phải trả” trên sổ Cái hoặc Nhật ký – sổ Cái.
7 Phải trả nội bộ (mã số 317)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu là số dư Có chi tiết của TK 336 “Phải trả nội bộ” trên
sổ chi tiết TK 336 (chi tiết phải trả nội bộ ngắn hạn)
8 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (mã số 318)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có của TK 337 “Thanh toántheo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái
9 Các khoản phải trả phải nộp ngắn hạn khác (mã số 319)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu là tổng số dư Có của TK 338 “Phải trả, phải nộpkhác”, TK 138 “Phải thu khác” trên sổ chi tiết của TK 338, 138 (không bao gồm cáckhoản phải trả, phải nộp khác được xếp vào loại nợ phải trả dài hạn)
10 Dự phòng phải trả ngắn hạn (mã số 320)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 352
“Dự phòng phải trả” trên sổ kế toán chi tiết TK 352 (chi tiết các YK dự phòng cho cáckhoản phải trả ngắn hạn)
11 Quỹ khen thưởng phúc lợi (mã số 323)
Đổi mã số chỉ tiêu “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” – Mã số 431 trên Bảng Cân đối
kế toán thành mã số 323 trên BCĐKT Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ khen thưởng,phúc lợi” là số dư Có của TK 353 – “Quỹ khen thưởng phúc lợi” trên sổ Cái hoặc Nhật
ký Sổ Cái
II.Nợ dài hạn (mã số 330)
Mã số 330=mã số 331+mã số 332+mã số 333+mã số 334+mã số 335+mã số336+mã số 337
1 Phải trả dài hạn người bán(mã số 331)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của TK 331 “Phải trả ngườibán” mở theo từng người bán đối với các khoản phải trả cho người bán được xếp vàoloại nợ dài hạn
2 Phải trả dài hạn nội bộ (mã số 332)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào chi tiết số dư có TK 336 “Phải trảnội bộ” trên sổ kế toán chi tiết TK 336 (chi tiết các TK phải trả nội bộ được xếp vào
Trang 36Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng dư Có các TK 341 “Vay dài hạn”, TK 342
“nợ dài hạn”, và kết quả tìm được của số dư Có TK 3431 trừ dư Nợ TK 3432, cộng dư
Có TK 3433 trên sổ kế toán chi tiết TK 343
5 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (mã số 335)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư Có của TK 347 – “Thuếthu nhập hoãn lại phải trả” trên sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái
6 Dự phòng trợ cấp mất việc làm (Mã số 336)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 351 “Quỹ dự phòng về trợ cấpmất việc làm” trên sổ Cái hoặc Nhật ký - sổ Cái
7 Dự phòng phải trả dài hạn (mã số 337)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 352
“Dự phòng phải trả” trên sổ kế toán chi tiết TK 352(chi tiết các khoản dự phòng phảitrả dài hạn)
8 Quỹ phát triển khoa học công nghệ.
Chỉ tiêu này phản ánh quỹ phát triển khoa học và công nghệ chưa sử dụng tạithời điểm Báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 356 trên sổ kếtoán TK 356
A VỐN CHỦ SỞ HỮU (Mã số 400)
Mã số 400 = mã số 419 + mã số 430
I Vốn chủ sở hữu (mã số 410)
Mã số 410 = mã số 411+mã số 412+mã số 413+mã số 414+mã số 415+mã số416+mã số 417+mã số 418+mã số 419+mã số 420+mã số 421
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu (mã số 411)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có của TK 4111 “Vốn đầu tư
Trang 37cua chủ sở hữu” trên sổ kế toán chi tiết TK 4111.
5 Chênh lệch đánh giá lại tài sản (mã số 415)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư Có của TK 412 “chênhlệch đánh giá lại tài sản” trên sổ Cái hoặc Nhật ký – sổ Cái
6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái (mã số 416)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có của TK 413 “chênh lệch tỷ giá hốiđoái” trên sổ cái hoặc Nhật ký - sổ Cái
7 Quỹ đầu tư phát triển (mã số 417)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 414 “quỹ đầu tư phát triển”trên sổ Cái hoặc Nhật ký – sổ Cái
8 Quỹ dự phòng tài chính (mã số 418).
Số liệu đẻ ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư Có của TK 415 “Quỹ dựphòng tài chính” trên sổ Cái hoặc Nhật ký – sổ Cái
9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (mã số 419)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 418 “Các quỹ khác thuộc vốnchủ sở hữu” trên sổ Cái hoặc Nhật lý – sổ Cái
10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (mã số 420)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu là số dư Có của TK 421 “Lợi nhuận chưa phân phối”trên sổ Cái hoặc Nhật ký – sổ Cái
11 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (mã số 421)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu là số dư Có của TK 441 “Nguồn vốn đầu tư xây dựng
Trang 38cơ bản” trên sổ Cái hoặc Nhật ký – sổ Cái.
12 Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp (mã số 422)
Chỉ tiêu này phản ánh quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp chưa sử dụng tại thờiđiểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK K 417
II.Nguồn kinh phí và quỹ khác (Mã số 430)
Mã số 430 = mã số 432 + mã số 433
1 Nguồn kinh phí (mã số 431)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu là số chênh lệch giữa số dư Có của TK 461 “Nguồnkinh phí sự nghiệp” với số dư Nợ TK 161 “Chi sự nghiệp” trên sổ Cái hoặc Nhật ký –
sổ Cái Trường hợp số dư Nợ TK 161 “chi sự nghiệp” lớn hơn số dư Có TK 461
“Nguồn kinh phí sự nghiệp” thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghitrong ngoặc đơn (…)
2 Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định (mã số 432)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư Có của TK 466 “Nguồnkinh phí đã hình thành tài sản cố định” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký – sổ Cái
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (Mã số 440)
Mã số 440 = mã số 300 + mã số 400
Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán
1 Tài sản thuê ngoài.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK 001 “Tài sản thuế ngoài” trên sổCái hoặc Nhật ký – sổ Cái
2 Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư nợ TK 002 “Vật tư, hàng hóa nhậngiữ hộ, nhận gia công” trên sổ Cái hoặc Nhật ký – sổ Cái
3 Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư nợ của TK 003 “Hàng hóa nhận bán
hộ, nhận ký gửi” trên sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái
4 Nợ khó đòi đã xử lý.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư nợ của TK 004 “Nợ khó dồi đã xử lý”trên Sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái
Trang 395 Ngoại tệ các loại.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư nợ của TK 007 “Ngoại tê các loại”trên sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái
6 Dự toán chi sự nghiệp, dự án.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của TK 008 “Dự toán chi sựnghiệp, dự án” trên sổ Cái hoặc Nhật ký – sổ Cái
1.2 Phân tích Bảng cân đối kế toán
1.2.1 Sự cần thiết phải phân tích BCĐKT (B01–DN)
Phân tích tài chính doanh nghiệp là việc sử dụng một hệ thống các phương phápnhằm đánh giá tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong mộtthời gian hoạt động nhất định
Phân tích tài chính DN chủ yếu là phân tích BCTC, là một công việc có ý nghĩacực kỳ quan trọng trong công tác quản trị DN Nó không chỉ có ý nghĩa đối với cácnhà quản trị DN mà còn cần thiết đối với các chủ thể khác có liên quan đến DN
- Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp: Việc thường xuyên tiến hành phântích tình hình tài chính giúp cho các nhà quản trị DN và các cơ quan chủ quản cấp trênthấy rõ hơn bức tranh về thực trạng tài chính, xác định đầy đủ và đúng đắn nhữngnguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính doanh nghiệp.Trên cơ sở đó các nhà quản trị có thể đề ra được những giải pháp hữu hiệu nhằm lựachọn phương án tối ưu cho hoạt động sản xuất kinh doanh, ổn định và tăng cường tìnhhình tài chính của DN
- Đối với các nhà đầu tư: Mục đích của các nhà đầu tư là tìm kiếm lợi nhuậnthông qua đầu tư vào DN Do vậy họ luôn mong đợi, tìm kiếm cơ hội đầu tư vào DN
có khả năng sinh lời cao Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế thị trường với sự cạnhtranh gay gắt, các nhà đầu tư cùng phải tim bieenjj pháp bảo vệ an toàn cho đồng vốnđầu tư của họ Vì vậy, bên cạnh việc quan tâm đến mức sinh lời, các nhà đầu tư cònquan tâm đến thời gian hoàn vốn, mức độ thu hồi vốn, mức độ rủi ro của các dự án đầu
tư Mà những thông tin đó chỉ có thể nắm bắt được khi tiến hành phân tích tài chính
- Đối với những người cho vay: Chỉ có phân tích tài chính mới giúp người chovay thấy được khả năng thanh toán của DN, từ đó đưa ra quyết định có cho DN vay
Trang 40hay không và vay trong thời gian bao lâu.
- Đối với các cơ quan Nhà nước: Các cơ quan Nhà nước cần các thông tin phântích tài chính từ các doanh nghiệp để kiểm tra tình hình tài chính, sản xuất kinh doanhcủa DN và xây dựng các kế hoạch vĩ mô
1.2.2 Phương pháp phân tích Bảng cân đối kế toán
1.2.2.1 Phương pháp so sánh
So sánh là phương pháp nhằm nghiên cứu xu hướng phát triển xác định mức độbiến động của chỉ tiêu phân tích để từ đó đánh giá sự biến động và mức đôn biến độngcủa các chỉ tiêu
Về nguyên tắc cần phải đảm bảo các điều kiện có thể so sánh được của các chỉtiêu tài chính (thống nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất, và đơn vị tínhtoán…) Gốc so sánh được lựa chọn là gốc về mặt thời gian hoặc không gian Kỳ phântích được lựa chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch
Giá trị so sánh có thể được lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc sốbình quân
Nội dung so sánh bao gồm:
So sánh giữa số cuối kỳ với số đầu kỳ để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính DN
So sánh giữa số liệu thực hiện với kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy mức
độ phát triển của DN
So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, sosánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số lượng tương đốicủa một chỉ tiêu nào đó qua các niên dộ kế toán liên tiếp
1.3.2.2 Phương pháp tỷ số
Là phương pháp phản ánh kết cấu, mối quan hệ giữa các chỉ tiêu tài chính và sựbiến đổi của lượng tài chính thông qua hàng loạt tỷ số theo chuỗi thời gian liên tục vàtheo từng giai đoạn
Trong phân tích tài chính DN các tỷ số tài chính được phân thành các nhóm tỷ sốđặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo hoạt động của doanh nghiệp Đó làcác nhóm tỷ số về khả năng thanh toán, khả năng vay vốn,…Mỗi nhóm tỷ số lại baogồm nhiều tỷ số phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận hoạt động tài chính trong mỗi trườnghợp khác nhau, tùy theo giác độ phân tích, người phân tích lựa chọn các nhóm tỷ số