- Đặt được câu hỏi và trả lời về một số công việc của người dân trong cộng đồng.. - Từng cặp HS quan sát các hình từ 1 đến 4, thảo luận và trả lời câu hỏi: + Trong mỗi hình, mọi người đa
Trang 1Tiết 23: Người dân trong cộng đồng (Tiết 1)
I Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được lợi ích của một số công việc của người dân trong cộng đồng
- Đặt được câu hỏi và trả lời về một số công việc của người dân trong cộng đồng
- Nói được công việc yêu thích của bản thân
- Chia sẻ một việc đã làm mang lại lợi ích cho cộng đồng
- Phát triển phẩm chất, năng lực: Sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, tự giác giải quyết vấn đề HS có ý thức tự giác tham gia hoạt động học tập Biết giúp bạn trong khi hợp tác nhóm học tập
II Đồ dùng dạy học:
- GV: + Bài hát “Ước mơ của bé”, tác giả Nguyễn Kim Nguyệt
+ Tranh, ảnh về một số công việc phổ biến, đặc trưng của người dân ở địa phương
- HS: Tranh, ảnh về một số công việc của người dân ở địa phương
III Các hoạt động dạy học:
1 Mở đầu:
* Hằng ngày, bạn thường gặp những ai? Họ
làm những công việc gì?
- HS nghe bài hát ““Ước mơ của bé”, suy nghĩ và
trả lời:
+ Bạn nhỏ trong bài hát mơ ước làm những công
việc gì? Những công việc đó mang lại lợi ích gì
cho mọi người?
+ Thường ngày bạn gặp những ai? Họ làm những
công việc gì?
- GV giới thiệu bài học
- Học sinh hát bài “Ước mơ của bé”
- HS trả lời
2 Hình thành kiến thức mới:
* Nói về công việc của những người trong
hình Những việc làm đó có lợi ích gì?
- Quan sát và khai thác nội dung các hình từ 1
đến 4
- Từng cặp HS quan sát các hình từ 1 đến 4, thảo
luận và trả lời câu hỏi:
+ Trong mỗi hình, mọi người đang làm gì? Họ
đang làm việc đó ở đâu?
+ Công việc đó mang lại lợi ích gì?
- Một số đại diện cặp HS trả lời câu hỏi trước
lớp
- GV kết luận:
+ Hình 1: Người nông dân đang thu hoạch lúa
trên cánh đồng, người nông dân làm ra lúa gạo để
- HS Hoạt động cặp đôi
- Trả lời
- HS Hoạt động cả lớp
- HS lắng nghe
Trang 2làm thức ăn cho chúng ta
+ Hình 2: Bác sĩ đang khám, chữa bệnh cho một
bạn nhỏ ở trạm y tế hoặc bệnh viện Bác sĩ chữa
bệnh và bảo vệ sức khoẻ cho chúng ta
+ Hình 3: Cô bán bánh ở cửa hàng bánh, cung
cấp đồ ăn khi cần
+ Hình 4: Cô cảnh sát giao thông đang điều khiển
giao thông trên đường phố, giúp cho giao thông
được an toàn và thông suốt
- GV giới thiệu một số hình ảnh một số công việc
khác của người dân trong cộng đồng và các vùng
miền khác nhau
- GV kết luận: Những người dân trong cộng đồng
làm các công việc khác nhau Mỗi công việc đều
mang lại lợi ích cho mọi người Do đó, chúng ta
cần biết ơn và trân trọng công việc của họ
* Việc làm của các bạn trong mỗi hình có lợi
ích gì?
a) Cho HS quan sát hoạt động sắm vai nội dung
hình 5 và 6
- Các nhóm HS quan sát các bạn thực hành, trả
lời câu hỏi:
+ Các bạn trong từng tình huống đang làm gì?
+ Những việc đó giúp ích gì cho cộng đồng?
- Một số đại diện nhóm HS trả lời câu hỏi trước
lớp
- Những HS khác có thể bổ sung câu trả lời, GV
kết luận:
- Tình huống 1: Hai bạn nhỏ đang bỏ rác vào
thùng rác Việc bỏ rác vào thùng rác nhằm giữ
cho đường phố sạch sẽ, cô lao công sẽ đỡ vất vả
- Tình huống 2: Hai bạn nhỏ đang tưới cây, giúp
cho cây tươi tốt và nơi sống của các bạn xanh,
đẹp hơn
- HS lắng nghe
- HS Hoạt động cặp đôi
- HS chia sẻ trước lớp
b) Liên hệ bản thân
- Từng cặp HS lần lượt hỏi và trả lời: Bạn đã làm
được những việc gì có ích cho cộng đồng?
- GV hướng dẫn cho HS nhớ lại những việc làm
của mình nhằm giúp cho nơi các em sống sạch,
đẹp, mọi người gắn bó với nhau hơn
- Một số cặp HS xung phong lên thực hành hỏi -
Trả lời trước lớp (mỗi bạn hỏi, trả lời ít nhất một
câu)
- GV sửa cách hỏi và trả lời của HS
- HS hoạt động cặp đôi
- HS hoạt động cả lớp
Trang 3- GV tuyên dương những bạn đã làm nhiều việc
tốt
3 Vận dụng:
- GV nhận xét, chốt lại nội dung tiết học
IV Điều chỉnh sau bài:
_
Tự nhiên và xã hội Tiết 24: Người dân trong cộng đồng (Tiết 2)
I Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được lợi ích của một số công việc của người dân trong cộng đồng
- Đặt được câu hỏi và trả lời về một số công việc của người dân trong cộng đồng
- Nói được công việc yêu thích của bản thân
- Chia sẻ một việc đã làm mang lại lợi ích cho cộng đồng
- Phát triển phẩm chất, năng lực: Sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, tự giác giải quyết vấn đề HS có ý thức tự giác tham gia hoạt động học tập Biết giúp bạn trong khi hợp tác nhóm học tập
II Đồ dùng dạy học:
- GV: + Bài hát “Ước mơ của bé”, tác giả Nguyễn Kim Nguyệt
+ Tranh, ảnh về một số công việc phổ biến, đặc trưng của người dân ở địa phương
- HS: Tranh, ảnh về một số công việc của người dân ở địa phương
III Các hoạt động dạy học:
1 Mở đầu:
- Nhắc lại nội dung tiết 1
2 Hình thành kiến thức mới:
* Giới thiệu về công việc của những người
xung quanh bạn
- Gợi ý cho HS biết những người trong gia
đình em
- Từng cặp HS đọc câu hỏi và trả lời của hai
bạn nhỏ Thực hành theo hình Tiếp theo, đặt
câu hỏi và trả lời với bạn về những người thân
khác
Ví dụ: - Bố bạn làm nghề gì? - Bố tớ làm
- Hoạt động cặp đôi
- Một số cặp HS thực hành hỏi và trả lời trước
lớp về công việc của những người xung quanh
- GV hướng dẫn câu hỏi, câu trả lời của các
cặp HS để giúp các em hỏi và trả lời được
đúng
- Hoạt động cả lớp
3 Vận dụng:
* Sưu tầm hình ảnh và nói về công việc mơ
ước của bạn.
Trang 4- GV yêu cầu HS suy nghĩ về một công việc
HS muốn làm sau này và sưu tầm một hình
ảnh về công việc đó
- Một số cặp HS thực hành hỏi và trả lời trước
lớp
- GV hướng dẫn câu hỏi - trả lời của HS để
giúp các em hỏi và trả lời được đúng
- Hoạt động cá nhân:
- Hoạt động cả lớp:
- GV nhận xét tiết học
IV Điều chỉnh sau bài:
_
Tuần 13 Thứ tư ngày 30 tháng 11 năm 2022
Tự nhiên và xã hội Tiết 25: An toàn trên đường đi (Tiết 1)
I.
Yêu cầu cần đạt:
- Nói được một số tình huống nguy hiểm trên đường đi và cách phóng tránh
- Nêu được ý nghĩa của một số biển báo, đèn tín hiệu giao thông
- Tránh một số tình huống nguy hiểm trên đường đi
- Thực hành đi bộ an toàn trên mô hình
- Chia sẻ với người thân và bạn bè về đi bộ an toàn hoặc an toàn trên đường đi
- Có ý thức chấp hành qui định về trật tự an toàn giao thông
- Năng lực đặc thù: Nhận thức được một số trường hợp gây nguy hiểm, chấp hành luật giao thông
- Phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm, yêu nước nhân ái
* ATGT: HS biết đội mũ bảo hiểm đúng cách Hướng dẫn cho HS cách xử lý khi trời mưa, sạt lở núi, nước suối to, đường trơn trượt…
II.
Đồ dùng dạy học:
- GV: Video bài hát “An toàn giao thông”, tranh rời mô hình biển báo, đèn tín hiệu giao thông, một số hình ảnh tình huống gây nguy hiểm trên đường đi, bìa cứng
- HS: Bút màu vẽ, giấy trắng, giấy màu, kéo, keo
III Các hoạt động dạy học:
1 Mở đầu:
- GV chiếu cho HS xem video bài hát
“An toàn giao thông” sáng tác nhạc sĩ
Trần Thanh Tùng
- GV nêu các câu hỏi:
+ Đèn tín hiệu giao thông được nhắc
đến trong bài hát có những màu gì?
Những màu đó có ý nghĩa gì?
+ Bạn nhỏ trong bài hát khuyên chúng
ta nên làm gì để an toàn trên đường đi
- GV chốt ý dẫn dắt vào bài học
- HS xem video
- HS trả lời: xanh, đỏ, vàng
- HS trả lời tùy thuộc vào nhận thức của các em
Trang 52 Hình thành kiến thức mới:
* Những hành động nào gây nguy
hiểm trên đường đi và cần làm gì để
tránh những nguy hiểm đó?
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4
- Từng nhóm quan sát hình 1,2 và trả
lời câu hỏi:
+ Những hành động nào gây nguy hiểm
trên đường đi
+ Chúng ta cần làm gì để tránh những
tình huống nguy hiểm đó?
- GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý để
HS tập trung vào từng đối tượng cần
quan sát Ví dụ:
+ Hình 1: Em hãy quan sát những
người đang đi bộ trên đường và cho
biết họ đang đi bộ trên những vị trí nào
(vỉa hè, lối dành cho người đi bộ, làn
đường dành cho xe ô tô, xe máy )?
Người đi đâu sẽ an toàn?
+ Hình 2: Vì sao mọi người dừng chờ
trước rào chắn? Bạn nhỏ đang làm gì?
Vì sao hành động của bạn nhỏ gây mất
an toàn?
+ Trong các hành động ở hình 1 và 2,
chúng ta cần làm gì để tránh nguy
hiểm?
- GV mời một số nhóm lên trình bày
- GV nhận xét, chốt ý:
* Cùng quan sát hình và nói
- HS lắng nghe yêu cầu của GV
- HS thảo luận theo nhóm 4 suy nghĩ và trả lời theo câu hỏI
- Một số nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Đi bộ sát bên phải đường ở những nơi không có vỉa hè, đi bộ trên vỉa hè ở những nơi có vỉa hè
+ Đi bộ qua đường đúng nơi qui định, nơi có vạch kẻ đường dành cho người
đi bộ + Quan sát trước khi đi qua đường bộ
và đường sắt
+ Không chơi đùa ở trên đường và ở gần đường sắt
- HS thảo luận nhóm 2
- Một số nhóm trình bày trước lớp, các nhóm khác lắng nghe, bổ sung
+ Hình 1: Mọi người đang đi bộ trên đường và đi bộ qua đường Có 2 người đang đi bộ trên vỉa hè, hai người đang
đi bộ qua đường ở vạch kẻ đường cho người đi bộ, có 2 người đang đi bộ qu đường nhưng không ở phần đường dành cho người đi bộ Việc đi bộ qua đường không đúng làn đường dành cho người đi bộ là nguy hiểm cho bản thân
và người tham gia giao thông- cần đi đúng nơi có vạch kẻ đường
+ Hình 2: Đoạn đường sắt giao nhau với đường bộ Tàu hỏa đang chạy tới, các phương tiện giao thông đang dừng chờ Một bạn nhỏ đang chạy qua hành động này gây nguy hiểm cho bạn nhỏ
và tàu hỏa Chúng ta cần chờ tàu hỏa chạy qua
-HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm 2
Trang 6- Quan sát hình vẽ về đèn tín hiệu giao
thông và biển báo giao thông, TLCH:
+ Đèn tín hiệu giao thông có những
màu gì? Ý nghĩa?
+ Tên và ý nghĩa của một số biển báo
giao thông?
- GV mời HS lên trình bày
- GV lắng nghe và chốt ý
- GV chuẩn bị thêm một số biển báo
thường gặp ở gần trường để giới thiệu
cho HS
3 Vận dụng:
- Nêu lại nội dung bài
+ Đèn giao thông có 3 màu: Màu xanh
là được phép đi, màu vàng là cần giảm tốc độ và dừng lại, màu đỏ là không được phép đi qua
+ Đèn cho người đi bộ có 2 màu: màu
đỏ có hình người với tư thế đứng là dừng lại, màu xanh hình người với tư thế đi là được phép đi
+ Nhóm biển chỉ dẫn (Thứ tự từ trái qua phải SGK): cầu vượt dành cho người đi bộ, lối đi danh cho người đi
bô qua đường, đường dành cho người
đi bộ + Nhóm biển báo nguy hiểm (trái qua phải): đường bộ giao nhau với đường sắt có rào chắn, đạon đường hay có đất,
đá sạt lở, phía trước có công trình + Biển báo cấm: cấm người đi bộ
* ATGT: HS biết đội mũ bảo hiểm đúng cách Hướng dẫn cho HS cách xử lý khi trời mưa, sạt lở núi, nước suối to, đường trơn trượt…
- Nhận xét tiết học
IV Điều chỉnh sau bài:
Tự nhiên và xã hội Tiết 26: An toàn trên đường đi (Tiết 2)
I.
Yêu cầu cần đạt:
- Nêu gương người có ý thức chấp hành luật lệ giao thông Lên án những người không chấp hành, có hành vi phá hoại tài sản công cộng
- Thực hành đi bộ an toàn trên mô hình
- Chia sẻ với người thân và bạn bè về đi bộ an toàn hoặc an toàn trên đường đi
- Có ý thức chấp hành quy định về trật tự an toàn giao thông
- Năng lực đặc thù: Nhận thức được một số trường hợp gây nguy hiểm, chấp hành luật giao thông
- Phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm, yêu nước nhân ái
Trang 7*ATGT: HS hiểu được ý nghĩa của việc tham gia giao thông an toàn trên đường đi.
II.
Đồ dùng dạy học:
- GV: Video bài hát “An toàn giao thông”, tranh rời mô hình biển báo, đèn tín hiệu giao thông, một số hình ảnh tình huống gây nguy hiểm trên đường đi, bìa cứng
- HS: Bút màu vẽ, giấy trắng, giấy màu, kéo, keo
III Các hoạt động dạy học:
1 Mở đầu:
- Nhắc laị nội dung tiết 1 - 2, 3 HS trả lời
2 Luyện tập, thực hành:
* Cùng chơi ‘Tham gia giao thông”
- GV đưa một số biển báo hay gặp ở
địa phương và các biển để phân biệt
đối tượng tham gia giao thông
- HS chọn đối tượng đóng vai (người đi
bộ, xe máy, xe buýt, taxi )
- HS thực hiện đi theo sơ đồ theo yêu
cầu của GV (VD từ nhà đến trường…)
- GV quan sát ghi nhận lại tiến trình
của các em
- GV nhận xét lại một số tình huống đi
sai của HS
- GV chốt:
+ Các bạn đi bộ trên đường có tín hiệu
phải chấp hành hiệu lệnh của đèn tín
hiệu
+ Khi đi bộ trên đường không có đèn
tín hiệu phải đi bộ sát bên phải đường,
quan sát trước khi qua đường
- Nêu gương người có ý thức chấp
hành luật lệ giao thông Lên án những
người không chấp hành, có hành vi phá
hoại tài sản công cộng
- Hoạt động theo tổ
- Chọn đối tượng đóng vai
- Thực hiện
- HS trả lời
3 Vận dụng:
*ATGT: HS hiểu được ý nghĩa của việc tham gia giao thông an toàn trên đường
đi
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị cho bài sau
IV Điều chỉnh sau bài:
Tuần 14: Thứ tư ngày 7 tháng 12 năm 2022
Tự nhiên và xã hội Tiết 27: TẾT VÀ LỄ HỘI NĂM MỚI (Tiết 1)
Trang 8I Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được tết nguyên đán là dịp lễ quan trọng đón năm mới của người Việt Nam
- Học sinh biết tết nguyên đán diễn ra vào thời gian nào trong năm
- Nêu Những việc mọi người thường làm trong dịp tết
- Học sinh nêu được tên một số lễ hội trọng dịp đầu năm mới
- Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, tự chủ và tự học, hợp tác, giải quyết vấn
đề, giao tiếp
- Phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm, yêu nước nhân ái
* Giáo dục truyền thống văn hóa, lịch sử địa phương: Giới thiệu một số lễ hội, nghệ thuật trình diễn dân gian, trò chơi dân gian tiêu biểu
* Nêu gương người có công trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
II Đồ dùng dạy học:
- GV: - Bánh chưng, cành đào, lì xì
- Tranh vẽ hình ảnh tết
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Mở đầu:
* Chúng mình thấy những hình ảnh này
trong dịp nào?
- GV cho HS hát bài “Ngày tết quê em”
- GV chiếu hình ảnh hai câu đối
- Con nhìn thấy trên màn hình cô có hình
ảnh gì?
- Gọi HS nhận xét
- GV cho HS quan sát vật thật: Cái bánh
chưng, bao lì xì, cành đào
- HS nhận xét
- Những thứ cô vừa cho các con xem
thường nhìn thấy trong dịp nào?
- Các con thường nhớ nhất điều gì trong
dịp tết?
- GV giới thiệu vào bài: Bài 14: Tết và lễ
hội năm mới ( GV ghi bảng)
2 Hình thành kiến thức mới:
2.1 Tìm hiểu về Tết Nguyên đán
a) Quan sát và khai thác nội dung các
hình từ 2 đến 4.
- Tết diễn ra vào những ngày nào?
- GV chiếu tờ lịch tháng 1
- GV: 3 ngày được bôi đỏ là 3 ngày tết
chính thức của năm
- GV chiếu tranh 2,3,4,5,6 Yêu cầu HS
thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi sau:
+ Tranh vẽ cảnh gì?
+ Những người trong tranh đang làm gì để
- Cả lớp hát
- HS quan sát
- Hình ảnh: Câu đối
- Nhận xét
- 1HS nhận xét
- Trong dịp tết
- Con được xem pháo hoa Con được
lì xì
- HS nối tiếp nhắc tên bài
- Tết diễn ra từ 1/1/-3/1 âm lịch
- Quan sát
- Các nhóm thảo luận 3 phút
Trang 9chuẩn bị trong ngày tết?
+ Các bạn nhỏ trong tranh đang tham gia
các hoạt động gì?
- GV chiếu tranh 2 3, 4, 5, 6 Gọi đại diện
nhóm lên trình bày những hiểu biết của
mình trong bức tranh
- GV nhận xét, kết luận
* Liên hệ: Bạn nào có thể nói cho cô 1 lời
chúc mà mình hay chúc
- Con có biết ý nghĩa lời chúc đó không?
- Giới thiệu thêm một số hoạt động vui
chơi khác trong dịp tết
- GVKL: Bức tranh 1, 2, 3
b) Liên hệ bản thân và chia sẻ các hoạt
động diễn ra vào dịp tết năm mới ở địa
phương.
- Ngoài các hoạt động các vừa tìm hiểu,
qua các bức tranh và ảnh cô vừa giới thiệu
trên bảng Vậy bạn nào được bố mẹ cho về
quê ăn tết với ông bà không?
- Cho HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu
hỏi.( 3p)
+ Tết đón năm mới ở quê bạn có giống với
tết ở trong bài không?
+ Bạn đã cùng với các thành viên trong gia
đình đã chuẩn bị những gì để đón tết?
- GV chốt: Điểm chung của ngày Tết là sự
sum họp, là dịp để mọi người gặp mặt, thể
hiện lòng biết ơn ông bà, bố mẹ; hỏi thăm
và chúc sức khoẻ lẫn nhau, chúc nhau năm
mới nhiều may mắn
- Ghi nhớ: SGK- T48
3 Vận dụng:
* Nêu gương người có công trong việc giữ
gìn bản sắc văn hóa dân tộc
- Chuẩn bị tiết học sau
- Nhận xét tiết học
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày +H2: Cảnh chợ Tết
+H3: Cảnh gia đình gói bánh trưng +H4: Hình ảnh bàn thờ gia tiên ngày Tết
+H5: Cảnh chúc Tết đầu năm mới +H6: Hoạt động vui chơi dịp Tết
- HS quan
- HS giơ tay
- HS thảo luận
- Đại diện một số nhóm lên trình bày
- Gọi 1 bạn đọc ghi nhớ
IV Điều chỉnh sau bài:
Tự nhiên và xã hội
Trang 10Tiết 28: TẾT VÀ LỄ HỘI NĂM MỚI ( Tiết 2)
I Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được tết nguyên đán là dịp lễ quan trọng đón năm mới của người Việt Nam
- Học sinh biết tết nguyên đán diễn ra vào thời gian nào trong năm
- Nêu Những việc mọi người thường làm trong dịp tết
- Học sinh nêu được tên một số lễ hội trọng dịp đầu năm mới
- Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, tự chủ và tự học, hợp tác, giải quyết vấn
đề, giao tiếp
- Phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm, yêu nước nhân ái
* GD HS giữ gìn nét văn hóa cổ truyền Việt Nam
II Đồ dùng dạy học:
- GV: - Bánh trưng, cành đào, lì xì
- Tranh vẽ hình ảnh tết
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Mở đầu:
- Nhắc lại nội dung tiết 1
2 Luyện tập, thực hành:
* Kể về một lễ hội đầu năm mới mà bạn biết.
a) Kể về một lễ hội đầu năm mới mà bạn biết
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời một số
câu hỏi về lễ hội đầu năm mới:
+ Nói tên một lễ hội đầu năm mới mà bạn biết
+ Lễ hội đó diễn ra ở đâu? Lễ hội đó diễn ra vào
thời gian nào?
+ Mọi người thường làm gì trong lễ hội đó?
+ Bạn đã làm gì khi tham gia lễ hội đó?
+ Bạn thích hoạt động nào ở lễ hội đó?
- Các cặp HS thực hành hỏi và trả lời
- Gọi các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
- Thảo luận cặp đôi và trả lời
+ Lễ hội đua thuyền + Lễ hội đó diễ ra ở Quảng Xương – Thanh Hóa Diễn ra
từ mùng 2 đến mùng 5 tết +
b) Giới thiệu về một số lễ hội đầu năm mới
- Yêu cầu HS quan sát hình 7, 8 và trả lời câu
hỏi:
+ Đây là lễ hội gì? Lễ hội đó thường diễn ra vào
thời gian nào?
- Một số HS trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung
- GV giới thiệu về lễ hội ở hình 7 và hình 8:
+ Hình 7 là lễ hội cầu ngư Lễ hội cầu ngư
thường diễn ra ở các địa phương ven biển Trung
Bộ và Nam Bộ của Việt Nam Ở một số địa
phương, lễ hội cầu ngư thường được diễn ra vào
dịp đầu năm mới
- HS quan sát, trả lời
- HS trả lời
- HS lắng nghe