Trong kinh doanh nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanhnghiệp như các nhà đầu tư, nhà cho vay, nhà cung cấp, khách hàng,…Nhìn chung họđều quan tâm tới khả năng
Trang 1Lời Cảm Ơn
Khóa luận tốt nghiệp là thành quả cuối cùng, quan trọng nhấtcủa quá trình học tập suốt 4 năm trên ghế nhà trường Chính vì vậy,tìm hiểu, nghiên cứu và trình bày báo cáo khóa luận tốt nghiệp đòihỏi một sự đầu tư kỹ lưỡng, có chiều sâu Để hoàn thành tốt bài khóaluận này, ngoài sự nỗ lực từ chính bản thân, em còn nhận được sựquan tâm rất lớn từ phía Thầy Cô giáo, đơn vị thực tập, gia đình vàbạn bè
Lời cảm ơn đầu tiên em xin gửi đến toàn thể Qúy Thầy Côgiáo tại trường Đại học kinh tế Huế, đặc biệt là các thầy cô trongkhoa kế toán tài chính, những người mang đến cho em vô vàn kiếnthức thiết yếu trong cuộc sống
Tiếp theo em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Cô, Chú, Anh,Chị kế toán tại công ty Cổ phần Xe khách Thừa Thiên Huế, đặc biệt là
Cô Lê Thị Tranh_Kế toán trưởng của công ty đã vô cùng nhiệt tìnhgiúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc thu thập số liệu, chỉ bảo
em trong công việc suốt quá trình thực tập tại công ty
Một lời cảm ơn chân thành nhất em xin được gửi đến ThS LêNgọc Mỹ Hằng, cô giáo trực tiếp hướng dẫn em thực hiện đề tài này
Cô đã tận tình, kiên nhẫn hướng dẫn, sửa chữa đến từng phần chitiết để bài khóa luận hoàn thiện hơn
Cuối cùng, lời cảm ơn sâu sắc cùng bao tình cảm yêu mến, emxin được gửi đến gia đình, bạn bè, những người luôn bên cạnh độngviên chia sẻ, tiếp sức về mặt tinh thần cho em trong suốt quá trìnhthực hiện sản phẩm cuối cùng này_Khóa luận tốt nghiệp
Dù đã cố gắng hết mình nhưng bài khóa luận cũng không thểtránh khỏi sai sót do thời gian và kiến thức có hạn Hơn nữa, vớinhững kinh nghiệm ít ỏi cùng sự bỡ ngỡ khi lần đầu tiếp xúc thực tế,phần trình bày sẽ còn nhiều khiếm khuyết Em rất mong nhận đượcnhững ý kiến đóng góp của Qúy Thầy Cô giáo để khóa luận tốtnghiệp này hoàn thiện hơn nữa
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày 19 tháng 5 năm
2014
Sinh viên Bùi Thị Huyền
Trang 2MỤC LỤC
Lời Cảm Ơn
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.L Ý DO CHỌN ĐỀ TÀI 2.M ỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3.Đ ỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 4.P HƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5.C ÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐỀ TÀI 6.K HÁI QUÁT CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 7.K ẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
1.1.1.B ẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 1.1.1.1.Mục đích và yêu cầu lập bảng cân đối kế toán 5
1.1.1.2.Yêu cầu lập BCĐKT 5
1.1.1.3.Nguyên tắc lập và trình bày bảng cân đối kế toán 6
1.1.1.4.Phương pháp lập Bảng cân đối kế toán 9
1.1.2.P HÂN TÍCH B ẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 1.1.2.1.Sự cần thiết phải phân tích BCĐKT (B01–DN) 10
1.1.2.2.Phương pháp phân tích Bảng cân đối kế toán 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XE KHÁCH THỪA THIÊN HUẾ
2.1.1.T ỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XE KHÁCH T HỪA T HIÊN H UẾ 2.1.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển 20
2.1.1.2.Ngành nghề kinh doanh 21
2.1.1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 21
2.1.1.4.Tình hình nguồn lực của Công ty cổ phần Xe khách Thừa Thiên Huế 27
2.1.1.5.Cơ chế quản lý tài chính nội bộ 31
2.1.2.T HỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY C Ổ PHẦN XE KHÁCH T HỪA T HIÊN
H UẾ 32 2.1.3.T HỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY C Ổ PHẦN XE KHÁCH T HỪA
T HIÊN H UẾ
Trang 32.1.3.1.Hệ số khả năng thanh toán hiện hành: 37
2.1.3.2.Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 38
2.1.3.3.Hệ số khả năng thanh toán nhanh 40
2.1.3.4.Hệ số khả năng thanh toán tức thời 41
2.1.3.5.Hệ số nợ 42
2.1.3.6.Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu 43
2.1.3.7.Khả năng thanh toán nợ dài hạn 44
2.1.3.8.Hệ số nợ trên tài sản đảm bảo 44
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XE KHÁCH THỪA THIÊN HUẾ
3.1.1.Đ ÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XE KHÁCH T HỪA T HIÊN H UẾ 3.1.1.1.Kết quả đạt được 46
3.1.1.2.Tồn tại của Công ty 47
3.1.1.3.Nguyên nhân của tồn tại 48
3.1.2.G IẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XE KHÁCH T HỪA T HIÊN H UẾ 3.1.2.1.Tăng cường và nâng cao trình độ cán bộ phân tích 49
3.1.2.2.Áp dụng kết hợp các phương pháp phân tích 50
3.1.2.3.Hoàn thiện nội dung phân tích 50
PHẦN 3: KẾT LUẬN
Trang 4BCTC : Báo cáo tài chính
BCĐKT : Bảng cân đối kế toán
BCKQHĐKD : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhBTC : Bộ Tài chính
Trang 5Bảng 1.1 Giá trị hao mòn tài sản cố định
Bảng 1.2 Tỷ suất đầu tư và tỷ suất tài trợ
Bảng 1.3 Mối liên hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
Bảng 2.1 Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2011-2013
Bảng 2.2 Tình hình năng lực vận tải của công ty cổ phần xe khách Thừa Thiên Huế năm 2011-2013
Bảng 2.3 Kết quả kinh doanh vận tải công ty cổ phần xe khách Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2011-2013
Bảng 2.4 Khả năng thanh toán hiện hành của công ty cổ phần xe khách Thừa Thiên Huế
Bảng 2.5 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn công ty cổ phần xe khách Thừa Thiên Huế
Bảng 2.6 Khả năng thanh toán nhanh công ty cổ phần xe khách Thừa Thiên Huế
Bảng 2.7 Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Bảng 2.8 Bảng phân tích khả năng thanh toán năm 2013
Bảng 2.9 Bảng phân tích hệ số nợ công ty Cổ phần Xe khách Thừa Thiên Huế
Bảng 2.10 Bảng phân tích hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu
Bảng 2.11 Bảng phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn
Bảng 2.12 Bảng phân tích hệ số nợ trên tài sản đảm bảo
Bảng 3.1 Cơ cấu và sự biến động của tài sản
Bảng 3.2 Phân tích sự biến động và tình hình phân bổ vốn
Bảng 3.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn
Bảng 3.4 Phân tích tình hình công nợ công ty cổ phần xe khách Thừa Thiên Huế
Bảng 3.5 Phân tích khả năng thanh toán hiện hành công ty cổ phần xe khách Thừa Thiên Huế
Bảng 3.6 Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn công ty cổ phần xe khách Thừa Thiên Huế
Trang 6Qua quá trình tìm hiểu thực tế và được tiếp xúc trực tiếp với các công việc kếtoán tại công ty Cổ phần Xe khách Thừa Thiên Huế Cùng với nhận thức sâu sắc đượcnhiệm vụ của một người kế toán Và hơn nữa là nhận thức sâu sắc được tầm quantrọng của Báo cáo tài chính đối với một công ty nói chung và tầm quan trọng của Bảngcân đối kế toán đối với một công ty nói riêng, em chọn đề tài nghiên cứu: “HOÀNTHIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN XE KHÁCH THỪA THIÊN HUẾ ”.
Bài khóa luận ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, phần nội dung chính còn được
Chương 2: Thực trạng công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công
ty cổ phần Xe khách Thừa Thiên Huế.
Dựa trên nền tảng lý thuyết, cơ sở lý luận đã nghiên cứu trong chương 1, chương
2 đi sâu để tìm hiểu tình hình thực tế tại đơn vị thực tập Nghiên cứu khái quát cơ cấu
tổ chức bộ máy quản lý, công tác tổ chức kế toán tại đơn vị kết hợp với thu thập, sốliệu, chứng từ để có cái nhìn rõ nét, thực tế về công tác lập và phân tích Bảng cân đối
kế toán tại công ty Cổ phần Xe khách Thừa Thiên Huế
Chương 3: Một số nhận xét đánh giá và ý kiến đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần xe khách Thừa Thiên Huế.
So sánh giữa thực tế, lý thuyết và qua cách nhìn nhận của bản thân, đưa ra nhữngđánh giá về công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán về mặt tích cực và mặt hạn
Trang 7thiện hơn trong công tác kế toán tại đơn vị.
Cuối cùng là phần kết luận tổng kết lại đề tài, nhìn nhận những gì đạt được vàkhông đạt được so với yêu cầu đã đặt ra Ngoài ra, còn đề xuất phương hướng để hoànthiện, phát triển đề tài hơn nữa đối với công tác kế toán của công ty Cổ phần Xekhách Thừa Thiên Huế
Trang 8PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, trong cơ chế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế,các doanh nghiệp đều phải đứng trước những thách thức to lớn đòi hỏi phải luôn tự đổimới và hoàn thiện để phát huy những ưu điểm và ngành nghề kinh doanh của mình.Trong điều kiện đó muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần xác định mục tiêuphù hợp với năng lực của mình, có phương án sản xuất và sử dụng nguồn vốn sao chođạt được hiệu quả cao nhất Muốn làm được điều đó thì trước hết các doanh nghiệpphải nắm vững tình hình tài chính của mình
Để có thể đứng vững trước những cạnh trạnh trong cơ chế thị trường, các doanhnghiệp Việt Nam đang có những bước chuyển biến mạnh mẽ cả về hình thức, quy môlẫn hoạt động sản xuất kinh doanh.Nhưng dù có phát triển đến mức nào, ở loại hìnhdoanh nghiệp nào đi chăng nữa thì doanh nghiệp cũng phải chú ý đến hiệu quả kinhdoanh, đó là điều cơ bản để doanh nghiệp tồn tại và phát triển
Trong kinh doanh nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanhnghiệp như các nhà đầu tư, nhà cho vay, nhà cung cấp, khách hàng,…Nhìn chung họđều quan tâm tới khả năng tạo ra dòng tiền, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán vàmức lợi nhuận tối đa…Vì vậy việc phân tích báo cáo tài chính sẽ giúp cho các nhàdoanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy được thực trạng tài chính, xácđịnh đầy đủ nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính,
từ đó có những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính
Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp là báo cáo tài chính nhằm tổng hợp vàtrình bày tổng quát toàn diện về tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ và kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán Dựa trên các số liệu trênbảng cân đối kế toán, người ta tiến hành phân tích, đánh giá tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh, đánh giá thực trạng tài chính và cung cấp thông tin về sự biến độngtài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động Từ đó đưa ra các quyết định
về quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, quyết định việc có đầu tư vàodoanh nghiệp hay không, có cho vay vốn hay không?
Nhận thức được vai trò của bảng cân đối kế toán và việc phân tích bảng cân đối
Trang 9kế toán của doanh nghiệp nêu trên, trong thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Xekhách Thừa Thiên Huế, em đã đi sâu nghiên cứu cách lập và phân tích bảng cân đối kếtoán tại doanh nghiệp và chọn đề tài khóa luận là: “Hoàn thiện công tác lập và phântích bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Xe khách Thừa Thiên Huế”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Tổng hợp cơ sở lý luận về công tác lập và phân tích báo cáo tài chính trong cácdoanh nghiệp
Hiểu rõ công tác kế toán nói chung cũng như công tác lập và phân tích bảng cânđối kế toán nói riêng
Thu thập, đánh giá tình hình tổ chức công tác lập và phân tích bảng cân đối kếtoán tại công ty Cổ phần Xe khách Thừa Thiên Huế
Khai thác những điểm khác nhau giữa lý thuyết và thực tế, giữa loại hình công tydịch vụ vận tải với loại hình thương mại sản xuất về công tác lập và phân tích bảngcân đối kế toán
Đề xuất một số nhận xét, kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập vàphân tích bảng cân đối kế toán
Tìm hiểu cơ sở lý luận của công tác kế toán lập và phân tích bảng cân đối kế toánđúng theo quy định hiện hành làm cơ sở để đi sâu tìm hiểu, phân tích tình hình ápdụng vào thực tế của công ty Cổ phần Xe khách Thừa Thiên Huế Từ đó rút ra nhữngnhận xét ưu nhược điểm về tình hình áp dụng vào công tác lập và phân tích bảng cânđối kế toán tại công ty Cuối cùng trên cơ sở nhận xét nêu ra ý kiến đề xuất những kiếnnghị của bản thân nhằm hoàn thiện và phát triển công tác lập và phân tích bảng cân đối
kế toán tại công ty này
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là bảng cân đối kế toán và báo cáo phân tích bảng cân đối
kế toán và tất cả các nghiệp vụ kế toán hạch toán liên quan đến bảng cân đối kế toántrong năm 2013 Ngoài ra, còn sử dụng số liệu nghiên cứu của năm 2012 để phân tíchnhằm giúp hiểu kỹ hơn và đi sâu hơn về công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toánnăm 2013
4 Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp thu thập: Thu thập các quy định của pháp luật về công tác kế toán,
Trang 10bảng cân đối kế toán nói riêng.
Phương pháp tập hợp: Tập hợp các chứng từ, sổ sách liên quan đến bảng cân đối
kế toán
Phương pháp so sánh: So sánh về mặt tương đối và mặt tuyệt đối giữa năm nay
so với năm trước
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng phương pháp thống kê, phân tích và đánh giá số liệuthực tế tại công ty kết hợp với lý thuyết học, những thông tin thu thập qua báo chí,sách vở, các văn bản báo cáo và thông qua việc tiếp xúc thực tế tại công ty Bên cạnhđó, đề tài còn sử dụng các phương pháp so sánh theo chiều ngang, chiều dọc,…
5 Các kết quả đạt được của đề tài.
Đề tài đã đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu tương đối đầy đủ các khía cạnh của công táclập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Xe khách Thừa Thiên Huế.Trình bày chi tiết công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty Cổphần xe khách Thừa Thiên Huế Từ đó, so sánh với lý thuyết để đưa ra những ưu điểm
và hạn chế đồng thời có những kiến nghị thiết thực và hợp lý
Qua việc đi sâu tìm hiểu và phân tích tình hình thực tế tại công ty, đề tài đã đưa
ra những nhận xét và kiến nghị sát với thực tế và phần nào phát huy tính hiệu quả củacông tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty này
6 Khái quát các nghiên cứu trước đây.
Đề tài “ Hoàn thiện công tác lập và phân tích báo cáo tài chính” đã được thực hiệnrất nhiều Tuy nhiên “Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán” thì lại
ít Hơn nữa đề tài “Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán” ở rấtnhiều công ty thương mại và sản xuất Tuy nhiên đề tài “ Hoàn thiện công tác lập vàphân tích bảng cân đối kế toán” tại công ty dịch vụ thì vẫn chưa được được thực hiện.Vì vậy, em muốn thông qua đề tài này làm rõ hơn một số vấn đề về công tác lập
và phân tích bảng cân đối kế toán, đồng thời đi sâu phân tích nhằm hoàn thiện các vấn
đề về công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty dịch vụ vận tải nóichung và công ty Cổ phần Xe khách Thừa Thiên Huế nói riêng
7 Kết cấu của đề tài
Để có cái nhìn tổng quát cũng như chi tiết từng vấn đề cần giải quyết, đề tài tốtnghiệp được chia làm 3 phần cụ thể như sau:
Chương I: Cơ sở lý luận về công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán trongDoanh nghiệp
Trang 11Chương II: Thực trạng tình hình công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toántại công ty Cổ phần Xe khách Thừa Thiên Huế.
Chương III: Một số nhận xét đánh giá và ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công táclập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Xe khách Thừa Thiên Huế
Trang 12PHẦN 2:
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC LẬP
VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
1.1.1 Bảng cân đối kế toán và phương pháp lập bảng cân đối kế toán
1.1.1.1 Mục đích và yêu cầu lập bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán(BCĐKT) là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quáttoàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại mộtthời điểm nhất định
Số liệu trên BCĐKT cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệptheo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn hình thành các tài sản đó Căn cứ vào BCĐKT cóthể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
Doanh nghiệp phải lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán cho việc lập vàtrình bày BCTC phù hợp với các quy định của từng chuẩn mực kế toán nhằm đảm bảocung cấp thông tin thích hợp với nhu cầu ra quyết định kinh tế của người sử dụng vàcung cấp được các thông tin đáng tin cậy, khi:
- Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp
- Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơnthuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng
- Trình bày khách quan, không thiên vị
- Tuân thủ nguyên tắc thận trọng
- Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu
Trong trường hợp chưa có quy định ở chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiệnhành, thì doanh nghiệp phải căn cứ vào chuẩn mực chung để xây dựng các phương
Trang 13pháp kế toán hợp lý, cụ thể Và khi xây dựng các phương pháp kế toán doanh nghiệpcần xem xét:
- Những yêu cầu và hướng dẫn của các chuẩn mực kế toán đề cập đến những vấn
đề tương tự và có liên quan
- Những khái niệm, tiêu chuẩn, điều kiện xác định và ghi nhận đối với các tài sản,nợ phải trả, thu nhập và chi phí được quy định trong chuẩn mực chung
Việc lập BCTC phải căn cứ vào số liệu sau khi khóa sổ kế toán, BCTC phải đượclập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán BCTCphải được người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kếtoán ký, đóng dấu của đơn vị
1.1.1.3 Nguyên tắc lập và trình bày bảng cân đối kế toán
Theo quy định tại chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính” khi lập
và trình bày BCĐKT phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày BCTC
Trình bày Bảng cân đối kế toán(B01 – DN):
Trên BCĐKT, các khoản mục tài sản và nợ phải trả phải được trình bày riêngbiệt thành ngắn hạn và dài hạn theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh bình thường củadoanh nghiệp, cụ thể như sau:
- Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng,thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng 12 tháng tới kể
từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại ngắn hạn
+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán từ 12 tháng trở lên kế từngày kết thúc kỳ kế toán năm được xếp vào loại dài hạn
- Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng thìTài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:
+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ kinhdoanh bình thường, được xếp vào loại ngắn hạn
+ Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài hơn mộtchu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại dài hạn
- Đối với các doanh nghiệp do tính chất hoạt động không thể dựa vào chu kỳkinh doanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn thì các Tài sản và Nợ phải trả sẽđược trình bày theo tính thanh khoản giảm dần
BCĐKT được chia thành 2 phần: Phần Tài sản và Phần nguồn vốn Nhưng dù kếtcấu theo chiều dọc hay chiều ngang thì BCĐKT cũng phải bao gồm các cột: tài sản,
Trang 14nguồn vốn, mã số, thuyết minh, số đầu năm, số cuối kỳ Ngoài phần kết cấu chính,BCĐKT còn có phần phụ: Các chỉ tiêu ngoài BCĐKT.
Trích dẫn mẫu BCĐKT (mẫu số B01-DN) (Phụ lục 01)
Kết cấu cơ sở số liệu lập bảng cân đối kế toán.
Cơ sở lập Bảng cân đối kế toán
Căn cứ vào BCĐKT được lập vào cuối năm trước
Căn cứ vào số liệu trên các sổ kế toán tổng hợp như Sổ Cái các tài khoản, bảngtổng hợp chi tiết các tài khoản
Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp như: Sổ cái TK loại 1, 2, 3, 4.(Sổ cái các TK 111,
TK 112, TK 113, TK 121, TK 128, TK 129, TK 131, TK 331, TK 411, TK 414,…)
Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết như: Sổ quỹ tiền mặt, Sổ kế toán chi tiết quỹtiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa, sổkho, sổ tài sản cố định, sổ chi tiết thanh toán với người mua(người bán), sổ chi tiết tiềnvay, sổ chi tiết thanh toán với khách hàng, thẻ tài sản cố định,…
Căn cứ vào Bảng cân đối số phát sinh(nếu có)
Kết cấu của bảng cân đối kế toán gồm hai phần chính: phần tài sản và phần nguồn vốn
Phần tài sản
Phần tài sản bao gồm các chi tiêu phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có tại mộtthời điểm Trị giá tài sản hiện có của doanh nghiêp bao gồm toàn bộ tài sản thuộcquyền sở hửu của doanh nghiệp và các tài sản đi thuê được sử dụng lâu dài, trị giá cáckhoản nhận ký quỷ, ký cược
Căn cứ tính chu chuyển của tài sản, Bảng cân đối kế toán (phần tài sản) chiathành hai loại A và B
Loại A: Tài sản ngắn hạn
Loại B: Tài sản dài hạn
Trong mỗi loại A, B lại được chia thành các mục, khoản (còn gọi là các chi tiêucủa bảng cân đối kế toán) Số liệu các khoản, mục so với tổng tài sản phản ánh kết cấutài sản của doanh nghiệp Thông qua số liệu này để nhận biết việc bố trí cơ cấu hợp líhay bất hợp lí, đồng thời biết được sự tăng giảm của từng khoản vốn kỳ này so với kỳ trước
Trang 15Theo chế độ kế toán ban hành theo quyết định 15/2006QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, phần tài sản gồm hai loại:
Loại A: Tài sản ngắn hạn, bao gồm các mục sau đây:
Tiền và các khoản tương đương tiền
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Các khoản phải thu ngán hạn
Hàng tồn kho
Tài sản ngắn hạn khác
Loại B: Tài sản dài hạn, gồm các mục sau:
Các khoản phải thu dài hạn
Trong mỗi loại A, B của phần nguồn vốn cũng bao gồm các mục, khoản(còn gọi
là các chỉ tiêu của BCĐKT) Số liệu của các khoản mục thể hiện trách nhiệm pháp lýcủa doanh nghiệp đối với các loại tài sản đang quản lý và sử dụng tại doanh nghiệp.thông qua số liệu này để nhận biết mức độ độc lập hay phụ thuộc về mặt tài chính củadoanh nghiệp, đồng thời thấy được chính sách sử dụng nguồn tài trợ ở doanh nghiệpnhư thế nào
Loại A: Phần nguồn vốn gồm các mục sau đây:
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
Loại B: Phần nguồn vốn, gồm các mục:
Vốn chủ sở hữu
Trang 16Nguồn kinh phí và quỹ khác
Ngoài ra, BCĐKT còn bao gồm các chỉ tiêu ngoài bảng Các chỉ tiêu này phảnánh tài sản không thuộc sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp được sử dụng
và phải quản lý theo chế độ quản lý tài sản chung như vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ,nhận gia công hoặc một số chỉ tiêu cần quản lý cụ thể, chi tiết nhằm diễn giải thêm cáctài sản trong bảng như chỉ tiêu ngoại tệ các loại…
1.1.1.4 Phương pháp lập Bảng cân đối kế toán
1.1.1.4.1 Phương pháp chung lập Bảng cân đối kế toán(B01-DN)
Đối với Bảng cân đối kế toán: Toàn bộ số dư tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sởhữu kế thừa của doanh nghiệp cũ trước khi chuyển đổi được ghi nhận là số phát sinhcủa doanh nghiệp mới và được trình bày trong cột “Số cuối năm” Cột “Số đầu năm”không có số liệu
Cột “Mã số” dùng để cộng khi lập BCTC tổng hợp hoặc BCTC hợp nhất
Cột “Thuyết minh” là số hiệu các chỉ tiêu trong bản thuyết minh BCTC năm thểhiện số liệu chi tiết của các chỉ tiêu này trong BCĐKT
Cột “Số đầu năm” được lấy số liệu từ cột “Số cuối năm” của từng chỉ tiêutương ứng của BCĐKT được lập vào cuối năm trước chuyển sang
Cột “Số cuối kỳ” được lấy số liệu từ số dư cuối kỳ của các tài khoản(TK) từ loại
0 – 4 tổng hợp và chi tiết phù hợp với từng chỉ tiêu trong BCĐKT để ghi
Bên phần tài sản lấy số dư nợ của TK từ loại 1 và loại 2
Bên phần nguồn vốn lấy số dư có của TK từ loại 3 và loại 4
Một số điểm lưu ý khi lập BCĐKT:
Một số tài khoản điều chỉnh căn cứ vào số dư Có bên phần tài sản được ghi âmhoặc trong dấu ngoặc đơn ( ) Đó là các TK dự phòng (129, 139, 159, 229) và haomòn tài sản cố định (TK 214)
Một số tài khoản loại 4 có số dư lưỡng tính đó là các TK 412- Chênh lệch đánhgiá lại tài sản, TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái, TK 421- Lợi nhuận chưa phânphối, TK 419- Cổ phiếu quỹ, nếu:
+ Dư có thì ghi bình thường
+ Dư Nợ thì ghi âm hoặc ghi trong ngoặc đơn ( )
Trang 17TK 131, 331 không được phép bù trừ khi lập BCĐKT mà dựa vào các sổ chi tiết
để phản ánh vào từng chỉ tiêu phù hợp với quy định
1.1.2 Phân tích Bảng cân đối kế toán
1.1.2.1 Sự cần thiết phải phân tích BCĐKT (B01–DN)
Phân tích tài chính doanh nghiệp là việc sử dụng một hệ thống các phương phápnhằm đánh giá tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong mộtthời gian hoạt động nhất định
Phân tích tài chính DN chủ yếu là phân tích BCTC, là một công việc có ý nghĩacực kỳ quan trọng trong công tác quản trị DN Nó không chỉ có ý nghĩa đối với cácnhà quản trị DN mà còn cần thiết đối với các chủ thể khác có liên quan đến DN
- Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp: Việc thường xuyên tiến hành phântích tình hình tài chính giúp cho các nhà quản trị DN và các cơ quan chủ quản cấp trênthấy rõ hơn bức tranh về thực trạng tài chính, xác định đầy đủ và đúng đắn nhữngnguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính doanh nghiệp.Trên cơ sở đó các nhà quản trị có thể đề ra được những giải pháp hữu hiệu nhằm lựachọn phương án tối ưu cho hoạt động sản xuất kinh doanh, ổn định và tăng cường tìnhhình tài chính của DN
- Đối với các nhà đầu tư: Mục đích của các nhà đầu tư là tìm kiếm lợi nhuậnthông qua đầu tư vào DN Do vậy họ luôn mong đợi, tìm kiếm cơ hội đầu tư vào DNcó khả năng sinh lời cao Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế thị trường với sự cạnhtranh gay gắt, các nhà đầu tư cùng phải tìm biện pháp bảo vệ an toàn cho đồng vốn đầu
tư của họ Vì vậy, bên cạnh việc quan tâm đến mức sinh lời, các nhà đầu tư còn quantâm đến thời gian hoàn vốn, mức độ thu hồi vốn, mức độ rủi ro của các dự án đầu tư
Mà những thông tin đó chỉ có thể nắm bắt được khi tiến hành phân tích tài chính
- Đối với những người cho vay: Chỉ có phân tích tài chính mới giúp người chovay thấy được khả năng thanh toán của DN, từ đó đưa ra quyết định có cho DN vayhay không và vay trong thời gian bao lâu
- Đối với các cơ quan Nhà nước: Các cơ quan Nhà nước cần các thông tin phântích tài chính từ các doanh nghiệp để kiểm tra tình hình tài chính, sản xuất kinh doanhcủa DN và xây dựng các kế hoạch vĩ mô
1.1.2.2 Phương pháp phân tích Bảng cân đối kế toán
Trang 181.1.2.2.1 Phương pháp so sánh
So sánh là phương pháp nhằm nghiên cứu xu hướng phát triển xác định mức độbiến động của chỉ tiêu phân tích để từ đó đánh giá sự biến động và mức độ biến độngcủa các chỉ tiêu
Về nguyên tắc cần phải đảm bảo các điều kiện có thể so sánh được của các chỉtiêu tài chính (thống nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất, và đơn vị tínhtoán…) Gốc so sánh được lựa chọn là gốc về mặt thời gian hoặc không gian Kỳ phântích được lựa chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch
Giá trị so sánh có thể được lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc sốbình quân
Nội dung so sánh bao gồm:
So sánh giữa số cuối kỳ với số đầu kỳ để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính DN
So sánh giữa số liệu thực hiện với kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy mức
độ phát triển của DN
So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, sosánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số lượng tương đốicủa một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp
1.1.2.2.2 Phương pháp tỷ số
Là phương pháp phản ánh kết cấu, mối quan hệ giữa các chỉ tiêu tài chính và sựbiến đổi của lượng tài chính thông qua hàng loạt tỷ số theo chuỗi thời gian liên tục vàtheo từng giai đoạn
Trong phân tích tài chính DN các tỷ số tài chính được phân thành các nhóm tỷ sốđặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo hoạt động của doanh nghiệp Đó làcác nhóm tỷ số về khả năng thanh toán, khả năng vay vốn,…Mỗi nhóm tỷ số lại baogồm nhiều tỷ số phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận hoạt động tài chính trong mỗi trườnghợp khác nhau, tùy theo giác độ phân tích, người phân tích lựa chọn các nhóm tỷ sốkhác nhau để phục vụ mục tiêu tài chính của mình
Phân tích tỷ số có thể làm bộc lộ ra các xu thế biến động mà các xu thế nàythường khó xác định bằng sự kiểm tra riêng rẽ các bộ phận cấu thành tỷ số
Phương pháp số cân đối
Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hình thành nhiều mối quan hệ cân
Trang 19đối Cân đối là sự cân bằng về lượng giữa hai mặt của các yếu tố và quá trình kinh doanh.
Ví dụ như: Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Mối liên hệ cân đối vốn có về lượng của các yếu tố đã dẫn đến sự cân bằng cả vềmức biến dộng về lượng giữa các mặt của các yếu tố và quá trình kinh doanh
Phương pháp này kết hợp với phương pháp so sánh nhằm có được sự đánh giátoàn diện hơn về tài chính của DN
Ngoài ba phương pháp trên phương pháp số chênh lệch và phương pháp thaythế liên hoàn cũng được sử dụng để phân tích
Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp thông qua BCĐKT
Phân tích cơ cấu tài sản
Phương pháp phân tích:
Đánh giá năng lực kinh tế thực sự của tài sản doanh nghiệp hiện tại
Để nhận định được năng lực kinh tế thực sự của tài sản DN, cần xem xét tiếnhành theo nội dung cơ bản sau:
Xem xét và đánh giá các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của DN hiện nay trênthị trường có giá trị kinh tế hay không, so với giá trị kế toán trên báo cáo kế toán là caohay thấp hơn, khả năng chuyển đổi trên thị trường của các khoản đầu tư chứng khoánngắn hạn như thế nào Một khi các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn DN đang nắmgiữ có giá trị kinh tế cao hơn giá trị kế toán, khả năng chuyển đổi trên thị trường điềukiện thuận lợi thì đây là một dấu hiệu tốt về tiềm lực kinh tế các khoản đầu tư tài chínhngắn hạn của DN, dấu hiệu này ít nhất cũng tác động tích cực đến tiềm năng kinh tếcủa DN trong kỳ kế toán tiếp theo
Xem xét các khoản phải thu trên BCĐKT có thực hay không và tình thình thuhồi có diễn ra thuận lợi hay không
Xem xét các mục hàng tồn kho của DN có tính hữu dụng hay không trongSXKD và có giá trị kinh tế thực sự trên thị trường
Xem xét tài sản lưu động khác có khả năng thu hồi hay không, có ảnh hưởngđến chi phí, thu nhập của DN trong tương lai hay không
Xem xét TSCĐ của DN hiện có nguyên giá bao nhiêu, hệ số hao mòn như thếnào, giá trị hữu dụng và giá trị kinh tế của nó trên thị trường…
Trang 20Phân tích sự biến động các khoản mục tài sản.
Phân tích biến động về tài sản của DN thường được tiến hành bằng phươngpháp so sánh theo chiều ngang và theo quy mô chung
Chỉ tiêu:
Tỷ trọng của từng bộ phận tài
sản chiếm trong tổng số tài sản =
Giá trị của từng bộ phận tài sản
x 100Tổng tài sản
Tỷ suất đầu tư = Tài sản cố định và đầu tư dài hạn x 100
Tổng tài sản
Tỷ suất này đánh giá năng lực hiện có của doanh nghiệp, đánh giá trình độ trang
bi thiết bị máy móc, thiết bị, cơ sở vật chất …
Tỷ suất này luôn luôn nhỏ hơn 1 và mức độ cao nhất của nó tuỳ theo doanhnghiệp hoạt động theo ngành nào, lĩnh vực nào
Cơ cấu tài sản = Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạnNhằm thuận tiện cho việc phân tích khi tiến hành phân tích có thể lập bảng
Bảng 1.1 Giá trị hao mòn tài sản cố định Chỉ tiêu Số đầu năm Số cuối năm Chênh lệch
1 Giá trị hao mòn TSCĐ
Tỷ suất đầu tư(giá trị TSCĐ hiện có/Tổng
Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn của doanh nghiệp.
Phương pháp phân tích là so sánh từng loại nguồn vốn giữa cuối kỳ với đầu kỳ
cả về số tuyệt đối lẫn tương đối, xác định và so sánh giữa cuối kỳ với đầu năm về tỷtrọng từng loại nguồn vốn trong tổng số để xác định chênh lệch cả về số tiền, tỷ lệ và
Trang 21tỷ trọng.
Nếu nguồn vốn của chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng tăng thì điềuđó cho thấy khả năng đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp là cao, mức độ phụthuộc về mặt tài chính đối với các chủ nợ thấp và ngược lại
Tuy nhiên, khi xem xét cần để ý đến chính sách tài trợ của doanh nghiệp và hiệuquả kinh doanh mà doanh nghiệp đạt được, những thuận lợi và khó khăn trong tươnglai việc kinh doanh của doanh nghiệp có thể gặp phải
Doanh nghiệp dùng chỉ tiêu: Hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu là hai tỷ suất quantrọng nhất phản ánh cơ cấu nguồn vốn
Hệ số nợ = Nợ phải trả = 1 – Hệ số vốn CSH
Tổng nguồn vốn
Hệ số vốn chủ sở hữu = Tổng nguồn vốnVốn chủ sở hữu = 1 – Hệ số nợ
Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn
chiếm trong tổng số nguồn vốn =
Nợ phải trả x 100Tổng nguồn vốn
Trang 22CHỈ TIÊU Số đầu kỳ Số cuối kỳ Cuối kỳ so
đâu kỳ Số
tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng
I.Tiền và các khoản tương đương
III Các khoản phải thu ngắn hạn III/A III/A
V Tài sản ngắn hạn khác V/A V/A
B TÀI SẢN DÀI HẠN B/TTS B/TTS
I Các khoản phải thu dài hạn I/B I/B
III Bất động sản đầu tư III/B III/B
IV Các khoản đầu tư tài chính
dài hạn
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
Biểu số 1.1 Bảng số liệu phân tích cơ cấu tài sản
Qua hai chỉ tiêu này ta thấy được mức độ độc lập hay phụ thuộc của doanhnghiệp đối với các chủ nợ, mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp đối với nguồn vốn kinhdoanh của mình Tỷ suất tự tài trợ càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự có,có mức độc lập cao với các chủ nợ, bởi vì hầu hết tài sản mà doanh nghiệp hiện có đềuđược đầu tư bằng số vốn của mình và ngược lại nếu hệ số tài trợ càng thấp, chứng tỏmức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp càng thấp, hầu hết tài sản của doanhnghiệp đều được tài trợ bằng số vốn đi vay
Trang 23Trong đó, Nợ phải trả lấy từ chỉ tiêu có mã số 300 (Loại A, Phần nguồn vốn),Tổng nguồn vốn chủ sở hữu lấy từ chỉ tiêu có mmã số 400 ( Loại B, phần “nguồnvốn”) và tổng số nguồn vốn lấy từ chỉ tiêu có mã số 430 trong bảng cân đối kế toán(Tổng cộng “ Nguồn vốn” ).
Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán
Trong kinh doanh, việc chiếm dụng và đi chiếm dụng vốn là điều bình thường
do luôn phát sinh các quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các đối tượng như nhànước, khách hàng, nhà cung cấp Điều làm các nhà quản trị doanh nghiệp lo ngại làcác khoản nợ dây dưa, lòng vòng khó đòi, các khoản phải thu không có khả năng thuhồi và các khoản phải trả không có khả năng thanh toán Để nhận biết điều đó cầnphân tích tình hình công nợ để thấy được tính chất hợp lý của các khoản công nợ.Các chỉ tiêu phản ánh tình hình và khả năng thanh toán gồm:
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (tổng quát) = Tổng giá trị tài sản
Tổng nợ phải thanh toánChỉ tiêu này đo lường khả năng thanh toán một cách tổng quát các khoản nợ nầncủa doanh nghiệp Chỉ tiêu này lớn hơn 1 chứng tỏ tổng giá trị tài sản của doanhnghiệp thừa để thanh toán hết các khoản nợ hiện tại của doanh nghiệp
Tuy nhiên không phải tài sản nào hiện tại cũng sẵn sàng được dùng để trả nợ vàkhông phải khoản nợ nào cũng phải trả ngay
Trong đó tổng số tài sản lấy từ chỉ tiêu có mã số 270 trên Bảng cân đối kế toán(số liệu tổng cộng tài sản) và tổng số nợ phải trả lấy từ chỉ tiêu có mã số 300 trên bảngcân đối kế toán (Loại A, phần “ nguồn vốn”)
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn
Tổng nợ ngắn hạnChỉ tiêu này đo lường khả năng thanh toán tạm thời nợ ngắn hạn( những khoảnnợ có thời hạn dưới 1 năm) bằng các tài sản có thể chuyển đổi trong thời gian ngắn(thường dưới 1 năm)
Trong đó Tài sản ngắn hạn lấy từ chỉ tiêu có mã số 100( Loại A, phần “ Tài sản”)
và tổng nợ ngắn hạn lấy từ chỉ tiêu có mã số 310 trong Bảng cân đối kế toán( Mục I,loại A, Phần “ Nguồn vốn”)
Trang 24Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Tiền và tương đương tiền
Tổng nợ ngắn hạnChỉ tiêu này cho biết, với số vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiềnđang chuyển) và các chứng khoán ngắn hạn có thể chuyển đổi nhanh thành tiền mặthiện có, doanh nghiệp có bảo đảm thanh toán kịp thời các khoản nợ ngắn hạn haykhông Trị số của chỉ tiêu này lớn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp tương đốikhả quan, còn nếu trị số của chỉ tiêu này nhỏ sẽ cho thấy doanh nghiệp có thể gặp khókhăn trong việc thanh toán công nợ và đó đó có thể phải bán gấp hàng hoá, sản phẩm
để trả nợ vì không đủ tiền thanh toán Tuy nhiên tỷ suất này quá lớn lại phản ánh mộttình hình không tốt vì vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay vốn chậm làm giảm hiệuquả sử dụng vốn
Trong đó, Tiền và tương đương tiền được lấy từ chỉ tiêu có mã số 110 trên bảngcân đối kế toán (Mục I, loại A, phần “Tài sản”) và Tổng nợ ngắn hạn lấy từ chỉ tiêu mã
số 310 trên Bảng cân đối kế toán ( Mục I, Loại A, phần “ Nguồn vốn”)
Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn =
Giá trị còn lại của TSCĐ hình thànhbằng vốn vay hoặc nợ dài hạn
Tổng nợ dài hạnChỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán nợ dài hạn trong tương lai của doanhnghiệp như thế nào để tự đó đưa ra chiếm lược phát triển doanh nghiệp
Hệ số các khoản phải thu = Các khoản phải thu
Tổng tài sảnChỉ tiêu này cho biết khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp là nhanh hay chậm.Trong đó Các khoản phải thu lấy từ chỉ tiêu có mã số 130 và mã số 210 ( mục III,Loại A, và mục I., loại B, Phần “ tài sản”), Tổng tài sản lấy từ chỉ tiêu có mã số 270( Phần “ Tài sản”)
Hệ số các khoản phải trả = Các khoản phải trả
Tổng tài sảnChỉ tiêu này phản ánh mức độ chiếm dụng vốn của doanh nghiệp
Trong đó Các khoản phải trả lấy từ chỉ tiêu có mã số 300 (loại A, phần “ nguồn
Trang 25vốn”) và Tổng tài sản lấy từ chỉ tiêu có mã số 270 (Phần tài sản).
Cấu trúc tài chính của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu sau:
1 Hệ số nợ Nợ phải trả Phản ánh mức độ phụ thuộc
tài chínhTổng tài sản
2 Hệ số tự chủ tài chính Nguồn vốn chủ sở hữu Phản ánh mức độ độc lập tài
chínhTổng tài sản
3 Hệ số nợ ngắn hạn Nợ ngắn hạn Phản ánh mức cách thức tài
trợ của Tài sản ngắn hạn.Tài sản ngắn hạn
4 Cấu trúc vốn dài hạn Nợ dài hạn Phản ánh cấu trúc vốn thường
xuyên ở doanh nghiệpNguồn vốn chủ sở hữu
Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguốn vốn
Mối quan hệ cân đối giữa tài sản với nguồn vốn thể hiện sự tương quan về giá trịtài sản và cơ cấu vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Mốiquan hệ cân đối này giúp nhà phân tích phần nào nhận thức được sự hợp lý giữa nguồnvốn doanh nghiệp huy động và việc sử dụng chúng trong đầu tư, mua sắm, dự trữ, sửdụng có hợp lý, hiệu quả hay không Mối liên hệ cân đối thể hiện qua:
Bảng 1.3 Mối liên hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
Vốn bằng tiền
Nợ ngắn hạn + vốn chủ sở hữu
Đầu tư tài chính ngắn hạn
Nợ phải thu
Hàng tồn kho
Tài sản lưu động khác
Tài sản cố định
Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
Đầu tư tài chính dài hạn
Xây dựng cơ bản dở dang
Ký quỹ, ký cược dài hạn
Nguyên tắc thứ nhất: tài sản dài hạn chỉ được tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn,
nguồn vốn ngắn hạn chỉ tài trợ cho tài sản ngắn hạn
Nếu tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn là điều hợp lý vì dấu hiệu này thể hiệndoanh nghiệp giữ vững quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn, sử dụngđúng mục đích nợ ngắn hạn Đồng thời, nó cũng chỉ ra một sự hợp lý trong chu chuyểntài sản ngắn hạn và kỳ thanh toán nợ ngắn hạn
Ngược lại , nếu tài sản ngắn hạn nhỏ hơn nợ ngắn hạn điều này chứng tỏ doanh
Trang 26nghiệp không giữ vững quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn vì xuấthiện dấu hiệu doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn vào tài sản dàihạn Mặc dù nợ ngắn hạn có khi chiếm dụng hợp pháp và có mức lãi suất thấp hơn lãinợ dài hạn tuy nhiên chu kỳ luân chuyển tài sản khác với chu kỳ thanh toán cho nên dễdẫn đến những vi phạm nguyên tắc tín dụng và có thể đưa ra một hệ quả tài chính xấu hơn.
Nguyên tắc thứ hai: Nếu tài sản dài hạn lớn hơn nợ dài hạn và phần thiếu hụt
được bù đắp từ vốn chủ sở hữu thì đó là điều hợp lý vì nó thể hiện doanh nghiệp sửdụng đúng mục đích nợ dài hạn là cả vốn chủ sở hữu, nhưng nếu phần thiếu hụt đượcbù đắp từ nợ ngắn hạn là điều bất hợp lý
Tuy nhiên có phần nguồn vốn dài hạn tài trợ cho Tài sản ngắn hạn được gọi làvốn lưu chuyển tức là xem xét mối quan hệ giữa Nguồn vốn dài hạn với TSDH
Nếu NVDH > TSDH thì doanh nghiệp có vốn lưu chuyển Điều đó doanh nghiệpthừa nguồn vốn dài hạn Đây là dấu hiệu an toàn cho doanh nghiệp vì nó cho thấydoanh nghiệp có thể đương đầu với những rủi ro có thể xảy ra như việc phá sản củakhách hàng lớn…
VLC= Nguồn vốn dài hạn – TSDH (Nguồn vốn dài hạn= Vốn chủ sở hữu + vay dài hạn)
VLC = TSNH - Nguồn vốn ngắn hạn
Như vậy nếu vốn lưu chuyển lớn hơn không và lớn hơn nhu cầu vốn lưu độngthiết yếu thì đây là một dấu hiệu tài chính lành mạnh và đảm bảo cân đối giữa tài sảnvới nguồn vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngược lại, vốnlưu chuyển nhỏ hơn nhu cầu tài sản ngắn hạn thiết yếu hoặc âm thì đây là dấu hiệu tàichính bất thường và mất cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, nếu tình trạng này kéo dàithì có thể dẫn đến tình trạng tài chính của doanh nghiệp rối loạn nghiêm trọng hơn,doanh nghiệp mất dần đến toàn bộ vốn chủ sở hữu và đến bờ vực phá sản
Phân tích tình hình tài trợ thông qua vốn lưu chuyển và nhu cầu vốn lưu chuyểncó ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá cách xác định phương tiện tài trợ, nhữngnguyên nhân dẫn đến nhu cầu tài trợ và cách thức tài trợ đem lại sự ổn định và an toàn
về tài chính của doanh nghiệp
Trang 27CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XE KHÁCH THỪA THIÊN HUẾ
2.1.1 Tổng quan về công ty cổ phần xe khách Thừa Thiên Huế
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Quá trình hình thành và phát triển của công ty có thể chia làm 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1 (từ năm 1991 – 1992): Đây là giai đoạn hình thành công ty
Ngày 9/12/1991 UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ra quyết định số 835/QĐ-UB thànhlập xí nghiệp ô tô vận tải hành khách
Giai đoạn 2 (từ năm 1993 – 1999): Đây cũng là giai đoạn củng cố
Thực hiện nghị định 388-HĐBT ngày 20/11/1991 và Nghị định 156-HĐBT ngày7/5/1992 của Hội đồng Bộ trưởng, ngày 5/2/1993 UBND tỉnh Thừa Thiên Huế raQuyết định số 145 QĐ/UBND chuyển xí nghiệp thành Công ty vận tải ô tô khách theohình thức Doanh nghiệp Nhà nước
Giai đoạn 3 (từ năm 2000 đến nay): Đây là giai đoạn phát triển
Với chủ trương chuyển đổi Doanh nghiệp Nhà nước thành công ty Cổ phần, ngày27/03/2000 UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ra Quyết định số 766/QĐ-UBND về việcchuyển công ty vận tải ô tô khách Thừa Thiên Huế thành Công ty Cổ phần Xe kháchThừa Thiên Huế Sau khi cổ phần hóa, công ty gặp rất nhiều khó khăn trong sản xuấtkinh doanh, phương tiện kinh doanh chủ yếu là 34 chiếc xe cũ sắp hết niên hạn hoạtđộng, trụ sở công ty tại 45A Hùng Vương phải di chuyển theo Quyết định của UBNDtỉnh trong khi chưa có đất và kinh phí xây dựng Đứng trước tình hình đó Hội đồngquản trị và ban lãnh đạo công ty đã khẩn trương tiến hành lập dự án đầu tư phươngtiện vận tải và xây dựng văn phòng làm việc mới Đến nay, công ty đã có trụ sở làmviệc khang trang và đầu tư gần 65 xe mới 100% với giá trị đầu tư gần 35 tỷ đồng.Công ty đã vượt qua được khó khăn ban đầu và sản xuất kinh doanh bắt đầu có hiệuquả, đời sống người lao động được nâng cao, hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với Nhànước và duy trì tỷ lệ cổ tức trên 11%/năm Có thể nói, qua quá trình hình thành và pháttriển, công ty đã đạt được nhiều thành quả đáng khích lệ
Trang 28Hiện nay, công ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty Cổ phần
Xe khách Thừa Thiên Huế
Tên đầy đủ của công ty: Công ty Cổ phần Xe khách Thừa Thiên Huế
Tên giao dịch bằng tiếng anh: Thua Thien Hue passenger car joint stockcompany
Tên viết tắt: HUXEKHA (tiếng Việt) – HUPACO (tiếng Anh)
Trụ sở chính: số 99 An Dương Vương – Thành phố Huế
Vốn Điều Lệ: 3.608.680.934 đồng
Vốn liên doanh: 2.645.000.000 đồng
2.1.1.2 Ngành nghề kinh doanh
- Vận tải khách bằng Taxi; Vận tải khác theo hợp đồng; Vận tải khách theo tuyến
cố định; Vận tải hàng
- Đào tạo lái xe mô tô hạng A1
- Thiết kế cải tạo phương tiện vận tải
- Sửa chữa, trung – đại tu phương tiện vận tải
- Mua bán, đại lý các loại ô tô, xe máy, phụ tùng, xăng dầu
Trong đó, kinh doanh vận tải là lĩnh vực chủ lực của CTCP Xe khách Thừa Thiên Huế
2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.1.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Tổ chức bộ máy quản lý là vẫn đề hết sức quan trọng vì con người là yếu tốquyết định cho mọi thành công Có thể nói rằng mọi quyết định, mọi kế hoạch, mọiquá trình lãnh đạo và kiểm soát sẽ không trở thành hiện thực hoặc sẽ không có hiệuquả nếu không biết cách tổ chức khoa học Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Công
ty Cổ phần Xe khách Thừa Thiên Huế được tổ chức theo mô hình trực tuyến chứcnăng và được minh họa theo sơ đồ sau:
Trang 29Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của công ty Cổ phần Xe khách TTH
2.1.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty
* Đại hội cổ đông thường niên: mỗi năm họp một lần vào cuối năm để biểu quyếtcác vấn đề liên quan đến sản xuất kinh doanh, đề ra phương hướng, nhiệm vụ sản xuấtkinh doanh của những năm sắp tới và bầu ra HĐQT khi hết nhiệm kỳ (5 năm)
* Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan thường trực của Đại hội đồng
cổ đông Chức năng của hội đồng quản trị là chuẩn bị dự thảo va xem xét tất cả cácvăn bản, nghị quyết thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông, duyệt kếhoạch, báo cáo của Ban Giám đốc, đưa ra những quyết định có tính chiến lược, điềuchỉnh phương hướng sản xuất kinh doanh của công ty,…
* Ban kiểm soát: Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra có nhiệm vụgiám sát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo nội quy, điều lệ, quyếtđịnh của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị
* Ban Giám đốc: có nhiệm vụ quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty Giám đốc phụ trách chung với sự tham mưu của các Phó Giám
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng kinh doanh
Phòng
kỹ thuật
Trạm taxiĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
Đội
xe A Lưới
Đội
xe Vinh Hiền
Tổ xe
Hà Nội - BMT
Đội
xe Taxi
Trang 30đốc, các phòng ban và các đội lái xe.
* Phòng tổ chức – đào tạo: Nghiên cứu tham mưu thực hiện Bộ luật lao động, cácchế dộ chính sách liên quan đến lao động, hợp đồng lao động, soạn thảo các quy chếnội bộ liên quan đến quản lý lao động như nội quy lao động, an toàn và bảo hộ laođộng Nghiên cứu đề xuất phương án trả lương hàng tháng, quý, năm và thực hiệncông tác thi đua khen thưởng kỷ luật trong công ty Nghiên cứu, đề xuất phương ánđào tạo, thi nâng bậc lương, tuyển chọn nhân viên cho Giám đốc công ty, tổ chức khaithác học viên và tiếp nhận hồ sơ, tổ chức học và thi lái xe mô tô,…
* Phòng kế toán tài vụ: Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo công ty về những việclên quan đến công tác tài chính – kế toán; Thực hiện pháp lệnh kế toán do nhà nướcban hành; Có quyền yêu cầu các cá nhân, đơn vị trực thuộc và phối hợp thực hiện nộpcác chứng từ, báo cáo kế toán kịp thời, đầy đủ và chính xác theo quy định của phápluật; Kiểm tra đôn đốc và trực tiếp chủ trì trong đối chiếu và thu hồi nợ, thanh quyếttoán; Lập kế hoạch tài chính năm và kế hoạch huy động vốn
* Phòng kinh doanh: Lập các kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty để thammưu cho Giám đốc đảm bảo kinh doanh có hiệu quả; Lập các báo cáo thống kê, báocáo thực hiện kế hoạch tháng, quý, năm; Tăng cường quan hệ với khách hàng và đơn
vị để khai thác hợp đồng; Xây dựng các quy chế khoán quản kịp thời để có hướng đềxuất điều chỉnh hợp lý cho phù hợp vói nhiệm vụ tình hình từng giai đoạn;…
* Phòng kỹ thuật: Tham mưu cho Giám đốc công ty việc quản lý chất lượng kỹthuật phương tiện vận tải và máy móc thiết bị trong công ty; Lập kế hoạch đầu tư đổimới chất lượng phương tiện vận tải; Xây dựng chương trình đào tạo lái xe mô tô và ôtô; Nghiên cứu các ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới trong quản lý; Cótrách nhiệm nghiên cứu để đề xuất điều chỉnh quy chế trong phạm vi lĩnh vực phòngquản lý
Với cơ cấu trực tuyến chắc năng của bộ máy quản lý như trên một mặt giúp công
ty quản lý tập trung, toàn diện, triệt để mọi hoạt động san xuất kinh doanh Mặt khác,tạo ra tính tự chủ và phát huy được điểm mạnh của từng phòng ban công ty
Trang 312.1.1.3.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban của phòng kế toán
+ Kế toán trưởng: Là người chỉ đạo, điều hành toàn bộ công việc trong phòng kếtoán, chịu trách nhiệm trước ban Giám Đốc, trước pháp luật về công tác kế toán
+ Kế toán thanh toán: Là người chịu trách nhiệm theo dõi tình hình tăng giảm, sốhiện còncủa tiền mặt, tiền gửi ngân hàng công ty
+ Thủ quỹ: Là người trực tiếp quản lý tiền mặt của công ty và chịu trách nhiệmtrước sự thất thoát tiền trước Ban Giám đốc
+ Kế toán tiền lương: Là người chịu trách nhiệm về việc tính toán lương, tríchlập bảo hiểm xã hội cho người lao động Kế toán lương sẽ theo dõi về tình hình tănggiảm người lao động Kế toán lương sẽ tính lương phải trả cho người lao động, và tríchlập bảo hiểm xã hội thông qua việc lên bảng thanh toán lương và bảng thanh toán bảohiểm Cuối kỳ sẽ nộp 2 bảng này cho kế toán trưởng ghi sổ
2.1.1.3.4 Hình thức kế toán tại công ty Cổ phần Xe khách Thừa Thiên Huế
Hình thức kế toán
Về chế độ kế toán:
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định số BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
15/2006/QĐ-Công ty thực hiện kế toán bằng máy vi tính với phần mềm Excel
2.1.1.3.5 Nội dung công tác kế toán
Tổ chức hệ thống chứng từ:
- Công ty sử dụng chứng từ theo mẫu quy định của Bộ Tài chính Mẫu chứng từtheo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
- Chứng từ đều được viết bằng tay, không định khoản trên chứng từ
Các loại chứng từ mà công ty thường sử dụng:
+ Chứng từ do công ty lập: Phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn GTGT,…
+ Chứng từ do bên ngoài lập: giấy báo nợ, giấy báo có, hóa đơn của người bán,giấy nộp tiền vào ngân sách,…
Tổ chức hệ thống tài khoản:
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC Này
Trang 3220/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
Tổ chức hệ thống báo cáo:
- Việc lập các báo cáo đều được thực hiện trên máy theo phần mềm đã lập trìnhsẵn Cuối năm, sau khi khóa sổ, kế toán lập và in ra các báo cáo, trình giám đốc duyệt
và nộp cho cơ quan nhà nước Hệ thống báo cáo tại công ty:
+ Báo cáo tài chính:
Báo cáo tài chính được lập vào cuối năm, do kế toán trưởng lập Báo cáo tàichính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và cácluồng tiên của doanh nghiệp
- Hiện nay công ty đang sử dụng mẫu báo cáo tài chính theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính
- Báo cáo thuế: sử dụng mẫu theo quy định của Bộ tài chính ban hành
2.1.1.3.6 Hình thức tổ chức kế toán
- Kỳ kế toán: Kỳ kế toán theo năm
- Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 đến 31/12
Hình thức kế toán áp dụng: Đơn vị đang áp dụng hình thức kế toán Nhật kýchứng từ
2.1.1.3.7 Các chính sách kế toán đang áp dụng
* Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền:
- Các khoản tương đương tiền được xác định phù hợp với chuẩn mực kế toán
- Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán:Theo tỷ giá hối đoái công bố của Ngân hàng ngoại thương tại từng thời điểm
* Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
(Sản phẩm vận tải là sản phẩm đặc thù, xăng dầu là nguyên liệu chính, mua vàdùng tực tiếp, không có tồn kho)
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá thực tế mua vào
- Phương pháp tính gái trị tồn kho: Tính theo đích danh từng mặt hàng
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kiểm kê định kỳ, hạch toán theo giá thực tế
- Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Hiện nay đơn vị chưa thựchiện vì lượng vật tư tồn kho không lớn, mức độ rủi ro do giảm giá hàng tồn kho không
Trang 33- Phương pháp khấu hao tài sản cố định hữu hình: Khấu hao theo đường thẳng.
* Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính: Các khoản này được phản ánhbằng giá gốc trong báo cáo tài chính
* Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các chi phí đi vay:
- Ghi nhận chi phí đi vay theo thực tế phát sinh
- Chi phí đi vay phát sinh trong kỳ nào được tính vào giá thành của kỳ đó
* Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí khác:
- Ghi nhận chi phí khác theo thực tế phát sinh
- Chi phí trả trước có chi phí bảo hiểm phương tiện
- Phương pháp phân bổ chi phí trả trước: Phân bổ trực tiếp cho từng lĩnh vực sửdụng và có quan tâm đến lợi thế kinh doanh trong từng thời kỳ
- Phương pháp và thời gian phân bổ lợi thế thương mại: ưu tiên phân bổ chi phícho các kỳ kinh doanh có doanh thu cao như: tết, lễ, hè
* Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả:
- Các khoản chi phí chưa chi được ước tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong
kỳ như: phụ tùng thay thế
- Cơ sở để xác định các khoản chi phí đó: theo định mức khoán
* Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả:
- Các khoản dự phòng phải trả đã ghi nhân thỏa mãn các quy định ở chuẩn mực
kế toán
- Các khoản dự phòng phải trả đã lập năm trước chưa chi hết chuyển sang nămnay: Quỹ tiền lương, dự phòng nợ phải thu khó đòi
* Nguyên tác ghi nhận vốn chủ sở hữu:
- Nguyên tắc ghi nhận vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư cổ phần, vốn kháccủa chủ sở hữu: Được ghi nhận theo số vốn góp thực tế của các chủ sở hữu
- Vốn khác của chủ sở hữu: (Vốn xe liên doanh) Được ghi nhận theo biên bản
Trang 34định giá của hội đồng.
- Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch đánh giá lại tài sản: Theo quy định của nhà nước
- Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá: Theo quy định của nhà nước
- Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối: Lợi nhuận sau thuế chưa phânphối phản ánh trên Bảng cân đối kế toán là số lợi nhuận từ tất cả các hoạt động kinhdoanh trong kỳ của doanh nghiệp sau khi đã trừ thuế thu nhập doanh nghiệp; trừ lỗ củacác năm trước (nếu có) và các khoản điều chỉnh sai sót trọng yếu của các năm trước
* Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:
- Doanh thu bán hàng:
Do đặc thù của vận tải, để có hiệu quả và tiết kiệm thời gian, đơn vị khoán mộtphần chi phí cũng như doanh thu cho người quản lý phương tiện Nhưng khi hạch toándoanh thu tại đơn vị thì hạch toán đầy đủ cả 2 phần
- Tuân thủ theo chuẩn mực kế toán số 14
- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tuân thủ theo 04 điều kiện ghi nhận doanh thutheo quy định tại chuẩn mực kế toán số 14
- Doanh thu hoạt động tài chính: Tuân thủ theo 02 điều kiện ghi nhận doanh thuthoe quy định tại chuẩn mực kế toán số 14
- Doanh thu hợp đồng xây dựng cơ bản: Không có
* Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính:
Chi phí hoạt động tài chính được ghi nhận rong Báo cáo kết quả kinh doanh làtổng số chi phí tài chính phát sinh trong kỳ, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính
* Nguyên tắc và phương pháp ghi chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại:
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sơ thu nhậpchịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành
2.1.1.4 Tình hình nguồn lực của Công ty cổ phần Xe khách Thừa Thiên Huế
2.1.1.4.1 Tình hình lao động
Xét bảng 2.1 ta thấy, số lượng lao động của công ty tăng lên qua 3 năm, năm
2011 tăng 6 người so với năm 2012 và tiếp tục tăng 25 người vào năm 2013, với tổng
Trang 35lao động bình quân trong năm là 176 người Đây là kết quả của chính sách tuyển dụngcán bộ trẻ có chuyên môn nghiệp vụ để có đội ngũ cán bộ kế cận lâu dài, thay thế cho
số lao động chuẩn bị về hưu và kết quả của việc bổ sung các tuyến xe chất lượng caovào năm 2012 và năm 2013
Bảng 2.1 Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2011-2013
1 Phân theo tính chất quản lý
- Lao động hợp đồng 131 96,32 138 97,18 163 97,60
2 Phân theo tính chất lao động
- Lao động trực tiếp 108 79,41 116 81,69 141 84,43
- Lao động gián tiếp 28 20,59 26 18,31 26 15,57
3 Phân theo trình độ lao động
- Cao đẳng, trung cấp 9 6,62 8 5,63 9 5,39
- Công nhân lành nghề 108 79,41 115 80,99 136 81,44
- Công nhân phổ thông 10 7,35 9 6,34 8 4,79
4 Phân theo độ tuổi
Trang 36- Nữ 13 9,56 13 9,15 14 8,38
(Nguồn: Phòng tổ chức – Công ty Cổ phần Xe khách Thừa Thiên Huế)
• Về tính chất lao động: Do đặc thù kinh doanh dịch vụ vận tải nên lao độngtrực tiếp chiếm tỷ trọng lớn Lao động gián tiếp chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong khoảng
từ 15% - 20% làm việc ở các bộ phận tổ chức, kế toán, kinh doanh,…
• Về trình độ lao động: Lực lượng lao động là công nhân lái xe lành nghề chiếm
tỷ trọng cao nhất Mặt khác, số lao động có trình độ trung cấp trở lên hàng năm có bổsung Năm 2011, công ty có 18 lao động có chuyên môn thì năm 2012 đã tăng lên 23lao động Nếu xét trên tổng lao động thì năm 2013 số lao động có chuyên môn chỉchiếm 13,77%, nhưng xét trên tổng lao động gián tiếp thì tỷ lệ này khá cao, chiếm88,46% chứng tỏ số lao động hầu hết tập trung ở các phòng ban nghiệp vụ Điều nàythể hiện sự cố gắng của đơn vị trong việc nâng cao chất lượng bộ máy quản lý
• Về độ tuổi: Hiện nay, phương tiện vận tải của công ty trên 50% là trọng tải lớn
từ 45 – 51 chỗ ngồi, do vậy để đảm nhận nhiệm vụ này người lao động pahir có giấyphép lái xe hạng E Với quy chế tuyển chọn lao động như hiện nay thì công nhân lái xecủa công ty ở độ tuổi từ 30 – 45 rất cao Đây là độ tuổi có sức khỏe và dày dạn kinhnghiệm nhằm góp phần tăng năng suất lao động
• Về giới tính: do đặc thù kinh doanh nên lao động nam trong công ty chiếm tỷtrọng rất cao so với tỷ trọng lao động nữ Qua 3 năm thì tỷ lệ này không có sự biếnđộng lớn
Tóm lại, công ty đã có nhiều cố gắng trong việc tuyển dụng và bố trí lao động
hợp lý, do đó đã tăng năng suất làm việc cho từng bộ phận và tạo sự phối hợp nhịpnhàng giữa các bộ phận với nhau Kết quả là thu nhập bình quân của người lao độngkhông ngừng được cải thiện
2.1.1.4.2 Tình hình năng lực vận tải, luồng tuyến hoạt động chính của công ty
* Năng lực vận tải: Một lợi thế của công ty là phương tiện vận tải đều được đầu
tư thay thế mới 100% sau năm 2000 với chất lượng cao Ngoài ra, để nâng cao nănglực cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách đi xe, hàng năm song song vớicông tác thanh lý, công ty cũng đã liên tục tiến hành đầu tư đổi mới phương tiện.Đầu tháng 6 năm 2011, công ty đã khai trương tuyến xe chất lượng cao Huế -
Trang 37Tp.Hồ Chí Minh và ngược lại với vốn đầu tư trên 5 tỷ đồng cho 6 phương tiện đủ tiêuchuẩn xe chất lượng cao trên tuyến này.
Trong năm 2012, công ty đã đầu tư thêm 7 xe trọng tải 29 ghế để bổ sung tuyến
Đà Nẵng chất lượng cao và khai trương tuyến xe chất lượn cao Huế - A Lưới; đầu tư 2
xe Univer đời 2008 chạy tuyến TP Hồ Chí Minh chất lượng cao
Đặc biêt, năm 2013 công ty đã có những chuyển biến mạnh mẽ trong công tácđầu tư đổi mới phương tiện với giá trị đầu tư đến trên 13 tỷ đồng cho 13 xe Univer 51ghế ngồi đã thay đổi hoàn toàn chất lượng Huế - TP.Hồ Chí Minh
Bảng 2.2 Tình hình năng lực vận tải của công ty cổ phần xe khách
Thừa Thiên Huế năm 2011-2013
1 Tổng phương tiện vận tải hiện có Xe 55 58 65
- Phương tiện vận tải công cộng Xe 45 48 53
- Phương tiện vận tải công cộng Ghế 1.841 1.859 2.004
(Nguồn: Báo cáo Đại hội cổ đông thường niên lần VIII, IX, X)
Nhờ kết quả của công tác đầu tư nên số phương tiện của công ty không ngừngtăng lên, qua 3 năm 2011 – 2013 số phương tiện vận tải tăng từ 55 xe đến 65 xe vớitổng trọng tải tăng từ 1.901 ghế ngồi đến 2.076 ghế ngồi, trong đó hướng đầu tư chủyếu của công ty tập trung vào phương tiện vận tải công cộng Năm 2011, số phươngtiện này của công ty là 45 xe thì đến năm 2013 đã có 53 xe, tăng 8 xe tức tăng 17,78%.Bên cạnh đó, phương tiện vận tải taxi chiếm tỷ trọng khá thấp và ít được đầu tư đổimới, cụ thể qua 3 năm chỉ tăng 2 xe taxi từ 10 lên 12 phương tiện
* Luồng tuyến hoạt động chính của công ty hiện nay gồm:
- 2 tuyến liên vận quốc tế Việt – Lào: Tuyến Huế đi Viêng Chăn và tuyến Huế
đi Savanakhet
- 5 tuyến ngoại tỉnh: tuyến Huế đi TP.Hồ Chí Minh; Tuyến Huế đi Buôn MêThuột và ngược lại; Tuyến Huế đi Đà Nẵng và ngược lại; Tuyến Huế đi Hà Nội vàngược lại; tuyến Huế đi Vinh và ngược lại
Trang 38- 5 tuyến nội tỉnh: Tuyến Huế đi Nam Đông và ngược lại; Tuyến Huế đi A Lưới
và ngược lại; Tuyến Huế đi Bình Điền và ngược lại; Tuyến Vinh Hiền đi Nam Đông
và ngược lại
Ngoài ra, công ty còn có tuyến vận tải khách hợp đồng đưa đón cán bộ công nhânviên Bia Huế với doanh thu gần 500 triệu đồng/năm và một số tuyến vận tải khác
2.1.1.4.3 Kết quả doanh thu vận tải của công ty qua 3 năm 2011 – 2013
Bảng 2.3 Kết quả kinh doanh vận tải công ty cổ phần xe khách
Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2011-2013
(Nguồn: Báo cáo Đại hội cổ đông thường niên lần VIII, IX, X)
Qua 3 năm 2011 – 2013, tính bình quân tổng hành khách vạn chuyển của công tyđạt trên 520 nghìn người, lượng vận chuyển trên 127 triệu hành khách/km và tăng dầnqua mỗi năm Tổng doanh thu vận tải hàng năm đạt từ 28,7 tỷ đồng đến 29,2 tỷ đồng.Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xe khách Thừa ThiênHuế tập trung chủ yếu vào kinh doanh vận tải khách đường dài theo tuyến cố định
2.1.1.5 Cơ chế quản lý tài chính nội bộ.
Xuất phát từ đặc điểm sản phẩm và đặc thù ngành nghề kinh doanh, công ty đãxây dựng cơ chế quản lý tài chính bằng cách thực hiện công tác khoán một phần chiphí cho lái xe khi đi trên đường Với cơ chế khoán quản này đã phát huy được tính chủđộng sáng tạo của lái xe
Hàng tháng, căn cứ kế hoạch về tình hình thị trường, chủng loại và trọng tải phươngtiện, ưu thế các luồng tuyến, biểu đồ và cung độ chạy xe,…Cùng với các thông tin khác
về thuế, chi phí,… phòng kế toán xây dựng một mức khoán phù hợp tạo điều kiện cho cáclái xe tiết kiệm chi phí, quản lý xe tốt, lái xe an toàn nhằm kinh oanh có hiệu quả Tuynhiên, do việc chủ động trong việc sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về một số
Trang 39khoản mục chi phí trong giá thành nên việc cập nhật hóa đơn chứng từ tại công ty còn khókhăn Nguyên nhân chủ yếu do trình độ lái xe còn hạn chế, thường xuyên đi trên đườngnên hóa đơn chứng từ thường cập nhật chậm, rách hay bẩn.
2.1.2 Thực trạng công tác lập bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần xe khách Thừa Thiên Huế
Cơ sở số liệu lập Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Xe khách Thừa Thiên Huế.Tại công ty Cổ phần xe khách Thừa Thiên Huế cơ sở số liệu để lập BCĐKT tạingày 31/12/2013 là:
Bảng cân đối kế toán được lập vào cuối năm 2012
Số dự cuối kỳ của các TK Tổng hợp và chi tiết trên sổ kế toán tổng hợp từ loại 0đến loại 4
Sổ cái các TK: 111,112, 334,…
Bảng tổng hợp chi tiết TK: 131, 331, 136,…
Loại 0 lấy ở ngoài bảng cân đối có kết cấu Số dư cuối kỳ bên Nợ
Tài khoản loại 1 và loại 2 có kết cấu: lấy số dư cuối kỳ bên Nợ
TK loại 3, 4 có kết cấu: Lấy số dư cuối kỳ bên có
Ngoài ra còn một số TK lưỡng tính Như TK 214
Bảng cân đối số phát sinh năm 2013
Trình tự lập bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần xe khách Thừa Thiên Huế.
(1) Kiểm tra đối chiếu các chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ
Trước khi lập BCĐKT, nhân viên kế toán phải phản ánh tất cả các chứng từ kếtoán hợp lệ vào sổ kế toán liên quan: sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết, sổ cái
Trước khi sử dụng thông tin trên hệ thống sổ để lập BCĐKT, kế toán nghiệp vụcủa Công ty thực hiện các biện pháp cụ thể để kiểm soát thông tin trên sổ kế toán.Phương pháp tiến hành như sau:
Đối chiếu các nghiệp vụ kinh tế phats sinh có phù hợp với nội dung kinh tế phảnánh trong chứng từ ghi sổ và Sổ Cái TK, các sổ chi tiết
Kiểm soát quan hệ đối ứng TK trong Chứng từ ghi sổ
Kiểm soát ngày chứng từ trên chứng từ gốc và ngày ghi vào sổ kế toán
Trang 40Kiểm soát quan hệ đối ứng ( Tổng số phát sinh Nợ = Tổng số phát sinh Có) Kiểm soát số liệu cập nhật vào sổ cái, sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết
Việc kiểm soát này được tiến hành định kỳ hàng tháng tại công ty
( 2) Khoá sổ kế toán và thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian
Thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian là việc ghi sổ kết chuyển số liệu từcác TK trung gian thuộc nhóm 5,6,7,,8,9 không có số dư vào các TK có liên quan TạiCông ty, kế toán trưởng Cô Lê Thị Tranh sau khi liểm tra sự phù hợp về mặt số liệu kếtoán giữa các sổ TK liên quan, đảm bảo tính khớp đúng, tiến hành thực hiện kếtchuyển số phát sinh trong kỳ của các TK này
( 3) Kiểm kê tài sản và lập biên bản xử lý kiểm kê
Đối với công ty Cổ phần xe khách Thừa Thiên Huế, việc kiểm kê tài sản đượcthực hiện vào cuối mỗi quý Ngoài ra Công ty còn duy trì chế độ kiểm kê bất thườngnhằm mục đích tăng cường công tác quản lý tài sản trong công ty
Trường hợp kiểm kê có thừa thiếu tài sản thì kế toán Công ty sẽ lập biên bản xử
lý kiểm kê, căn cứ vào biên bản và các chứng từ có liên quan kế toán thực hiện ghi sổcác nghiệp vụ kiểm kê nói trên
( 4) Lập bảng cân đối số phát sinh các TK
Trước khi lập bảng cân đối kế toán, Công ty lập bảng cân đối tài khoản – là bảngcân đối phát sinh tất cả các TK sử dụng trong hệ thống sổ kế toán của Công ty
( 5) Lập bảng cân đối kế toán
- Cột “Số đầu năm” căn cứ vào số liệu của cột “Số cuối kỳ” trên bảng cân đối kếtoán năm 2012
- Cột “Số cuối năm” được lập bằng cách lấy số dư cuối kỳ trên Sổ cái, bảng tổnghợp chi tiết
Lập bảng cân đối kế toán năm 2013 của công ty Cổ phần xe khách Thừa Thiên Huế
PHẦN TÀI SẢN
A- TÀI SẢN NGẮN HẠN(Mã số 100)
Mã số 100= mã số 110+ mã số 120+ mã số 130+mã số 140+ mã số 150 trênBCĐKT, số tiền là: 2.999.224.588 đồng
I Tiền và các khoản tương đương tiền ( Mã số 110)