1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tnxh 1 tuần 12 15

14 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Người Dân Trong Cộng Đồng (Tiết 1)
Tác giả Nguyễn Kim Nguyệt
Trường học Trường Tiểu Học Công Nghệ Thủ Đức
Chuyên ngành Tự nhiên và xã hội
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thủ Đức
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 59,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đặt được câu hỏi và trả lời về một số công việc của người dân trong cộng đồng.. - Từng cặp HS quan sát các hình từ 1 đến 4, thảo luận và trả lời câu hỏi: + Trong mỗi hình, mọi người đa

Trang 1

Tiết 23: Người dân trong cộng đồng (Tiết 1)

I Yêu cầu cần đạt:

- Nêu được lợi ích của một số công việc của người dân trong cộng đồng

- Đặt được câu hỏi và trả lời về một số công việc của người dân trong cộng đồng

- Nói được công việc yêu thích của bản thân

- Chia sẻ một việc đã làm mang lại lợi ích cho cộng đồng

- Phát triển phẩm chất, năng lực: Sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, tự giác giải quyết vấn đề HS có ý thức tự giác tham gia hoạt động học tập Biết giúp bạn trong khi hợp tác nhóm học tập

II Đồ dùng dạy học:

- GV: + Bài hát “Ước mơ của bé”, tác giả Nguyễn Kim Nguyệt

+ Tranh, ảnh về một số công việc phổ biến, đặc trưng của người dân ở địa phương

- HS: Tranh, ảnh về một số công việc của người dân ở địa phương

III Các hoạt động dạy học:

1 Mở đầu:

* Hằng ngày, bạn thường gặp những ai? Họ

làm những công việc gì?

- HS nghe bài hát ““Ước mơ của bé”, suy nghĩ và

trả lời:

+ Bạn nhỏ trong bài hát mơ ước làm những công

việc gì? Những công việc đó mang lại lợi ích gì

cho mọi người?

+ Thường ngày bạn gặp những ai? Họ làm những

công việc gì?

- GV giới thiệu bài học

- Học sinh hát bài “Ước mơ của bé”

- HS trả lời

2 Hình thành kiến thức mới:

* Nói về công việc của những người trong

hình Những việc làm đó có lợi ích gì?

- Quan sát và khai thác nội dung các hình từ 1

đến 4

- Từng cặp HS quan sát các hình từ 1 đến 4, thảo

luận và trả lời câu hỏi:

+ Trong mỗi hình, mọi người đang làm gì? Họ

đang làm việc đó ở đâu?

+ Công việc đó mang lại lợi ích gì?

- Một số đại diện cặp HS trả lời câu hỏi trước

lớp

- GV kết luận:

+ Hình 1: Người nông dân đang thu hoạch lúa

trên cánh đồng, người nông dân làm ra lúa gạo để

- HS Hoạt động cặp đôi

- Trả lời

- HS Hoạt động cả lớp

- HS lắng nghe

Trang 2

làm thức ăn cho chúng ta

+ Hình 2: Bác sĩ đang khám, chữa bệnh cho một

bạn nhỏ ở trạm y tế hoặc bệnh viện Bác sĩ chữa

bệnh và bảo vệ sức khoẻ cho chúng ta

+ Hình 3: Cô bán bánh ở cửa hàng bánh, cung

cấp đồ ăn khi cần

+ Hình 4: Cô cảnh sát giao thông đang điều khiển

giao thông trên đường phố, giúp cho giao thông

được an toàn và thông suốt

- GV giới thiệu một số hình ảnh một số công việc

khác của người dân trong cộng đồng và các vùng

miền khác nhau

- GV kết luận: Những người dân trong cộng đồng

làm các công việc khác nhau Mỗi công việc đều

mang lại lợi ích cho mọi người Do đó, chúng ta

cần biết ơn và trân trọng công việc của họ

* Việc làm của các bạn trong mỗi hình có lợi

ích gì?

a) Cho HS quan sát hoạt động sắm vai nội dung

hình 5 và 6

- Các nhóm HS quan sát các bạn thực hành, trả

lời câu hỏi:

+ Các bạn trong từng tình huống đang làm gì?

+ Những việc đó giúp ích gì cho cộng đồng?

- Một số đại diện nhóm HS trả lời câu hỏi trước

lớp

- Những HS khác có thể bổ sung câu trả lời, GV

kết luận:

- Tình huống 1: Hai bạn nhỏ đang bỏ rác vào

thùng rác Việc bỏ rác vào thùng rác nhằm giữ

cho đường phố sạch sẽ, cô lao công sẽ đỡ vất vả

- Tình huống 2: Hai bạn nhỏ đang tưới cây, giúp

cho cây tươi tốt và nơi sống của các bạn xanh,

đẹp hơn

- HS lắng nghe

- HS Hoạt động cặp đôi

- HS chia sẻ trước lớp

b) Liên hệ bản thân

- Từng cặp HS lần lượt hỏi và trả lời: Bạn đã làm

được những việc gì có ích cho cộng đồng?

- GV hướng dẫn cho HS nhớ lại những việc làm

của mình nhằm giúp cho nơi các em sống sạch,

đẹp, mọi người gắn bó với nhau hơn

- Một số cặp HS xung phong lên thực hành hỏi -

Trả lời trước lớp (mỗi bạn hỏi, trả lời ít nhất một

câu)

- GV sửa cách hỏi và trả lời của HS

- HS hoạt động cặp đôi

- HS hoạt động cả lớp

Trang 3

- GV tuyên dương những bạn đã làm nhiều việc

tốt

3 Vận dụng:

- GV nhận xét, chốt lại nội dung tiết học

IV Điều chỉnh sau bài:

_

Tự nhiên và xã hội Tiết 24: Người dân trong cộng đồng (Tiết 2)

I Yêu cầu cần đạt:

- Nêu được lợi ích của một số công việc của người dân trong cộng đồng

- Đặt được câu hỏi và trả lời về một số công việc của người dân trong cộng đồng

- Nói được công việc yêu thích của bản thân

- Chia sẻ một việc đã làm mang lại lợi ích cho cộng đồng

- Phát triển phẩm chất, năng lực: Sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, tự giác giải quyết vấn đề HS có ý thức tự giác tham gia hoạt động học tập Biết giúp bạn trong khi hợp tác nhóm học tập

II Đồ dùng dạy học:

- GV: + Bài hát “Ước mơ của bé”, tác giả Nguyễn Kim Nguyệt

+ Tranh, ảnh về một số công việc phổ biến, đặc trưng của người dân ở địa phương

- HS: Tranh, ảnh về một số công việc của người dân ở địa phương

III Các hoạt động dạy học:

1 Mở đầu:

- Nhắc lại nội dung tiết 1

2 Hình thành kiến thức mới:

* Giới thiệu về công việc của những người

xung quanh bạn

- Gợi ý cho HS biết những người trong gia

đình em

- Từng cặp HS đọc câu hỏi và trả lời của hai

bạn nhỏ Thực hành theo hình Tiếp theo, đặt

câu hỏi và trả lời với bạn về những người thân

khác

Ví dụ: - Bố bạn làm nghề gì? - Bố tớ làm

- Hoạt động cặp đôi

- Một số cặp HS thực hành hỏi và trả lời trước

lớp về công việc của những người xung quanh

- GV hướng dẫn câu hỏi, câu trả lời của các

cặp HS để giúp các em hỏi và trả lời được

đúng

- Hoạt động cả lớp

3 Vận dụng:

* Sưu tầm hình ảnh và nói về công việc mơ

ước của bạn.

Trang 4

- GV yêu cầu HS suy nghĩ về một công việc

HS muốn làm sau này và sưu tầm một hình

ảnh về công việc đó

- Một số cặp HS thực hành hỏi và trả lời trước

lớp

- GV hướng dẫn câu hỏi - trả lời của HS để

giúp các em hỏi và trả lời được đúng

- Hoạt động cá nhân:

- Hoạt động cả lớp:

- GV nhận xét tiết học

IV Điều chỉnh sau bài:

_

Tuần 13 Thứ tư ngày 30 tháng 11 năm 2022

Tự nhiên và xã hội Tiết 25: An toàn trên đường đi (Tiết 1)

I.

Yêu cầu cần đạt:

- Nói được một số tình huống nguy hiểm trên đường đi và cách phóng tránh

- Nêu được ý nghĩa của một số biển báo, đèn tín hiệu giao thông

- Tránh một số tình huống nguy hiểm trên đường đi

- Thực hành đi bộ an toàn trên mô hình

- Chia sẻ với người thân và bạn bè về đi bộ an toàn hoặc an toàn trên đường đi

- Có ý thức chấp hành qui định về trật tự an toàn giao thông

- Năng lực đặc thù: Nhận thức được một số trường hợp gây nguy hiểm, chấp hành luật giao thông

- Phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm, yêu nước nhân ái

* ATGT: HS biết đội mũ bảo hiểm đúng cách Hướng dẫn cho HS cách xử lý khi trời mưa, sạt lở núi, nước suối to, đường trơn trượt…

II.

Đồ dùng dạy học:

- GV: Video bài hát “An toàn giao thông”, tranh rời mô hình biển báo, đèn tín hiệu giao thông, một số hình ảnh tình huống gây nguy hiểm trên đường đi, bìa cứng

- HS: Bút màu vẽ, giấy trắng, giấy màu, kéo, keo

III Các hoạt động dạy học:

1 Mở đầu:

- GV chiếu cho HS xem video bài hát

“An toàn giao thông” sáng tác nhạc sĩ

Trần Thanh Tùng

- GV nêu các câu hỏi:

+ Đèn tín hiệu giao thông được nhắc

đến trong bài hát có những màu gì?

Những màu đó có ý nghĩa gì?

+ Bạn nhỏ trong bài hát khuyên chúng

ta nên làm gì để an toàn trên đường đi

- GV chốt ý dẫn dắt vào bài học

- HS xem video

- HS trả lời: xanh, đỏ, vàng

- HS trả lời tùy thuộc vào nhận thức của các em

Trang 5

2 Hình thành kiến thức mới:

* Những hành động nào gây nguy

hiểm trên đường đi và cần làm gì để

tránh những nguy hiểm đó?

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4

- Từng nhóm quan sát hình 1,2 và trả

lời câu hỏi:

+ Những hành động nào gây nguy hiểm

trên đường đi

+ Chúng ta cần làm gì để tránh những

tình huống nguy hiểm đó?

- GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý để

HS tập trung vào từng đối tượng cần

quan sát Ví dụ:

+ Hình 1: Em hãy quan sát những

người đang đi bộ trên đường và cho

biết họ đang đi bộ trên những vị trí nào

(vỉa hè, lối dành cho người đi bộ, làn

đường dành cho xe ô tô, xe máy )?

Người đi đâu sẽ an toàn?

+ Hình 2: Vì sao mọi người dừng chờ

trước rào chắn? Bạn nhỏ đang làm gì?

Vì sao hành động của bạn nhỏ gây mất

an toàn?

+ Trong các hành động ở hình 1 và 2,

chúng ta cần làm gì để tránh nguy

hiểm?

- GV mời một số nhóm lên trình bày

- GV nhận xét, chốt ý:

* Cùng quan sát hình và nói

- HS lắng nghe yêu cầu của GV

- HS thảo luận theo nhóm 4 suy nghĩ và trả lời theo câu hỏI

- Một số nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Đi bộ sát bên phải đường ở những nơi không có vỉa hè, đi bộ trên vỉa hè ở những nơi có vỉa hè

+ Đi bộ qua đường đúng nơi qui định, nơi có vạch kẻ đường dành cho người

đi bộ + Quan sát trước khi đi qua đường bộ

và đường sắt

+ Không chơi đùa ở trên đường và ở gần đường sắt

- HS thảo luận nhóm 2

- Một số nhóm trình bày trước lớp, các nhóm khác lắng nghe, bổ sung

+ Hình 1: Mọi người đang đi bộ trên đường và đi bộ qua đường Có 2 người đang đi bộ trên vỉa hè, hai người đang

đi bộ qua đường ở vạch kẻ đường cho người đi bộ, có 2 người đang đi bộ qu đường nhưng không ở phần đường dành cho người đi bộ Việc đi bộ qua đường không đúng làn đường dành cho người đi bộ là nguy hiểm cho bản thân

và người tham gia giao thông- cần đi đúng nơi có vạch kẻ đường

+ Hình 2: Đoạn đường sắt giao nhau với đường bộ Tàu hỏa đang chạy tới, các phương tiện giao thông đang dừng chờ Một bạn nhỏ đang chạy qua hành động này gây nguy hiểm cho bạn nhỏ

và tàu hỏa Chúng ta cần chờ tàu hỏa chạy qua

-HS lắng nghe

- HS thảo luận nhóm 2

Trang 6

- Quan sát hình vẽ về đèn tín hiệu giao

thông và biển báo giao thông, TLCH:

+ Đèn tín hiệu giao thông có những

màu gì? Ý nghĩa?

+ Tên và ý nghĩa của một số biển báo

giao thông?

- GV mời HS lên trình bày

- GV lắng nghe và chốt ý

- GV chuẩn bị thêm một số biển báo

thường gặp ở gần trường để giới thiệu

cho HS

3 Vận dụng:

- Nêu lại nội dung bài

+ Đèn giao thông có 3 màu: Màu xanh

là được phép đi, màu vàng là cần giảm tốc độ và dừng lại, màu đỏ là không được phép đi qua

+ Đèn cho người đi bộ có 2 màu: màu

đỏ có hình người với tư thế đứng là dừng lại, màu xanh hình người với tư thế đi là được phép đi

+ Nhóm biển chỉ dẫn (Thứ tự từ trái qua phải SGK): cầu vượt dành cho người đi bộ, lối đi danh cho người đi

bô qua đường, đường dành cho người

đi bộ + Nhóm biển báo nguy hiểm (trái qua phải): đường bộ giao nhau với đường sắt có rào chắn, đạon đường hay có đất,

đá sạt lở, phía trước có công trình + Biển báo cấm: cấm người đi bộ

* ATGT: HS biết đội mũ bảo hiểm đúng cách Hướng dẫn cho HS cách xử lý khi trời mưa, sạt lở núi, nước suối to, đường trơn trượt…

- Nhận xét tiết học

IV Điều chỉnh sau bài:

Tự nhiên và xã hội Tiết 26: An toàn trên đường đi (Tiết 2)

I.

Yêu cầu cần đạt:

- Nêu gương người có ý thức chấp hành luật lệ giao thông Lên án những người không chấp hành, có hành vi phá hoại tài sản công cộng

- Thực hành đi bộ an toàn trên mô hình

- Chia sẻ với người thân và bạn bè về đi bộ an toàn hoặc an toàn trên đường đi

- Có ý thức chấp hành quy định về trật tự an toàn giao thông

- Năng lực đặc thù: Nhận thức được một số trường hợp gây nguy hiểm, chấp hành luật giao thông

- Phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm, yêu nước nhân ái

Trang 7

*ATGT: HS hiểu được ý nghĩa của việc tham gia giao thông an toàn trên đường đi.

II.

Đồ dùng dạy học:

- GV: Video bài hát “An toàn giao thông”, tranh rời mô hình biển báo, đèn tín hiệu giao thông, một số hình ảnh tình huống gây nguy hiểm trên đường đi, bìa cứng

- HS: Bút màu vẽ, giấy trắng, giấy màu, kéo, keo

III Các hoạt động dạy học:

1 Mở đầu:

- Nhắc laị nội dung tiết 1 - 2, 3 HS trả lời

2 Luyện tập, thực hành:

* Cùng chơi ‘Tham gia giao thông”

- GV đưa một số biển báo hay gặp ở

địa phương và các biển để phân biệt

đối tượng tham gia giao thông

- HS chọn đối tượng đóng vai (người đi

bộ, xe máy, xe buýt, taxi )

- HS thực hiện đi theo sơ đồ theo yêu

cầu của GV (VD từ nhà đến trường…)

- GV quan sát ghi nhận lại tiến trình

của các em

- GV nhận xét lại một số tình huống đi

sai của HS

- GV chốt:

+ Các bạn đi bộ trên đường có tín hiệu

phải chấp hành hiệu lệnh của đèn tín

hiệu

+ Khi đi bộ trên đường không có đèn

tín hiệu phải đi bộ sát bên phải đường,

quan sát trước khi qua đường

- Nêu gương người có ý thức chấp

hành luật lệ giao thông Lên án những

người không chấp hành, có hành vi phá

hoại tài sản công cộng

- Hoạt động theo tổ

- Chọn đối tượng đóng vai

- Thực hiện

- HS trả lời

3 Vận dụng:

*ATGT: HS hiểu được ý nghĩa của việc tham gia giao thông an toàn trên đường

đi

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị cho bài sau

IV Điều chỉnh sau bài:

Tuần 14: Thứ tư ngày 7 tháng 12 năm 2022

Tự nhiên và xã hội Tiết 27: TẾT VÀ LỄ HỘI NĂM MỚI (Tiết 1)

Trang 8

I Yêu cầu cần đạt:

- Nêu được tết nguyên đán là dịp lễ quan trọng đón năm mới của người Việt Nam

- Học sinh biết tết nguyên đán diễn ra vào thời gian nào trong năm

- Nêu Những việc mọi người thường làm trong dịp tết

- Học sinh nêu được tên một số lễ hội trọng dịp đầu năm mới

- Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, tự chủ và tự học, hợp tác, giải quyết vấn

đề, giao tiếp

- Phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm, yêu nước nhân ái

* Giáo dục truyền thống văn hóa, lịch sử địa phương: Giới thiệu một số lễ hội, nghệ thuật trình diễn dân gian, trò chơi dân gian tiêu biểu

* Nêu gương người có công trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

II Đồ dùng dạy học:

- GV: - Bánh chưng, cành đào, lì xì

- Tranh vẽ hình ảnh tết

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học:

1 Mở đầu:

* Chúng mình thấy những hình ảnh này

trong dịp nào?

- GV cho HS hát bài “Ngày tết quê em”

- GV chiếu hình ảnh hai câu đối

- Con nhìn thấy trên màn hình cô có hình

ảnh gì?

- Gọi HS nhận xét

- GV cho HS quan sát vật thật: Cái bánh

chưng, bao lì xì, cành đào

- HS nhận xét

- Những thứ cô vừa cho các con xem

thường nhìn thấy trong dịp nào?

- Các con thường nhớ nhất điều gì trong

dịp tết?

- GV giới thiệu vào bài: Bài 14: Tết và lễ

hội năm mới ( GV ghi bảng)

2 Hình thành kiến thức mới:

2.1 Tìm hiểu về Tết Nguyên đán

a) Quan sát và khai thác nội dung các

hình từ 2 đến 4.

- Tết diễn ra vào những ngày nào?

- GV chiếu tờ lịch tháng 1

- GV: 3 ngày được bôi đỏ là 3 ngày tết

chính thức của năm

- GV chiếu tranh 2,3,4,5,6 Yêu cầu HS

thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi sau:

+ Tranh vẽ cảnh gì?

+ Những người trong tranh đang làm gì để

- Cả lớp hát

- HS quan sát

- Hình ảnh: Câu đối

- Nhận xét

- 1HS nhận xét

- Trong dịp tết

- Con được xem pháo hoa Con được

lì xì

- HS nối tiếp nhắc tên bài

- Tết diễn ra từ 1/1/-3/1 âm lịch

- Quan sát

- Các nhóm thảo luận 3 phút

Trang 9

chuẩn bị trong ngày tết?

+ Các bạn nhỏ trong tranh đang tham gia

các hoạt động gì?

- GV chiếu tranh 2 3, 4, 5, 6 Gọi đại diện

nhóm lên trình bày những hiểu biết của

mình trong bức tranh

- GV nhận xét, kết luận

* Liên hệ: Bạn nào có thể nói cho cô 1 lời

chúc mà mình hay chúc

- Con có biết ý nghĩa lời chúc đó không?

- Giới thiệu thêm một số hoạt động vui

chơi khác trong dịp tết

- GVKL: Bức tranh 1, 2, 3

b) Liên hệ bản thân và chia sẻ các hoạt

động diễn ra vào dịp tết năm mới ở địa

phương.

- Ngoài các hoạt động các vừa tìm hiểu,

qua các bức tranh và ảnh cô vừa giới thiệu

trên bảng Vậy bạn nào được bố mẹ cho về

quê ăn tết với ông bà không?

- Cho HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu

hỏi.( 3p)

+ Tết đón năm mới ở quê bạn có giống với

tết ở trong bài không?

+ Bạn đã cùng với các thành viên trong gia

đình đã chuẩn bị những gì để đón tết?

- GV chốt: Điểm chung của ngày Tết là sự

sum họp, là dịp để mọi người gặp mặt, thể

hiện lòng biết ơn ông bà, bố mẹ; hỏi thăm

và chúc sức khoẻ lẫn nhau, chúc nhau năm

mới nhiều may mắn

- Ghi nhớ: SGK- T48

3 Vận dụng:

* Nêu gương người có công trong việc giữ

gìn bản sắc văn hóa dân tộc

- Chuẩn bị tiết học sau

- Nhận xét tiết học

- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày +H2: Cảnh chợ Tết

+H3: Cảnh gia đình gói bánh trưng +H4: Hình ảnh bàn thờ gia tiên ngày Tết

+H5: Cảnh chúc Tết đầu năm mới +H6: Hoạt động vui chơi dịp Tết

- HS quan

- HS giơ tay

- HS thảo luận

- Đại diện một số nhóm lên trình bày

- Gọi 1 bạn đọc ghi nhớ

IV Điều chỉnh sau bài:

Tự nhiên và xã hội

Trang 10

Tiết 28: TẾT VÀ LỄ HỘI NĂM MỚI ( Tiết 2)

I Yêu cầu cần đạt:

- Nêu được tết nguyên đán là dịp lễ quan trọng đón năm mới của người Việt Nam

- Học sinh biết tết nguyên đán diễn ra vào thời gian nào trong năm

- Nêu Những việc mọi người thường làm trong dịp tết

- Học sinh nêu được tên một số lễ hội trọng dịp đầu năm mới

- Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, tự chủ và tự học, hợp tác, giải quyết vấn

đề, giao tiếp

- Phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm, yêu nước nhân ái

* GD HS giữ gìn nét văn hóa cổ truyền Việt Nam

II Đồ dùng dạy học:

- GV: - Bánh trưng, cành đào, lì xì

- Tranh vẽ hình ảnh tết

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học:

1 Mở đầu:

- Nhắc lại nội dung tiết 1

2 Luyện tập, thực hành:

* Kể về một lễ hội đầu năm mới mà bạn biết.

a) Kể về một lễ hội đầu năm mới mà bạn biết

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời một số

câu hỏi về lễ hội đầu năm mới:

+ Nói tên một lễ hội đầu năm mới mà bạn biết

+ Lễ hội đó diễn ra ở đâu? Lễ hội đó diễn ra vào

thời gian nào?

+ Mọi người thường làm gì trong lễ hội đó?

+ Bạn đã làm gì khi tham gia lễ hội đó?

+ Bạn thích hoạt động nào ở lễ hội đó?

- Các cặp HS thực hành hỏi và trả lời

- Gọi các nhóm khác nhận xét

- GV nhận xét, tuyên dương

- Thảo luận cặp đôi và trả lời

+ Lễ hội đua thuyền + Lễ hội đó diễ ra ở Quảng Xương – Thanh Hóa Diễn ra

từ mùng 2 đến mùng 5 tết +

b) Giới thiệu về một số lễ hội đầu năm mới

- Yêu cầu HS quan sát hình 7, 8 và trả lời câu

hỏi:

+ Đây là lễ hội gì? Lễ hội đó thường diễn ra vào

thời gian nào?

- Một số HS trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung

- GV giới thiệu về lễ hội ở hình 7 và hình 8:

+ Hình 7 là lễ hội cầu ngư Lễ hội cầu ngư

thường diễn ra ở các địa phương ven biển Trung

Bộ và Nam Bộ của Việt Nam Ở một số địa

phương, lễ hội cầu ngư thường được diễn ra vào

dịp đầu năm mới

- HS quan sát, trả lời

- HS trả lời

- HS lắng nghe

Ngày đăng: 31/07/2023, 22:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w