1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần gạch ngói và vlxd đồng nai- hà tĩnh

86 377 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công t

Trang 1

Tên đề tài : Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần gạch ngói và VLXD Đồng Nai-

Công tác tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng, có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quảquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tiêu thụ sản phẩm là thực hiện mục đíchcủa sản xuất hàng hoá, là đưa sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơi tiêu dùng, là khâu lưuthông hàng hoá, là cầu nối trung gian giữa một bên là sản xuất và phân phối và một bên làtiêu dùng Một khi doanh nghiệp thực hiện tốt giai đoạn này đồng nghĩa với việc đã giảiquyết được vấn đề đầu ra, làm cơ sở giúp doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi vốn, rútngắn chu kỳ kinh doanh; đặc biệt làm nền tảng cho sự tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận,

mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng, uy tín sản phẩm của doanh nghiệp

Trên thực tế cho thấy bất cứ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào cũng mong muốnhàng hoá của mình được tiêu thụ và có thể tiêu thụ được lợi nhuận cao nhất sau khi đãloại trừ đi các chi phí có liên quan Do đó, quá trình bán hàng không thể tách rời việc xácđịnh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì thế, kế toán bán hàng và xác định kếtquả hoạt động kinh doanh đã trở thành công cụ đắc lực trong việc quản lý hoạt động sản

Trang 2

xuất kinh doanh, công cụ hạch toán kế toán đảm nhiệm chức năng cung cấp thông tin mộtcách chính xác và hữu ích giúp cho các nhà quản trị, nhà đầu tư ra quyết định kinh doanhhợp lý Các thông tin kế toán về hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giúpcác nhà quản trị có một cái nhìn chính xác về tình hình hoạt động của các doanh nghiệp từ

đó đưa ra các quyết định quản lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác bán hàng và xác định kết quả kinh

doanh, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả

kinh doanh tại Công ty cổ phần gạch ngói và VLXD Đồng Nai - Hà Tĩnh” để thực

hiện khóa luận tốt nghiệp của mình

1.2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác địnhkết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần gạch ngói và VLXD Đồng Nai - Hà Tĩnh

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài thực hiện nhằm mục tiêu:

Thứ nhất, hệ thống hoá những vấn đề lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả

kinh doanh trong doanh nghiệp

Thứ hai, tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả

kinh doanh tại công ty cổ phần gạch ngói và VLXD Đồng Nai - Hà Tĩnh

Thứ hai, đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác

định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần gạch ngói và VLXD Đồng Nai - Hà Tĩnh

1.4 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Số liệu sử dụng trong đề tài được thu thập tại phòng kế toán- tài

chính của công ty cổ phần gạch ngói và VLXD Đồng Nai - Hà Tĩnh

Trang 3

- Về thời gian: Số liệu sử dụng cho đề tài nằm trong khoảng thời gian từ 01/01/2013

đến 31/12/2014

1.5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: tìm hiểu thông tin qua Báo cáo tài

chính, sách báo, internet…thông qua đó có thể hình dung được tổng quan về đề tài cũngnhư có cơ sở để thu thập các tài liệu cần thiết theo hướng đi của đề tài

- Phương pháp phỏng vấn, quan sát trực tiếp: Phương pháp này áp dụng bằng cách

phỏng vấn, quan sát thực tế quá trình hoạt động của công ty nhằm có được cái nhìn chínhxác và thu thập số liệu thích hợp

- Phương pháp thu thập số liệu từ phòng kế toán và các tài liệu liên quan: phương

pháp này sử dụng các chứng từ, tài khoản, sổ sách để hệ thống hóa và kiểm soát nhữngthông tin liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Phương pháp thống kê mô tả: từ các số liệu thô ban đầu, kết hợp kiến thức về tài

chính để lập các bảng biểu làm rõ mọi biến động

- Phương pháp so sánh, đối chiếu, tổng hợp để xử lý và phân tích số liệu: so sánh các

bảng biểu trên Báo cáo tài chính, tình hình lao động cả về mặt tương đối và tuyệt đối;chiều ngang và chiều dọc Từ đó, chỉ ra nguyên nhân, ưu nhược điểm cùng giải pháp khắcphục trong ngắn hạn và dài hạn

1.6 Cấu trúc đề tài

Ngoài Phần I và Phần III thì nội dung Phần II gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công

ty cổ phần gạch ngói và VLXD Đồng Nai - Hà Tĩnh.

Trang 4

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần gạch ngói và VLXD Đồng Nai - Hà Tĩnh.

PHẦN II - NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Những vấn đề chung về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

1.1.1 Một số khái niệm liên quan

- Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quá trình sản xuất, chế biến do sản xuất

chính, sản xuất phụ của doanh nghiệp làm ra hoặc thuê ngoài gia công đã được kiểmnghiệm đủ tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật có thể nhập kho hoặc giao hàng ngay

- Hàng hóa là những đối tượng được doanh nghiệp mua và bán trong hoạt động kinh

doanh

- Hoạt động tiêu thụ sản phẩm: Theo Phan Đức Dũng (2006) cho rằng: “ Hoạt động tiêu

thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của SXKD tại đó các chủ thể tiến hành trao đổi hànghóa mua bán trên thị trường Quá trình tiêu thụ chỉ được hoàn thành khi hai điều kiệndưới đây được đảm bảo:

 Doanh nghiệp đã chuyển giao sản phẩm hàng hóa cho khách hàng

 Khách hàng thah toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng”

- Doanh thu: Theo Võ Văn Nhị (2006) cho rằng: “ Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích

kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinhdoanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vố chủ sở hữu”

Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm doanh thu từ

việc bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài hay nội bộ doanh nghiệp, các khoản trợgiá phụ thu theo quyết định của nhà nước sử dụng cho doanh nghiệp, sản phẩm hàng hóađem biếu tặng và tiêu dùng nội bộ

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được

từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp

Trang 5

dịch vụ cho khách hàng Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc

sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàngbán bị trả lại

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:

1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sảnphẩm hoặc hàng hóa cho người mua

2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóahoặc quyền kiểm soát hàng hóa

3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

4) Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch;

5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

 Trường hợp về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhậntrong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng CĐKT của kỳ đó.Doanh thu cung cấp dịch vụ được xác định khi thõa mãn các điều kiện:

1) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

2) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

3) Xác định được phần công việc đã hoàn thành giao dịch thực hiện công việc đó

- Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng

mua với số lượng lớn

Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng kém phẩm chất, sai quy

cách hoặc lạc hậu thị hiếu

Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị của lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị

khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

- Kết quả kinh doanh: Là phần thu nhập cuối cùng của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi

tất cả các chi phí liên quan và thường được xác định trong một thời gian nhất định (tháng,quý, năm) Có thể nói, đây là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh

Trang 6

nghiệp trong môi trường cạnh tranh hiện nay XĐKQKD bao gồm kết quả của hoạt độngsản xuất kinh doanh và kết quả hoạt động khác.

- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán

hàng cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính với giá vốn hàng bán, chi phí tàichính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Kết quả hoạt động khác là chênhlệch giữa doanh thu khác và chi phí khác

- Để xác định kết quả kinh doanh ta có các công thức như sau:

 Doanh thu thuần = Tổng doanh thu - Các khoản giảm trừ doanh thu

 Lãi gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán

 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tàichính – Chi phí hoạt động tài chính – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp

 Lợi nhận khác = Thu nhập hác – Chi phí khác

 Tổng lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.2 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Nhiệm vụ bao trùm của công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh

doanh là phải đáp ứng nhu cầu thông tin của nhà quản lý thông qua việc cung cấp cácthông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời giúp nhà quản lý phân tích, đánh giá và quy địnhphương án kinh doanh cho mỗi doanh nghiệp

 Phản ánh đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu và chi phí phát sinh trong

kỳ Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về kết quả của hoạt động kinh doanh để làm cơ sở

đề ra các quyết định quản lý

 Tổ chức kế toán doanh thu theo từng yếu tố, từng khoản mục nhằm đáp ứng yêu cầucủa chế độ hoạch toán kinh tế theo cơ chế hiện hành, phục vụ cho công tác xác định kếtquả kinh doanh của kỳ

 Kiểm tra chặt chẽ và có hệ thống nhằm đảm bảo tính hợp lệ của các khoản doanh thutheo điều kiện ghi nhận doanh thu được quy định trong chuẩn mực số 14 “Doanh thu vàthu nhập khác”

Trang 7

 Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, trên cơ sở đó đề

ra những biện pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh

 Cuối kỳ phải kết chuyển toàn bộ doanh thu thực hiện trong kỳ vào TK 911 nhằm xácđịnh kết quả kinh doanh Các tài khoản thuộc tài khoản doanh thu không có số dư cuối kỳ

1.1.3 Ý nghĩa của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Chỉ tiêu doanh thu cung cấp cho nhà quản trị bên trong và bên ngoài doanh nghiệpnhững căn cứ đánh giá một cách khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp trong một thời kỳ nhất định, cũng như tình hình tiêu thụ của các loại mặt hàng,tình hình biến động thị trường… để từ đó đưa ra những quyết định kinh tế đúng đắn.Kết quả kinh doanh là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh chính xác tình hìnhkinh doanh của doanh nghiệp Có liên quan chặt chẽ tới chi phí bỏ ra và lợi nhuận sẽ đạtđược Do đó việc tổ chức công tác kế toán XĐKQKD một cách khoa học, hợp lý và phùhợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng cho lãnh đạo doanhnghiệp trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin để lựa chọn phương án kinh doanh

có hiệu quả, đánh giá theo dõi được hiệu quả sản xuất kinh doanh, từ đó đem ra nhữngbiện pháp hữu hiệu nhằm giúp cho doanh nghiệp nâng cao được lợi nhuận

Đối với nền kinh tế, kết quả của quá trình cung cấp dịch vụ tạo ra nguồn thu cho ngânsách Nhà nước, để thực hiện được các chính sách kinh tế- chính trị- văn hóa Mặt khác,trong giai đoạn hiện nay, khi quá trình hội nhập đang phát triển mạnh mẽ thì chất lượngcủa việc cung cấp các dịch vụ sẽ tạo ra uy tín trên thị trường quốc tế

b Đặc điểm

Trang 8

Đặc điểm của phương thức bán buôn đó là bán một lần với số lượng lớn, hàng hóa vẫnnằm trong lĩnh vực lưu thông chưa đi vào tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hànghóa chưa thực hiện đầy đủ Bán buôn thường phát sing các chính sách chiết khấu thươngmại hay chiết khấu thanh toán

1.1.4.3 Phương thức bán hàng trả góp

a Khái niệm

Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần, người mua thanh toán lần đầu ngay tạithời điểm mua Số tiền còn lại, người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phảichịu tỉ lệ lãi suất nhất định:

b Đặc điểm

Trang 9

Khi xuất hàng cho các đại lý, các đơn vị nhận bán hàng ký gửi thì số hàng này vẫnthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Đối với hình thức đại lý bán đúng giá hưởng hoahồng thì khoản hoa hồng này được hạch toán vào chi phí bán hàng, hoa hồng được tínhtheo tỉ lệ phần trăm trên giá ký gửi của số hàng thực tế bán được Khi đại lý thông báo đãbán được số hàng thì kế toán sẽ ghi nhận doanh thu.

1.2 Nội dung kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

1.2.1 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu

a) Nội dung kế toán

Theo thông tư 84- Hướng dẫn Kế toán thực hiện 4 chuẩn mực kế toán ban hành theoquyết định số 149/2001/QĐ_BTC, ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính, khi hạchtoán doanh thu cần tôn trọng một số quy định sau:

- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thờitheo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính

- Khi hàng hóa và dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa và dịch vụ tương tự về bảnchất và giá trị thì việc trao đổi đó không được ghi nhận là doanh thu

- Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) cũng phải được theo dõi riêng biệt theo từng loạidoanh thu: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bảnquyền, cổ tức và lợi nhuận được chia Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết theotừng thứ doanh thu như doanh thu bán hàng có thể chi tiết thành doanh thu bán sản phẩm,hàng hóa,… nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác KQKD theo yêu cầu quản

lý hoạt động sản xuất kinh doanh và lập báo cáo KQKD của doanh nghiệp

- Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ, như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thì được hạchtoán riêng biệt, các khoản giảm trừ doanh thu được tính trừ vào doanh thu ghi nhận banđầu về xác định doanh thu thuần làm căn cứ XĐKQKD của kỳ kế toán

Trang 10

- Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán DN phải xác định kết quả hoạt động kinh doanh Toàn

bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được kết chuyển vào TK 911- XĐKQKD.Các tài khoản thuộc loại tài khoản doanh thu không có số dư cuối kỳ

b) Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Hóa đơn bán hàng (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)

- Phiếu xuất kho hoặc phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý

- Phiếu thu, giấy báo có

- Hóa đơn chiết khấu thương mại, các chứng từ liên quan giảm giá hàng bán, hàng bán

bị trả lại…

c) Tài khoản kế toán

TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, tài khoản này dùng để phản ánh

doanh thu bán hàng thực tế của doanh thu thực hiện trong một kỳ hoạt động SXKD

TK 5111:Doanh thu bán hàng hóa

TK 5112: Doanh thu bán sản phẩm

TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

- Các khoản giảm trừ doanh thu thực tế

phát sinh trong kỳ

- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK

911

- Số thuế TTĐB, thuế XK hoặc thuế

GTGT phải nộp theo phương pháp trực

- Số doanh thu bán hàng thực tế của sảnphẩm, hàng hóa đã cung cấp cho kháchhàng và đã được xác định là tiêu thụ

- Các khoản doanh thu trợ cấp giá, phụthu mà doanh nghiệp được hưởng

Trang 11

TK 512: Doanh thu nội bộ, tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm,

hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ

TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa

TK 5122:Doanh thu bán sản phẩm

TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ

- Các khoản giảm trừ doanh thu thực tế

phát sinh trong kỳ

- Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ

thuần vào TK 911

- Tổng số doanh thu tiêu thụ nội bộ củadoanh nghiệp thực hiện trong kỳ

- Các khoản giảm trừ doanh thu thực tế

phát sinh trong kỳ

- Kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừdoanh thu vào TK 511 đê xác định doanhthu thuần

Trang 12

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tài khoản 511,512

(1): Thuế TTĐB, xuất khẩu, GTGT (trực tiếp) phải nộp

(2): Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu

(3): Kết chuyển doanh thu thuần

(4): Doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ

(5): Doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ

(6): Kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán

1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán

a) Nội dung kế toán

“ Giá vốn hàng bán: Là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm cả chi phímua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ- đối với doanh nghiệp thương mại), hoặcgiá thành thực tế của lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và cáckhoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ” (PGS.TS VõVăn Nhị- 2005, Kế toán tài chính)

b) Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn bán hàng

- Phiếu xuất kho

Trang 13

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân

công vượt trên mức bình thường và chi phí

sản xuất chung cố định không phân bổ

(không được tính vào giá trị hàng tồn kho)

- Giá trị hao hụt, mất mát của hàng hóa tồn

kho (sau khi trừ đi phần bồi thường)

- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt quá

trên mức bình thường không được tính vào

nguyên giá TSCĐ

- Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá

HTK phải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập

dự phòng năm trước

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTKcuối năm tài chính do số phải lập dựphòng năm nay nhỏ hơn năm trước

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ vào bên Nợ TK 911

- Trị giá vốn của hàng hóa nhập lạikho

d) Phương pháp kế toán

(1)

(6)(5)

(3)

TK156TK133

Trang 14

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán

(1): Thuế GTGT hàng mua

(2): Chi phí mua hàng đã thanh toán trong kỳ

(3): Hàng gửi bán

(4): Trị giá hàng xuất bán trong kì

(5): Trị giá hàng gửi bán trong kỳ

(6): Cuối kỳ kết chuyển Giá vốn

1.2.3 Kế toán doanh thu hoạt dộng tài chính

a) Tài khoản sử dụng

TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

- Số thuế phải nộp tính trên doanh thu

- Thuế GTGT tính theo phương pháp

trực tiếp

- Kết chuyển doanh thu tài chính

thuần vào TK 911

- Kết chuyển số phân bổ chênh lệch tỷ

giá hối đoái

- Doanh thu hoạt động tài cính phátsinh trong kỳ: doanh thu về lợi tức, lãitrái phiếu tín phiếu, thu lãi do bán ngoại

tệ, doanh thu về lãi cho vay, chiết khấuthanh toán được hưởng, doanh thu vềchuyển nhượng cho thuê cơ sở hạ tầng,danh thu về chuyển nhượng vốn, chênhlệch tỷ giá

b) Chứng từ sử dụng:

Các chứng từ liên quan hàng tồn kho, các chứng từ liên quan tiền tệ, các chứng từ liênquan bán hàng…

Trang 15

c) Phương pháp kế toán:

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán doanh thu tài chính

1.2.4 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

a) Tài khoản sử dụng

TK 635: Chi phí tài chính

- Các khoản chi phí tài chính thực tế

phát sinh trong kỳ: các khoản lỗ do

thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn, lỗ

do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, lỗ phát

sinh khi bán ngoại tệ, dự phòng giảm

giá đầu tư chứng khoán, chi phí chuyển

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu

TK 331,338

TK 121,128,221,222,223,228

TK 111,112 ,152,153,155,156,211

TK 515

TK 911 Chia lãi đầu tư bằng tiền, vật tư

Bổ sung vốn đầu tư bằng lãi

được chia

Lãi bán hàng trả góp

Trang 16

nhượng tài sản tài chính cho thuê cơ sở

hạ tầng được xác định là tiêu thụ

- Phản ánh số kết chuyển khoản xử lýchênh lệch tỷ giá hối đoái

b) Chứng từ sử dụng

Các chứng từ liên quan đến hàng tồn kho, các chứng từ liên quan đến tiền tệ, các chứng từliên quan đến bán hàng…

c) Phương pháp kế toán

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính

(1): Trả lãi tiền vay, phân bổ lãi mua hàng trả chậm, trả góp

Trang 17

(2): Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng giảm giá đầu tư

(3): Dự phòng giảm giá đầu tư

(4): Lỗ về các khoản đầu tư

(5): Tiền thu về bán các khoản đầu tư

(6): Chi phí hoạt động liên doanh, liên kết

(7): Bán ngoại tệ ( Giá ghi sổ)

(8): Lỗ về bán ngoại tệ

(9): K/c chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ cuối kỳ

(10): Kết chuyển chi phí tài chính cuối kỳ

1.2.5 Kế toán chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm,bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ như: chi phí nhân viên, chi phí nguyên vật liệu, chiphí khấu hao TSCĐ, chi phí bằng tiền khác…

Toàn bộ chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ được tập hợp đến cuối kỳ kế toán sau đóthực hiện kết chuyển hoặc phân bổ để xác định kết quả kinh doanh

a) Chứng từ kế toán

- Bảng tính lương - BHXH, bảng thanh toán lương- BHXH

- Phiếu xuất kho, bảng phân bổ NVL, CCDC

Trang 18

TK 6413: CP công cụ, dụng cụ TK6418: CP bằng tiền khác

c) Phương pháp khế toán

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng

(1): Lương và các khoản trích theo lương của nhân viên hàng tháng

(2): Lỗ về bán chứng khoán khấu hao TSCĐ cho thuê hoạt động

(3): Chi phí phân bổ, trích trước Khấu hao TSCĐ

(4): Chi phí dịch vụ mua ngoài, Thuế phải nộp

(5): Giảm chi phí bán hàng

(6): Chi phí bán hàng chuyển sang kỳ sau

(7): Kết chuyển chi phí bán hàng

1.2.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

(5)

(6)

(7)111,112,331,333

(3)

152,153334,338

142,242,21

4

(4)

641(1)

(2)

Trang 19

Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinhdoanh, quản lý tài chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp Chi phí quản lýdoanh nghiệp gồm các chi phí như: chi phí nhân viên, chi phí vật liệu, chi phí khấu haoTSCĐ, chi phí đồ dùng văn phòng.

- CP quản lý doanh nghiệp thực tế

phát sinh trong kỳ

- Các khoản ghi giảm chi phí quản lý DNKết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệptrong kỳ vào bên Nợ TK 911 hoặc bên Nợ

Trang 20

TK 6428: CP bằng tiền khác

c) Phương pháp kế toán

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

(1): Chi phí nhân viên quản lý

(2): Chi phí vật liệu dụng cụ

(3): Chi phí khấu hao TSCĐ

(4): Thuế, phí, lệ phí, chi phí khác

(5): Các khoản giảm trừ chi phí quản lý

(6): Kết chuyển chi phí QLDN để xác định kết quả

(4)(3)(2)

(1)

TK 911

TK 142 (1422)

Trang 21

1.2.7 Kế toán thu nhập khác

a) Tài khoản kế toán

TK 711: thu nhập khác

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có)

tính theo phương pháp trực tiếp đói

với các khoản thu nhập khác

- Kết chuyển các khoản thu nhập

khác sang TK 911

- Các khoản thu nhập khác phátsinh trong kỳ: thu về thanh lýnhượng bán TSCĐ, thu phạt kháchhàng do vi phạm hợp đông kinh tế,tiền bảo hiểm được các tổ chức bảohiểm bồi thường, các khoản phải thukhó đòi đã xử lý xóa sổ nay thu đượctiền, các khoản nợ phải trả mà chủ

nợ không đòi, các khoản DN đượcgiảm hoàn thuế, các khoản thu nhậpkinh doanh của năm trước bị bỏ sótnăm nay phát hiện

b) Chứng từ sử dụng

Chứng từ liên quan đến tiền tệ, chứng từ liên quan đến hàng tồn kho, chứng từ liênquan đến bán hàng, chứng từ liên quan đến TSCĐ

Trang 22

Các khoản chi phí khác phát sinh: Chi

phí thanh lý nhượng bán TSCĐ và giá

trị còn lại của TSCĐ thanh lý nhượng

bán TSCĐ (nếu có), tiền phạt vi phạm

hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế truy nộp

thuế, các khoản chi phí do kế toán bị

nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán, các

khoản chi liên quan đến xử lý thiệt hại

đối với những trường hợp đã mua bảo

Trang 23

TK 821: chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

TK 8211: CP thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Thuế TNDN phải nộp năm nay

Thuế TNDN của năm trước phải nộp

bổ sung do phát iện sai sót không trọng

yếu của năm trước được ghi tăng CP

thuế TNDN năm nay

Kết chuyển chênh lệch giữa số phát

sinh bên Có TK 8212 lớn hơn bên Nợ

TK 8212 phát sinh trong năm vào bên

Có TK 911

Ghi giảm CP thuế TNDN hoãn lại: là sốchênh lệch giữa TSTTNHL phát sinh trongnăm lớn hơn TSTTNHL được hoàn nhậptrong năm

Ghi giảm CP thuế TNDN hoãn lại: là sốchênh lệch giữa TTNHL phải trả được hoànnhập trong năm lớn hơn TTNHL phải trả phátsinh trong năm

Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên

Nợ TK 8212 lớn hơn bên Có TK 8212 phátsinh trong năm vào bên Nợ TK 911

Trang 24

Bên Nợ Bên Có

CP thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong

năm từ việc ghi nhận TTNDNHL phải trả

CP thuế TNDNHL ghi nhận từ số chênh

lệch giữa TSTTNHL được hoàn nhập

trong năm lớn hơn số TSTTNHL phát

sinh trong năm

Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh

bên Có TK 8212 lớn hơn bên Có TK

911

Ghi giảm CP thuế TNDN hoãn lại: là sốchênh lệch giữa TSTTNHL phát sinh trongnăm lớn hơn TSTTNHL được hoàn nhậptrong năm

Ghi giảm CP thuế TNDN hoãn lại: là sốchênh lệch giữa TTNHL phải trả đượchoàn nhập trong năm lớn hơn TTNHL phảitrả phát sinh trong năm

Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinhbên Nợ TK 8212 lớn hơn bên Có TK 8212phát sinh trong năm vào bên Nợ TK 911

TK 8212: CP thuế TNDN hoãn lại

Trang 25

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN

(1): Kết chuyển chi phí thuế TNDN (phát sinh Nợ <phát sinh Có)

(2): Kết chuyển chi phí thuế TNDN (phát sinh Nợ >phát sinhCó)

(3): Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh

(4): Hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại

(5): Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại, doanh thu chưa thực hiện

(6): Ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại

(7): Thuế TNDN phải nộp

1.2.10 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa tổng doanh thu bán hàngthuần và doanh thu hoạt động tài chính với giá trị vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phíbán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết quả hoạt động là khoản chênh lệch giữa thu nhập khác với khoản chi phí khác

a) Tài khoản kế toán

TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Trang 26

- Các chi phí thực tế phát sinh trong kỳ

- Kết chuyển lãi hoạt động kinh doanh

Trang 27

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán xác định KQKD

(1): Kết chuyển giá vốn hàng bán

(2): Kết chuyển doanh thu thuần

(3): Kết chuyển chi phí bán hàng

(4): Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ

Trang 28

(8): Kết chuyển doanh thu khác

(9): Kết chuyển chi phíkhác

(10): Kết chuyển lỗ thuần

(11): Kết chuyển chi phí thuế TNDN

(12): Kết chuyển lãi thuần

Trang 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP

GẠCH NGÓI & VLXD ĐỒNG NAI – HÀ TĨNH

2.1 Giới thiệu chung về công ty.

2.1.1 Tên và địa điểm công ty

Công ty CP Gạch ngói và Vật liệu xây dựng Đồng Nai- Hà Tĩnh là đơn vị thuộc bộ xâydựng sản xuất kinh doanh và hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân,nhiệm vụ chính củaCông ty là sản xuất các loại gạch phụ vụ cho nhu cầu xây dựng của xã hội

Tên công ty:

Công ty Cổ phần Gạch ngói và Vật liệu xây dựng Đồng Nai – Hà Tĩnh

Viết tắt: Công ty CP Gạch ngói và VLXD Đồng Nai – Hà Tĩnh

Địa chỉ trụ sở chính: Xóm 4 – Xã Kỳ Tiến – Huyện Kỳ Anh – Tỉnh hà Tĩnh

Điện thoại : 0393.740.588 Fax : 3000274.789 Tài Khoản: 3701211000168

Vốn điều lệ : 20.000.000.000 VNĐ (Hai mươi tỷ đồng)

Người đại diện pháp luật của Công ty: ông Ngô Đức Lý – Giám đốc Công ty

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Để đáp ứng nhu cầu phát triển xây dựng cơ sở hạ tầng hiện nay là hết sức bức thiết,trong khi đó vật liệu xây dựng lại thiếu Đứng trước thực trạng trên ngày 04/05/2007UBND tỉnh Hà Tĩnh ra Quyết Định số 516 QĐ/UB phê duyệt xây dựng “Công ty Cổ phầnGạch ngói và Vật kiệu xây dựng Đồng Nai”, gọi tắt là Công ty CP Gạch ngói và VLXDĐồng Nai – Hà Tĩnh Và được khánh thành vào ngày 10/08/2007 đi vào sản xuất cho tớinay công ty đã đi vào sản xuất kinh doanh được 6 năm, với kinh phí đầu tư ban đầu là18,04 tỷ đồng

Từ khi được thành lập đến nay, Công ty ngoài nhiệm vụ tổ chức lực lượng sản xuấtgạch phục vụ cho xây dựng Song song với nhiệm vụ đó công ty được phép kí kết hợp

Trang 30

đồng với đơn vị bạn trong việc tiêu thụ sản phẩm Công ty sản xuất sản phẩm theo chỉ tiêu

kế hoạch của nhà nước giao Toàn bộ sản phẩm sản xuất ra của công ty đều được nhậpkho Công ty Cp Gạch ngói và VLXD Đồng Nai – Hà Tĩnh luôn xác định mình là mộttrong những đơn vị cơ sở, là tế bào của nền kinh tế Quốc dân là nơi tiến hành trực tiếp cáchoạt động sản xuất kinh doanh để sản xuất ra sản phẩm thực hiện cung cấp lao vụ dịch vụđáp ứng nhu cầu của xã hội.Do vậy, trong những năm qua công ty đã không ngừng tiếpcận và mở rộng thị trường của mình để tăng sản lượng bán ra

2.1.3 Đặc điểm kinh doanh của công ty

 Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất các sản phẩm gạch ngói

-Ngành nghề kinh doanh:

+ Sản xuất, kinh doanh gạch ngói cao cấp

+ Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, xuất nhập khẩu vật tư, vật liệu, thiết bị: Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, xuất nhập khẩu vật tư, vật liệu, máy móc thiết bị, kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ

2.1.4 Chức năng nhiệm vụ của công ty

Công ty CP Gạch ngói và VLXD Đồng Nai – Hà Tĩnh luôn chấp hành nghiêm chỉnhchế độ quản lý vật tư,tài sản thiết bị sản xuất và chế độ kế toán do nhà nước quy định,thực hiện triệt để tối đa hoá lợi nhuận, tối thiểu hoá chi phí, tài sản của Công ty cũng nhưtài sản của nhà nước

Công ty CP Gạch ngói và VLXD Đồng Nai – Hà Tĩnh luôn thực hiện hạch toán kếtoán theo từng chế độ kế toán tài chính hiện hành, hạch toán độc lập tự chịu trách nhiệm

về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo có lãi để tái sản xuất mở rộng

Công ty hạch toán theo nguyên tắc tập trung có đủ tư cách pháp nhân đầy đủ, có tàikhoản tại Ngân hàng, có con dấu riêng, giao dịch theo đúng quy định của nhà nước

Công ty luôn chú trọng tới công tác chăm lo bồi dưỡng, nâng cao trình độ lý luậnchính trị, kỹ thuật nghiệp vụ, cải thiện đời sống vật chất văn hoá tinh thần và điều kiện

Trang 31

làm việc cho cán bộ công nhân viên của Công ty Bên cạnh đó Công ty còn có hình thứckhen thưởng và kỷ luật cán bộ công nhân viên theo quy định của nhà nước, thực hiện cáchợp đồng đã ký với cơ quan đơn vị kinh tế khác Chủ động tìm kiếm thị trường, tìm kiếmkhách hàng để kí hợp đồng.

Chủ động tìm kiếm thị trường, tìm kiếm khách hàng để kí hợp đồng

Quản lý sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Công ty

Bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự góp phần phát triển đất nước văn minh giàu đẹp

Tổ V/C Gạch Vào Lò

Tổ Xếp Gòong

Tổ Nung Đốt

Tổ V/C Gạch

Ra Lò

Trang 32

Qua sơ đồ trên ta thấy Công ty cổ phần Gạch ngói và VLXD Đồng Nai – Hà Tĩnh có

cơ cấu tổ chức quản lý theo kiểu trực tuyến Có hai cấp quản lý : Ban giám đốc, Trưởng các phòng ban

2.1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận phòng ban

Giám Đốc:

Là người có quyền hành cao nhất trong Công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, là đạidiện pháp nhân, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty

Phòng kế hoạch kinh doanh:

Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty, tiếp xúc với khách hàng

và nắm bắt các yêu cầu của khách hàng để từ đó lập kế hoạch sản xuất kinh doanh có hiệuquả hơn

Phòng Kế toán:

Thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thông tin tình hình kinh tế của công ty theo cơ chếquản lý của Nhà Nước đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát kinh tế tài chính của nhà nướctại Công ty

Trang 33

Phòng Tổ chức lao động:

Tổ chức lao động tiền lương, nghiên cứu đề xuất phương án về tổ chức cán bộ, lập kếhoạch tiền lương BHXH, BHYT, kinh phí cố định theo quy định và theo dõi quá trìnhthực hiện giải quyết chính sách hưu trí, làm thủ tục cho cán bộ công nhân viên đi học tập,báo cáo thống kê nhân lực theo quyết định của Công

Tạo

Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất tại công ty CP Gạch ngói & VLXD Đồng Nai- Hà Tĩnh

Quy trình cụ thể hóa như sau:

- Thu gom nguyên vật liệu đầu vào: Vật liệu đầu vào chính là việc sản xuất gạch ngói

là đất sét ( đất đồi và đất ruộng) Đất được vận chuyển về và được tập trung tại các bãichứa quy hoạch theo từng lô Đất sét được ủ khoảng 3 tháng trước khi đem vào sản xuất

- Chế biến nguyên vật liệu đầu vào: Đất sét được đưa vào khi theo 2 lô khác nhau rồi

cấp vào thùng nguyên liệu theo các tỉ lệ khác nhau, sau đó được đem vào bằng tải để đưavào nhà máy tách đá Sau đó, nguyên liệu sẽ được nghiền mịn theo yêu cầu rồi đưa sangkho chứa và được ủ khoảng một tuần trước khi đem vào tạo hình

Trang 34

- Tạo hình các sản phẩm gạch ngói: nguyên liệu từ kho được trộn với than theo tỷ lệ

phù hợp sẽ được nhào trộn và đưa vào máy đùn tạo hình, qua máy cắt sản phẩm mộc đưalên phơi

- Phơi và bảo quản sản phẩm mộc: sản phẩm mộc được đưa phơi tại nhà phơi hoặc

ngoài trời, sau đó sẽ được đưa vào lò sấy nung

- Sấy nung sản phẩm: Sản phẩm được nung sấy, làm nguội rồi ra lò.

- Phân loại sản phẩm: sau khi ra lò, gạch được phân loại và xếp vào kho hoặc được vận

chuyển theo các đơn hàng yêu cầu

Qua việc tìm hiểu về quy trình sản xuất sản phẩm của công ty, ta thấy được đây là mộtquy trình sản xuất khá phức tạp với nhiều giai đoạn khác nhau Sản phẩm sản xuất gồmnhiều loại gạch với nhiều kích cỡ gạch 2 lỗ, 4 lỗ, 6 lỗ

2.1.7 Tình hình nguồn lực của công ty

2.1.7.1Tình hình Tài sản và Nguồn vốn của công ty CP Gạch ngói & VLXD Đồng Nai- Hà Tĩnh qua 3 năm 2011- 2013

Trang 35

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Tăng/ giảm

Biến động (%)

Tăng/giảm động (%) Biến

A.TÀI SẢN NGẮN

HẠN 11,351,470,318 7,417,972,454 5,340,031,781 (3,933,497,864) (34.65 (2,077,940,673) (28.01)

I.Tiền và các khoản tươn 357,755,112 489,157,269 352,745,537 131,402,157 36.73 (136,411,732) (27.89)

II.Các khoản phải thu

I.Nợ ngắn hạn 30,783,264,30 6 27,480,411,218 27,606,495,482 (3,302,853,088) (10.73) 126,084,264 0.46

II.Nợ dài hạn 27,293,547,17 3 30,359,072,423 29,494,751,024 3,065,525,250 11.23 (864,321,399) (2.85)

B.VỐN CHỦ SỠ HỮU 10,860,975,791 (1,960,836,263) (6,854,955,020) (12,821,812,054) (118.05) (4,894,118,757) 249.59

Trang 37

Phân tích Tài Sản

Từ số liệu , cho thấy tình hình biến động tài sản của doanh nghiệp có xu hướnggiảm dần qua các năm Nếu so với năm 2011 thì tổng giá trị tài sản của năm 2012 giảm13,059,139,880 đồng hay giảm 18,94 % Sang năm 2013, tổng TS tiếp tục giảm với mức5,632,355,904 đồng hay tương ứng giảm 10.08% so với năm 2012 Chính xu hướng giảmnày làm cho giá trị tổng TS đạt 68,937,787,270 đồng năm 2011 đến năm 2013 còn50,246,291,486 đồng Sự giảm xuống của tổng tài sản qua các năm là do sự giảm xuốngđồng thời của TSNH cũng như TSDH Cụ thể như sau:

- Tài sản ngắn hạn: Khoản mục này trong năm 2012 giảm 3,933,497,864 đồng

tương ứng giảm 34,65% so với năm 2011 Đến năm 2013 giảm 2,077.940,673 đồng tươngứng giảm 28,01% so với năm 2012 Trong đó, chủ yêu là do sự biến động của phần lớncủa các khoản mục: Tiền và tương đường tiền,các khoản phải thu ngắn hạn , HTK, tài sảnngắn hạn khác

+ Tiền và tương đương tiền: Có sự biến động thất thường qua 3 năm.So với năm 2011,

năm 2012 khoản mục này tăng 131,402,157 đồng tương ứng tăng 36,73% thì bước sangnăm 2013, tiền và tương đương tiền lại giảm 136,411,732 đồng tương ứng giảm 27,89 %.Năm 2012, lượng vốn bằng tiền tăng một mức khá mạnh , chứng tỏ khả năng thánh toáncủa công ty trong năm này khá tốt Năm 2013, vốn bằng tiền giảm một khoản khá lớn cóthể làm giảm khả năng thanh toán nợ đến hạn của doanh nghiệp cũng như nhu cầu thanhtoán ngay Qua phân tích,công ty cần quan tâm rất nhiều đến khoản mục này, chú trọngtăng các khoản tiền để đảm bào khả năng thanh toán và tạo uy tín với khách hàng củacông ty

Các khoản phải thu ngắn hạn: Có sự giảm mạnh qua các năm Năm 2012 giảm

604,423,228 đồng tương ứng giảm 11,86 % so với năm 2011 Năm 2013, khoản mục nàytiếp tục giảm mạnh với mức giảm 50,66% hay giảm 2,277,078,777 đồng so với năm

Trang 38

mừng vì nó ảnh hưởng tích cực đến khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp

Hàng tồn kho: Năm 2012 giảm Khoản mục hàng tồn kho có sư hướng giảm xuống

năm 2012, giảm 3,452,977,707 đồng hay giảm 60,41% nhưng lại tăng lên vào năm 2013với mức 6,69% ứng với tăng 151,527,127 đồng.Sụ tăng giảm thất thường của HTK là vấn

đề DN nên quan tâm thường xuyên Công ty nên có chính sách dự trữ HTK ở mức hợp lýnhằm đáp ứng kịp thời quá trình HĐKD của mình mà không để HTK bị ứ động

Tài sản ngắn hạn khác: Cũng có sự biến động thất thường qua các năm Năm 2012

giảm 17,351,666% hay giảm 10,33 % so với năm 2011 Và sang 2013, khoản mục này lạităng mạnh , tăng 177,971,821 đồng hay tăng 118,14%

- Tài sản dài hạn: Năm 2012, giá trị TSDH giảm 9.125,642,016 đồng tương ứng

giảm 15,85% Tại DN, giá trị tài sản chủ yếu là TSCĐ ( năm 2012 giảm 2,827,483,043đồng hay giảm 5,8%) Qua năm 2013, TSDH tiếp tục giảm 3554,415,231 đồng tương ứnggiảm 6,51% , điều này chứng tỏ rằng trong năm này, công ty cũng chưa có chính sách đầu

tư mua sắm các loại máy móc thiết bị, phương tiện vân tải hoặc nhà xưởng…

Phân tích Nguồn vốn:

- Nợ phải trả: NPT của công ty năm 2011 là 58,076,811,479 đồng, giá trị này

giảm xuống vào năm 2012 với mức giảm nhẹ 0,41 % hay giảm 237,327,838 đồng Đếnnăm 2013,thì lại tiếp tục giảm với mức 1,28% hay giảm 738,237,135 đồng Sự biến độngnày là do sự biến động của hai khoản mục NNH và NDH

Nợ ngắn hạn: NNH của công ty năm 2011 là 30,783,264,306 đồng Qua năm 2012,

khoản mục NNH giảm 3,302,853,088 đồng hay giảm 10,73% Nguyên nhân của việcgiảm xuống là do sự giảm đồng đều của các khoản mục:Vay và NNH, phải trả cho ngườibán và người mua trả tiền trước.Sự giảm xuống của tất cả khoản mục này chứng tỏ khảnăng thanh toán nợ ngăn hạn của công ty tốt hơn Sang năm 2013, NNH có xu hướng tănglên nhưng tăng với mức nhẹ, tăng 126,084,264 đồng hay tăng 0,46% Sự tăng lên củaNNH là vấn đề DN cần xem xét vì nó sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán NNH củacông ty

Trang 39

này lại giảm

864,321,399 đồng hay giảm 2,85%

- Vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sỡ hữu giảm mạnh vào năm 2012, giảm 12,821,812,054

đồng hay giảm 118,05%.Đến năm 2013, giảm 4,894,118,757 đồng hay giảm 249,59% sovới năm 2012.Qua bảng phân tích thì cho ta thấy VCSH biến động là do tác động chủ yếucủa khoản mục Lợi nhuận chưa phân phối.LNCPP của 3 năm vẫn ở mức âm, DN cầnnâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh hơn nữa , bổ sung NV để mở rộng quy mô

2.1.6.2 Tình hình lao dộng của công ty qua 3 năm 2012-2013

Lao động là yếu tố vô cùng quan , là nguồn lực đầu vào của mọi quá trình sản xuất, có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Nhận thức được vấn đề này, trong nhiều năm qua công ty cổ phần gạch ngói & VLXD Đồng Nai -

Hà Tĩnh đã không ngừng đổi mới, hoàn thiện và nâng cao trình độ tay nghề cho đội ngũ lao động

Qua bảng thống kê lao động ta thấy số lao động của Công ty có xu hướng tăng dần qua ba năm, năm 2013 tăng 14 người tương ứng tăng 7,95% so với 2012 và tăng 36 người

so với năm 2011 cụ thể:

- Phân lao động giới tính : Phần đông lao động của doanh nghiệp là lao động nam: do

đặc thù công việc nên lao động nam chiếm phần lớn trong tổng số lao động của Công ty96,75 % năm 2011 và tỷ trọng tăng nhẹ qua các năm do số lượng lao động nữ không thayđổi, lao động nữ làm việc chủ yếu ở văn phòng Năm 2013 tăng 14 lao động Nam tươngứng tăng 7,57 % so với năm 2012 Năm 2012 tăng tới 22 người tương ứng với 14,77% sovới năm 2011

- Phân theo độ tuổi: phần đông lao động của Công ty có độ tuổi trung bình 25 – 34

chiếm trên 50% - 60% qua các năm cho thấy lao động chủ yếu của Công ty tương đối trẻ ,tiếp đến nằm trong độ tuổi 35-55 chiếm từ 35 – 40% , còn lại là lao động có độ tuổi từ 46

Trang 40

giảm ở năm 2013 còn 77,39%.

- Phân theo chức năng sản xuất: lao động gián tiếp là 34 người năm 2011 và biến

động nhẹ qua các năm Theo trình độ lao động thì đội ngũ công nhân viên có trình độ khácao, trình độ đại học chiếm phần nhỏ ở năm 2011 và ngày càng nhiều trong tổng số laođộng cả về quy mô và tỷ trọng , năm 2012 là 14 người ứng với 7,95 %, năm 2012 19người chiếm 10,00

- Phân theo lĩnh vực sản xuất: lao động làm việc ở lĩnh vực cơ khí chiếm tỷ trọng lớn

trong cơ cấu lĩnh vực khoảng từ 55 % – 70%, điều này hoàn toàn phù hợp với cơ cấu sảnxuất tiêu thụ của Công ty khi đây là lĩnh vực chủ lực mang lại doanh thu lớn cho Công ty Nhận xét : Như vậy Công ty CP Gạch ngói và VLXD Đồng Nai – Hà Tĩnh là mộtCông ty có số lao động tương đối trẻ, phần lớn là lao động nam gián tiếp , phù hợp vớitính chất nghề nghiệp của Công ty, trình độ cao, có kinh nghiệm, việc phân phối lao độnggiữa các lĩnh vực đảm bảo tình hình sản xuất Tuy nhiên, về phân theo tính chất tỷ lệ laođộng gián tiếp của Công ty còn khá lớn, Công ty nên tinh giảm bộ máy quản lý, tiết kiệmchi phí phù hợp với quy mô của Công ty

Ngày đăng: 12/11/2014, 09:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tài khoản 511,512 - hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần gạch ngói và vlxd đồng nai- hà tĩnh
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán tài khoản 511,512 (Trang 11)
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính - hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần gạch ngói và vlxd đồng nai- hà tĩnh
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính (Trang 15)
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng - hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần gạch ngói và vlxd đồng nai- hà tĩnh
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng (Trang 17)
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN - hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần gạch ngói và vlxd đồng nai- hà tĩnh
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN (Trang 23)
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán xác định KQKD - hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần gạch ngói và vlxd đồng nai- hà tĩnh
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ hạch toán xác định KQKD (Trang 25)
Sơ đồ 2.1Sơ đồ tổ chức bộ máy tại công ty CP gạch ngói &amp; VLXD Đồng Nai- Hà Tĩnh (Nguồn: Phòng tổ chức lao động) - hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần gạch ngói và vlxd đồng nai- hà tĩnh
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy tại công ty CP gạch ngói &amp; VLXD Đồng Nai- Hà Tĩnh (Nguồn: Phòng tổ chức lao động) (Trang 29)
Hình Phơi sấy - hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần gạch ngói và vlxd đồng nai- hà tĩnh
nh Phơi sấy (Trang 31)
Bảng 2.3: Tình hình kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm 2012- 2013                                   ĐVT: Đ - hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần gạch ngói và vlxd đồng nai- hà tĩnh
Bảng 2.3 Tình hình kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm 2012- 2013 ĐVT: Đ (Trang 42)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần gạch ngói và vlxd đồng nai- hà tĩnh
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 43)
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính - hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần gạch ngói và vlxd đồng nai- hà tĩnh
Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 44)
Biểu mẫu 2.4: Bảng kê chứng từ - hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần gạch ngói và vlxd đồng nai- hà tĩnh
i ểu mẫu 2.4: Bảng kê chứng từ (Trang 52)
Sơ đồ 2.6: Trình tự ghi sổ kế toán giá vốn hàng bán theo hình thức kế toán trên máy vi  tính - hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần gạch ngói và vlxd đồng nai- hà tĩnh
Sơ đồ 2.6 Trình tự ghi sổ kế toán giá vốn hàng bán theo hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 57)
Sơ đồ 2.7: Trình tự ghi sổ kế toán doanh  theo hình thức kế toán trên máy vi tính - hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần gạch ngói và vlxd đồng nai- hà tĩnh
Sơ đồ 2.7 Trình tự ghi sổ kế toán doanh theo hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 60)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w